1. Trang chủ
  2. » Tất cả

File SHBM Tai chinh cong b2_ky 2_1819

73 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Phân Bổ NSNN Qua Hệ Thống TABMIS
Tác giả ThS. Hoàng Hương Thảo
Trường học Chuyên viện Cục CNTT - KBNN
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018-2019
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan dự án Cải cách quản lý tài chính công  Dự án Cải cách Quản lý Tài chính công PFMRP  Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003  Mục tiê

Trang 1

QUA HỆ THỐNG TABMIS

ThS Hoàng Hương Thảo Chuyên viện Cục CNTT - KBNN

Trang 2

Tổng quan dự án Cải cách quản lý tài chính công

 Dự án Cải cách Quản lý Tài chính công (PFMRP)

Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày

21/4/2003

 Mục tiêu của PFMRP nhằm:

Hiện đại hoá việc quản lý ngân sách nhà nước, bao gồm việc lập và chấp hành ngân sách, Đồng bộ trong việc lập báo cáo ở từng cấp của chính phủ và tăng cường tính giải trình ngân sách của Bộ Tài chính

Tăng cường tính minh bạch trong quản lý tài chính công và tuân theo các thông lệ quốc tế trong việc thực hiện ngân sách Ổn định tài chính

Cho phép lập kế hoạch chi tiêu trung hạn

Tăng cường năng lực quản lý nợ công

Trang 3

Quy mô và các cấu phần của dự án CCQLTCC

 Cấu phần 1: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc TABMIS Đây là cấu phần lớn nhất của dự án, có nhiệm vụ: xây dựng và triển khai Hệ thống thông tin ngân sách và Kho bạc tích hợp (TABMIS).

 Cấu phần 2: Hỗ trợ kỹ thuật giúp nâng cao năng lực lập khuôn khổ tài chính trung hạn và khuôn khổ chi tiêu trung hạn.

 Cấu phần 3: Hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực quản lý nợ trong nước và quản lý rủi ro nợ của Doanh nghiệp nhà nước.

Trang 4

Mục tiêu của TABMIS

 Hiện đại hoá công tác quản lý NSNN từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách và chuẩn hóa các quy trình ngân sách và kho bạc

 Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện đổi mới phương thức cung cấp thông tin về ngân sách và kho bạc một cách kịp thời, chính xác.

Trang 5

Cơ sở thiết kế, xây dựng TABMIS

 Dựa trên các thông lệ và chuẩn mực quốc tế:

 Các chuẩn mực Kế toán công quốc tế (IPSAS) Các chuẩn mực Kế toán công quốc tế (IPSAS)

 Mô hình Kho bạc Tham khảo của Ngân hàng thế giới/Quỹ tiền Mô hình Kho bạc Tham khảo của Ngân hàng thế giới/Quỹ tiền

tệ thế giới

 Bộ sản phẩm Oracle Financial dành cho Mô hình Tài chính Bộ sản phẩm Oracle Financial dành cho Mô hình Tài chính

công tham khảo

 Bộ giải pháp ứng dụng Oracle được đóng gói sẵn

 Các quy trình và chức năng nghiệp vụ Các quy trình và chức năng nghiệp vụ.

 Các chức năng được tích hợp Các chức năng được tích hợp.

 Hỗ trợ cấu hình hệ thống theo quy trình nghiệp vụ Hỗ trợ cấu hình hệ thống theo quy trình nghiệp vụ

Trang 6

Đặc điểm nổi bật của hệ thống TABMIS

Trang 7

Lợi ích của việc triển khai TABMIS

Cung cấp thông tin nhanh, chính xác về tình hình thực hiện NSNN ở

mọi thời điểm

Đảm bảo sự đồng bộ về dữ liệu thu - chi ngân sách giữa KBNN và

các cơ quan tài chính, thuế, hải quản

Giảm thiểu việc trùng lặp nhập thông tin thanh toán đầu vào giữa

KBNN và cơ quan tài chính

Đảm bảo khả năng thanh toán tại mọi thời điểm, dự báo luồng tiền

Trang 8

Lợi ích của việc triển khai TABMIS

2 Đối với cơ quan tài chính các cấp:

Cơ quan tài chính có thể trực tiếp khai thác báo cáo thu chi ngân

sách từ hệ thống; tăng cường tính minh bạch và hiệu quả quản lý NSNN.

Quản lý được dự toán ở tất cả các cấp TABMIS sẽ hỗ trợ việc phân

bổ dự toán ngân sách, cập nhật dự toán ngân sách, giải ngân các khoản dự trữ ngân sách và lập dự toán ngân sách cho năm tiếp theo.

3 Đối với các Bộ, ngành chủ quản:

TABMIS hỗ trợ việc phân bổ NSNN, tiến tới thống nhất kế toán nhà

nước nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn lực tài chính nhà nước

Trang 9

CÁC QUY TRÌNH CHÍNH CỦA TABMIS

Quản lý phân bổ ngân sách

Quản lý báo cáo

Quản lý chi Quản lý thu Quản lý ngân quỹ Khóa sổ cuối năm

Quản lý tài khoản và mục lục ngân sách

Quản lý Cam kết chi quy trình chính về quản lý ngân sách và tài chính sau:

Trang 10

nhất quán và giảm thiểu sự trùng lặp khi sao lưu dữ liệu

HỆ THỐNG HIỆN TẠI

Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử-

thanh toán song phương

Cơ sở dữ liệu danh mục mã dùng chung

Hệ thống thanh toán liên ngân hàng

Hệ thống thanh toán tập trung Quản lý nợ NN (DMFAS)- Vụ TCĐN

Hệ thống kế toán của các ĐVSDNS/

các đơn vị dự toán cấp trung gian

Hệ thống kho dữ liệu thu chi

Hệ thống quản lý thu thuế TCS

Hệ thống quản lý thanh toán vốn đầu

tư (ĐTKB)

Hệ thống quản lý thông tin hiện tại

QUY TRÌNH CHÍNH CỦA TABMIS

Quản lý phân bổ ngân sách

Quản lý báo cáo

Quản lý chi Quản lý thu Quản lý ngân quỹ Khóa sổ cuối năm

Quản lý tài khoản và mục lục

ngân sách

Quản lý Cam kết chi

Trang 11

TABMIS sẽ được áp dụng cho các CQTC (Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng tài chính), hệ thống KBNN,, và một số Bộ khác.

Vụ TCĐN

Hệ thống kế toán của ĐVSDNS/ ĐVDT trung gian

Hệ thống kho dữ liệu

Hệ thống Quản lý thu thuế

Hệ thống thanh toán vốn đầu tư

Hệ thống quản lý thông tin

Xử lý cuối kỳ

Sổ cái

Quản lý cam kết chi

Trang 12

của TABMIS

Trang 13

Tổng quan về các quy trình TABMIS

Ứng dụng ORACLE

Sổ Cái Quản lý Phân bổ ngân sách Quản lý mua sắm

Kế toán phải trả

Kế toán phải thu Quản lý ngân quỹ Quản trị hệ thống Quản lý báo cáo

Các phân hệ

Quản lý phân bổ Ngân sách

Quản lý báo cáo

Quản lý chi Quản lý thu

Xử lý cuối kỳ

Sổ cái

Quản lý cam kết chi

Trang 14

Đặc tả thiết kế quy trình Tương lai

Các mô hình quy trình tương lai được xây dựng và chuẩn hóa theo ý kiến của các thành viên của Bộ Tài chính:

Các đặc tả trong hợp đồng

Mô hình kho bạc tham khảo

Các chuẩn mực Kế toán công quốc tế;

Sắc lệnh, quyết định, Luật ngân sách Việt Nam….

Rất nhiều các cuộc hội thảo đã được tiến hành thảo luận đưa ra các giải pháp TABMIS

Ứng dụng Oracle

Sổ cái Quản lý phân bổ ngân sách Quản lý mua sắm Quản lý chi Quản lý thu Quản lý ngân quỹ Quản trị hệ thống Quản lý báo cáo

= +

Các quy trình chính TABMIS

Quản lý phân bổ ngân sách

Xử lý cuối năm

Quản lý chi Quản lý thu Quản lý ngân quỹ

Quản lý báo cáo

Quản lý tài khoản- mục lục ngân sách

Cam kết chi

Trang 15

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ tương lai

Trang 16

Tài khoản và phân loại tài khoản (Sổ Cái - GL)

 Hệ thống mã tài khoản

12 phân đoạn

 Khái niệm “phân đoạn”

 Số ký tự trong mỗi phân đoạn

 Tài khoản kiểm soát hệ thống bổ sung

 Thuộc tính báo cáo

Hệ thống tài khoản TABMIS

Tài khoản tự nhiên

2 3 4 5

1 2 3 1

2 3 4 5 6 7 1

1 1

Trang 17

Tài khoản và phân loại tài khoản (Sổ Cái - GL)

 Mã quỹ

 Khái niệm về cân đối quỹ, xác định tài sản với công nợ, thu và chi

 Mã nguồn

 Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

bản

Trang 18

 Khái niệm sổ trong TABMIS:

 Sổ cái Oracle TABMIS (GL) Sổ cái Oracle TABMIS (GL)

 Sổ phụ Oracle TABMIS: Sổ phụ Oracle TABMIS:

- Cam kết chi (PO) Cam kết chi (PO)

- Quản lý chi (AP) Quản lý chi (AP)

- Quản lý thu (AR) Quản lý thu (AR)

- Quản lý ngân quỹ (CM) Quản lý ngân quỹ (CM)

- Phân bổ ngân sách (BA) Phân bổ ngân sách (BA)

 Hệ thống giao diện với TABMIS: Hệ thống giao diện với TABMIS: Hệ thống quản lý thanh toán vốn đầu tư Kho bạc (DTKB), Hệ thống quản lý nợ (DMFAS), Hệ thống quản

lý thu thuế (TCS)

 Các loại bút toán trong GL

 Dự toán, Dự chi (Cam kết chi), Thực … Dự toán, Dự chi (Cam kết chi), Thực ….

 Bút toán thống kê Bút toán thống kê

Tài khoản và phân loại tài khoản (Sổ Cái - GL)

Trang 19

Tài khoản và phân loại tài khoản (Sổ Cái - GL)

 Giao diện ADI

 Bảng tính Excel giao diện với GL Bảng tính Excel giao diện với GL

 Quy trình đóng sổ cuối năm

 Thời gian chỉnh lý giảm từ 5 tháng xuống còn 1 tháng Thời gian chỉnh lý giảm từ 5 tháng xuống còn 1 tháng

 Rà soát cam kết vào cuối năm Rà soát cam kết vào cuối năm

 Hủy bỏ cam kết

 Chuyển tiếp cam kết

Mẫu Excel

Ứng dụng Oracle

Sổ cái

COA, Bảo mật,, Profiles

ADI

Trang 20

Cấu trúc kế toán đồ: đó là hệ thống phân loại tài khoản.

Các tài khoản ở trong bảng cân đối tài khoản chia làm 9 loại được sắp xếp và phân loại như sau:

Mã Tên tài khoản

1000 Loại 1: Tiền và tài sản ngắn hạn

2000 Loại 2: Tài sản dài hạn

3000 Loại 3: Phải trả và thanh toán

5000 Loại 5: Nguồn vốn, quỹ

7000 Loại 7: Thu Ngân sách

8000 Loại 8: Các khoản chi

9000 Loại 9: Dự toán, tài khoản không đưa vào cân đối

Loại 4 và loại 6 để dự phòng

Một số điểm khác biệt so với cơ chế hiện hành

Trang 21

Phân bổ ngân sách (BA)

 Thay đổi dự toán

 D ự toán ứng tr ước

Phân bổ Ngân sách

Dự toán tạm cấp Nhập Dự toán đã được phê duyệt

Phân bổ dự toán Thay đổi dự toán

Dự toán ứng trước

Trang 22

Phân bổ ngân sách (BA)

 Kiểm soát dự toán do hệ thống thực hiện

 Cam kết chi Cam kết chi

 Quản lý chi Quản lý chi

 Sổ cái Sổ cái

Số dư

Dự chi -

Yêu cầu thanh toán *

( Cam kết)

Cam kết chi ( Cam kết ) +

Trang 23

Phân bổ ngân sách (BA)

Thay đổi trong Phân bổ Ngân sách

 Phân bổ dự toán uỷ quyền và lệnh chi tiền trực tiếp cho Đơn vị sử Phân bổ dự toán uỷ quyền và lệnh chi tiền trực tiếp cho Đơn vị sử

dụng Ngân sách

 Hiện nay gián tiếp thông qua Tỉnh xuống Huyện và xuống đơn vị sử dụng ngân sách

 Mức phân bổ chi tiết Mức phân bổ chi tiết

 1 nhóm mục cho đầu tư xây dựng cơ bản (hiện tại có 3 nhóm mục)

 1 nhóm mục cho chi thường xuyên (hiện tại từ 4 nhóm mục)

 Các Cơ quan tài chính và các Bộ chủ quản tham gia trực tiếp vào việc Các Cơ quan tài chính và các Bộ chủ quản tham gia trực tiếp vào việc

phân bổ ngân sách và nhập dữ liệu phân bổ vào hệ thống, kiểm soát phân bổ từ trên xuống

Trang 24

1 Thống nhất quy trình phân bổ ngân sách giữa chi thường xuyên và chi đầu tư.

2 Quy trình phân bổ NSNN trong hệ thống TABMIS được thực hiện từ trên

xuống.

3 Phân bổ dự toán cho an ninh, quốc phòng được thực hiện theo tổng mức,

không chi tiết cho đơn vị và nội dung chi.

4 Đối với các Tổng cục, đơn vị được tổ chức theo ngành dọc thì có thể ủy quyền cho đơn vị cấp 2 phân bổ ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cấp dưới.

5 Đổi mới phương thức phân bổ và giao kinh phí uỷ quyền coi đơn vị được uỷ quyền là đơn vị dự toán “đặc biệt” của đơn vị uỷ quyền và thực hiện hình thức thanh toán theo dự toán thay cho lệnh chi tiền như hiện nay

nghiệp vụ quản lý phân bổ ngân sách so với hiện hành

Trang 25

Quản lý Cam kết chi (PO)

Nhà cung cấp

Nhận

Quy trình phê duyệt

Hợp đồng thực hiện (Đầu tư xây dựng cơ bản)

Bút toán chi ngân sách cho khoản mua hàng chưa có YCTT

Yêu cầu Thanh toán Thanh toán

Tuỳ chọn (Tương lai)

Đối chiếu

Đăng ký Cam kết

Đảo Cam kết

Trang 26

Quản lý Cam kết chi (PO)

 Cơ sở Dữ liệu Nhà cung cấp

 Chức năng quản lý nhà cung cấp được đưa vào Chức năng quản lý nhà cung cấp được đưa vào

 Thông tin về Nhà cung cấp cần phải được thiết lập trước khi thực hiện chi

 Kế toán Cam kết trong phân hệ Cam kết chi

 Cam kết chi Cam kết chi

 Cần thiết trước khi thanh toán các khoản chi nằm trong kiểm soát dự toán (dự toán đã được phân bổ)

 Chu trình thực hiện Ngân sách bắt đầu từ việc cam kết chi trong hợp đồng

 Chức năng cam kết chi được đưa vào Chức năng cam kết chi được đưa vào

 Hợp đồng chuẩn

 Hợp đồng khung cho nhiệm vụ nhiều năm - Hợp đồng thực hiện

 Trình tự phê duyệt đối với các giao dịch cam kết chi Trình tự phê duyệt đối với các giao dịch cam kết chi

 Khả năng ghi nhận thông tin nhận hàng Khả năng ghi nhận thông tin nhận hàng

 Đối chiếu thông tin

 Tạo các khoản nhận hàng chưa có hóa đơn

Trang 27

1 Triển khai thực hiện TABMIS PO

hiện trong từng giai đoạn nhất định

2 Giao diện

3 Quản lý nhà cung cấp

Một số lưu ý về cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ quản lý cam kết chi

Trang 28

Quản lý dự án đầu tư

 TABMIS quản lý tổng hợp khoản chi của các dự án trong Sổ cái (hệ thống mã tài khoản)

 Chi tiết dự án được theo dõi trong DTKB Chi tiết dự án được theo dõi trong DTKB

 Giao diện với TABMIS sẽ được xây dựng để tạo cam kết chi và thực Giao diện với TABMIS sẽ được xây dựng để tạo cam kết chi và thực

hiện thanh toán

− Hợp đồng khung

− Hợp đồng thực hiện

− Yêu cầu thanh toán

Trang 29

Nhà cung cấp

Quy trình phê duyệt

Hợp đồng thực hiện (Đầu tư xây dựng cơ bản)

Thanh toán công nợ

& ghi khoản thanh

Trang 30

Quản lý chi (AP)

 Thực hiện 2 bước thanh toán chi:

 Nhập yêu cầu thanh toán Nhập yêu cầu thanh toán

 Ghi nhận công nợ phải trả

 Hệ thống thực hiện đối chiếu với cam kết đã đăng ký trong hợp đồng

 Cho phép ngoại lệ với một số khoản chi không cần phải có cam kết chi

 Phê duyệt luồng công việc

 Thực hiện thanh toán Thực hiện thanh toán

 Ghi nhận Lỗ/Lãi do biến động về tỷ giá

 Trả hộ kho bạc khác (Liên kho bạc)

 Giao diện

 Giao diện với DTKB đối với chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản Giao diện với DTKB đối với chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản

 Giao diện với hệ thống kế toán của Đơn vị sử dụng ngân sách Giao diện với hệ thống kế toán của Đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 31

1 Khối lượng nhập liệu

Xử lý hoá đơn thanh toán qua 2 bước:

 Hạch toán: Nợ tài khoản chi ngân sách/Có tài khoản phải trả

 Hạch toán: Nợ tài khoản phải trả/Có tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi ngân

hàng

2 Giao diện

 Đơn vị sử dụng ngân sách tham gia vào hệ thống: sử dụng định dạng tập

tin chuẩn để giao diện TABMIS.

 Chi đầu tư xây dựng cơ bản: giao diện từ ĐTKB sang TABMIS.

3 Chi bằng lệnh chi tiền

Ngân sách cấp TƯ, Tỉnh, Huyện: Cơ quan tài chính nhập yêu cầu thanh

toán (lệnh chi tiền) vào TABMIS; sau đó chuyển KBNN để thanh toán

Ngân sách cấp xã: yêu cầu thanh toán của xã (lệnh chi tiền) vẫn do KBNN

nhập và phê duyệt

4 Thanh toán liên kho bạc

quản lý chi

Trang 33

Tổng quan về phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách - BA

Việc quản lý ngân sách trên hệ thống TABMIS sử dụng phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách (BA)

 Kiểm soát dự toán sẽ do hệ thống tự thực hiện, Kiểm soát dự toán sẽ do hệ thống tự thực hiện, đảm bảo việc chi tiêu không vượt quá số dự toán được phân bổ.

 Phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách thực hiện: Phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách thực hiện:

 Đưa dự toán do Quốc hội, HĐND/UBND các cấp phê duyệt vào hệ thống

 Phân bổ dự toán cho các đơn vị dự toán và đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 34

Sơ đồ quy trình mức 2 của phân hệ BA

Trang 35

NS TW/ Bộ ngành

35

Trang 36

Quy trình phân bổ dự toán của NS TW

Đối với Phân bổ dự toán NS Trung ương có 2 quy trình phân bổ :

 Quy trình Phân bổ dự toán từ cấp 0 xuống cấp 1 Quy trình Phân bổ dự toán từ cấp 0 xuống cấp 1

 Quy trình Phân bổ dự toán từ Cấp 1 xuống Cấp 4 Quy trình Phân bổ dự toán từ Cấp 1 xuống Cấp 4

và từ Cấp 1 xuống các Cấp trung gian 2 - 3 - 4

Trang 37

Cấp 0 đến Cấp 1

37

Trang 38

Quy trình phân bổ Dự toán từ cấp 0 đến cấp 1

Tạo Dossier phân bổ

dự toán

Đệ trình phê duyệt

Kết sổ bút toán

Chạy chương trình tạo bút toán

Lãnh đạo Vụ NSNN Phê duyệt giao dịch Dossier

CV Vụ NSNN

căn cứ số dự

toán được

giao

Phân bổ dự toán cấp 0 xuống cấp 1

Lưu ý: Hiện nay, chương trình Tạo bút toán đã đặt lịch chạy tự động (6 tiếng chạy một lần) Do vậy, sau khi chương trình Tạo bút toán quét đến Dossier hoàn thành thì mới có thể kết sổ giao dịch.

Trang 39

Page 39 Strictly confidential / Commercial in Confidence

Phân bổ Dự toán NSTW từ cấp 0 đến cấp 1

 Hạch toán phân bổ dự toán NSTW từ Cấp 0 đến cấp cấp 1

Trang 40

Cấp 1 đến cấp 2 - 3- 4

Trang 41

Nghiệp vụ phân bổ dự toán của NS TW/ Bộ ngành

 Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên

 Phân bổ dự toán Chi Đầu tư Phân bổ dự toán Chi Đầu tư

 Phân bổ dự toán Chi Viện trợ Phân bổ dự toán Chi Viện trợ

Trang 42

Nghiệp vụ phân bổ dự toán Chi Thường xuyên

Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên từ 2 nguồn:

 Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên từ nguồn được giao Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên từ nguồn được giao

trong năm

 Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên từ nguồn Ứng trước Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên từ nguồn Ứng trước

Quy trình Phân bổ dự toán Chi Thường xuyên:

 Phân bổ dự toán từ Cấp 1 xuống Cấp 4 Phân bổ dự toán từ Cấp 1 xuống Cấp 4

 Phân bổ dự toán từ Cấp 1 xuống các cấp 2 - 3 - 4 Phân bổ dự toán từ Cấp 1 xuống các cấp 2 - 3 - 4

Trang 43

Quy trình phân bổ Dự toán Chi TX từ cấp 1 đến cấp 4

43

Tạo Dossier phân bổ

dự toán

Đệ trình phê duyệt

Kết sổ bút toán

Chạy chương trình tạo bút toán

Vụ Hành chính sự nghiệp Phê duyệt giao dịch Dossier

bộ hóa dự toán

Phân bổ dự toán cấp 1 xuống cấp 4 (Đơn vị không có cấp trung gian cấp 2,3)

Lưu ý: Hiện nay, chương trình Tạo bút toán đã đặt lịch chạy tự động (6 tiếng chạy một lần) Do vậy, sau khi chương trình Tạo bút toán quét đến Dossier hoàn thành thì mới có thể kết sổ giao dịch.

Ngày đăng: 19/04/2022, 00:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các mô hình quy trình tương lai được xây dựng và chuẩn hóa theo ý kiến của các thành viên của Bộ Tài chính: - File SHBM Tai chinh cong b2_ky 2_1819
c mô hình quy trình tương lai được xây dựng và chuẩn hóa theo ý kiến của các thành viên của Bộ Tài chính: (Trang 14)
Các tài khoản ở trong bảng cân đối tài khoản chia làm 9 loại được sắp xếp và phân loại như sau: - File SHBM Tai chinh cong b2_ky 2_1819
c tài khoản ở trong bảng cân đối tài khoản chia làm 9 loại được sắp xếp và phân loại như sau: (Trang 20)
Quy trình nghiệp vụ sử dụng màn hình bút toán ngân sách - File SHBM Tai chinh cong b2_ky 2_1819
uy trình nghiệp vụ sử dụng màn hình bút toán ngân sách (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN