QT PT phẩm chất cá nhân và giá trị nghề nghiệp theo từng giai đoạn phát triển Sàng lọc, kế thừa, điều chỉnh và PT các ND trong Chuẩn nghề nghiệp GV trước KN của một số nước trong KV, Q
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
Trang 2THÔNG TƯ
Trang 4Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ quy định chứng năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trang 5 Chuẩn nghề nghiệp GVTH tại QĐ số 14/2007/QĐ-BGDĐT 2007 và chuẩn nghề nghiệp đối với GV THCS, THPT được quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐ đã ban hành gần 10 năm bọc lộ những bất cập, hạn chế so với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Trang 6BẤT CẬP CỦA QUYẾT ĐỊNH 14 VÀ THÔNG
TƯ 30
Nội dung Chuẩn chưa quy định về nguyên tắc đánh giá, không đảm bảo được tính khách quan trong đánh giá;
Tiêu chuẩn chưa được
mô tả tường minh;
Với số lượng tiêu chí còn nhiều, một
số tiêu chí không còn phù hợp với yêu cầu đổi mới GD;
Quy trình đánh giá chưa rõ ràng Điều này dẫn đến khó khăn trong việc triển khai đánh giá;
Kết quả đánh giá GV theo Chuẩn chưa phân loại được GV, chưa đưa ra được thực trạng, xác định chính xác số lượng GV và những nội dung cần bồi dưỡng để nâng
chuẩn, nâng cao năng lực nghề nghiệp
Trang 7QT PT phẩm chất
cá nhân và giá trị nghề nghiệp (theo từng giai đoạn phát triển)
Sàng lọc, kế thừa, điều chỉnh và PT các ND trong Chuẩn nghề nghiệp GV trước
KN của một
số nước trong KV,
QT, một số
KL khuyến nghị của SEAMEO (2010)
Dựa trên khung NL t/h các HĐ nghiệp vụ
CM của người GV trong từng bối cảnh, lĩnh vực cụ
Không dùng để
ĐG TĐ, KT, xếp hạng, lên lương, các mục đích hành chính SP khác
Việc ĐG HĐ nghề nghiệp của GV phải đảm bảo tính trung thực, khách quan,
toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất đạo đức,
NL CM, nghiệp vụ của GV
Trang 8Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được hiểu
thể trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp
Trang 10CẤU TRÚC CỦA THÔNG TƯ SỐ
Chương III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN (4 điều)
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN (4 điều)
Trang 11CẤU TRÚC THÔNG TƯ SỐ 20
Chân dung người
TIÊU
CHUẨN 2
❏ 5 TIÊU CHUẨN: nêu yêu cầu
chung về phẩm chất, năng lực của GV trong từng lĩnh vực hoạt động dạy học và giáo dục
tiết về phẩm chất, năng lực thành phần theo tiêu chuẩn
Trang 12Chân dung người GV
Phẩm chất nhà giáo
Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Xây dựng môi trường giáo dục
Phát triển mối quan hệ nhà trường, gia đình
Trang 15Mức độ đánh giá và “từ khóa” được mô tả
trong từng Tiêu chí của Thông tư 20
Trang 16Ví dụ 1: Mức độ đánh giá được mô tả trong
Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo
Trang 17Ví dụ 2: Mức độ đánh giá được mô tả trong
Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Trang 18Riêng Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
Các “từ khóa” được mô tả ở các mức độ có khác
Trang 20-Bước 2:
Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp
trong tổ chuyên môn
- Thông qua minh chứng xác thực, phù hợp
Quy trình đánh giá giáo viên
Bước 1:
Giáo viên tự đánh
giá
Trang 21Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên
Đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá: Có tất cả các tiêu
chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn NNGVCSGDPT đạt mức khá trở lên
Đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí
đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức tốt trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn NNGVCSGDPT đạt mức tốt.Yêu cầu, điều kiện để đạt chuẩn nghề nghiệp
Trang 22Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đánh giá
giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học
Trường hợp đặc biệt (VD như được chọn, cử tham gia ĐT; lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán…) được cơ quan quản lý cấp trên đồng ý, nhà trường rút ngắn chu kỳ đánh giá
(có thể rút ngắn chu kỳ đánh giá 01 năm/lần song phải thực hiện đầy đủ quy trình tại K1, Đ10) viết rõ khoản 1 Điều 10
Trang 24Bước 3:
-Giám đốc sở GDĐT lựa chọn
và phê duyệt danh sách GV CSGDPTCC
theo thẩm quyền; -Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.
Bước 2:
-Trưởng phòng GDĐT lựa chọn và phê duyệt giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán theo thẩm quyền;
-Báo cáo sở SGDĐT
Bước 1:
Cơ sở giáo dục phổ thông:
- Lựa chọn;
- Đề xuất
- Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
Quy trình lựa chọn giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán
Trang 25
NHIỆM VỤ GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỐT CÁN
-Hoạt động XD và thực hiện KHGD nhà
trường, KH DH môn học;
-Thực hiện các khóa
ĐT, BD GV qua mạng internet;
- BD, tập huấn nâng cao năng lực CM cho đội ngũ GV trong trường/các trường trên địa bàn;
- Tham gia tập huấn, BDGV theo yêu cầu hàng năm của ngành (cấp phòng, sở, Bộ);
Kết nối, hợp tác: với các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học giáo dục (đặc biệt là khoa học
sư phạm ứng dụng).
Tham mưu, tư vấn:
- công tác XDKH GD nhà trường phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương đảm bảo mục tiêu, chất lượng DH,
GD và nâng cao năng lực CM, NV của đội ngũ GV;
- Tham gia tổ chức, báo cáo CM, NV tại hội nghị chuyên đề, các buổi sinh hoạt CM của trường/các trường trên địa bàn;
Trang 30BỘ GD-ĐT
1 Chỉ đạo, hướng dẫn, KT việc
thực hiện quy định của TT20
2 Xây dựng KH triển khai, chỉ đạo, HD,
KT và tổng hợp kết quả thực hiện của phòng GDĐT, các CSGDPTtrực thuộc.
2 XD và t/hiện KH ĐT, BD phát triển đội ngũ GV CSGDPT dựa trên kết quả ĐG GV theo chuẩn
3 Tham mưu về công tác quản lý, BD nâng cao phẩm chất, năng lực CM, NV cho đội ngũ GVCSGDPT dựa trên kết quả đánh giá GV theo chuẩn
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THEO CHUẨN
Trang 31CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
Trang 32SỐ LƯU Ý TRONG ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN GIÁO VIÊN CSGDPT
TƯ - Việc đánh giá giáo viên phải được đặt trong Vận dụng
phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
Trang 33Thực hiện ĐG, XL theo chuẩn nghề nghiệp được gần 10 năm.
Chuẩn nghề nghiệp GV được xây dựng phát triển dựa trên năng lực thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh của GV
Tiêu chuẩn, tiêu chí được tinh gọn, được mô tả rõ ràng theo các mức độ
và gắn với nhiệm vụ thường xuyên của GV trong nhà trường giúp GV
dễ bao quát và thực hiện
Việc ban hành công văn hướng dẫn kịp thời giúp GV, CBQL CS GDPT hiểu và triển khai đúng quy định và đạt được hiệu quả
Việc ĐG, XL GV theo chuẩn nghề nghiệp GV CS GDPT dựa trên minh chứng xác thực phù hợp, đảm bảo tính khách quan
Chu kỳ đánh giá đã được quy định 2 năm/lần đảm bảo cho GV có thời gian phấn đấu nâng chuẩn nghề nghiệp
Trang 3414 là gì?
Trang 35MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA
TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ ĐƯỢC BỔ SUNG, CẬP NHẬT:
05 TIÊU CHUẨN, 15 TIÊU CHÍ
(Thông tư 30: 6 TC, 25 T/CHÍ; Quyết định 14: 60 TIÊU CHÍ)
CHU KỲ ĐÁNH GIÁ: 02 NĂM/LẦN (MỤC ĐÍCH TỰ SOI, TỰ SỬA ĐỂ BỒI DƯỠNG, PHẤN ĐẤU)
QUY ĐỊNH VỀ GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỐT
CÁN
TIÊU CHÍ ĐÃ ĐƯỢC MÔ TẢ THEO TỪNG MỨC CỤ THỂ
(ĐẠT, KHÁ, TỐT VÀ KHÔNG ĐẠT) QUY TRÌNH ĐG: LẤY Ý KIẾN CỦA ĐỒNG NGHIỆP TRONG TỔ CM
(ĐẢM BẢO TÍNH KHÁCH QUAN)
Trang 36Một số nội dung thảo luận
1
2
3
4
Trang 37Một số nội dung thảo luận
Trang 39Quan điểm của Nhà giáo như thế nào khi tiếp cận Thông Tư 14 và Thông tư 20?
Trang 40Thông tư giúp giáo viên có nhu cầu hơn
về phát triển năng lực
“ Ưu việt là ở chỗ, nó làm cho mỗi giáo viên thấy mình cần phải học hỏi hơn nữa, soi vào thông tư, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí, bản thân mỗi hiệu trưởng/giáo viên nhận ra điểm thiếu khuyết về năng lực, kỹ năng để tự bồi dưỡng, hoàn thiện để hoàn thành nhiệm vụ; Nhận ra thiếu khuyết của mình nhưng tư tưởng lại rất thoải mái, không cảm thất áp lực, vì thông tư đã tạo cơ hội cho những giáo viên như tôi học hỏi, nâng cao trình độ, phát triển bản thân, giúp chúng tôi có nhu cầu hơn về phát triển năng lực nghề nghiệp” – Đó là chia sẻ của cô giáo Phạm Thị Liên, Trường Tiểu học Thanh Lưu, Thanh Liêm, Hà Nam
(Nguồn: giaoducthoidai.vn)
Ảnh minh họa
Trang 41Vì sự phát triển, quyền lợi, hạnh phúc của học sinh
Thầy Nguyễn Minh Quý, Hiệu trưởng Trường THPT Trần Nguyên Hãn (Hải Phòng) đặc biệt tâm đắc chất nhân văn của hai thông tư mới ban hành Theo thầy Quý, cả hai thông tư đều tiếp cận vấn đề rất nhân văn của giáo dục đào tạo, không nặng về đánh giá mà nhìn sâu được bản chất, giá trị của 1 hiệu trưởng, giá trị của người đứng đầu đối với cơ sở giáo dục, nhìn sâu được giá trị của một giáo viên đứng lớp, tất cả đều vì sự phát triển, vì quyền lợi, hạnh phúc của mỗi học sinh
“Thông tư có tính mở, với biên độ rất rộng, thể hiện ở chỗ nó định hướng cho người ta phấn đấu, rèn luyện và có một chu trình rất rõ”
(Nguồn: giaoducthoidai.vn)
Trang 42Nội hàm của thông tư phù hợp với xu thế
phát triển giáo dục trong bối cảnh đổi
mới căn bản, toàn diện
Phân tích tầm quan trọng của việc triển khai tốt hai thông tư, thầy Trần Văn Hưng, Hiệu trưởng Trường THPT chuyên Thái Nguyên khẳng định:
“Nội hàm của thông tư phù hợp với xu thế phát triển giáo dục trong bối cảnh hiện nay Các tiêu chuẩn, tiêu chí chúng tôi đều thấy phù hợp Chuẩn như là cái gương soi, để hàng ngày, hàng tuần, hiệu trưởng/ giáo viên soi vào đó xem mình còn thiếu những gì, đã tiến bộ, phát triển đến đâu, nhìn vào “chuẩn” để tự soi, tự sửa, nỗ lực phấn đấu trong thực hiện nhiệm vụ của mình”
(Nguồn: giaoducthoidai.vn)
Trang 43Lo nhất là ngoại ngữ
Trang 46Giao tự chủ cho Hiệu trưởng về nhân sự
(Nguồn: Tuoitre.vn)
Trang 47NGHỊ QUYẾT
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TỈNH HÀ TĨNH
ĐẾN NĂM 2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7
“ Từ năm học 2019-2020 thực hiện thí điểm tự chủ về tổ chức
bộ máy và nhân sự tại một số trường phổ thông ở những nơi
có điều kiện thuận lợi về tự chủ tài chính Đối với các trường này trên cơ sở nhiệm vụ, số lượng biên chế được giao và các quy định hiện hành, hiệu trưởng chủ động xây dựng phương án cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ viên chức hiện có, được quyền tiếp nhận viên chức có nguyện vọng chuyển đến và hợp đồng làm việc có thời hạn với những vị trí, việc làm còn thiếu và thực hiện chấm dứt hợp đồng khi không
có nhu cầu hoặc nhân sự không đáp ứng được yêu cầu
nhân dân cấp huyện (đối với tiểu học, THCS) không thực hiện việc điều chuyển viên chức đến các đơn vị này Trên cơ
sở đó, tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để triển khai trên diện rộng từ sau năm 2021” ( Khoản b, Điểm 3, Điều 9
Thực hiện cơ chế tự chủ trong trường học)
(Số 96/2018/NQ-HĐND)
Trang 50Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO, 2010)
Với 3 năng lực chung:
1 Hiểu biết sâu và rộng về những vấn đề kiến thức chuyên môn;
2 Hiểu biết về những thách thức chính sách trong giáo dục và chương trình;
3 Cập nhật những vấn đề về địa phương, vùng, quốc gia và phát triển toàn cầu.
Với 2 năng lực chung:
1.Hiểu biết sâu và rộng về những vấn đề kiến thức chuyên môn;
2 Hiểu biết về những thách thức chính sách trong giáo dục và chương trình; cập nhật những vấn đề về địa phương, vùng, quốc gia và phát triển toàn cầu.
Với 3 năng lực chung:
1.Kết nối với cha mẹ hoặc
Với 3 năng lực chung:
1.Biết mình biết người;
2.Thể hiện sự nhân văn
trong cuộc sống và trong công
việc;
3.Biết điều khiển, quản lý
hoạt động nghề nghiệp.
Trang 51Những bài học có thể rút ra từ Khung năng lực giáo viên dành cho các nước Đông Nam Á