1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL CNXHKH ĐH BK HCM

32 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Tộc Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội. Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Thiết Yếu Phục Vụ Sản Xuất, Đời Sống Đồng Bào Chăm Ở Việt Nam Hiện Nay
Người hướng dẫn THS. Đoàn Văn Re
Trường học Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 159,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH BÀI TẬP LỚN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ TÀI 9 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CHĂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LỚP NHÓM 08 HK211 NGÀY NỘP Giảng viên hướng dẫn THS ĐOÀN VĂN RE Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số Thành phố Hồ Chí Minh – 2021 20 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀ.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

VIỆT NAM HIỆN NAY

LỚP NHÓM 08 HK211 NGÀY NỘP

Giảng viên hướng dẫn: THS ĐOÀN VĂN RE

Thành phố Hồ Chí Minh – 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL

Môn: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (MSMH: SP1035)

Nhóm/Lớp: L24 Tên nhóm: 08 HK1.Năm học 2021

Đề tài:

DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CHĂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ST

% Điểm BTL

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Leenin, dân tộc là quá trình phát triển lâudài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm:thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyênnhân quyết định sự biến đổi của các cộng đồng dân tộc.Trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội, nội dung lý luận về vấn đề dân tộc là điểm cốt lỗi trong phong trào dântộc cũng như phong trào cách mạng thế giới Theo cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin đãkhái quát như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết,liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”

Việt Nam có 54 thành phần dân tộc Trải qua bao thế kỷ, cộng đồng các dân tộcViệt Nam đã gắn bó, đoàn kết đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ bờ cõi, giànhđộc lập tự do và xây dựng đất nước Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên

sự thống nhất và đa dạng của văn hóa Việt Nam Một trong những dân tộc lâu nayđược nhiều nhà nghiên cứu trong cũng như ngoài nước rất quan tâm là dân tộc Chăm -một dân tộc thuộc ngữ hệ Malaya - polynesien , sinh sống lâu đời trên dải đất miềnTrung Việt Nam , có mối giao lưu rộng rãi đa chiều với nhiều thành phần cư dân vùnglục địa và hải đảo Đông Nam Á Đặc biệt văn hóa Sa Iluỳnh cách ngày nay khoảng

2500 năm được coi là tiền thân văn hóa Chăm Pa với những di tích đọc các tỉnh duyênhải miền Trung từ Quảng Binh cho đến Đồng Nai đã khai quật và phát hiện nhiều hiệnvật như khuyên tai hai cầu thủ , đồ trang sức bằng mã não , thủy tinh , vàng , bạc v.v Ngoài ra ở thời kỳ cổ trung đại có nhiều công trình kiến trúc cổ , điêu khắc cổ vì cả bi

kỷ cổ , rải rác khắp vùng như Intrapura ( Quảng Nam ) , Amaravati ( Quảng Ngãi ) ,Vijaya ( Qui Nhơn ) , Kauthara ( Nha Trang - Buôn Mê Thuột ) , Pancluraga ( PhanRang 13ình Thuận ) , đã chứng minh một phần nào dần dân tộc Chăm tồn tại rất lâuđời , có nguồn gốc bản địa , đồng thời có một nền văn minh riêng rất cao , có thể sosánh với nhiều nền văn hóa cao đẹp nào thời Cổ Đại và Trung Đại ở Đông Nam Á Từnguồn gốc bản lịch , cải thiện những yếu tố ngoại sinh , người Chăm đã sáng tạo mộtnền văn hóa đa dạng vì nét độc đáo riêng cho dân tộc mình Theo sự liệu các công

Trang 5

trình nghiên cứu như E Ayatonier ( 1 : 1891 ) , A Cabaton ( 14 : 1930 ) , G , Maspero( 73 : 1928 ) và Chiêm Thành liệt truyện ( tập 33 trang 14 - 28 ) còn ghi chép lại trướcđây sự cư trú của dân tộc Chăm trên dải đất miền Trung Việt Nam được gọi là vươngquốc Chăn Pa , Nhưng cũng như những quốc gia khác vào thời cổ trung đại Chăm Pa

đã trải qua nhiều biến cố thăng trầm của lịch sử Dân tộc Chăm đã định cư ở nhiều nơi Trong quá trình đan xen sinh sống với dân tộc khác , sự tác động của các yếu tố: kinh

tế, môi trường, địa lý đến đời giống gia đình của người Chăm khá xâu sắc

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, đời sống củađồng bào Chăm không ngừng được nâng lên Vì Đảng khẳng định công tác dân tộc ởthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, là thực hiện bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộctrong cộng đồng các dân tộc Việt Nam nói chung và dân tộc Chăm nói riêng

Một số thành tự về ổn định đời sống vật chất, cơ sở hạ tần của người dân tộcChăm để chính quyền nhà nước khác quan tâm và xây dựng, tiêu biểu như ngườiChăm ở An Giang: Trưởng ban Dân tộc tỉnh An Giang Men Pholly cho biết: “Thờigian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách dành cho đồng bào dân tộc thiểu

số nói chung và cộng đồng dân tộc Chăm nói riêng như: Chương trình 135, chươngtrình cho vay, hỗ trợ giáo dục và đầu tư điện, đường, trường, trạm Từ đó, đã tạo nêndiện mạo mới cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số” Theo Giáo cả Haji Jacky, nhữngnăm qua, cộng đồng người Chăm ở An Giang nhận được sự quan tâm của Đảng, chínhquyền, MTTQ, đoàn thể nên đời sống vật chất ngày càng phát triển, đời sống tinh thầnngày càng phong phú Với phương châm sống “Tốt đời, đẹp đạo”, các chức sắc, giáo

cả luôn tuyên truyền cho tín đồ về tinh thần yêu nước, đoàn kết, gắn bó, đồng hành vớidân tộc, thực hiện đúng giáo lý của Islam gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng,đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

“Hiện nay, 100% ấp, xã vùng dân tộc Chăm có điện lưới quốc gia, trên 98% hộdân được sử dụng điện lưới và nước sạch sinh hoạt Đường giao thông nông thôn đượcnhựa hóa hoàn toàn, các xã vùng đồng bào Chăm có nhà văn hóa, trạm phát thanhphục vụ sinh hoạt cộng đồng Đời sống của bà con được cải thiện, thu nhập bình quânđầu người đạt trên 33 triệu đồng/năm, số hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm còn gần4%” - Giáo cả Haji Jacky cho biết

Trang 6

Tuy nhiên còn nhiều hộ dân nghèo trên nhiều tỉnh nói chung và đồng bào Chăm

ở An Giang nói riêng Ở một số huyện miền núi ở An Giang tỉ lệ dân tộc thiểu số còncao, đường xá đi lại chưa được thuận tiện, mạng lưới điện quốc gia chưa bao phủ hoàntoàn Chưa cung cấp nước sạch cho đồng bao chăm ở vùng bên giới, trẻ em đồng bàoChăm còn thất học nhiều

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, nhóm chọn đề tài: “Dân tộc trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội Thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếuphục vụ sản xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay” để nghiên cứu

2 Đối tượng nghiên cứu

Thứ nhất, dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Thứ hai, thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản

xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục

vụ sản xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay

4 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Thứ nhất, làm rõ lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc

trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; đồng bào Chăm; cơ sở hạ tầng và cơ sở hạtầng thiết yếu

Thứ hai, đánh giá thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất,

đời sống đồng bào Chăm ở nước ta thời gian qua

Thứ ba, đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất,

đời sống đồng bào Chăm ở nước ta thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu nhất làcác phương pháp: phương pháp thu thập số liệu; phương pháp phân tích và tổng hợp

Trang 7

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2chương:

Chương 1: Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Chương 2: Thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ

sản xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay

Trang 8

II PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA

XÃ HỘI

1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc

1.1.1 Khái niệm dân tộc

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Leenin, dân tộc là quá trình phát triển lâudài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm:thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyênnhân quyết định sự biến đổi của các cộng đồng dân tộc

Cho đến nay, dân tộc được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp

Theo nghĩa rộng, dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổnđịnh làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngônngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợichính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quátrình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước Với khái niệm này, dân tộc dùng để chỉmột quốc gia, nghĩa là toàn bộ nhân dân một nước Ví dụ: dân tộc Việt Nam, dân tộcTrung Hoa,

Theo nghĩa hẹp, dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng tộc ngườiđược hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tựgiác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa Cộng đồng này xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, kếthừa và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người của các cộng đồng đó

Tuy hai cách hiểu về khái niệm dân tộc không thống nhất, nhưng lại gắn bó mậtthiết với nhau, không tách rời nhau Dân tộc quốc gia bao hàm dân tộc người Dân tộcngười là bộ phận hình thành dân tộc quốc gia Đó là lý do, khi nói đến 54 cộng đồngtộc người ở Việt Nam phải gắn liền với sự hình thành và phát triển của dân tộc ViệtNam

Trang 9

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc

Theo nghĩa rộng nói về dân tộc quốc gia, dân tộc có 5 đặc trưng cơ bản sau:Thứ nhất, có chung vùng lãnh thổ ổn định

Lãnh thổ là yếu tố thể hiện chủ quyền của một dân tộc với các quốc gia dân tộckhác Nó biểu thị vùng đất, vùng trời, vùng biển mà mỗi dân tộc được quyền sở hữu.Đối với quốc gia và từng thành viên dân tộc, yếu tốc lãnh thổ là thiêng liêng nhất.Không có lãnh thổ thì không có khái niệm Tổ quốc, quốc gia Bảo vệ chủ quyền quốcgia là nghĩa vụ và trách nhiệm cao nhất của mỗi thành viên dân tộc

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, quá trình di cư khiến không ít cư dân củamỗi quốc gia lại cư trú ở nhiều quốc gia, châu lục khác Vì vậy khái niệm dân tộc đãđược mở rộng thành đường biên giới “mềm”, ở đó dấu ấn văn hóa lại chính là yếu tốmạnh nhất để phân định ranh giới giữa các quốc gia dân tộc

Thứ hai, có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế

Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc Là cơ sở để gắn kết các bộ phận,các thành viên tạo nên sự thống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc Nếu thiếu tínhcộng đồng chặt chẽ, bền vững về kinh tế thì cộng đồng sẽ chưa thể trở thành dân tộc

Thứ ba, có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp

Mỗi một dân tộc đều có ngôn ngữ riêng, bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữviết Làm công cụ để giao tiếp trên mọi lịch vực Trong một quốc gia có nhiều cộngđồng dân tộc người, với các ngôn ngữ khác nhau, nhưng bao giờ cũng sẽ có một ngônngữ chung, thống nhất Ngôn ngữ dân tộc là một ngôn ngữ đã phát triển và sự thốngnhất về ngôn ngữ là một trong những đặc trưng chủ yếu của dân tộc

Thứ tư, có chung một nềm văn hóa và tâm lý

Văn hóa dân tộc được thể hiện qua tâm lý, tính cách, phong tục tập quán, lốisống dân tộc, tạo nên bản sắc riêng cho từng dân tộc Văn hóa dân tộc gắn bó chặt chẽvới văn hóa của các cộng đồng tộc người trong một quốc gia Mỗi một dân tộc đều cómột nền văn hóa độc đáo của riêng mình Cá nhân hay nhóm người nào từ chối nhữnggiá trị văn hóa dân tộc thì họ đã tự mình tách ra khỏi cộng đồng dân tộc

Trang 10

Văn hóa của một dân tộc không thể tự phát triển nếu không giao lưu với vănhóa của các dân tộc khác Tuy nhiên, cần có ý thức bảo tồn và phát triển bản sắc củadân tộc mình, tránh nguy cơ bị đồng hóa về dân tộc.

Thứ năm, có chung một nhà nước

Các thành viên cũng như các cộng đồng dân tộc người trong một dân tộc đềuchịu sự quản lý, điều khiển của một nhà nước độc lập Đây là yếu tố phân biệt dân tộc-quốc gia và dân tộc- người Nhà nước là đặc trưng cho thể chế chính trị của dân tộc, làđại diện cho dân tộc trong quan hệ với các quốc gia dân tộc khác trên thế giới

Các đặc trưng trên có quan hệ nhân quả, tác động qua lại, kết hợp với nhau mộtcách chặt chẽ và độc đáo trong lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc, tạo nêntính ổn định, bền vững của cộng đồng dân tộc

Theo nghĩa hẹp nói về dân tộc người, dân tộc có 3 đặc trưng cơ bản sau:

Cộng đồng về ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, hoặc chỉ riêngngôn ngữ nói Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đềđược các dân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, cónhững tộc người không còn ngôn ngữ mẹ đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác làm công cụgiao tiếp

Cộng đồng về văn hóa Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể

ở mỗi dân tộc người, phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng,tôn giáo của dân tộc người đó Lịch sử phát triển của các dân tộc gắn liền với truyềnthống văn hóa của họ Ngày nay, cùng với xu thế giao lưu văn hóa vẫn song song tồntại xu thể bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người

Ý thức tự giác tộc người Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộcngười và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặctrưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình;

đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi dân tộc người dù cónhững tác động khác Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liênquan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người

Trang 11

Ba tiêu chí trên tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình pháttriển Đây cũng là căn cứ để xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiện nay.

1.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc

1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc

Nghiên cứu về vấn đề dân tộc, V.I Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quantrong sự phát triển của quan hệ dân tộc

Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồngdân tộc độc lập Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, trưởng thành về ý thức dân tộc, ýthức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập cácdân tộc độc lập Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lậpdân tộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột củacác nước thực dân, đế quóc

Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ởnhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủnghĩa tư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa; do sự pháttriển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và vănhía trong xã hội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cáchgiữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau

Trong phạm vi một quốc gia: xu hướng thứ nhất thể hiện trong sự nổ lực củatừng dân tộc- tộc người để đi tới sự tự do, bình đẳng và phồn vinh của dân tộc mình

Xu hướng thứ hai thể hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy các dân tộc trongmột cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn

Trong phạm vi quốc tế: xu hướng thứ nhất thể hiện trong phong trào giải phóngdân tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chống chính sách thực dân đô hộ dướimọi hình thức, phá bỏ mọi áp bức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc Độc lập tự chủ củamỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý của thời đại, là sức mạnh hiện thực tạonên quá trình phát triển của mỗi dân tộc Xu hướng thứ hai thể hiện ở xu thế các dântộc muốn xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành liên minh dân tộc ở phạm

vi khu vực hoặc toàn cầu

Trang 12

Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc có sự thống nhất biện chứngvới nhau trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia và của toàn nhân loại Hai xuhướng luôn có sự tác động qua lại với nhau, hỗ trợ nhau, mọi sự vi phạm mối quan hệbiện chứng này đều dẫn tới những hậu quả tiêu cực, khó lường.

Hiện nay trên thế giới, hai xu hướng trên diễn ra khá phức tạp, thậm chí nó còn

bị lợi dụng vào mục đích chính trị nhằm thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”

1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin

V.I Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền

tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.”1

Vậy cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin gồm ba nội dung

Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng Đây là quyền thiêng liêng của dân tộc,không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình độ phát triển cao hay thấp Các dân tộc đều

có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Trongquan hệ xã hội cũng như quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có quyền đi áp bức bốclột dân tộc khác Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải đượcthể hiện trên cơ sở pháp lý, quan trọng là phải được thực hiện trên thực tế Cần thủ tiêutình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩadân tộc cực đoan Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc

tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc

Hai là, các dân tộc được quyền tự quyết Đó là quyền của các dân tộc tự quyết địnhlấy vận mệnh của dân tộc mình Quyền tự quyết bao gồm quyền tách ra thành lập mộtquốc gia dân tộc độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên

cơ sở bình đẳng Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các dân tộcngười thiểu số trong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độclập Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thùđịch can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, hoặc kính động đòi ly khai dân tộc

Ba là, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc Nó phản ánh sự thống nhất giữa giảiphóng dân tộc và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ

1 Trích trong Cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin.

Trang 13

nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dântộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc đấutranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc vả tiến bộ xã hội.

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để cácĐảng Cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độclập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội

Tóm tắt chương 1

Qua những nội dung trên, ta hiểu được về khái niệm và các đặc trưng cơ bảncủa dân tộc Nghiên cứu vấn đề dân tộc hiện nay có vai trò to lớn đối với sự phát triểncủa con người, của mỗi quốc gia dân tộc Dân tộc không chỉ là sản phẩm của sự pháttriển kinh tế, văn hóa xã hội mà còn là động lực của sự phát triển của mỗi quốc giatrong thời đại ngày nay, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội Hợptác và hội nhập là xu thế khách quan đối với mỗi quốc gia dân tộc trên thế giới, songkhông vì thế mà làm mất đi bản sắc với những đặc trưng phong phú của dân tộc mình.Với ý nghĩa đó, việc quán triệt quan điểm của Đảng ta về xây dựng mối quan hệ hữunghị giữa các dân tộc trên thế giới và giữ gìn bản sắc của các dân tộc hiện nay là vấn

đề đặt ra hết sức cần thiết đối với mỗi dân tộc

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CHĂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 14

2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam

2.1.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

Việt Nam là một quốc gia bao gồm 54 dân tộc với ngôn ngữ, lối sống và vănhoá đặc trưng của từng nhóm Dân tộc Kinh chiếm hơn 85% tổng dân số với quy mô82,1 triệu người Tiếp theo là Tày, Thái, Mường, Mông, Khmer, Nùng và Dao chiếmkhoảng 10% tổng dân số và dân tộc ít người nhất là Ơ Đu với 428 người

Ta có thể thấy sự khác biệt đáng kể về quy mô dân số giữa các dân tộc Mặc dù

có sự chênh lệch đáng kể về dân số nhưng các dân tộc luôn coi mình là anh em, tôntrọng nhau, yêu thương nhau, đùm bọc lẫn nhau và đoàn kết, chung sức chung lòngxây dựng và bảo vệ quê hương đất nước

2.1.2 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

Ở một số vùng nhất định có dân tộc cư trú tương đối tập trung Song nhìn chungcác dân tộc nước ta sống xen kẽ nhau, không có lãnh thổ riêng biệt như một số nướctrên thế giới Ðịa bàn cư trú của người Kinh chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và trungdu; còn các dân tộc ít người cư trú chủ yếu ở các vùng miền núi và vùng cao, một sốdân tộc như Khơ me, Hoa, … Các dân tộc thiểu số có sự tập trung ở một số vùng,nhưng không cư trú thành những khu vực riêng biệt mà xen kẽ với các dân tộc kháctrong phạm vi của tỉnh, huyện, xã và các bản mường Nhiều tỉnh có tới trên 20 dân tộc

cư trú như Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Ðồng Riêngtỉnh Đắk Lắk hơn 40 dân tộc anh em Phần lớn các huyện có từ 5 dân tộc trở lên cư trú.Nhiều xã, bản có tới 3 hoặc 4 dân tộc cùng sinh sống Điều này đã hình thành nên mộtcộng đồng đa bản sắc, tạo điều kiện để tăng cường hiểu biết nhau, đoàn kết, xích lạigần nhau, xây dựng cộng đồng các dân tộc ngày càng gắn bó vững chắc, cùng nhautiến bộ và phát triển, sự cách biệt về trình độ phát triển từng bước thu hẹp lại

2.1.3 Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiếnlược quan trọng

Các dân tộc thiểu số chủ yếu cư trú trên các vùng núi, biên giới, nơi có vị tríquan trọng, khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế to lớn Ngoài ra, đường biên giớitrên đất liền của nước ta dài 4.000km thì 3.000 km nằm ở khu vực miền núi Tại đây

Trang 15

có nhiều cửa ngõ thông thương với các nước láng giềng Đây là điều kiện thuận lợi để

mở rộng quan hệ kinh tế, văn hoá giữa nước ta với các nước láng giềng, qua đó tới cácnước trong khu vực và trên thế giới Song đây cũng là địa bàn hiểm trở, khó khăn chophát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số cư trútại địa bàn; khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn buôn lậu, ma tuý xâmnhập…

Miền núi, biên giới là "phên dậu” vững chắc của Tổ quốc, là địa bàn chiến lược

về quốc phòng, an ninh trong việc bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, chông âmmưu xâm nhập, gây bạo loạn, lật đổ, bảo vệ sự nghiệp hòa bình, xây dựng chủ nghĩa

xã hội

Ở vùng biên giới có các dân tộc thiểu số vừa cư trú ở Việt Nam, vừa cư trú ởnước láng giềng, giữ quan hệ dòng họ, quan hệ thân tộc với nhau Những năm gần đây,các thế lực thù địch đã và đang lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, dân chủ, nhân quyền,kích động, gây chia rẽ, mất đoàn kết giữa các dân tộc Bởi vậy, thực hiện chính sáchdân tộc của Đảng và Nhà nước ta không chỉ vì lợi ích các dân tộc thiểu số mà còn vìlợi ích cả nước, không chỉ là đối nội mà còn là đối ngoại, không chỉ về kinh tế - xã hội,

mà cả về chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia

2.1.4 Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều

Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không giống nhau Ở cácquốc gia có nhiều dân tộc, sự phát triển không đồng đều giữa các dân tộc là tình trạngkhá phổ biến, do nhiều nguyên nhân: lịch sử, xã hội, điều kiện tự nhiên nơi sinh sốngquy định

Hiện nay ở Việt Nam cũng như vậy Ta có thể nhận thấy nhất là ở các dân tộcthiểu số có trình độ phát triển không đồng đều Ở Trung du và miền núi phía Bắc, các

cư dân ở vùng thấp như Mường, Thái, Tày, Nùng sinh sống chủ yếu bằng canh tác lúanước và nương rẫy, chăn nuôi gia súc và gia cầm, có một phần hái lượm, săn bắn, cónghề thủ công khá tinh xảo Các dân tộc thiểu số ở phía Nam sống biệt lập hơn Trừngười Chăm, Hoa và Khmer sống ở vùng duyên hải miền Trung, Nam bộ có trình độphát triển cao hơn, phần lớn các dân tộc còn lại ở Tây Nguyên sống theo tổ chức buôn

- làng, kiếm sống dựa vào thiên nhiên mang tính tự cung tự cấp

Trang 16

2.1.5 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trongcộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất

Việt Nam có một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo khácnhau Về mặt văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, đồng bào các dân tộc thiểu số ở ba khuvực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ có những nét riêng rất độc đáo tạo nên nềnvăn hóa Việt Nam phong phú, đa dạng Sau này, theo thời gian các tôn giáo dần dầnthâm nhập vào những vùng đồng bào dân tộc thiểu số hình thành các cộng đồng tôngiáo Việc một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo đặt ra cho Đảng vàNhà nước ta là cùng một lúc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo đối vớiđồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo, cùng một lúc giải quyết cả hai vấn đề lớn

là công tác dân tộc và công tác tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

2.1.6 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đadạng của nền văn hoá Việt Nam thống nhất

Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất trong đa dạng, mỗi dân tộcanh em có những giá trị và sắc thái văn hóa riêng, mỗi dân tộc anh em có những giá trị

và sắc thái văn hóa riêng Vì thế, ở nước ta có nhiều dòng ngôn ngữ, trong mỗi dònglại có những nhóm khác nhau Văn hóa, sản xuất, kiến trúc, xây dựng giữa các dântộc cũng có nhiều nét khác nhau Văn hóa ăn, mặc của các dân tộc hết sức phong phú.Phong tục, tập quán, lối sống của mỗi dân tộc một khác nhau Tổ chức xã hội của dântộc Kinh có xóm, làng, xã; dân tộc Thái có bản, mường; dân tộc Êđê có buôn, xã; dântộc Khmer có phum, xóc Già làng, già bản ở nhiều dân tộc thiểu số có uy tín cao

Đặc biệt, các dân tộc thiểu số ở nước ta có kho tàng văn hóa dân gian, bao gồmcác làn điệu dân ca, các điệu múa, các bản trường ca, v.v., vô cùng phong phú và cógiá trị nghệ thuật lớn Chính bản sắc văn hóa mỗi dân tộc nước ta tạo nên nền văn hoáViệt Nam rực rỡ Sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam trong thời kỳmới phải hướng vào việc củng cố và tăng cường sự thống nhất, nhân lên sức mạnh tinhthần chung của toàn dân tộc Đồng thời phải khai thác và phát triển mọi sắc thái và giátrị văn hóa của các dân tộc, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần ngày càng cao và nhucầu phát triển của từng dân tộc

Ngày đăng: 19/04/2022, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL - BTL CNXHKH ĐH BK HCM
BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w