Mục tiêu tổng quát: Huy động tối đa các nguồn lực tài chính của Nhà nước; quản lý, sử dụng triệt để tiết kiệm, hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; từng bước cơ cấu lại NSN
Trang 1ThS Nguy n Duy Trung ễn Duy Trung
Trang 3Nội dung Dự toán
Báo cáo Quốc hội Thực hiện đến ngày 26/12/2016 Ước cả năm
Số thu % so dự toán Số thu % so dự toán Số thu % so dự toán
Tổng số 1.014.500 1.039.000 102,4 999.006 98,5 1.071.000 105,6
1 Thu nội
địa 785.000 829.000 105,6 790.787 100,7 853.500 108,7
- Không kể
- Thu tiền sử
2 Thu từ
dầu thô 54.500 39.500 72,5 38.574 70,8 40.500 74,3
3 Thu XNK 172.000 167.000 97,1 164.661 95,7 172.000 100
- Tổng thu từ
- Hoàn thuế
4 Thu viện
trợ 3.000 3.500 116,7 4.985 166,2 5.000 166,7
Nguồn: Tổng hợp từ Vụ Ngân sách – Bộ Tài chính
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 4 D toán chi NSNN 1.273,2 nghìn t đ ng Lu k chi ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi ỹ kế chi ế chi đ n ngày 31/12/2016 ến ngày 31/12/2016 ước đạt c đ t ạt 1.205,5 nghìn t đ ng, b ng 94,6% d toán (d toán chi còn l i kho ng 68 nghìn t ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi ằng 94,6% dự toán (dự toán chi còn lại khoảng 68 nghìn tỷ ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ạt ảng 68 nghìn tỷ ỷ đồng Luỹ kế chi
đ ng), ồng Luỹ kế chi trong đó:
a) Chi đ u t phát tri n: ầu tư phát triển: ư phát triển: ển: ước đạt c đ t 201,8 nghìn t đ ng, b ng 79,1% d toán; trong ạt ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi ằng 94,6% dự toán (dự toán chi còn lại khoảng 68 nghìn tỷ ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi
đó chi c p bù chênh l ch lãi su t tín d ng u đãi nhà nệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ư ước đạt c đ t 100% d toán; chi ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi
h tr các doanh nghi p qu c phòng ho t đ ng công ích đ t 100% d toán; chi b ệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ạt ộng công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ổ sung d tr qu c gia đ t 41,6% d toán; chi c p b sung v n đi u l cho Qu phát ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ổ ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ều lệ cho Quỹ phát ệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ỹ kế chi tri n doanh nghi p nh và v a đ t 100% d toán ển doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 100% dự toán ệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ỏ và vừa đạt 100% dự toán ừa đạt 100% dự toán ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi
Riêng gi i ngân v n đ u t XDCB, lũy k v n đ u t ngu n NSNN gi i ngân cho các ảng 68 nghìn tỷ ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ầu tư XDCB, lũy kế vốn đầu tư nguồn NSNN giải ngân cho các ư ế chi ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ầu tư XDCB, lũy kế vốn đầu tư nguồn NSNN giải ngân cho các ư ồng Luỹ kế chi ảng 68 nghìn tỷ
d án kho ng 199,6 nghìn t đ ng, đ t 79,1% d toán (cùng kỳ năm 2015 đ t 79% ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ảng 68 nghìn tỷ ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ạt
d toán), trong đó các b , c quan trung ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ộng công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ơ quan trung ương đạt 78% dự toán, các địa phương ươ quan trung ương đạt 78% dự toán, các địa phương ng đ t 78% d toán, các đ a phạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ịa phương ươ quan trung ương đạt 78% dự toán, các địa phương ng
đ t 80,4% d toán; v n trái phi u Chính ph gi i ngân ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ế chi ủ giải ngân ước đạt khoảng 55,2% dự ảng 68 nghìn tỷ ước đạt c đ t kho ng 55,2% d ạt ảng 68 nghìn tỷ ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi toán Th tủ giải ngân ước đạt khoảng 55,2% dự ước đạt ng Chính ph giao (cùng kỳ năm 2015 đ t 72% d toán).ủ giải ngân ước đạt khoảng 55,2% dự ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi
b) Chi tr n và vi n tr : ả nợ và viện trợ: ợ và viện trợ: ện trợ: ợ và viện trợ: ước đạt c th c hi n đ t 155,1 nghìn t đ ng, b ng 100% d ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ạt ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi ằng 94,6% dự toán (dự toán chi còn lại khoảng 68 nghìn tỷ ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi toán, đ m b o thanh toán đ y đ , k p th i các kho n n đ n h n theo cam k t, ảng 68 nghìn tỷ ảng 68 nghìn tỷ ầu tư XDCB, lũy kế vốn đầu tư nguồn NSNN giải ngân cho các ủ giải ngân ước đạt khoảng 55,2% dự ịa phương ời các khoản nợ đến hạn theo cam kết, ảng 68 nghìn tỷ ế chi ạt ế chi không đ tác đ ng x u đ n kinh t vĩ mô.ển doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 100% dự toán ộng công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ế chi ế chi
c) Chi phát tri n các s nghi p kinh t - xã h i, qu c phòng, an ninh, qu n lý hành ển: ự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành ện trợ: ế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành ội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành ốc phòng, an ninh, quản lý hành ả nợ và viện trợ: chính: ước đạt c th c hi n đ t 815,3 nghìn t đ ng, b ng 98,9% d toán C b n các ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ạt ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi ằng 94,6% dự toán (dự toán chi còn lại khoảng 68 nghìn tỷ ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ơ quan trung ương đạt 78% dự toán, các địa phương ảng 68 nghìn tỷ nhi m v chi NSNN đệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ư c đáp ng k p th i theo d toán giao và ti n đ th c hi n ứng kịp thời theo dự toán giao và tiến độ thực hiện ịa phương ời các khoản nợ đến hạn theo cam kết, ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ế chi ộng công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi
c a các đ n v s d ng ngân sách, đ m b o kinh phí cho nh ng nhi m v c p thi t ủ giải ngân ước đạt khoảng 55,2% dự ơ quan trung ương đạt 78% dự toán, các địa phương ịa phương ụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ảng 68 nghìn tỷ ảng 68 nghìn tỷ ệch lãi suất tín dụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ế chi phát sinh v qu c phòng, an ninh, kh c ph c h u qu thiên taiều lệ cho Quỹ phát ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ắc phục hậu quả thiên tai ụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ậu quả thiên tai ảng 68 nghìn tỷ và x lý s c v ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ều lệ cho Quỹ phát môi trười các khoản nợ đến hạn theo cam kết, ng bi n m t s t nh mi n Trung, đ m b o an sinh xã h i ển doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 100% dự toán ở một số tỉnh miền Trung, đảm bảo an sinh xã hội ộng công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ỉnh miền Trung, đảm bảo an sinh xã hội ều lệ cho Quỹ phát ảng 68 nghìn tỷ ảng 68 nghìn tỷ ộng công ích đạt 100% dự toán; chi bổ
D phòng NSTW đã c p b sung và t m ng kho ng 6,8 nghìn t đ ng; trong đó ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ổ ạt ứng kịp thời theo dự toán giao và tiến độ thực hiện ảng 68 nghìn tỷ ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi kho ng 3 nghìn t đ ng cho các đ a phảng 68 nghìn tỷ ỷ đồng Luỹ kế chi ồng Luỹ kế chi ịa phương ươ quan trung ương đạt 78% dự toán, các địa phương ng chi phòng, ch ng, kh c ph c h u qu ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ắc phục hậu quả thiên tai ụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ậu quả thiên tai ảng 68 nghìn tỷ thiên tai, h n hán, xâm nh p m n, h tr gi ng và khôi ph c s n xu t sau thiên ạt ậu quả thiên tai ặn, hỗ trợ giống và khôi phục sản xuất sau thiên ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ụng ưu đãi nhà nước đạt 100% dự toán; chi ảng 68 nghìn tỷ tai Bên c nh đó, đã xu t c p 152,2 nghìn t n g o d tr qu c gia đ c u tr , c u ạt ạt ự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ển doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 100% dự toán ứng kịp thời theo dự toán giao và tiến độ thực hiện ứng kịp thời theo dự toán giao và tiến độ thực hiện đói cho nhân dân, x lý s c môi trự toán chi NSNN 1.273,2 nghìn tỷ đồng Luỹ kế chi ốc phòng hoạt động công ích đạt 100% dự toán; chi bổ ười các khoản nợ đến hạn theo cam kết, ng bi n và h tr h c sinh vùng khó khăn ển doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 100% dự toán ọc sinh vùng khó khăn
Trang 5 Kinh tế vĩ mô ổn định
quốc tế, quá trình tái cơ cấu còn khó khăn, chi phí lớn; biến đổi khí hậu,
giải pháp tái cơ cấu NSNN, quản lý nợ công;
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2016 - 2020
=> Do đó, đòi hỏi phải quyết tâm, nỗ lực phấn đấu của toàn ngành Tài chính.
Trang 6 Mục tiêu tổng quát:
Huy động tối đa các nguồn lực tài chính của Nhà
nước; quản lý, sử dụng triệt để tiết kiệm, hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; từng bước cơ cấu lại NSNN, thực hiện các giải pháp xử lý nợ công theo hướng an toàn, bền vững; đẩy nhanh cải cách khu vực sự nghiệp công, tinh giản biên chế;
ưu tiên đảm bảo các chính sách an sinh xã hội,
quốc phòng, an ninh; tăng cường cải cách thủ tục hành chính
Trang 7Nhiệm vụ chủ yếu về NSNN:
a) Về thu NSNN: Dự toán thu cân đối NSNN năm 2017 là 1.212,18 nghìn tỷ đồng
Trong đó: (i) Dự toán thu nội địa 990,28 nghìn tỷ đồng; (ii) Dự toán thu dầu thô 38,3 nghìn tỷ đồng; (ii) Dự toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu 180 nghìn tỷ đồng (trên cơ sở số thu 285 nghìn tỷ đồng, hoàn thuế giá trị gia tăng 105 nghìn tỷ đồng); (iv) Thu viện trợ 3,6 nghìn tỷ đồng.
b) Về chi NSNN: Dự toán chi NSNN năm 2017 là 1.390,48 nghìn tỷ đồng Trong
đó: (i) Dự toán chi đầu tư phát triển NSNN là 357,15 nghìn tỷ đồng; (ii) Dự toán chi thường xuyên NSNN là 896,28 nghìn tỷ đồng; (iii) Dự toán chi trả nợ lãi là 98,9
nghìn tỷ đồng, đảm bảo trả đủ, đúng hạn các khoản nợ lãi vay; (iv) Dự toán chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 6,6 nghìn tỷ đồng.
c) Bội chi NSNN: Bội chi NSNN năm 2017 ở mức 3,5%GDP, số tuyệt đối là 178,3
nghìn tỷ đồng.
d) Về huy động vốn: Huy động để bù đắp bội chi và chi trả nợ gốc khoảng 340,15
nghìn tỷ đồng; trong đó huy động bù đắp bội chi 183,62 nghìn tỷ đồng, vay để trả nợ gốc 156,53 nghìn tỷ đồng
Trang 8 Một là, tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Ngân sách
nhà nước năm 2015; các Nghị quyết của Quốc hội về
Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016-2020, Kế
hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020,
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
Trang 9 Hai là, thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, phối
hợp đồng bộ với chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất - kinh doanh, góp phần ổn định kinh tế
vĩ mô, kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đã đề ra.
phần cải thiện môi trường kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
Trang 10 Bốn là, triển khai quyết liệt công tác thu NSNN, quyết
tâm thu đạt và vượt dự toán Quốc hội quyết định.
chẽ, tiết kiệm, đúng quy định, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi NSNN khi thật sự cần thiết và có
nguồn đảm bảo
Trang 11 Sáu là, tăng cường công tác quản lý giá, thị trường,
góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý giá; quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đối với các mặt hàng quan trọng, nhà nước còn định giá, bình ổn giá Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm
tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển đồng bộ thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, bảo hiểm, hoạt động đặt cược, casino, trò chơi có thưởng.
Trang 12 Tám là, đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự
nghiệp công, giá dịch vụ công Tập trung hoàn thiện, ban hành các danh mục sự nghiệp công sử dụng
NSNN; quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng
trong các dịch vụ sự nghiệp công lập do Nhà nước
quản lý.
Chín là, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng NSNN; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu, đảm bảo
đúng chính sách, chế độ quy định; thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra, kiểm toán
Trang 13 Mười là, chủ động hợp tác, hội nhập tài chính
quốc tế; tích cực tham gia các hoạt động hợp tác tài chính khu vực, quốc tế; thực hiện đồng bộ các giải pháp hội nhập và hợp tác tài chính quốc tế; tiếp tục thực hiện lộ trình cắt giảm thuế trong
khuôn khổ các FTA đã ký kết.
Nguyên đán Đinh Dậu và xử lý tiếp các nhiệm vụ của năm 2016