Kế toán chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm ở Công ty gốm xây dựng Tam Đảo - Vĩnh Phúc
Trang 1Mục lục
MễC LễC 1
LấI Mậ đầU 2
CHơNG 1 3
NHữNG VấN đề Lí LUậN Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT VΜ TíNH GIá THΜNH SảN PHẩM TRONG DOANH NGHIệP CôNG NGHIệP 3
I-Kế TO á N CHI PH í S ả N XU ấ T : 3
1- Khái niệm và phân loại: 3
2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: 5
3 Nội dung, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất: 5
12
II Kế TO á N GI á THΜNH S ả N PH ẩ M 12
1 Khái niệm và phân loại: 12
2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành: 12
3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm 13
CHơNG II 16
TìNH HìNH THÙC Tế Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT VΜ GIá THΜNH SảN PHẩM ậ CôNG TY GẩM XâY DÙNG TAM đảO VĩNH PHểC 16
I Q U á TR ì NH H ì NH THΜNH VΜ PH á T TRI ể N 16
II.Tì NH H ì NH THÙC T ế V ề K ế TO á N CHI PH í S ả N XU ấ T VΜ T í NH GI á THΜNH S ả N PH ẩ M ậ C ô NG TY GẩM X â Y DÙNG T AM Đả O _Vĩ NH P HểC : 18
1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 18
2 Tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm 26
3 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang 26
4 Kế toán tính giá thành sản phẩm ở công ty Gốm Xây dựng Tam Đảo : 27
CHơNG III : 30
TìNH HìNH THÙC Tế Về Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT VΜ GIá THΜNH SảN PHẩM ậ CôNG TY GẩM XâY DÙNG TAM đảO- VĩNH PHểC 30
I Đá NH GI á THÙC TR ạ NG .31
1 Nhận xét chung 31
2.Ưu điểm : 31
3 Nhợc điểm: 31
II M ẫT Sẩ KI ế N NGH ị đề XU ấ T : 32
KếT LUậN 33
Trang 2Hoạt động trong cơ chế thị trờng có cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải hạ thấp chi phí sản xuất gắn liền với hạ giá thành sản phẩm
Tiểu luận “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty gốm xây dựng Tam Đảo- Vĩnh Phúc “ nhằm mục đích phản ánh tầm quan trọng của việc sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý bằng kế toán để giảm CPSX và hạ giá thành sản phẩm , đồng thời phản ánh tình hình sử dụng công cụ quản lý này ở công ty gốm xây dựng Tam Đảo – Vĩnh Phúc
Với những kiến thức đợc học từ các bài giảng trên lớp và sau một quá trình
tự nghiên cứu cùng sự giúp đỡ quý báu của cô giáo phụ trách bộ môn nguyên
lý kế toán cộng với những hiểu biết về công tác kế toán của Công ty gốm xây dựng Tam Đảo cũng nh thu thập các thông tin từ các cán bộ kế toán của công
ty , tôi đã hoàn thành tiểu luận này với mục đích duy nhất là hiểu sâu hơn những kiến thức cấn thiết cho một cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu trong t-
ơng lai
Tiểu luận gồm 3 chơng:
Chơng I : Những vấn đề lý luận về kế toán CPSX và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp
Chơng II : Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty gốm xây dựng Tam Đảo , Vĩnh Phúc
Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẩn phẩm ở Công ty
Trang 3Chơng 1
Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công
nghiệp
I-Kế toán chi phí sản xuất:
1- Khái niệm và phân loại:
1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất trong xí nghiệp công nghiệplà toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao dộng vật hoá mà doang nghiệp thực tế đã bỏ ra
để tiến hành các hoạt động sản xuẩt trong một thời kỳ nhất định đợc thể hiện bằng tiền
1.2 Phân loại:
Phân loại chi phí là việc phân chia toàn bộ chi phí của doang nghiệp theo một tiêu chí nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí, hình thành giá thành sản phẩm nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm năng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của xí nghiệp
a, Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu: là bao gồm toàn bộ ngyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền lơng phụ cấp và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp loại này, có thể đợc chia thành hai yếu tố là chi phí tiền lơng và chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và KPCĐ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: số trích khấu hao tong kỳ và toàn
bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản chi trả các dịch vụ thuê ngoài, mua ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài các loại đã
kể trên
b, Phân loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo mục đích công dụng của chi phí.
Trang 4- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm cac chi phí về các loại nguyên vật liệu chính vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những loại hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả, và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng theo quy định của công nhân( lao động) trực tiếp sản xuất, không tính vào khoẩn mục này khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo tiền lơng của các nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất ( phân xỏng hội trại) bao gồm các điều khoản sau:
+ chi phí nhân viên phân xởng ( đội trại )+ chi phí vật liệu
+ chi phí dụng cụ sản xuất+ chi phí khấu hao TSCĐ
+ chi phí dịch vụ mua ngoài + chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sẩn xuất theo mục đích công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên trong xí nghiệp công nghiệp cón
có thể phân loại theo các cách sau đây
Căn cứ vào quan hệ giữa chi phí sản xuất và khôí lợng sản xuất có thể chia chi phí sản xuất thành: Chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Chi phí cố định ( chi phí bất biến ) là những chi phí không bị biến
động trực tiếp theo sự biến đổi của khối lợng sản xuất sản phẩm
- Chi phí biến đổi (hay khả biến) là những chi phí biến động một cách trực tiếp theo sự thay đổi cuả khối lợng sản xuất sản phẩm
- Việc phân loại theo cách này có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý một xí nghiệp Nó giúp cho các nhà quản lý tìm ra biện pháp quản lý thích hợp với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm
và điều quan trọng hơn là cho phép xí nghiệp xác định đợc khối lợng sản xuất để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao
c, Căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tợng chịu chi phí có
Trang 5- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với
việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến việc sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm hoặc nhiều công việc khác nhau
d, Theo nội dung cấu thành chi phí thì chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí đơn nhất: là chi phí chỉ do một yếu tố duy nhất cấu thành,
không thể phân chia đợc nữa theo nội dung kinh tế
- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố chi phí đơn nhất
khác nhau đợc tập hợp lại theo một công dụng hoặc một địa điểm
nh chi phí quản lý xí nghiệp, chi phí quản lý phân xởng
2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tạp hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó
Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cố
3 Nội dung, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất:
3.1 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trờng hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
a, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp
Trang 6cho việc sản xuất, chế tác sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp trong các nghành công nghiệp, lâm nghiệp, ngnghiệp, giao thông thông vận tải, bu chính viễn thông
Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sản phẩm phụ thuộc vào các yêú tố sau:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp đa vào sản xuất trong kỳ Yếu
tố này đợc xác định căn cứ vào chứng từ xuất kho và sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng có liên quan
- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa
điểm sản xuất nhng đến cuối kỳ trớc cha sử dụng đợc chuyển cho kỳ này
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhng đến cuối kỳ
sử dụng không hết nhập lại kho hoặc để lại cho các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau yếu tố này đợc sử dụng dựa vào các phiếu nhập kho vật liệu và phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) đợc căn cứ vào các chứng từ nhập kho phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán
Chi phí Trị giá Trị giá Trị giá Trị giáNVL trực NVL sử NVL còn NVL còn phế liệuTiếp trong = dụng trong + lại đầu kì - lại cuối kỳ - thu hồi
Kỳ kỳ ở địa điểm cha sử
Phế liệu thu hồi nhập kho hoặc
bán thu tiền trực tiếp
331
Trang 7NVL mua ngoài xuất dùng
B Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm, hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sản xuất
Kế toán sử dụng TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự kế toán:
334 622 154 Tiền lơng phải trả cho kết chuyển hoặc
Công nhân trong kỳ sản xuất phân bổ CPNCTT
335
Trích trớc tiền lơng
Trang 8C Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chí phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí khác ngoài khoản NVL và nhân công trực tiếp phát sinh ở các phân xởng các tổ đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo yếu tố chi phí trên các tài khoản cấp 2 của TK 627- chi phí sản xuất chung nh sau:
TK 6271 – Chi phí nhân viên (phân xởng, đội trại sản xuất)
Trang 9Chi phí công cụ, dụng cụ
Sơ đồ: kế toán chi phí và giá thành
( phơng phá kê khai thờng xuyên )
TK 621 TK 154 TK 138, 152, 821 Trị giá SP hỏng bắt bồi
Thờng, phế liệu thu hồi
Chi phí NVL trực tiếp do sản phẩm hỏng
TK 627 TK 155
Giá thành thực tế sản Chi phí nhân công trực tiếp phẩm gửi bán không qua
kho
TK 157
TK 627 Giá thành thực tế sản
gửi bán không qua kho
Chi phí sản xuất chung TK 632
Trang 10đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên TK 631 – giá thành sản xuất
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
<1> Đầu tháng căn cứ vào số d sản phẩm dở dang đầu kỳ của TK
154 – chi phí sản xuất kinh doanh, kết chuyển sang TK 631 – giá thành sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 138(1388) số tiền bồi thờng
Nợ TK 821(nếu tính vào chi phí bất thờng)
Trang 11<5> Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ (kể cả nhập kho thành phẩm, gửi bán không qua kho, bán ngay cho khách hàng)
Nợ TK 632
Có TK 631Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
<7>
Trang 12
II Kế toán giá thành sản phẩm
1 Khái niệm và phân loại:
1.1, Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao đoọng vật hoá có liên quan đến khối l-ợng công tác, và sản phẩm lao vụ đã hoàn thành
1.2, Phân loại giá thành
a, Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: thờng do bộ phận kế hoạch xây dựng trên cơ sở sản lợng kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch
- Giá thành định mức: đợc tính trên cơ sở các định mức kinh tế, kĩ thuật hiện hành tại các thời điểm trong kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế: đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế và khối lợng sản phẩm hoàn thành giá thành thực tée đợc tính sau khi kết thúc quá trình sản xuất Giá thành thực tế là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm, là căn cứ xây dựng giá thành kế hoạch cho kỳ sau
đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực
b, Căn cứ vào phạm vi và các chi phí cấu thành, gồm:
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm(chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định
và tính toán khi sản phẩm công viẹc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ và là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận của doanh nghiệp
2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
2.1 Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành lả các loại sản phẩm, công việc hoặc lao
vụ do xí nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phai tính giá thành và giá thành đơn
vị của chúng
Trang 13Xác dịnh đúng đối tọng tính giá thành là việc làmmcần thiết dựa trên cơ sơ khoa học sau:
- Về mặt tổ chức sản xuất: nếu tỏ chức sản xuất đơn chiếcthì từng sản phẩm, từng công việc sản xuất là đối tợng tính giá thành
t-Mỗi đối tợng tính giá thành phẩm căn cứ vào đặc diểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho phù hợp
2.2 Kỳ tính giá
là thời kỳ mà kế toán giá thành cần phải tiến hành tính giá cho các đối tợng tính giá thành Viiệc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc ddieemr tổ chức sản xuất sản phẩm để quy định cho thích hợp, có thể kỳ tính giá thành là một tháng, một quý hoặc kết thúc một chu kỳ sản xuất
3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đẫ tập hợp đợc của kế toán để tính ra tổng giá thành, giá thành
đơn vị của những sản phẩm, lao vụ đẫ hoàn thành theo các khoản mục chi phí
đẫ quy định và đúng với kỳtính giá thành
3.1 phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp tính giá thành giản đơn
áp dụng trong từng tròng hợp quy trìng sản xuất giản đơn chỉ tạo ra một sản phẩm hay nói cách khác đối tợng tập hợp chi phí phù hợp vơi sđối t-ợng tính giá thành
Tổng giá thành Chi phí sản phẩm chi phí sản chi phí sản Sản phẩm = dở dang đầu kỳ + xuất trong kỳ - phẩm dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị sản phẩm = Sản lợng sản phẩm hoàn thành
Nếu không có sản phẩm làm dở hoặc sản phẩm làm dở ít và ổn định giữa các kỳ thì tổng chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ cũng là tổng giá thành sản phẩm
Trang 14Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
của sản phẩm quy ớc = Số lợng sản phẩm quy ớc(sản phẩm gốc)
Giá thành đơn vị của Giá thành đơn vị của Hệ số suy đổi sản
sản phẩm từng loại = sản phẩm quy ớc *phẩm từng loại
Trong đó: Số lợng sản phẩm = Tổng số lợng sản * Hệ số quy đổi
quy ớc (sản phẩm gốc) phẩm loại I sản phẩm loại I
Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành định mức( hoặc kế hoạch)
của các loại sản phẩm
3.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuấtbên cạnh những sản phẩm chính thu đợc những sản phâm phụ( nh các doanh nghiệp chế biến đờng bia )…
tổng giá thành = giá trị SPPD + tổng chi phí – gtrị sản – gtrị sản phẩm sản phẩm chính sản xuất phát phụ thu chính D D
chính đầu kỳ sinh trong kỳ hồi cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản = tổng giá thành sản phảm chính
phẩm chính số lợng đơn vị sản phẩm chính
3.5 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Trang 15Phong pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuấtlà các bộ phận, các chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Tổng giá thành sản phẩm =C1+C2+ +C… n.
Trong đó: C1: là chi phí giai đoạn 1
C2: là chi phí giai đoạn 2
Cn: là chi phí giai đoạn nGía thành một đơn vị sản phẩm= tổng gí thành sản phẩm
Số lợng đơn vị sản phẩm thực tế hoàn thành
3.6 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đôí với những sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quá trình nhất định chu kỳ sản xuất ngán và xen kẽ liên tục, bán thành phẩm của giai
đoạn trớc cho đối tợng chế biến của giai đoạn sau
Trong đó: Z: tổng giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn I
Z1: giá thành đơn vị của bán thành phẩm ở gai đoạn IC1: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I Dđk1và Dck1: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ở giai đoạn I
Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế của bán thành phẩm tự chế ở giai
đoạn I đã tính chuyển sang giai đoạn II và các chi phí sản xuất khác đã tập hợp
đợc ở giai đoạn II để tình tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị do bán thành phẩm tự chếhoàn thành ở giai đoạn II theo công thức
Cứ tiến hành tiếp tục nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng( giai đoạn n) công thức tính tổnggiá thành và giá thành đơn vịcho bán thành phẩm tự chế hoàn thành ở giai đoạn là
Zn=Z + C + D − D .
Trang 16Và ztp=
TP
TP
S Z
3.6.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho từng truờng hợp xác định đối ợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở gia đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng
t-Chi phí sản xuất trong từng giai đoạn trong thành phẩm tính toán theo công thứ sau:
di tp
i
Q Q
C D
+ +
Trong đó: Czi: Chi phí sản xuất giai đoạn i trong thành phẩm
Ddki: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳcủa giai đoạn i
Qdi: Số lợng sản phẩm dở dang của giai đoạn iCi: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i
Qtp: Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối
Bớc 1:- Tính chi phí trực tiếp cho từng đơn hàng
- Tính chi phí sản xuất chung tập hợp riêng cho từng đơn hàng, sau đó phân bổ theo từng tiêu thức hợp lý
Bớc2: Cuối kỳ nếu cha hoàn thành đơn đặt hàng thì cha tính giá
Bớc 3: Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng hoàn thành thì tính Z
Trang 17Trụ sở chính đóng tại Quất lu huyện Tam đảo tỉnh Vĩnh phúc Trớc đây
có tên là xí nghiệp ngói Quất lu thuộc ngành xây dựng có nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại gạch ngói phục vụ cho ngành xây dựng Khi mới thành lập xí nghiệp chỉ có những lò nung gạch ngói thủ công và tổng số vốn ban đầu là:
đốc và lãnh đạo Công ty có trình độ quản lý và kỹ thuật
Trải qua thực tiễn sản xuất kinh doanh cơ chế thị trờng có những quyết
định đúng đắn đổi mới công nghệ Định hớng lại phơng hớng sản xuất đúng
đắn phù hợp với cơ chế thị trờng, hiện nay Công ty có chức năng sản xuất và hoạt động kinh doanh tổng hợp Địa bàn hoạt động của Công ty là tỉnh Vĩnh phúc và các địa phơng trên Miền bắc Đến thời điểm hiện nay tháng 3/2000 với tổng số vốn: 12.612.372.444,đ