Chương II GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU DO VI PHẠM ĐIỀU KIỆN VỀ HÌNH THỨC NHÓM 2 NỘI DUNG NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ CHƯƠNG 2 GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU VỀ HÌNH THỨC KHÁI NIỆM VỀ GIAO DỊ[.]
Trang 1GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU DO
VI PHẠM ĐIỀU KIỆN VỀ HÌNH
THỨC
NHÓM 2
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ
CHƯƠNG 2 GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU VỀ HÌNH THỨC
GIAO DỊCH DÂN SỰ
VÔ HIỆU
GIAO DỊCH DÂN SỰ
VÔ HIỆU
VỂ HÌNH THỨC
THỰC TIỄN
ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VÀ KiẾN NGHỊ
Trang 3I KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ GIAO DỊCH DÂN
SỰ
Trang 41 Khái niệm giao dịch
dân sự
Theo quy định tại Điều 121 Bộ Luật Dân
Sự 2005 ( BLDS) thì “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”
Trang 52 Điều kiện có hiệu lực của
giao dịch dân sự:
a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
Trang 62 Điều kiện có hiệu lực của
giao dịch dân sự:
2 Hình thức GDDS là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong
trường hợp pháp luật có quy
định.
Trang 73 Giao dịch dân sự vô
hiệu:
Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu:
Giao dịch không tuân thủ một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch thì sẽ
bị vô hiệu và cũng theo quy định tại Điều
127 BLDS, giao dịch dân sự không có
một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 BLDS thì vô hiệu
Trang 8Các trường hợp làm giao dịch dân sự vô hiệu:
Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
Giao dịch dân sự vô nhiệu do bị nhầm lẫn
Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa
Trang 9Các trường hợp làm giao dịch dân sự vô hiệu:
Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự xác lập.Giao dịch dân sự vô
hiệu do người xác lập không nhận thức
và làm chủ được hành vi của mình
Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Trang 10giao dịch dân sự.
Khi giao dịch vô hiệu thì các bên khôi
phục lại tình trạng ban đầu; nếu không
hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền
Trang 11Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:
Bên có lỗi trong giao dịch dân sự vô hiệu phải bồi thường thiệt hại cho bên kia
nhưng nếu cả hai bên đều có lỗi thì các bên không phải bồi thường cho nhau
Tài sản giao dịch vô hiệu cũng có thể bị tịch thu
Trang 12II GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ
HIỆU DO VI PHẠM
ĐIỀUKIỆN VỀ HÌNH THỨC
Trang 13Giao dịch dân sự vô hiệu
về hình thức:
dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức
thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc
Trang 14 Điều 134/ BLDS 2005 quy định một giao dịch dân sự sẽ bị tuyên bố là vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Trang 15 Pháp luật quy định hình thức của
giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo.
sự vô hiệu của một hoặc các bên.
Trang 16 Tòa án hoặc cơ quan nhà nước ó thẩm
quyền đã có quyết định bắt buộc các bên thực hiên quy định về hình thức trong một tời hanjmaf các bên không thực hiện.
hiệu do vi phạm quy định về hình thức phải được thực iện trong thời hiệu la 2 năm.
Trang 17Thực tiễn áp dụng pháp
luật:
Thực tế cho thấy đã có nhiều trường hợp các bên giao kết hợp đồng với nhau và tiến hành các hoạt động kinh doanh,
nhưng rồi khi một tranh chấp nhỏ xảy ra, một trong hai bên đối tác lại lợi dụng sự thiếu chặt chẽ trong hợp đồng để thu lợi riêng cho mình
Trang 18 Trên thực tế đã phát sinh rất nhiều tình
huống dẫn đến giao dịch dân sự bị tuyên
bố vô hiệu Dưới đây là một trong những tình huống cụ thể về giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm các quy định bắt buộc về hình thức của giao dịch
( chiếu clip sau đó đưa tình huống ra
bằng file word)
Trang 19Một số kiến nghị:
Có hai cách hiểu khác nhau về quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật Dân sự
Trang 20 Quan điểm thứ nhất cho rằng khi pháp luật
đã quy định hình thức của giao dịch là một điều kiện bắt buộc thì khi các bên vi phạm điều kiện về hình thức thì giao dịch sẽ vô hiệu Trong trường hợp này nếu các bên không yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch
đó vô hiệu về hình thức Toà án cũng có
quyền tuyên bố giao dịch đó vô hiệu
Trang 21 Quan điểm thứ hai cho rằng các quy định tại Điều 122, khoản 2 Điều 124, Điều 127
Bộ luật Dân sự là những quy định chung, mang tính nguyên tắc, không nhất thiết hợp đồng vi phạm điều kiện về hình thức
là vô hiệu
Trang 22 Như vậy cách quy định về hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của
hợp đồng trong pháp luật Việt Nam nói
chung và BLDS nói riêng là không rõ
ràng
Cách giải quyết các tình huống trên thực
tế là quá máy móc và không hợp lý
Trang 23 Và khi đó, tòa án là nơi để họ lạm dụng đưa ra các yêu cầu tuyên bố hợp đồng
vô hiệu với lý do hợp đồng chưa tuân thủ
về mặt hình thức để họ đạt mục đích
Trang 24 Các vấn đề nói trên chỉ có thể được giải quyết triệt để khi pháp luật cho phép Toà
án ra phán quyết công nhận hiệu lực của hợp đồng mà không cần phải công
chứng, chứng thực như pháp luật và
thực tiễn của một số nước
Trang 25 Hình thức của giao dịch dân sự không những được pháp luật quy định, mà còn
có thể do các bên tự thoả thuận Điều
122 BLDS chỉ quy định giao dịch vô hiệu khi vi phạm các quy định của pháp luật
mà thôi Vậy còn các trường hợp vi
phạm thoả thuận giữa các bên về hình thức của giao dịch thì sao?
Trang 26 THANK YOU FOR LISTENING!!!!!!!