1. Trang chủ
  2. » Tất cả

i1-gom-xay-dung-2_2

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nung không tráng men hoặc: Tráng men, in hoa men được tưới phun, in hay biến thành bụi khô phủ lên bề mặt  nung nhanh một lần xương và men được nung nhanh 45 – 55’ C âu hỏi: So sánh

Trang 1

Thành phần khoáng: đất sét (caolinit – montmorilonit) hoặc cao lanh (caolinit)

- Trường thạch (fenspat) với vai trò chất chảy (khác với vật liệu xây)

- Thạch anh là phụ gia gầy và tal là phụ gia trong xương

Trang 2

 Nung (không tráng men) hoặc:

 Tráng men, in hoa (men được tưới phun, in hay biến thành bụi khô phủ lên bề mặt)  nung nhanh một lần (xương và men được nung nhanh 45 – 55’)

C âu hỏi: So sánh sự khác nhau trong phương pháp tạo hình của vật liệu ốp lát và

vật liệu xây ? Vì sao phải có sự khác biệt đó ?

Trang 3

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát không phủ men:

a Nguyên liệu: ≈ 70% đất sét + ≈ 30% tràng thạch + phụ gia.

Quy trình chính: làm xương (phối liệu, tạo hình, phơi hoặc sấy) và nung

b Sử dụng: ốp trang trí, lát sàn, vỉa hè và lát bảo vệ mái bằng bêtông như gạch lá

dừa, gạch thẻ, gạch lá nem, gạch trang trí, thông gió…

c Đặc điểm: Gạch giữ nguyên màu sắc tự nhiên (không pha màu) của nguyên liệu nung chín, thường có màu đỏ, nâu sáng, màu tươi và đồng đều

d Sản phẩm: gạch lá dừa, gạch thẻ, gạch lá nem, gạch trang trí hay thông gió, gạch

gốm granit, các loại gạch ô vuông, sọc ngang, con sâu, chữ U…

e Ưu, nhược: bài tập thu hoạch

Trang 4

Gạch lát nền con sâuGạch lát chữ I

Gạch lát cầu thang

Gạch lát lá dừa, lá nem

Trang 5

Một số mẫu gạch trang trí , thông gió bằng đất sét nung

Trang 6

- Không bị nấm mốc, màu sắc ban đầu trường tồn với thời gian

- Bóng láng hơn so với gạch nung thường nhưng vẫn duy trì độ hút nước từ 3 - 6% (dòng gốm tự nhiên-không tráng men) nên đã khắc phục được hoàn toàn hiện tượng nhầy nước trên bề mặt nền công trình khi thời tiết ẩm ướt

 Đây là những ưu điểm đặc biệt mà các dòng sản phẩm khác không thể nào có được.  

Trang 7

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát không phủ men :

- Điển hình là gạch cotto Hạ Long (công nghệ sấy cao tần, nung thanh lăn) 

Gạch Cotto Hạ Long – Đỉnh cao của công nghệ VLXD đất sét nung

Năm 2003, gạch cotto Hạ Long lần đầu tiên xuất hiện ở Việt nam Đây cũng là nhà máy thứ 3 trên thế giới có mặt đến thời điểm này, sau sự xuất hiện ở Mexico và Bồ Đào Nha Gạch cotto là sự kết quả nghiên cứu của người ý bởi hãng Sacmi và được triển khai lần đầu tiên là những địa chỉ ngoài nước ý

Có thể khẳng định rằng gạch cotto Hạ Long – Sản phẩm đỉnh cao của công nghệ VLXD đất sét nung không chỉ là miềm tự hào của Viglacera mà còn là niềm tự hào chung của VLXD Việt Nam khi nó đã và đang có mặt ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước giầu có và phát triển

Năm 2005, với doanh thu tiêu thụ của công ty Gốm xây dựng Hạ Long đạt gần 300 tỷ đồng, xuất khẩu gần 2 triệu USD trong đó gạch cotto các loại là một trong những mặt hàng chính Lần đầu tiên ở Việt Nam một công ty sản xuất gạch với 100% nguyên liệu trong nước (mà lại chỉ là đất sét) có doanh thu như vậy đã là ngoài sức tưởng tượng của nhiều người trong ngành Nhưng sẽ là không lạ đối với Hạ Long Viglacera

vì họ đã chọn sản phẩm mới, công nghệ mới này là mũi nhọn để đột phá cho sự phát triển

Công nghệ độc đáo nào đã cho ra đời gạch cotto như thế ?

Trang 8

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát không phủ men :

Công nghệ độc đáo nào đã cho ra đời gạch cotto như thế

Có thể nói sấy nhanh khoảng 80 – 90 phút với đất sét tạo hình dẻo có W≈18 – 20% là đặc điểm cực kỳ độc đáo của công nghệ cotto để đảm bảo cho sản phẩm này được nung nhanh trong lò nung thanh lăn

Một đặc điểm của đất sét dẻo (đặc biệt là đất sét dùng cho sản xuất các sản phẩm chiều dày mỏng, bề mặt rộng) là độ dẻo cao Gắn liền với nó là độ nhạy phơi sấy lớn, vì thế chế độ truyền nhiệt và truyền ẩm không phù hợp sẽ gây nên  biến

dạng mộc (nứt, cong vênh….) Chính vì thế, cho đến những năm 2000 của thế kỷ 20, VLXD từ đất sét nung vẫn phải được sấy trong các lò sấy (tuynen hoặc lò sấy buồng)

cổ truyền với thời gian từ 14 đến 16 giờ trở lên để đảm bảo mộc được khô trước khi vào các lò nung tùy theo công nghệ lựa chọn

Chính vì vậy việc sấy được rút ngắn xuống khoảng 10 đến 15 lần, tức là chỉ

80 – 90 phút để đạt tới W = 0% được coi như bước đột phá trong công nghệ sấy đất sét dẻo bản mỏng diện tích lớn với độ ẩm tạo hình W= 18 – 20% của gạch cotto

Trang 9

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát không phủ men :

Công nghệ độc đáo nào đã cho ra đời gạch cotto như thế

Để giải quyết vấn đề này, năm 2000, hãng SACMI ý đã đưa ra thiết kế lò sấy cao tần, trong đó tạo ra hướng gradiên truyền nhiệt (vào sản phẩm sấy) và

truyền ẩm (từ sản phẩm sấy ra môi trường) là vuông góc với bề mặt sấy Thiết bị

thích hợp với công nghệ này là bí quyết của SACMI Một loại lò sấy như vậy được ra đời có thể coi là bước ngoặt lịch sử của ngành VLXD đất sét nung, và đương nhiên

nó phù hợp một cách “gắn bó” với lò nung thanh lăn, tạo nên công nghệ “sấy nung nhanh gạch cotto bản mỏng với chất lượng tuyệt hảo” để công nghệ này đi vào thế

kỷ 21 như một sự độc đáo của VLXD cao cấp đất sét nung

Và chỉ có nguồn nguyên liệu đất sét Giếng Đáy (Quảng Ninh) mới có khả năng hấp thu nhiệt lớn song tốc độ tích nhiệt và toả nhiệt rất chậm thích hợp cho công nghệ này

So sánh công nghệ chế tạo gạch cotto với gạch tunel ? Vì sao chỉ sử dụng đất sét ở Giếng Đáy mới sản xuất được loại gạch cotto ?

Trang 11

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát phủ men: sản phẩm ceramic

a Nguyên liệu: xương như gốm ốp lát không phủ

men (phương pháp ép bán khô) phủ lên mặt lớp

men (màu, hoa văn) Mặt men (bóng, mờ) hay có

gân hoa nổi chống trơn tuỳ theo công dụng của

Trang 12

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát phủ men: sản phẩm ceramic

c Xu hướng phát triển:

Hiện nay để cải thiện, ra đời các sản phẩm mới như:

- Gạch gốm granit (granit nhân tạo)

- Đá nhân tạo

Hay là gạch Porcelain : Gạch ceramic được

làm từ đất sét đỏ, nâu, hoặc màu trắng,

trong khi gạch porcelain hầu hết được làm

bằng đất sét trắng tinh chế và tinh khiết

Các loại đất sét được sử dụng trong gạch

porcelain có xu hướng có ít tạp chất hơn so

với đất sét sử dụng trong gạch ceramic và

có nhiều cao lanh, khoáng tràng thạch hơn

Nhờ chất liệu này thì gạch sẽ có kết cấu

đặc hơn và bền hơn

http://www.changyih-

ceramic.com/vi/tin-tuc/so-sanh-giua-gach-ceramic-va-gach-porcelain

Trang 13

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát phủ men: sản phẩm ceramic

c Xu hướng phát triển:

c1 Gạch gốm granit:

Cốt liệu chính để sản xuất gạch granite gồm 70% tràng thạch và 30% đất sét

cùng một số các phụ gia khác Và thực hiện trên quy trình: phối liệu trên được nghiền mịn, pha màu, sấy thành bột; tạo hình trên máy ép; sau đó sấy khô và đem nung ở nhiệt độ khoảng 1.200 - 1.220oC Nhờ màu trộn vào trong cốt liệu nên không bị bay màu và là gạch đồng chất, từ đáy đến bề mặt cùng một chất liệu Ðộ bóng đạt được là do mài bóng chứ không phải tráng lớp men trên bề mặt như ceramic

Gạch sản xuất đúng quy chuẩn, có độ dày nhất định, độ cứng cao và độ hút

nước rất thấp - nhỏ hơn 0,05%, bóng nhưng không trơn Do kết cấu nén chặt nên xương gạch cứng, không có lổ rổng (mao mạch) và không bị rạn nứt, ố mốc hay rêu bám theo thời gian Kích thước chuẩn tuyệt đối nên mạch ghép rất nhỏ

Hãy phân biệt với gạch ceramic ?

Trang 14

1.3.3 VẬT LIỆU ỐP LÁT:

1.3.3.2 Gạch ốp lát phủ men: sản phẩm ceramic

c Xu hướng phát triển:

c2 Đá nhân tạo - vật liệu không nung:

Nguyên liệu: Nhựa polyester không no, cốt liệu (quatz-đá, cát, gương kính, vỏ sò,

mable ), bột màu, phụ gia

Trang 15

ĐÁ NHÂN TẠO

Trang 16

1.3.4 SẢN PHẨM SÀNH DẠNG ĐÁ: như gạch clinke, gạch chịu axit Sản phẩm có cường độ cao, độ đặc lớn, cấu trúc hạt bé, chống mài mòn, chịu axit sử dụng trong xây dựng công nghiệp, hoá học và công trình khác

Đất sét sau khi đun nóng ở nhiệt độ 1200 – 1300 thì biến thành sành Sành là vật liệu cứng, gõ kêu, có màu nâu hoặc xám Để có độ bóng và lớp bảo vệ không thấm nước, người ta tạo một lớp men mỏng ở mặt ngoài của đồ sành

1.3.5 SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH: là những vật liệu xây dựng được sản xuất dưới dạng phụ kiện xây dựng lắp ghép Mỗi sản phẩm sứ vệ sinh sau khi được lắp thêm những chi tiết phụ như vòi nước, van, cấp, van xả…sẽ trở thành một thiết

bị hoàn chỉnh trong sinh hoạt

Sứ là vật liệu cứng, xốp có màu trắng, gõ kêu Phối liệu để sản xuất sứ gồm cao lanh, fenspat, thạch anh và một số oxit kim loại Đồ sứ được nung hai lần, lần đầu ở 10000c, sau đó tráng men và trang trí rồi nung lần 2 ở 1400 – 1500 0 c

Trang 17

SẢN PHẨM KĨ THUẬT VỆ SINH: Chậu rửa ,bồn tắm ,bệ xí:

Trang 18

1.3.6 VẬT LIỆU GỐM CHỊU LỬA: là những VLXD dùng xây dựng các lò công

nghiệp, buồng đốt nhiên liệu, các thiết bị làm việc ở nhiệt độ > 1000 độ C (dùng trong ngành luyện kim, hoá chất, gốm sứ, thuỷ tinh…)

* Nếu phân theo nhiệt độ, có hai loại:

- Loại chịu được nhiệt độ > 1200

- Loại chịu được nhiệt độ <1200

*Nếu phân loại theo môi trường: gạch trung tính, gạch axit và gạch bazơ

Có 2 loại là: gạch đinat và gạch samôt

+ Gạch đinat: gồm 93-96% SiO2 , 4-7% CaO và đất sét; nhiệt độ nung khoảng 1300-1400 Gạch đinat chịu được nhiệt độ khoảng 1690 - 1720

+ Gạch samôt: gồm bột samôt (đất sét được nung ở nhiệt độ rất cao rồi nghiền

nhỏ) trộn với đất sét và nước Sau khi đóng khuôn và sấy khô, vật liệu được nung ở 1300 – 1400 0c

Trang 19

SẢN PHẨM CHỊU LỬA: gạch sa mốt, gạch đinat , gạch cao alumin…

• GẠCH SA MỐT :

Trang 20

Keramzit được sản xuất từ các loại đất sét dễ chảy bằng phương pháp nung phồng nhanh

 Nguyên liệu: đất sét dễ chảy + vật liêụ dễ cháy (than bùn, mạt cưa) nghiền mịn, trộn đều, cho vào máy tạo hạt (máy vê vừa), sấy rồi đem nung ở nhiệt độ 1150 –

1250 0C để tạo thành các hạt keramzit

Chúng có cấu trúc tổ ong với các lỗ rỗng nhỏ và kín Xương và vỏ của sỏi keramzit rất vững chắc Chất lượng của hạt phụ thuộc vào hình dạng : Nếu tròn, ovan thì chịu lực tốt và ngược lại Ngoài ra còn phụ thuộc vào độ rỗng

 2 dạng sử dụng: cát (0,14 – 5mm) và sỏi keramzit (5 – 40mm)

Vật liệu keramzit được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng của thế giới

Ucraina và Nga là những nước sớm đi vào công nghệ keramzit và họ đạt trình độ cao của thế giới.

1.3.7 VẬT LIỆU KERAMZIT:

Trang 21

Sản xuất bêtong nhẹ cách nhiệt

Sản xuất bêtong nhẹ kết cấu - cách nhiệt

Sản xuất bêtong kết cấu

làm tường ngoài, tường ngăn, trần, sàn, cách nhiệt cho mái nhà vv

1.3.7 VẬT LIỆU KERAMZIT:

Trang 22

Gốm keramzit

Làm tường, vách

Lớp cách nhiệt mái

Đúc sẵn thành blok Xây thành nhà

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu hỏi: So sánh sự khác nhau trong phương pháp tạo hình của vật liệu ốp lát và - i1-gom-xay-dung-2_2
u hỏi: So sánh sự khác nhau trong phương pháp tạo hình của vật liệu ốp lát và (Trang 2)
Quy trình chính: làm xương (phối liệu, tạo hình, phơi hoặc sấy) và nung - i1-gom-xay-dung-2_2
uy trình chính: làm xương (phối liệu, tạo hình, phơi hoặc sấy) và nung (Trang 3)
1.3.3. VẬT LIỆU ỐP LÁT: - i1-gom-xay-dung-2_2
1.3.3. VẬT LIỆU ỐP LÁT: (Trang 3)
- Điển hình là gạch cotto Hạ Long (công nghệ sấy cao tần, nung thanh lăn)  - i1-gom-xay-dung-2_2
i ển hình là gạch cotto Hạ Long (công nghệ sấy cao tần, nung thanh lăn)  (Trang 7)
Có thể nói sấy nhanh khoảng 80 – 90 phút với đất sét tạo hình dẻo có W≈18 – 20% là đặc điểm cực kỳ độc đáo của công nghệ cotto để đảm bảo cho sản phẩm  này được nung nhanh trong lò nung thanh lăn. - i1-gom-xay-dung-2_2
th ể nói sấy nhanh khoảng 80 – 90 phút với đất sét tạo hình dẻo có W≈18 – 20% là đặc điểm cực kỳ độc đáo của công nghệ cotto để đảm bảo cho sản phẩm này được nung nhanh trong lò nung thanh lăn (Trang 8)
w