Slide 1 GIÁO DỤC QUYỀN TRẺ EM I Nạn bạo hành trẻ em 1 Thực trạng về bạo hành trẻ em hiện nay ở Việt Nam * Thống kê chung Gần đây, tình trạng trẻ em bị bạo hành ngày càng phổ biến Trong năm từ 2017, tr[.]
Trang 1GIÁO DỤC QUYỀN TRẺ EM
Trang 2
I.Nạn bạo hành trẻ em:
1.Thực trạng về bạo hành trẻ em hiện nay ở Việt Nam:
* Thống kê chung:
- Gần đây, tình trạng trẻ em bị bạo hành ngày càng phổ
biến.
- Trong năm từ 2017, trung bình mỗi năm ở nước ta
có 475 trường hợp tử vong do tự tử và 114 trường hợp trẻ em tử vong do bạo hành Tỉ lệ tử vong do tự tử và bạo hành trẻ em mà ngành y tế cung cấp chiếm 9 - 10%
trong tổng số các ca tử vong do tai nạn thương tích.
- Nạn bạo hành trẻ em ở gia đình đã trở thành một vấn
đề đáng báo động.
Trang 5Bố châm thuốc lá khắp người con 5 tuổi
Nhiều vết thương sưng
phù trên khắp người cháu
Tuấn
Do khóc nhớ mẹ, cháu Tuấn đã bị cha dùng dây điện trói chân tay lại để đánh, sau đó dùng
thuốc lá châm khắp người khiến cháu bị bỏng.
Trang 72 Những nguyên nhân nào đẫn đến tình trạng
trên?
-Trước hết là do quan điểm sai lầm về cách dạy
con của cha mẹ -Do hoàn cảnh gia đình khó khăn Từ áp lực công việc, do thiếu kiềm chế, không làm chủ được
Trang 83 Hậu quả bạo hành trẻ em:
-Tổn thương về sức khỏe.
-Tác động mạnh tới nhân phẩm, làm lệch lạc
chuẩn mực đạo đức xã hội.
-Các em trở nên hoảng loạn, thô bạo, tự ti, tự kỉ,
mặc cảm,…
-Bị rối loạn sức khỏe tâm thần sẽ dẫn đến các nguy cơ tự thương, tự tử, vi phạm pháp luật,
nghiện hút, rối loạn xã hội.
-Trẻ em ở độ tuổi 3 – 5 bị bạo hành khi trưởng thành có thể trở thành những tên giết người
hàng loạt
Trang 11- Tăng cường sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà
trường - gia đình - xã hội.
- Xây dựng môi trường sống an toàn, thân
thiện cho mọi trẻ em.
Trang 12II Trẻ em lang thang:
* Khái niệm trẻ em lang thang:
Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004:
“Trẻ em lang thang là trẻ em rời bỏ gia đình, tự kiếm sống; nơi kiếm sống và nơi cư trú không ổn định; trẻ em
cùng với gia đình đi lang thang”.
Trang 13NGUYÊN NHÂN
Nhóm nguyên nhân liên quan đến kinh tế.
Nhóm nguyên nhân về xã hội.
Trang 14* Những nguy cơ có thể xảy ra với trẻ em lang thang; trẻ em đường phố:
Trình độ văn hóa yếu,
Trang 16Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương
tiện truyền thông đại chúng.
Trang 17em ở nhà với bà Vì bà quá già
yếu không nuôi được em nên gửi
cho người bác ruột nuôi dưỡng
Em đã bị ngược đãi, cả nhà sai
khiến mọi việc, em không có thời
gian học bài Đức học ngày một
kém đi và buồn tủi Em đã bỏ nhà
đi lang thang.
Trang 181 Em Đức đã bị tước đoạt những quyền sau:
(Điều 6) Quyền được sống và phát triển (Điều 9) Quyền được sống với cha mẹ (Điều 17) Quyền được tiếp cận thông tin (Điều 19) Quyền được bảo vệ khỏi áp bức và tổn thương
(Điều 18, 20) Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng khi mất môi
trường gia đình (Điều 24, 25) Quyền được hưởng trạng thái sức khỏe cao nhất và
chăm sóc sức khỏe (Điều 26) Quyền được sống trong môi trường lành mạnh
(Điều 28, 29) Quyền được học hành và tiếp thu nền giáo dục tiến bộ (Điều 31) Quyền được vui chơi, giải trí và tham gia các hoạt động văn
hóa (Điều 5, 6, 13, 14, 56) Quyền được phát triển về nhân cách
Trang 192 Những nguy cơ có thể xảy ra với em:
Bị bệnh, không có gì để ăn, không ai chăm sóc.
Trình độ văn hóa yếu kém.
Có thể em sẽ bị lạm dụng tình dục.
Trở thành những tên trộm cắp, lưu manh.
Gặp người khác dụ dỗ buôn bán ma túy, nghiện
ma túy
Bị bóc lột sức lao động.
Hoảng loạn, tự ti, có thể tự thương hoặc tìm
cách tự tử để thoát khỏi tình cảnh đó.
Trang 203 Những người có thể giúp đỡ em:
Trang 21lang thang, khác với các bạn bè
cùng trang lứa - lẽ ra giờ này
chúng phải đang được yêu
thương, được nâng niu chăm sóc
bởi gia đình, cha mẹ; thì giờ đây
những đứa trẻ ấy phải lang thang
kiếm sống dưới những tiêu cực
của xã hội, những lừa lọc, áp bức,
xâm hại tới bản thân, mà quan
trọng nhất là xâm hại tới tinh thần,
tới tư tưởng
?
Trang 23Điều 17: Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học,
điểm trường (Điều lệ trường Tiểu học)
1 Học sinh được tổ chức theo lớp học Lớp học có
lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân
phiên trong năm học Mỗi lớp học có không quá 35
học sinh
2 Mỗi lớp học được chia thành các tổ học sinh Mỗi tổ
có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học
3 Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành
khối lớp để phối hợp các hoạt động chung
4 Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học
có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác
nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường Hiệu trưởng
phân công một Phó Hiệu trưởng hoặc một giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách điểm trường
Trang 24Điều 38 Các hành vi giáo viên không
được làm
1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp
2 Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội
dung, kiến thức ; dạy không đúng với quan
điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà
nước Việt Nam
3 Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
4 Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền
5 Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp
6 Bỏ giờ, bỏ buổi dạy , tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục
Trang 25Điều 42 Quyền của học sinh
thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú ;
năng tiếp nhận
2 Được học vượt lớp , học lưu ban ; được xác nhậ n hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.
3 Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng;
vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.
sinh khuyết tật) theo quy định
theo quy định
Trang 26nhà trường và nơi công cộng.
Trang 27Điều 44 Khen thưởng và kỉ luật
1 Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lí giáo dục khen thưởng theo các hình thức:
a) Khen trước lớp ;
b) Khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi , danh hiệu học sinh
tiến tiến ; khen thưởng học sinh đạt kết quả tốt cuối năm học
về môn học hoặc hoạt động giáo dục khác;
c) Các hình thức khen thưởng khác
2 Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập và rèn luyện thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể thực hiện các biện pháp sau :
a) Nhắc nhở, phê bình;
b) Thông báo với gia đình.
Trang 28Môc tiªu
tiểu học
Trang 30Biện phỏp
Thay đổi cách c xử trong lớp học Quan tâm đến nhưng khó khăn của trẻ
Tăng c ờng sự tham gia của trẻ
trong việc xây dựng nội quy
Tổ chức các hoạt động xây dựng tập thể lớp
Trang 31CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP
QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
phê chuẩn và gia nhập theo nghị
quyết 44/25 ngày 20-11-1989 của
Đại Hội Đồng Liên Hiệp Quốc Có
hiệu lực từ ngày 2-9-1990 theo Điều
49 của Công ước Việt Nam phê
chuẩn ngày 20-2-1990
Trang 32 Nhắc lại rằng, trong Tuyên ngôn thế giới về quyền con người, Liên Hợp Quốc đã công
bố rằng trẻ em có quyền được chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt ,
Tin tưởng rằng, gia đình với tư cách là
nhóm xã hội cơ bản và môi trường tự nhiên cho sự phát triển và hạnh phúc của tất cả thành viên gia đình, đặc biệt là trẻ em cần
có sự bảo vệ và giúp đỡ cần thiết có thể
đảm đương được đầy đủ các trách nhiệm
của mình trong cộng đồng,
Trang 33 Công nhận rằng, để phát triển đầy đủ và hài hoà nhân cách của mình, trẻ em cần được lớn lên trên môi trường gia đình, trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và cảm thông
Xét rằng, trẻ em cần được chuẩn bị đầy đủ để sống cuộc
sống cá nhân trong xã hội và cần được nuôi dưỡng theo tinh thần các lý tưởng đã nêu ra trong hiến chương Liên Hợp
Quốc, đặc biệt về tinh thần hoà bình, phẩm giá, khoan dung,
tự do, bình đẳng và đoàn kết,
Ghi nhớ rằng, nhu cầu chăm sóc đặc biệt trẻ em đã được
khẳng định trong Tuyên ngôn Giơ-ne-vơ về Quyền trẻ em
năm 1924, trong Tuyên ngôn về Quyền trẻ em do Đại Hội
Đồng Liên Hợp Quốc thông qua ngày 20-11-1959 và đã được thừa nhận trong Tuyên ngôn Thế giới về các quyền Dân sự
và Chính trị (đặc biệt trong các các điều 23 và 24), trong
Công ước Quốc tế về quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hoá có liên quan khác của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức
quốc tế liên quan đến phúc lợi của trẻ em,
Trang 34 Ghi nhớ rằng, như đã chỉ ra trong
Tuyên ngôn về Quyền trẻ em, “do còn
Trang 35 Nhắc lại, các điều khoản của Tuyên bố về các Nguyên tắc xã hội và Pháp lý liên quan đến Bảo vệ và Phúc lợi của trẻ em, đặc biệt đối với việc thu xếp nuôi con nuôi ở trong và ngoài nước
Quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về áp dụng pháp luật đối với người chưa thành niên (Quy tắc Bắc Kinh)
và Tuyên ngôn về Bảo vệ Phụ nữ và Trẻ em trong trường hợp khẩn cấp hoặc xung đột vũ trang, Công nhận rằng, ở tất
cả các nước trên Thế giới có những trẻ em sống trong các điều kiện đặc biệt khó khăn và những trẻ em như vậy cần được quan tâm đặc biệt, Cân nhắc thích đáng tầm quan
trọng của các truyền thống và giá trị văn hoá của mỗi dân tộc nhằm bảo vệ và phát triển hài hoà trẻ em, Công nhận tầm quan trọng của hợp tác quốc tế để cải thiện điều kiện sống
của trẻ em ở mọi nước, đặc biệt ở các nước đang phát triển
Trang 36LUẬT bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em
Điều 4 Không phân biệt đối xử với trẻ
em.Trẻ em, không phân biệt gái, trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung; không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được
hưởng các quyền theo quy định của
pháp luật
Trang 37 Điều 5 Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
1 Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, Nhà
nước, xã hội và công dân Trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có liên quan đến trẻ em thì lợi ích của trẻ em phải
được quan tâm hàng đầu.
2 Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để
cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân ở trong
nước và nước ngoài góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Trang 38 Điều 6 Thực hiện quyền của trẻ em
1 Các quyền của trẻ em phải được tôn trọng và thực hiện.
2 Mọi hành vi vi phạm quyền của trẻ em, làm tổn hại đến sự phát
triển bình thường của trẻ em đều bị nghiêm trị theo quy định của pháp luật
Trang 39 Điều 7 Các hành vi bị nghiêm cấm
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1 Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ;
2 Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em
lang thang để trục lợi;
3 Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;
4 Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em
hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em;
5 Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm
khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi
có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em;
Trang 40 6 Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh
dự của người khác;
7 Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của
Trang 41Chương II:Các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em
Điều 11 Quyền được khai sinh và có quốc tịch
1 Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch.
2 Trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu thì được cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để xác định cha, mẹ theo quy định của pháp luật.
Điều 12 Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Điều 13 Quyền sống chung với cha mẹ
Trẻ em có quyền sống chung với cha mẹ.
Không ai có quyền buộc trẻ em phải cách ly cha mẹ, trừ trường hợp vì lợi ích của trẻ em.
Trang 42 Điều 14 Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự
Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo
vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.
Điều 15 Quyền được chăm sóc sức khoẻ
1 Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.
2 Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.
Điều 16 Quyền được học tập
1 Trẻ em có quyền được học tập.
2 Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục
công lập không phải trả học phí
Trang 43Điều 17 Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.
Điều 18 Quyền được phát triển năng khiếu
Trẻ em có quyền được phát triển năng khiếu Mọi năng khiếu của trẻ em đều được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Điều 19 Quyền có tài sản
Trẻ em có quyền có tài sản, quyền thừa kế theo quy định của
Trang 44 Điều 21 Bổn phận của trẻ em
Trẻ em có bổn phận sau đây:
1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của
mình;
2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường;
3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức
mình;
4 Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
5 Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây
dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế
Trang 45 Điều 22 Những việc trẻ em không được làm
Trẻ em không được làm những việc sau đây:
1 Tự ý bỏ học, bỏ nhà sống lang thang;
2 Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác; gây rối trật tự công cộng;
3 Đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;
4 Trao đổi, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh
Trang 46HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 47TÀI LIỆU THAM KHẢO
ngày 11 tháng 5 năm 2011về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.
nước về giáo dục
sung năm 2009), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009.
- BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
7 50 năm xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo -
NXB Giáo dục 1995.
Trang 48I HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN (HTGDQD)
1 Khái niệm:
* Hệ thống giáo dục quốc dân:
- Toàn bộ cơ quan chuyên trách việc giáo dục, học tập
- Liên kết chặt chẽ thành hệ thống hoàn chỉnh, cân đối
- Xây dựng theo những nguyên tắc nhất định
- Đảm bảo thực hiện chính sách của quốc gia trong lĩnh vực giáo dục