- Tổ chức thực hiện dự toán: Tổ chức thu, đôn đốc đoàn viên đóng đoàn phí; Đôn đốc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn; - Làm công tác kế toán, lập báo cáo quyết toán
Trang 1HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH GIA LAI
Trang 2I TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
2 Cơ sở pháp lý
+ Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/6/2012 Quốc hội khóa 13
+ Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ
+ Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
+ Quyết định 1910/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
+ Hướng dẫn 270/HD-TLĐ ngày 11/3/2014 của Tổng LĐLĐ Việt Nam
+ Nghị quyết 7b/NQ-TLĐ ngày 21/01/2016 của Ban Chấp hành Tổng LĐLĐ Việt Nam
+ Nghị quyết 09c/NQ-BCH ngày 18/10/2016 của Ban Chấp hành Tổng LĐLĐ Việt Nam
Trang 31 Nhiệm vụ kế toán công đoàn cơ sở:
- Hàng năm lập dự toán thu, chi tài chính công đoàn cơ sở
trình Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở thông qua, báo cáo công đoàn cấp trên xét duyệt
- Tổ chức thực hiện dự toán: Tổ chức thu, đôn đốc đoàn viên
đóng đoàn phí; Đôn đốc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn;
- Làm công tác kế toán, lập báo cáo quyết toán thu, chi tài
chính hàng năm trình Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở thông qua để gửi lên công đoàn cấp trên
I TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
Trang 42 Nguyên tắc công tác kế toán công đoàn cơ sở
I TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
- Công đoàn cơ sở áp dụng chế độ kế toán của đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp và theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn
- Các khoản thu, chi tài chính của công đoàn cơ sở phải được ghi chép, phản ảnh đầy đủ, kịp thời vào sổ kế toán Kế toán phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán, chế độ kế toán đơn vị HCSN về chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ kế toán, bàn giao kế toán
- Năm tài chính bắt đầu từ 01/01 – đến 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng.
Trang 5I TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
3 Công tác quản lý tài chính CĐCS
1- Lập báo cáo dự toán thu,chi tài chính.
2- Lập báo cáo quyết toán thu,chi tài chính.
3- Công khai tài chính.
4- Quản lý tài sản.
1- Lập báo cáo dự toán thu,chi tài chính.
2- Lập báo cáo quyết toán thu,chi tài chính.
3- Công khai tài chính.
4- Quản lý tài sản.
Trang 6II CHẾ ĐỘ THU, CHI TÀI CHÍNH CĐCS
1 Nguyên tắc thu
THU THEO
SỰ PHÂN CẤP
THU THEO
SỰ PHÂN CẤP
THU ĐÚNG THU ĐỦ THU KỊP THỜI
Trang 7II CHẾ ĐỘ THU, CHI TÀI CHÍNH CĐCS
2 Nguyên tắc chi
CHI THEO QUY ĐỊNH NHÀ NƯỚC VÀ TLĐ
CHI THEO QUY ĐỊNH NHÀ NƯỚC VÀ TLĐ
ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG TIẾT KIỆMHIỆU QUẢ
TIẾT KIỆM HIỆU QUẢ MINH BẠCH,CÔNG KHAI
MINH BẠCH, CÔNG KHAI
Trang 8III NGUỒN THU TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
Theo Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn, bao gồm:
+ Thu đoàn phí công đoàn
+ Thu kinh phí công đoàn
+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
+ Nguồn thu khác
Trang 91 THU ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN
Đối tượng Có tổ chức công đoàn Chưa có tổ chức
công đoàn
Đoàn
phí công
đoàn
(Do
đoàn
viên
công
đoàn
đóng)
Mức đóng
- Người LĐ tham gia công đoàn đóng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
- Người lao động chưa tham gia công đoàn không phải đóng đoàn phí công đoàn.
- Người lao động không phải đóng đoàn phí công đoàn
Phân cấp thu - Công đoàn cơ sở
Phân phối
-CĐCS được sử dụng 60% tổng
số thu đoàn phí công đoàn.
- Nộp về CĐ cấp trên 40% tổng
số thu đoàn phí công đoàn.
Không phải nộp đoàn phí về cho công đoàn cấp trên
Trang 101 THU ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN
Lưu ý:
- Chủ DN thuộc đối tượng không kết nạp vào tổ chức công đoàn, do đó chủ DN không phải đóng đoàn phí công đoàn.
- Người lao động chưa tham gia vào tổ chức công đoàn không phải đóng đoàn phí công đoàn.
- Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải đóng Kinh phí công đoàn, tuy nhiên người lao động trong đơn vị không đóng đoàn phí công đoàn.
- Đoàn viên công đoàn đang hưởng trợ cấp BHXH, mất việc làm, không
có thu nhập, nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng trở lên, trong thời gian này không phải đóng đoàn phí công đoàn
-Đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng BHXH thì đóng đoàn phí công đoàn theo mức ấn định, nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
Trang 112 THU KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
Đối tượng thu
kinh phí công
đoàn
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp; tổ chức khác (kể cả tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam) có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động không phân biệt có tổ chức công đoàn hay không.
Kinh
phí
công
đoàn
Mức đóng 2% tổng quỹ tiền lươngngười lao động. làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho
Phân cấp thu Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (CĐCS phối hợp)
Phân phối Năm 2019, CĐCS được sử dụng 69%/tổng số thu KPCĐ trong năm Mỗi năm tiếp theo tỷ lệ trích lại sẽ tăng 1%/năm
cho đến tỷ lệ đạt 75% (năm 2025).
Trang 123 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HỖ TRỢ
- Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết về tài chính Công đoàn, quy định:
• các nội dung thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp giao cho CĐCS thì chi từ nguồn ngân sách của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không chi từ nguồn kinh phí hoạt động của công đoàn.
• Hỗ trợ tổ chức các hoạt động phong trào tại cơ quan, đơn vị
• Phân cấp thu: Công đoàn cơ sở
• Phân phối nguồn thu: CĐCS được sử dụng 100%.
3 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ
Trang 134 CÁC KHOẢN THU KHÁC
• Các khoản thu khác của CĐCS được thực hiện khoản 4, điều 26 Luật Công đoàn; Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016
• Các khoản thu khác của CĐCS gồm: Nguồn thu từ hoạt động văn
hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của CĐCS; lãi tiền gửi ngân hàng; tiền thanh lý, nhượng bán tài sản của CĐCS; Nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền thu hồi các khoản chi sai chế
độ từ nguồn tài chính công đoàn đã quyết toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt…
• Phân cấp thu: Công đoàn cơ sở
• Phân phối nguồn thu: Công đoàn cơ sở được sử dụng 100%
Trang 14IV QUY ĐỊNH CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
1.CÁC KHOẢN MỤC CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
2.PHÂN BỔ NGUỒN KINH PHÍ CHO CÁC KHOẢN MỤC CHI
3.CÁC CHỨNG TỪ KÈM THEO
4.PHÂN BIỆT MỘT SỐ KHOẢN CHI CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
Trang 151 CÁC KHOẢN MỤC CHI TÀI CHÍNH CỦA CĐCS
Căn cứ Quyết định số 1910/QĐ-TLĐ, ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các mục chi tài chính CĐCS gồm:
Chi hoạt động phong trào: chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; Chi phát triển đoàn viên công đoàn, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; Chi đào tạo cán bộ; chi tuyên truyền; Chi tổ chức phong trào thi đua; Chi tổ chức hoạt động thể thao văn hóa; Chi thăm hỏi, ốm đau, hiếu hỉ; Chi khen thưởng…
Chi quản lý hành chính: Chi hội nghị BCH; Chi Đại hội CĐCS;
Chi mua VPP, thông tin liên lạc, công tác phí, nước uống, tiếp khách…
Chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn
Trang 162 PHÂN BỔ MỤC CHI
Căn cứ quyết định số 1910/QĐ-TLĐ, ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, phân bổ các mục chi như sau:
Chi hoạt động phong trào: 60% nguồn kinh phí được giữ lại sử dụng trong năm.
Chi quản lý hành chính: tối đa 10% nguồn kinh phí được giữ lại sử dụng trong năm.
Chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn: tối đa 30% nguồn kinh phí được giữ lại sử dụng trong năm
(Năm 2019, 100% này bao gồm: 69%KPCĐ + 60%ĐPCĐ)
Trang 17 Chi quản lý hành chính: Dự trù, đề xuất; Giấy đề nghị thanh toán, giấy biên nhận, giao hàng; Hóa đơn mua hàng; hợp đồng thanh lý (nếu có).
3 CÁC CHỨNG TỪ KÈM THEO
Chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn: Danh sách nhận lương, phụ cấp
Chi hoạt động phong trào: Dự trù, đề xuất; Giấy đề nghị thanh toán, giấy biên nhận, giao hàng; Hóa đơn mua hàng; hợp đồng thanh
lý (nếu có); Danh sách ký nhận tiền
Trang 184 PHÂN BIỆT MỘT SỐ KHOẢN CHI CỦA CĐCS
+ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết về tài chính Công đoàn, theo đó các nội dung thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp giao cho CĐCS thì chi từ nguồn ngân sách của cơ quan, đơn vị, không chi từ nguồn kinh phí công đoàn.
+ Quyết định số 1910/QĐ-TLĐ, ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định như sau:
Tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, phúc lợi cho người lao động là trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan, đơn
vị sử dụng quỹ phúc lợi, quỹ cơ quan đơn vị để chi theo điều 24 luật Công đoàn
Phương tiện hoạt động của CĐCS do chủ Doanh nghiệp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp (không thu tiền) theo điều 24 luật Công đoàn.
Hoạt đông của Ban thanh tra nhân dân; Hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; Hoạt động kế hoạch hóa gia đình; Hoạt động xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở khu công nghiệp do Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị chi theo quy định của Nhà nước và các cơ quan chức năng
Trang 19V QUẢN LÝ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
Quyết định số 1910/QĐ-TLĐ, ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định như sau:
Quản lý tài chính công đoàn cơ sở thực hiện theo quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn, đảm bảo nguyên tắc: thống nhất, công khai, minh bạch, tập trung, dân chủ
Ủy ban Kiểm tra công đoàn cơ sở có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng, thực hiện dự toán, quyết toán thu - chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở hàng năm
Dự toán, quyết toán thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở phải công khai theo quy định của Tổng Liên đoàn
Thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở phải được phản ánh đầy
đủ vào sổ kế toán và chịu sự giám sát của đoàn viên công đoàn và người lao động tại đơn vị
Trang 20BAN TÀI CHÍNH LĐLĐ TỈNH
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
20