1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai thuyet trinh hoan chinh

43 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thuyết Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh, Võ Hữu Phước, Nguyễn Minh Hằng, Lại Thị Phương Nga
Người hướng dẫn TS. Võ Thị Quý
Trường học Asian Institute of Technology
Chuyên ngành Industrial Engineering
Thể loại bài thuyết trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Pathumthani
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 BÀI THUYẾT TRÌNH PHÖÔNG PHAÙP NGHIEÂN CÖÙU KHOA HOÏCGVHD TS Voõ Thò Quyù Nhoùm 12 – Lôùp CHKT Ñeâm 14 1 Nguyeãn Thò Hoaøng Oanh 2 Voõ Höõu Phöôùc 3 Nguyeãn Minh Haèng 4 Laïi Thò Phöông Nga 5 H[.]

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC

GVHD: TS Võ Thị Quý

Nhóm 12 – Lớp CHKT Đêm 14

1.Nguyễn Thị Hoàng Oanh

2.Võ Hữu Phước 3.Nguyễn Minh Hằng 4.Lại Thị Phương Nga 5.Hà Thị Phương Thảo 6.Nguyễn Công Nam

Trang 2

The impact of total

quality management on

innovation

Tác giả:

Dinh Thai Hoang and Barbara Igel

School of Management, Asian Institute of Technology, Klong Luang,

Pathumthani, Thailand, and

Trang 3

Cấu trúc Bài thuyết trình

1 Vấn đề nghiên cứu

2 Câu hỏi nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Thiết kế nghiên cứu

5 Phân tích dữ liệu

6 Kết quả nghiên cứu

7 Hạn chế

Trang 4

1 Vấn đề nghiên cứu

Tác động của Quản lý chất lượng toàn diện đến quá trình đổi mới công ty tại các quốc gia đang phát triển.

Trang 5

2 Câu hỏi nghiên cứu

TQM, một tập hợp các hoạt động, có tác động đáng kể lên việc thực hiện đổi mới của công ty hay không?

Mức độ ảnh hưởng của những hoạt động TQM cụ thể đối với việc thực hiện đổi mới của công ty?

Trang 6

3 Mục tiêu nghiên cứu

+ Xác định mối quan hệ giữa các hoạt động TQM và việc đổi mới công ty Và các TQM tác động tích cực hay tiêu cực đến việc đổi mới.

+ Xác định mức độ tác động các thành phần TQM lên việc đổi mới

Trang 7

4 Thiết kế nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu Lý thuyết

Trang 8

4.1 Nghiên cứu Lý thuyết

Lý thuyết về đổi mới là một vấn đề được rất nhiều học giả quan tâm (Kanter, 1985; Drazin and Schoonhoven, 1996)

 Đưa ra những lý thuyết trái ngược nhau về mối quan hệ giữa TQM và sự đổi mới.

Có 2 trường phái lập luận:

1 TQM hỗ trợ sự đổi mới, nghĩa là các tổ chức thực hành TQM thì sẽ thành công trong quá trình đổi mới.

2 TQM sẽ làm hạn chế sự đổi mới.

Trang 9

4.1 Nghiên cứu Lý thuyết

Mối quan hệ tích cực giữa TQM và sự đổi mới:

+ Tốc độ tiếp cận thị trường (của Flynn, 1994)

+ Mức độ đổi mới trong các doanh nghiệp (của Baldwin & Jonson,

1996)

+ Sức mạnh mối liên hệ giữa thực hành TQM & hiệu quả của tổ chức trong các công ty sản xuất ở Úc & New Zealand (của Terziovski & Samson, 1999)

+ TQM có tác động tích cực rõ ràng lên chất lượng và sự cải biến sản

phẩm (Projogo & Sohal, 2003b)

+ Đổi mới là kết quả của sự kết hợp hàng loạt các hoạt động khác nhau ( Szeto, 2000 & Mitra, 2000)

Trang 10

4.1 Nghiên cứu Lý thuyết

Mối quan hệ tiêu cực giữa TQM & đổi mới:

+ TQM làm hạn chế sự đổi mới (Kim & Marbougne, 1999)

+ Mối quan tâm của khách hàng là về chất lượng sản phẩm chứ không phải là sự đổi mới sản phẩm (Atuahen-Gima, 1996)

+ Không tìm thấy bằng chứng thống kê đầy đủ thể hiện TQM có quan hệ tới sự đổi mới (Sigh & Smith, 2004)

 Không bác bỏ hoàn toàn lập luận rằng TQM có thể hỗ trợ cho quá trình đổi mới và

 Thừa nhận rằng TQM có thể tác động đến sự đổi mới nhưng ở một cơ sở rất hạn chế

*** Tuy vậy, trường phái này vẫn tin rằng việc thực hành TQM sẽ mang lại nhiều tiêu cực cho đổi mới hơn là tích cực (Prajogo & Sohal, 2001).

Trang 11

4.1 Nghiên cứu Lý thuyết

Thước đo TQM và sự đổi mới:

Thước đo TQM: chưa có sự thống nhất nào về thành phần và phạm vi

Sự chú trọng đến khách hàng,

Sự lãnh đạo & gắn kết của quản lý cấp cao, Giáo dục & đào tạo,

Đồng độiVăn hóa

Trang 12

4.1 Nghiên cứu Lý thuyết

Thước đo TQM

11 nhân tố của TQM đã được tổng hợp lại dựa trên tiêu chí:

+ Đại diện cho cả khía cạnh cứng & mềm của TQM

+ Bao gồm tất cả các tiêu chí của các giải thưởng về chất lượng uy tín như: sự lãnh đạo, hoạch định chiến lược, chú trọng đến khách hàng & thị trường, thông tin & phân tích, chú trọng nhân lực, quản lý quy trình

+ Được xem là hoạt động thực hành TQM trong cả những tổ chức sản xuất và dịch vụ trong các tác phẩm của Powell 1995, Samson &

Terziovski 1999, v.v

+ Đáp ứng những tiêu chí của Giải thưởng chất lượng VN

Trang 13

4.1 Nghiên cứu Lý thuyết

Thước đo TQM và sự đổi mới:

Thước đo sự đổi mới:

- Những nghiên cứu trước đây:

+ Số lượng sản phẩm mới được đưa ra thị trường, + Tốc độ tiếp cận thị trường, sự đổi mới của sản phẩm mới, v.v

- Trong bài nghiên cứu này:

1 Sản lượng đổi mới thực tế

+ Số lượng sản phẩm/dịch vụ mới trong thời gian 3 năm trước đó, + Tỷ lệ doanh thu/lợi nhuận mà các sản phẩm/dịch vụ này đóng góp trong tổng doanh thu/lợi nhuận.

2 Mức độ đổi mới: thể hiện qua 7 yếu tố

+ Sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới

+ Sử dụng những vật liệu hoặc sản phẩm trung gian mới

+ Tìm ra giải pháp mới, bổ sung cho sản phẩm/d.vụ hiện hữu

+ Phương pháp sản xuất mới

+ Thâm nhập thị trường mới

+ Nguồn cung ứng mới

+ Tái cơ cấu về nhân sự.

Trang 14

Số lượng sản phẩm mới

Doanh thu được chia

Trang 15

4.3 Giả thuyết

TQM có mối quan hệ tích cực với sự đổi mới của doanh nghiệp.

Trang 16

4.4 Biến số

Biến độc lập

Top management commitment Cam kết quản lý hàng đầu

Employee involvement Sự tham gia của nhân viên

Employee empowerment Trao quyền cho nhân viên

Education & training Giáo dục và đào tạo

Customer focus Hướng vào khách hàng

Process management Quy trình quản lý

Information and analysis system Thông tin và hệ thống phân tíchStrategic planning Kế hoạch chiến lược

Open organization Tổ chức mở

Service culture Văn hóa phục vụ

Trang 17

4.4 Biến số

Biến phụ thuộc

Level of Newness Mức độ của sự đổi mới

No New Products Số lượng sản phẩm mới

Share of Turnover Sự chia sẻ doanh thu năm hiện tại

giữa doanh số của các sản phẩm

và dịch vụ sáng tạo với các sản phẩm và dịch vụ đã được tạo ra

Trang 19

4.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Bảng câu hỏi được gửi đi 500 công ty, kết quả phản hồi 222 bảng, tỷ lệ phản ứng chiếm 44.4%, gấp 1.5 lần so với tỷ lệ phản ứng trung bình của các báo cáo trước đây Trong đó 18 bảng câu hỏi bị loại trừ, còn lại 204 phiếu hợp lệ để phân tích

Theo Nghị định 681/CP/KTP của CP, công ty mẫu được phân loại thành

3 nhóm:

Nhóm 1: Cty quy mô nhỏ với ít hơn 50 nhân viên

Nhóm 2: Cty quy mô trung bình từ 50đến 200 nhân viên

Nhóm 3: Cty quy mô lớn với trên 200 nhân viên.(Theo Sở KH &

ĐT năm 1999.)

Trang 20

4.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Vì công ty quy mô nhỏ chiếm tỷ lệ thấp trong mẫu 2.04% nên chia mẫu thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Cty vừa và nhỏ với số lượng nhân viên ít hơn 200

(chiếm 32% mẫu)

Nhóm 2: Cty lớn với hơn 200 nhân viên.(chiếm 68% mẫu)

Trước đây, một sự phân loại tương tự đã được sử dụng ở Thái Lan :

25% cty liên doanh và nước ngoài , 56% cty nhà nước còn lại là cty tư nhân

Hoặc:

50% cty sản xuất, 17% cty dịch vụ còn lại là cty sản xuất và dịch vụ

Trang 21

4.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc phân tích sẽ được thực hiện dựa trên các câu trả lời của các công ty mẫu có đặc điểm tương tự nhau như:

Quy mô công ty

Vừa và nhỏ

Lớn

Không trả lời

Cơ cấu vốn chủ sở hữu:

Cty nước ngoài và liên doanh

Sản xuất và dich vụ Không trả lời

Vị trí cá nhân trả lời

Giám đốc/ Phó giám đốc Quản lý tài chính

Quản lý tiếp thị

 Kỹ thuật/quản lý sản phẩm Quản lý R&D(Reseach & Development) Quản lý QC(quality control)

Nhân sự và hành chính…

Trang 22

4.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Bảng kết quả Thu thập dữ liệu

Trang 23

4.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để so sánh giữa những câu trả lời và những câu không trả lời, 30 công ty không phản hồi được trao đổi thông qua điện thoại để tìm hiểu về những thông tin như:

Quy mô(số lượng nhân viên)

Cơ cấu vốn chủ sở hữu

Loại hình cty

Ta có được kết quả so sánh như bảng sau:

Trang 24

4.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Bảng so sánh giữa những người trả lời và không trả lời

Trang 25

4.6 Phương pháp thu thập dữ liệu

Kết quả so sánh cho thấy sự phân nhóm tương tự như phần đã phản hồi, không có sự khác biệt quá lớn  người trả lời và không trả lời được coi

là tương tự

 Mẫu xác định ban đầu có sự tin cậy và hệ số tương quan cao Đáp ứng được quá trình phân tích dữ liệu

Trang 26

5 Phân tích dữ liệu

Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu

Áp dụng phương pháp kiểm định độ tin cậy alpha của Cronbach Kết quả cho thấy:

- Alpha Cronbach của tất cả các TQM và sự đổi mới trên 0,7

- Hệ số tương quan vượt quá 0.3

các biến để đo TQM và sự đổi mới được đánh giá là đủ tin cậy.

Trang 27

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (The confirmatory factor analysis - CFA) sử dụng Analysis of Moment Structures (AMOS) 4.0 với một quy trình có khả năng xảy ra nhất được thực hiện để kiểm định

Theo Kline (1998), ngoài các Chi-bình phương với mức độ của hệ số tự

do (hệ số x2/df), các biện pháp đo lường thích hợp được sử dụng rộng rãi bao gồm:

the Goodness of fit index (GFI),the Bentler Comparative Fit Index (CFI), the Bentler-Bonett Non-Normed Fit Index (NNFI), the Standardized Root Mean Squared Residual (SRMR)

Trang 28

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Giá trị mong muốn như sau (hay thang kiểm định)

x2/df < 3GFI, CFI, NNFI > 0.9SRMR < 0.1

Trang 29

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Ước lượng chuẩn cho mô hình CFA như sau:

Trang 30

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Từ kết quả trên, kết luận:

TQM có quan hệ khá mạnh tích cực với mức độ của cái mới đạt được, và số lượng sản phẩm và dịch vụ mới phát triển (t>2, p-value = 0)

Nhưng không có mối quan hệ giữa TQM và chia sẻ doanh thu năm nay đóng góp của các sản phẩm mới và dịch vụ (t = 0,275, p-value

= 0,783)

 Từ đó, một mô hình CFA được xây dựng để tìm hiểu ảnh hưởng của

mỗi thành phần TQM đến 2 vấn đề đổi mới (mức độ của cái mới, và số lượng sản phẩm và dịch vụ mới) như hình sau:

Trang 31

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Mô hình CFA: Tác động TQM đến 2 vấn đề đổi mới

Trang 32

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Ma trận tương quan giữa các yếu tố:

Trang 33

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Kết quả chạy mô hình:

Trang 34

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Kết quả chạy mô hình:

Các biến TQM quản lý hàng đầu cam kết, sự tham gia của nhân viên, làm việc theo nhóm, tập trung khách hàng, lập kế hoạch chiến lược, và văn hoá dịch vụ cho thấy không có mối quan hệ đáng kể với bất kỳ hai biến đổi mới,

Trong khi hệ thống TQM biến thông tin và phân tích và tổ chức mở cho thấy không đáng kể mối quan hệ với mức độ biến đổi mới của cái mới

Trang 35

5 Phân tích dữ liệu

Kiểm định mô hình

Kết quả chạy mô hình:

Từ ma trận hệ số tương quan, ta thấy có mối tương quan mạnh giữa các biến  Cam kết quản lý: 0.7734

Trao quyền cho nhân viên: 0.6225Thông tin và phân tích hệ thống: 0.6567

Kế hoạch chiến lược: 0.6096

do đó việc hợp nhất các biến này được chấp nhận trên cơ sở lý thuyết

Mô hình CFA sửa đổi 1 được thiết lập

Kết quả chạy Mô hình CFA sửa đổi 1 như sau:

Trang 36

5 Phân tích dữ liệu

Mô hình CFA sửa đổi 1

Kết quả chạy mô hình:

Tất cả các chỉ số phù hợp cho mô hình này có thể chấp nhận được:

GFI, CFI, và NNFI > 0.9SRMR < 0,05

nhưng x2/df > 3 (3,771)

Trang 37

5 Phân tích dữ liệu

Mô hình CFA sửa đổi 1

 Do đó, các biến có tác động không đáng kể đã bị xóa để xây dựng nên

Mô hình CFA sửa đổi 2 như hình sau:

Trang 38

5 Phân tích dữ liệu

Mô hình CFA sửa đổi 2

Tất cả các chỉ số phù hợp cho mô hình này có thể chấp nhận được:

GFI, CFI, và NNFI > 0.9 SRMR < 0,05x2/df < 3

Trang 39

5 Phân tích dữ liệu

Mô hình CFA sửa đổi 2

Như vậy, kết quả phân tích từ việc xây dựng mô hình cho thấy không phải tất cả các yếu tố TQM có ảnh hưởng đến hiệu suất đổi mới của công ty Mô hình CFA sửa đổi 2 khẳng định rằng chỉ có 2 biến:

Education and training, andProcess and strategic management

Là có tác động đáng kể đối với 2 biến đổi mới của cty cả về mức độ và tính chất

Trang 40

6 Kết quả nghiên cứu

Kết luận chung

Bài viết đã nghiên cứu sự tác động của TQM nói chung và mỗi thành phần của TQM nói riêng đến sự đổi mới của doanh nghiệp.

Trang 41

6 Kết quả nghiên cứu

Những kết quả đạt được

- Được tiến hành tại Việt Nam, một quốc gia đang phát triển

- Đã điều chỉnh một số thước đo để phù hợp với thị trường và tình hình kinh tế tại Việt Nam, từ đó có các thước đo đáng tin cậy và hợp lý hơn

- Góp phần làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần của TQM và sự đổi mới của doanh nghiệp

Khả năng lãnh đạo và quản lý con người, Quản trị quy trình và chiến lược;

Và sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm ý tưởng

- Các nhà lãnh đạo ở Việt Nam có thể áp dụng những kết quả này để cải thiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 43

CHÂN THÀNH CẢM ƠN

CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!

The end

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.2. Mơ hình - Bai thuyet trinh hoan chinh
4.2. Mơ hình (Trang 14)
Loại hình cơng ty - Bai thuyet trinh hoan chinh
o ại hình cơng ty (Trang 21)
Bảng kết quả Thu thập dữ liệu - Bai thuyet trinh hoan chinh
Bảng k ết quả Thu thập dữ liệu (Trang 22)
Bảng so sánh giữa những người trả lời và khơng trả lời - Bai thuyet trinh hoan chinh
Bảng so sánh giữa những người trả lời và khơng trả lời (Trang 24)
Kiểm định mơ hình - Bai thuyet trinh hoan chinh
i ểm định mơ hình (Trang 29)
Kiểm định mơ hình - Bai thuyet trinh hoan chinh
i ểm định mơ hình (Trang 31)
Mơ hình CFA sửa đổi 1 - Bai thuyet trinh hoan chinh
h ình CFA sửa đổi 1 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w