Tuần hoàn chất lỏng với tốc độ 2gal/phút.. Gọi t là thời gian lượng phân bón ở bể T1 và T2 thay đổi.. Hỏi bao lâu thì chúng ta thấy bể T1 có lượng phân bón ít nhất bằng 1 nửa số còn lại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG & KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2STT Họ và Tên Mã số sinh viên Phần thực hiện
tập 4
2
Ghi chú: -A,B là các mục lớn trong bài
Trang 3A XÂY DỰNG BÀI TOÁN TỪ THỰC TẾ
Bài toán 1: Trộn ở trong hai bể
Bể T1 và T2 ban đầu chứa 100 gal nước.Trong T1 hoàn toàn là nước trong khi trong bể T2 chúng ta thả 150 lb phân bón vào Tuần hoàn chất lỏng với tốc độ 2gal/phút Gọi t là thời gian lượng phân bón ở bể T1 và T2 thay đổi Hỏi bao lâu thì chúng ta thấy bể T1 có lượng phân bón ít nhất bằng 1 nửa số còn lại ở bên T2?
Trang 4Bài toán 2: Mạch điện
Tìm I1 và I2 trong mạch.Giả sử tại thời điểm t=0 thì I1=0 và I2=0
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Bài toán 1:
Bể T1 và T2 ban đầu chứa 100 gal nước.Trong T1 hoàn toàn là nước trong khi trong bể T2 chúng ta thả 150 lb phân bón vào Tuần hoàn chất lỏng với tốc độ 2gal/phút Gọi t là thời gian lượng phân bón ở bể T1 và T2 thay đổi Hỏi bao lâu thì chúng ta thấy bể T1 có lượng phân bón ít nhất bằng 1 nửa số còn lại ở bên T2?
Trang 5y ’= Lượng vào/ phút- lượng ra/phút = y 2 2
2
100 – y2
2100Tương đương với :
Trang 6Với nửa bên trái:
-Điện áp giảm trên cuộn cảm: V=L di 1
dt =L I ’=1 I ’= I ’1 1 1
Trang 7-Điện áp qua cuộn cảm: R (I - I1 1 2)=4(I1- I ) (I - I là vì I và I chạy ngược chiều 2 1 2 1 2
nhau qua cuộn cảm)
Theo định luật Kirchhoff: Tổng điện áp trên mạch bằng điện áp chung
Nên ta có : I1’+4(I1- I ) =122
=> I ’=12- 4 I +4 I (1)1 1 2
Với nửa bên phải:
-Điện áp qua cuộn cảm:
Trang 12Bài tập 5 : (Thái Quang Hòa)
y’’’ + 2y’’ - y’ - 2y = 0
Lời giải:
Trang 13Ta có phương trình dạng đặc trưng là:
K= 1 (nghiệm đơn)
K^3 + 2K^2 – K - 2 =0 K= -1 ( nghiệm đơn)
K= -2 ( nghiệm đơn)
Suy ra 2 nghiệm của phương trình thuần nhất là:
y1=e^x; y2=e^(-x) ; y3=e^(-2x)
vậy nghiệm tổng quát của phương trình là:
Y(tq)= C1 e^x + C2 e^(-x) + C3 e^(-2x)
Trang 14x2= 1
2
y = y1 = c1 e^t + c2 e^2t y2 = y1’ = y’ = c1e^t + 2 c2 e^2t Bài tập 7 : (Huỳnh Tấn Phát) y’’ + 2y’ - 24y = 0 y’’ = -2y’ + 24y Lời giải: y1’ = y2 y2’ = 24y1 – 2y2 y’ = Ay = 0 1
24 -2 Det ( A - I ) = - 1
24 -2-
= ^2 +2 - 24 =0 1 = 4 2 = -6 A - I = 0 TH1: -4x1 + x2 = 0 => x1= 1, x2 = 4 Th2: 6x1 + x2 = 0 => x1=1, x2 = -6 x1 = 1
4
x2= 1
-6
y = y1 = c1 e^4t + c2 e^-6t
y2 = y1’ = y’ = 4 c1e^4t - 6 c2 e^-6t
Bài tập 8 : (Trần Văn Nhân)
4y’’-15y’-4y=0
Lời giải:
4y’’-15y’-4y=0
=>y’’ = 15/4 y’+y
Y1’=y2’
Y2’= y1+ 15/4 y2
Trang 15Y=y1= 1 C1 e^4t +C2 e^-1/4t
Y2=4C1 e^4t - 1/4C2 e^-1/4t
Bài tập 9 : (Lê Hoàng Hải)
Trang 17−3 λ+2=0
[λ=1
λ=2
Với λ=1 ta có hệ phương trình:
Trang 19det(A – λ I)=0 [−4−λ 0
0 −3−λ]=0 λ2
Trang 20Bài tập 13: (Trần Thị Thu Hiền)
Trang 24−4=0 [ λ =2 (nghi m ệ đ n ơ )
Trang 27Vậy nghiệm của hệ phương trình vi phân ứng với λ=1 là:
Trang 28- Lấy phép biến đổi Laplace vào hệ phương trình vi phân ta có :
Bài tập 20: (Lê Gia Bảo)
, ta có : y’ = ʎ xe ʎ t Nếu bỏ hàm mũ, ta được : Ax = x ʎ
Do đó ta có phương trình đặc trưng như sau :
Trang 30 m1.y1 = -(k1+k2)y1 -k2y2’’
m1.y1 +(k1+k2)y1 +k2y2=0’’
Trang 31+1=0 [ λ =i
Trang 32− =9 0 [ λ=3
Trang 35−1=0 [ λ=1
Trang 36+4 λ+8=0
Trang 37 Tóm lại nghiệm tổng quát của phương trình vi phân là:
{x =C1.i e (−2−2 i)t +C2 (−i).e (−2+2 i)t
Trang 38Lời giải:
Ta có phương trình đặc trưng:
det(A – λ I)=0 [−6− λ −1
−9 − −6 λ]=0 λ2