1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)

62 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hạch Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Gốm Xây Dựng Xuân Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trường học Công Ty Gốm Xây Dựng Xuân Hòa
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Nh chúng ta đã biết, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển rõ rệt

đạt đợc kết quả đó là do sự thay đổi về cơ cấu quản lý kinh tế Nớc ta từ mộtnền kinh tế quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩmô của Nhà nớc Muốn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi phải có sự đổimới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý Trong đó ta không thể không kể đếnhạch toán kế toán

Có thể khẳng định đây là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngquản lý kinh tế Hạch toán kế toán có vai trò tích cực trong việc quản lý tiếnhành kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính Chính vì kế toán có vai trò quantrọng đối với tài chính doanh nghiệp cũng nh các sự nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu đóng vai trò là công

cụ lao động cấu thành lên thực thể của sản phẩm Điều đó muốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đợc đều đặn liên tục phải th-ờng xuyên đảm bảo các loại nguyên vật liệu đủ về số lợng, kịp về thời gian,

đúng về phẩm chất quy cách chất lợng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp baogồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ nhiênliệu mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩmhay thực hiện các lao vụ dịch này Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản xuất sản phẩm

Sản xuất ngày càng đợc cơ giải hóa, tự động hóa, năng suất lao động đợctăng lên không ngừng, dẫn đến sự thay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành sảnphẩm: Tỷ trọng hao phí lao động sống giảm thấp và ngợc lại, tỷ trọng lao độngvật hóa tăng lên Vì vậy hạch toán chi phí nguyên vật liệu có vai trò ngày càngquan trọng, công ty gốm xây dựng Xuân hòa là một đơn vị sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực xây dựng, nguyên vật liệu có vị trí quan trọng với hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Công ty sử dụng khối nguyên vật liệu lớn, phongphú về chủng loại đợc khai thác từ nhiều nguồn khác nhau, chi phí nguyên vậtliệu chếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của công ty, quyết định đánh giá sảnphẩm Một sự thay đổi nhỏ của nguyên vật liệu cũng làm cho giá thành sảnphẩm thay đổi Hạch toán nguyên vật liệu yêu cầu phải ghi chép, phản ánh mộtcách đầy đủ chính xác, kịp thời nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản lýnguyên vật liệu

Từ nhận thức trên, với vốn kiến thức của bản thân và thực tế của quá trìnhthực tập tại công ty Gốm xây dựng Xuân Hòa, đợc sự giúp đỡ tận tình của côgiáo TS Nguyễn Thị Thanh Xuân cùng các cán bộ trong phòng kế toán tại công

Trang 2

ty các phòng ban khác em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty gốm xây dựng Xuân Hòa"

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội tháng 5 năm 2004

Trang 3

Phần I: cơ sở lý luận về hạch toán nguyên vật liệu

trong các doanh nghiệp sản xuất

I Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và nhiệm vụ của kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất

1 Khái niệm, đặc điểm của vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất

a Khái niệm nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Nh chúng ta đã biết các yếu tố cơ bản của nền sản xuất họat động sảnxuất kinh doanh bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần 3 yếu tố cơ bản của quátrình lao động sản xuất đó là lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động.Trong đó nguyên vật liệu (thuộc về đối tợng lao động) là một trong 3 yếu tốkhông thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động thể hiện dới dạng vật liệu hóa khácvới t liệu lao động, nguyên vật liệu chủ tham gia vào một của sản phẩm mới làm

ra Chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong số chi phí sản xuất đểtạo ra sản phẩm nên số lợng và chất lợng sản phẩm đều đợc quyết định bởi vậtliệu tạo ra nó Vật liệu có chất lợng cao, đúng quy định chủng loại, chi phí vậtliệu đợc hạ thấp thì sản phẩm sản xuất mơi ra đạt yêu cầu, giá thành hạ làm chodoanh nghiệp có thể đạt đợc lợi nhuận cao, tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng

b Đặc điểm của nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa là một đơn vị sản xuất kinh doanh độclập, sản phẩm của công ty sản xuất ra phục vụ cho ngành xây dựng nh: Gạchxây các loại, các sản phẩm mỏng, một số loại ngói chi phí nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm của công ty Hơn nữa khối l-ợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hàng năm của công ty là rất lớn, nên đòi hỏi

về vốn đáp ứng cho nhu cầu nguyên vật liệu không phải là nhỏ Để sản xuất mộtsản phẩm thì doanh nghiệp cần phải sử dụng khá nhiều chủng loại nguyên vậtliệu nh : đất, than, dầu mỡ do khối lợng sử dụng lớn và chủng loại đa dạng,phong phú nguyên vật liệu có một vai trò quan trọng của quá trình của công tygốm xây dựng Xuân Hòa, nó không chỉ ảnh hởng tới mẫu mã chất lợng sảnphẩm sản xuất mà còn ảnh hởng không nhỏ tới giá thành sản phẩm của doanhnghiệp Với vị trí và vai trò nh trên thì việc quản lý, phân loại đánh giá nguyênvật liệu của công ty có một ý nghĩa hết sức quan trọng

Đất, than, dầu mỡ là những loại nguyên vật liệu sử dụng thờng xuyêntrong quá trình sản xuất sản phẩm Đối với loại nguyên vật liệu này, doanh

Trang 4

nghiệp có nhiều thuận lợi trong việc lựa chọn nguồn mua do hiện nay trên thị ờng có rất nhiều và cung cấp các loại mặt hàng này với mẫu mã, giá cả, chủngloại khá phong phú Đặc biệt đối với nguyên vật liệu chính là đất, ngay từ khicha sáp nhập 3 nhà máy gạch Xuân Hòa, BH, CX các nhà máy này do đã nhập

tr-đợc nhà máy giao cho vùng nguyên liệu sản xuất nên bên cạnh việc nhập muangoài doanh nghiệp có thể tự khai thác với chi phí thấp, tiền thuế và giá đầu vàocủa nguyên vật liệu này cũng khá thấp thờng là (5%) Công ty thờng muanguyên vật liệu này dới hình thức trọn gói (trong giá mua đủ bao gồm cả chi phínguyên vận chuyển, bên bán có trách nhiệm vận chuyển hàng đến địa điểm củacác đợt cung cấp hàng

Tuy nhiên nh đã đề cập ở bên, do khối lợng sản phẩm sản xuất hàng nămrất lớn nên để đảm bảo cung ứng đủ nguyên vật liệu doanh nghiệp đã gặp không

ít khó khăn, trở ngại về vốn đẻ vốn Ngoài ra do có rất nhiều nguyên vật liệu cónhiều nhóm, thử nghiệm vật liệu với tính năng lý, hóa khác nhau nên công tácquản lý nguyên vật liệu trở nên hết sức phức tạp

Từ tất cả những phân tích ở trên ta thấy rằng nguyên vật liệu cũng nhcông tác kế toán nguyên vật liệu có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty Gốm xây dựng Xuân Hòa

2 Vai trò và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất

a Vai trò của nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Đối với nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ có một vai trò lớn trong việckinh doanh sản xuất

b Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu là một thứ cần thiết, cho nên với ngời quản lý ngoài giai

đoạn đa vào sản xuất nhập - xuất thì có trách nhiệm đa vào kho để bảo quản

3 Nhiệm vụ công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Nhiệm vụ của kế toán nhập xuất vật liệu Để thực hiện tốt yêu cầu quản lý

và hạch toán nhập xuất vật liệu phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

Tính toán ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu trung thực, kịp thời để tìnhhình thu mua, vận chuyển, bốc dỡ bảo quản và tính giá thành và thực tế từngloại từng thứ vật liệu

Thông qua việc ghi chép tính toán và áp dụng đúng phơng pháp về kỹthuật hạch toán vật liệu thực hiện hạch toán vật liệu đúng chế độ, đúng phơngpháp quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán, tạo điềukiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong phạm vi ngành toàn bộ nềnkinh tế quốc dân

Trang 5

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, pháthiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu ứ đọng,kém hoặc mất phẩm chất.'

Tham gia kiểm kê và đánh giá vật liệu theo chế độ Nhà nớc quy định, lậpbáo cáo và cung cấp thông tin kinh tế có liên quan nhằm phục vụ công tác quản

lý vật liệu nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu

II Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất

1 Phân loại nguyên vật liệu

Để tiến hành họat động sản xuất kinh doanh, các xí nghiệp phải sử dụngnhiều loại vật liệu đợc sử dụng có nội dung kinh tế và chức năng trong họat

động sản xuất kinh doanh thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán vật liệu đảmbảo có đủ vật liệu phục vụ cho họat động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đòihỏi phải nhận biết từng loại thứ vật liệu Do vậy phải phân loại vật liệu thànhtừng loại, từng thứ, từng nhóm khác nhau theo một tiêu thức nhất định là điềukiện quan trọng và có ý nghĩa lớn để trở tổ chức công tác quản lý công tác kếtoán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng có hiệu quả vật liệu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

Phân loại vật liệu là căn cứ sắp xếp vật liệu theo từng thứ từng loại nhómtheo căn cứ nhất định, tùy thuộc vào loại hình xí nghiệp cụ thể thuộc từngngành sản xuất trên cơ sở nội dung kinh tế chức năng của vật liệu trong sảnxuất kinh doanh căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất vậtliệu chia làm các loại sau:

Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong xí nghiệpcác ngành sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm

Nguyên liệu, vật liệu phụ là những vật liệu có tác dụng phụ trợ trong sảnxuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi, màu sắc, hìnhdáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản phục vụ họat động của các t liệu lao độnghay phục vụ cho lao động của công nhân viên (nh dầu nhờn, hồ, màu,sơn )

Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sảnxuất kinh doanh nh (than, củi, xăng, dầu, khí đốt )

Phụ tùng thiết bị xây dựng cơ bản là những chi tiết phụ tùng máy mócthiết bị do xí nghiệp mua sắm dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa các phơng tiệnmáy móc nh vòng bi, vòng đệm

Việc phân loại vật liệu thành các loại vật liệu đã nêu ở trên giúp cho kếtoán tổ chức các loại tài khoản, đều phản ánh tình hình hiện có và sự biến độngcủa các loại vật liệu trong quá trình sản xuất, giúp cho doanh nghiệp nhận rõ

Trang 6

nội dung kinh tế và vai trò chức năng của từng thứ vật liệu Từ đó có biện phápthích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu Do

đặc điểm của vật liệu có nhiều loại nên thờng xuyên biến động trong quá trìnhhoạt động sản xuất và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu phải phản ánh kịpthời hàng ngày tình hình biến động và số liệu có của vật liệu

b Phân loại công cụ dụng cụ

Về mặt công cụ dụng cụ ta biết rằng khi xuất dùng công cụ dụng cụ căn

cứ vào quy mô và mục đích xuất dùng để xác định đợc phơng pháp phân bổcông cụ dụng cụ trong sản xuất

Để thuận tiện trong hạch toán xuất dùng thì ta có thể phân bổ công cụdụng cụ thành hai lần, phân bổ lần một và phân bổ lần 2

ở phân bổ lần 1: thì khi công cụ dụng cụ xuất dùng đều đặn hàng thánggiá trị xuất dùng tơng đối nhỏ Theo phơng pháp này khi xuất dùng công cụdụng cụ, toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ đợc chuyển hết một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh Căn cứ vào giá trị thực tế xuất kho kế toán cần phải ghi thậtchi tiết và cụ thể có thể ghi

Nợ TK 627 xuất dùng ở phân xởng

Nợ TK 641 xuất dùng ở bộ phận tiêu thụ

Nợ TK 642 xuất dùng cho toàn bộ doanh nghiệp

Có TK 153 giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất kho

ở loại phân bổ hai lần, tức là đối với những công cụ dụng cụ có giá trịlớn, thời gian sử dụng lâu dài Theo phơng pháp này khi xuất dùng công cụdụng cụ ngời ta phân bổ 50% giá trị vào đối tợng sử dụng Khi xuất dùng báohỏng thì kế toán phân bổ 50% giá trị còn lại Ta có thể xác định đợc là:

Số phân bổ lần 2 = - Phế liệu thu hồi - Số bồi thờng nếu có

Tính cho mất mát hay h hỏng khác trong thời gian sử dụng

2 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

a Sự cần thiết phải đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho

Đánh giá vật liệu là sự xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắcnhất định, về nguyên tắc kế toán, nhập kho, xuất kho và tồn kho vật liệu phảiphản ánh theo giá trị thực tế, giá trị thực tế của vật liệu nhập kho đợc tính toántheo nguồn nhập sau:

= + -

Chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc giỡ bảo quản, từnơi mua về đến kho xí nghiệp, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt tiền bồi th-ờng

Trang 7

Giá thực tế vật tự chế = Giá thành thực tế của vật liệu xuất ra chế biến +Chi phí chế biến

Giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến = Giá thực tế của vật liệuxuất chế biến + Chi phí vận chuyển đa để chế biến từ nơi đó về doanh nghiệp

và tiền công thuê ngoài chế biến

Giá thực tế của vật liệu góp cổ phần, góp vốn liên doanh là giá vốn đợchội đồng quản trị, hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá

Giá thực tế thu nhặt đợc từ phế liệu thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính(giá thực tế có thể sử dụng đợc hoặc có thể bán đợc

Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trờng giá thực tế là giá hình thànhtrên thị trờng tự do cạnh tranh có nhiều thành phần kinh tế, do đó việc tính toánphải dựa vào những quy định có tính chất nguyên tắc xử lý phù hợp với tìnhhình thực tế của đơn vị mình

b Phơng pháp đánh giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Khi xuất dùng vật liệu kế tóan phải tính toán chính xác giá thực tế của vậtliệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng khác nhau Việc tính giá thực tế của vậtliệu xuất kho đợc tính theo các phơng pháp sau:

* Phơng pháp đơn giá bình quân tồn đầu kỳ: theo phơng pháp này giáthực tế cua vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất dùng và

đơn giá bình quân vật liệu tồn đầu kỳ

Giá thực tế vật liệu xuất kho = Số lợg vật liệu xuất kho x đơn giá bìnhquân tồn đầu kỳ

Trong đó giá đơn vị bình quan có thể tính một trong 3 cách sau:

* Cách 2:

=

Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Về cơ bản

ph-ơng pháp này giống phph-ơng pháp đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhng đơn giávậtliệu đợc tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

* Cách 3:

Trang 8

=

Phơng pháp này áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán chặt chẽvới số lợng vật liệu nhập, xuất, tồn Phơng pháp này có u điểm chính xác, cậpnhật nhng có nhợc điểm là tốn nhiều công sức và tính toán nhiều lần/

+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FiFo) theo phơng pháp này giá thực tếvật liệu xuất kho, đợc tính trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập trớc thì xuất tr-

ớc, xuất hết số liệu nhập trớc mới đến số liệu nhập sau theo giá thực tế của lôhàng xuất

Vì vậy số lợng nguyên vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theogiá thực tế của lần nhập đó Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn

định có xu hớng giảm xuống

Theo phơng pháp này kế toán có thể tính toán giá nguyên vật liệu xuấtkho kịp thời nhng tốn nhiều công sức vì phải tính theo từng danh điểm vật liệu/

+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LiFo)

Với phơng pháp này ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lầnnhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất vào đơn giá thực tế nhập kho lầncuối sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho cuối

kỳ là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các nhập đầu kỳ

+ Phơng pháp đánh giá vật liệu theo giá hạch toán: áp dụng đối với xínghiệp đợc sử dụng ổn định trong một thời gian dài giá hạch toán của vật liệu

có thể là giá mua thực tế ở một thời điểm nào đó hoặc xác định theo giá kếhoạch Đối với mỗi xí nghiệp mà có nhiều chủng loại vật liệu thì việc tính giáthực tế cho vật liệu nhập xuất diễn ra thờng xuyên hàng ngày vô cùng phức tạp,cho nên để đơn giản nhng phải đảm bảo tính chính xác công tác hạch toán chitiết hàng ngày do vậy kế toán sử dụng giá hạch toán sẽ giảm nhẹ công việc tínhtoán giá vật liệu nhập, xuất, tồn kho hàng ngày tạo ra những thuận lợi cho việctăng cờng chức năng kiểm tra của kế tóan nhằm sử dụng hợp lý Tiết kiệm cóhiệu quả, tuy nhiên khi sử dụng giá hạch toán trong công tác kế tóan, kế toáncần phải tính chuyển giá hạch toán vật liệu xuất kho tồn kho cuối tháng sanggiá cả thực tế để đảm bảo tính chính xác cao Trung thực giá trị của vật liệunhập xuất tồn kho phục vụ kế tóan tổng hợp vật liệu và kế tóan tập hợp chi phísản xuất kinh doanh Phục vụ cho công tác quản lý vật liệu theo đúng giá trịthực tế của nó Cuối tháng sau khi tính giá thực tế của vật liệu thì kế toán sẽchỉnh giá hạch toán của vật liệu xuất kho; tồn kho cuối tháng theo giá thực tếtheo công thức sau:

Hệ số giá vật liệu = Sau đó tính ra giá thực tế xuất kho

Trang 9

Giá TT vật liệu xuất kho = Giá HT vật liệu xuất kho x hệ số giá

Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý của xí nghiệp hệ số giá của vật liệu

có thể tính cho từng loại hay từng nhóm vật liệu hoặc cho cả vật liệu

Yêu cầu quản lý vật liệu: phải quản lý chặt chẽ tình hình nhập xuất vậtliệu sao cho hợp lý tránh tình trạng bị hỏng mất mát vật liệu Vì vậy phải quản

lý chặt chẽ để mang lại hiệu quả cao

+ Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giá thực tế đích danh)

Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định theo giá đơn chiếc hay từnglô, khi xuất vật liệu nào doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô vậtliệu

Ưu điểm: Giúp cho công tác tính giá vật liệu đợc thực hiệnk kịp thời, kếtoán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản của từng lô, kế toán có thể theo dõi

đợc thời hạn b ảo quản của từng nguyên vật liệu nhợc điểm là không thích hợpvới các vật liệu có giá trị tự nhỏ, sản lợng lớn

III Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất

1 Tổ chức kế tóan và chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

a Chứng từ sử dụng

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải

đ-ợc thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thử vật liệu và phải đđ-ợc tiến hành

đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định1141TC/QD/CĐKINH Tế ngày 01-11-1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính cácchứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:

- Phiếu xuất nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hoá

- Hóa đơn kiêm xuất kho

- Hóa đơn cớc vận chuyển

Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy

định của Nhà nớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kếtoán, hớng dẫn nh phiếu xuất kho vật t theo hạn mức, phiếu báo vật t còn lạicuối kỳ và các chứng từ khác tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động kinh tế khác nhau

Trang 10

b Kế toán chi tiết vật liệu

Hiện nay trong xí nghiệp các ngành sản xuất vật liệu hạch toán chi tiếtvật liệu giữ kho và phòng kế toán xí nghiệp có thể đợc thực hiện theo những ph-

ơng pháp: phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp đổi chiếu luân chuyển,phơng pháp số d Mỗi phơng pháp đều có những u điểm, nhợc điểm riêng trongviệc ghi chép phản ánh tình hình nhập, xuâtm tồn kho vật liệu trong việc kiểmtra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán

Bởi vậy trong việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kếtoán cần có sự nghiên cứu và lựa chọn thích hợp phơng pháp với điều kiện cụthể để đạt hiệu quả cao trong việc quản lý vật liệu/

2 Các phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

kế toán

- Tại phòng kế toán: Mở thẻ kho (sổ) chi tiết tơng ứng sổ thẻ kho của thủkho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị phòng kế toán khi đã nhận đợc cácdphiếu nhập, phiếu xuất kho của thủ kho chuyển đến phải kiểm tra tính hợp phápcủa chứng từ tiến hành việc ghi đơn giá và tínhgiá thành tiền sau đó ghi vào tính

ra tổng số chi tiết có liên quan cuối tháng kế toán phải tính ra tổng số nhập,tổng số xuất vằ số tồn kho và lập báo cáo tổng hợp nhập, xuất tồn về mặt giá trị

để mở sổ đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp

Trang 11

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

b Phơng pháp đối chiếu luôn chuyển:

- Tại kho: Thủ kho mở thủ kho theo dõi mặt số lợng của từng đặc điểmvật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song

- Tại phòng kế toán: Kế toán không mở thẻ chi tiết nguyên vật liệu mà

mở sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình nhập, xuất theo từng danh

điểm vật liệu cả về mặt số lợng và giá trị Sổ đổi chiếu luân chuyển chỉ ghi vàomột lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ nhập xuất phát sinh trongtháng của từng nhóm nguyên vật liệu mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ và đ ợcghi cả năm Cuối tháng, kế toán đối chiếu với số lợng nguyên vật liệu trên sổ

đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

Ưu điểm của phơng pháp này là giảm đợc khối lợng ghi chép đó chỉ ghimột lần vào cuối tháng nhng việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, công việc tại phòng

kế toán và việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán dồn vào cuốitháng dù trong tháng kế toán không ghi sổ

ở phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có khối lợngnghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí thêm nhân viên kế toán chi tiết.Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp đối chiếu

luân chuyển

Sổ (Th) kế toán chiên tiết vật liệu

Thẻ kho Chứng

Trang 12

Trớc hết căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng

kê xuất để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ Từ cácbảng kê nhập, bảng kê suất kế toán lập các bảng luỹ kế nhập bảng kê xuất lời từcác bảng kê này lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm từng loạivật liệu theo chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng khi nhận Sổ số d do thẻ kho gửi lên kế toán căn cứ vào Sổ tồnkho đã ghi ở Sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra số tồn kho của từng thứ,nhóm, loại vật theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở Sổ số d Việc kiểmtra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng, căn cứ vào cột tồn kho cuối thángtrên Sổ số d để đối chiếu với cột số tồn kho trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất,tồn và số liệu của kế toán tổng hợp

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Trang 13

IV kế toán tổng hợp NVL - CCDC

1 Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

a Tài khoản sử dụng

Nguyên vật liệu là tài sản lu động và đợc nhập xuất kho thờng xuyên, tuynhiên tùy theo đặc điểm nguyên vật liệu của từng doanh nghiệp mà có phơngthức kiểm tra khác nhau Có doanh nghiệp thực hiện kiểm kê theo từng nghiệp

vụ nhập, xuất nhng có doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ.Tơng ứng với hai phơng thức kiểm kê trên trong hạch toán tổng hợp nguyên vậtliệu nói riêng và hạch toán tồn kho nói chung có hai phơng pháp kê khai thờngxuyên và kiểm kê định kỳ (KKĐK)

ở phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên liêntục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định

ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kêthực tế vật t, hàng tồn kho so sánh, đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán xác

định số vật t thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời

Phơng pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn khokịp thời, tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu, vật liệu

có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng sử dụng phơng pháp này tốn nhiều côngsức Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên k sử dụngtài khoản:

+ Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu: Tài khoản này dùng để ghi chép sốhiện có và tình hình tăng giảm NVL theo giá thực tế Tài khoản này đợc chi tiếtthành các tài khoản cấp II theo từng loại, từng nhóm vật liệu tùy thuộc vào đặc

điểm sản xuất

ở phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) hàng tồn kho là phơng phápkhông theo dõi thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên cáctài khoản mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ căn cứvào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho, phơng pháp này đợc quy định ápdụng trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ chỉ tiến hành một loại hoạt độnghoặc ở các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp,mặt hàng nhiều

Nh vậy xét theo góc độ kế toán thì việc hạch toán chi tiết đối với vật liệutrong các doanh nghiệp tiến hành kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai

Trang 14

thờng xuyên và kiểm kê định kỳ không có gì khác nhau mà sự khác nhau ở đây

là kế toán tổng hợp ở việc mở các tài khoản, sổ kế toán để theo dõi tình hìnhnhập xuất và xác định giá trị hàng tồn kho trên các tài khoản

2 Kế toán tổng hợp NVL

a Tài khoản sử dụng

* TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”

TK này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm NVL theo giáthực tế

+ Kết cấu TK 152:

- Bên Nợ: Phản ánh giá trị vật liệu nhập kho

- Bên Có: Phản ánh giá trị vật liệu xuất kho

- D Nợ: Phản ánh giá trị vật liệu tồn kho

- TK 152 gồm có 6 tiểu khoản:

1521: Nguyên vật liệu chính1522: Nguyên vật liệu phụ1523: Nhiên liệu

1524: Phụ tùng thay thế1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản1528: Vật liệu khác

153: Công cụ dụng cụ

* TK 611 “Mua hàng”

TK này dùng để phản ánh giá thực tế của sổ vật t hàng hóa mua vào vàxuất trong kỳ

+ Kết cấu tài khoản 611

- Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế vật t, hàng hóa tồn đầu kỳ

Giá thực tế vật t, hàng hóa mua vào trong kỳ

- Bên Có: Giá thực tế vật t hàng hóa kiểm kê cuối kỳ

Giá thực tế vật t hàng hóa xuất trong kỳGiá thực tế hàng hóa đã gửi bán cha xác định là tiêu thụtrong kỳ

Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá trả lại

Trang 15

TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngờibán.

+ Kết cấu TK 331

- Bên Nợ: Phản ánh khoản tiền đã trả cho ngời bán

- Bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho ngời bán

- Số d Nợ: Phản ánh số tiền ứng trớc cho ngời bán

- Số d Có: Phán ánh số tiền còn phải trả cho ngời bán

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh TK 111, TK 112…

b Kế toán tổng hợp nhập vật liệu mua ngoài

- Đối với vật liệu thu mua nhập kho trong tháng hàng và hóa đơn cùng

về, kế toán ghi:

Nợ TK 152 (chi tiết liên quan)

Có TK 111, 112, 141: Trả tiền ngày

Có TK 331, 311, 341: Cha trả tiền, mua bằng tiền vay

- Trờng hợp hàng về cha có hóa đơn: Nếu trong tháng hàng về nhập khonhng cuối tháng vẫn cha nhận đợc hóa đơn kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu nhậpkho theo giá tạm tính

Nợ TK 152 (chi tiết liên quan)

Có TK 331: Giá tạm tínhKhi nhận đợc hóa đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực

tế (giá ghi trên hóa đơn) theo số chênh lệch giữa hóa đơn và tạm tính

- Trờng hợp hàng đang đi trên đờng Nếu trong tháng nhận đợc hóa đơn

mà cuối tháng hàng vẫn cha về nhập kho Kế toán ghi:

Trang 16

- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê

+ Nếu xác định là của doanh nghiệp

Nợ TK 152

Có TK 338 (3381)+ Khi có quyết định xử ý

c Kế toán tổng hợp giảm giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu là do xuấtdùng do nhu cầu sản xuất sản phẩm, phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vicác phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

- Xuất kho vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, căn cứ vào giáthực tế xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 621: dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Nợ TK 627 (6272): dùng quản lý bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 (6412): dùng cho nhu cầu bán hàng

Nợ TK 642 (6422): dùng cho quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 (2413, 2412): dùng sửa chữa TSCĐ, XDCB

Có TK 152 (chi tiết liên quan)

- Xuất vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)

Trang 17

Có TK 152

- Xuất vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác

+ Giá trị vốn góp lớn hơn giá trị thực tế, kế toán ghi:

Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp

Có TK 412: Chênh lệch tăng

Có TK 152: giá thực tế vật liệu+ Giá trị vốn góp nhỏ hơn giá thực tế, kế toán ghi:

- Giảm do mất mát thiếu hụt

+ Nếu giảm do mất mát thiếut hụt, cân đong, đo đếm sai cần phải điềuchỉnh sổ kế toán cho đúng với sổ thực tế theo phơng pháp chữa sổ quy định

Nợ TK có liên quan

Có TK 152+ Nếu thiếu hụt trong định mức đợc tính vào trong chi phí QLDN

Nợ TK 642

Có TK 152+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức thì do ngời chịu trách nhiệm gây nên

Nợ TK 111: Số bồi thờng vật chất đã thu

Nợ TK 334: Trừ vào tiền lơng

Nợ TK 138 (1388): Số bồi thờng phải thu

Có TK 152+ Nếu cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý

Nợ TK 138 (1381)

Có TK 152+ Khi có quyết định xử lý tùy theo từng trờng hợp kế toán ghi:

Nợ TK có liên quan

Có TK 138 (1381)+ Giảm giá do đánh giá lại

Nợ TK 142

Có TK 152

Trang 18

3 Hệ thống kế toán sử dụng nhập vật liệu

- Sổ kế toán chi tiết số 2: TK 331 “Phải trả cho ngời bán”

Sổ này gồm có hai phần ghi có TK 331 và phần theo dõi thanh ghi Nợ

đ-ợc theo dõi một ngời trên sổ Trên tờ sổ đó phản ánh số d đầu tháng, số d cuốitháng Số phát sinh trong tháng ghi có TK 331 và ghi Nợ TK 331

Về số d đầu tháng căn cứ vào số d của tháng trớc chuyển sang, trong đóphản ánh số tiền cha thanh toán cho khách hàng, số hàng đang đi đờng, số hàngtạm tính, trị giá số tiền ứng trớc cho ngời bán

* ở phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKTX ở

doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Hạch toán NVL trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp

Trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp giáthực tế vật liệu nhập kho bao gồm cả thuế GTGT đầu vào

Khi mua NVL nhập kho, kế toán hạch toán:

Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) giá thực tế mua ngoài

TK 331, 111, 112, 141, 311 TK 152 TK 621, 627, 641, 642

TK 133 Thuế GTGT

đầu vào Tăng do mua ngoài

TK 151 Hàng mua

đang đi đ ờng

Hàng đi đ ờng nhập kho

TK 128, 222 Nhận NVL góp vốn LD

TK 412

TK 411 Xuất góp vốn liên doanh

TK 154 Xuất gia công chế biến

TK 1381, 642 Thiếu phát hiện khi kiểm kê

TK 111, 112, 331 Giảm giá hàng mua hay

hỏng mang trả lại

TK 133

Trang 19

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX trong

doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp

* ở phơng pháp kiểm kê định kỳ hạch toán NVL nh sau:

TK 331, 111, 112, 141, 311 TK 152 TK 621, 627, 641, 642

Tăng do mua ngoài

TK 151 Hàng mua

đang đi đ ờng

Hàng đi đ ờng nhập kho

TK 128, 222 Xuất NVL góp vốn LD

TK 412

TK 411

Xuất trả vốn góp liên doanh

TK 154 Xuất gia công chế biến

TK 1381, 642 Thiếu phát hiện khi kiểm kê

TK 111, 112, 331 Giảm giá hàng mua hay

hỏng mang trả lại

Trang 20

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định

kỳ tính thuế GTGT khấu trừ

- Với doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp, giá thực tế vật liệu mua

ngoài gồm cả thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 611 (6111 - chi tiết vật liệu): Giá thực tế VL mua ngoài

Có TK 331, 111, 112: Tổng giá thực tế cả thuế GTGT

- Các khoản giảm giá mua trả lại (nếu có)

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 611 (6111 chi tiết từng loại)

- Các nghiệp vụ ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ, hạch toán tơng tự

doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ để tính thuế

trả lại

Giá trị thiếu hụt, mất giá

Giá vật liệu xuất dùng

trong kỳ

Giá trị NVL tồn hay đi đ ờng CK

TK 111, 112, 331

TK 133 Giá trị NVL mua vào trong kỳ

Thuế GTGT đ ợc khấu trừ

TK 133 Giảm thuế GTGT khấu trừ

TK 1381, 334

Trang 21

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

với doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp

trả lại

Giá trị thiếu hụt, mất giá

Giá vật liệu xuất dùng

Trang 22

Phần II: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa

-A Đặc điểm chung của doanh nghiệp

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tháng 10.1997 theo Quyết định số 98/BXD-TCLD ngày 12/01/1978 banhà máy gạch Xuân Hòa, Bá Hiến, Cầu Xây đã sát nhập thành nhà máy gạchXuân Hòa - là tiền thân của Công ty Gốm xây dựng Xuân Hòa Tháng 3/1993theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 085A BXD/TCLĐ của Bộtrởng xây dựng nhà máy gạch Xuân Hòa trở nên thành viên trực thuộc liên hợpcác xí nghiệp thủy tinh và gốm xây dựng

Tháng 8.1994 theo Quyết định số 481-BXD/TCLĐ nhà máy gạch đổi tênthành Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa đã

đợc thành lập vào ngày 20.11.1995 theo quyết định số 911-BXD/TCLĐ vàthành viên của Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Trụ sở của Công ty nằmtrên địa bàn xã Minh Trí, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Năm 1998 do thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là đẩy mạnh cổphần hóa ở các doanh nghiệp Nhà nớc, phân xởng cầu xây B trực thuộc củaCông ty đã tách ra thành lập Công ty cổ phần cầu xây theo Quyết định số 197QĐ/BXD do Bộ trởng Bộ xây dựng ký ngày 24/04/1998

Năm 2002 Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa đã mở thêm nhà máy gạch

“Cotto” Bình Dơng Hiện nay trong quá trình đầu t xây dựng và phát triển

2 Các giai đoạn phát triển

Thời kỳ từ năm 1978 đến 1986 sau khi mà sát nhập đợc ba xí nghiệpgạch Xuân Hòa, Bá Hiến, Cầu Xây nhà máy gạch hoạt động trong cơ chế baocấp, hàng hóa sản xuất và tiêu thụ hàng năm là do Bộ xây dựng và liên hiệp các

xí nghiệp gạch ngói sành sứ xây dựng theo kế hoạch của Nhà nớc Riêng đất làloại tài nguyên sẵn có tại Công ty và Nhà nớc giao cho vùng nguyên vật liệu đểsản xuất Trong thời kỳ bao cấp sản phẩm sản xuất thì chủ yếu là gạch đặc220x105x60, ngói 22 viên/m2, gạch men lát nền 220x220x15

Tại phân xởng Xuân Hòa, phân xởng Cầu Xây (A+B) sản phẩm đợc sảnxuất của Rumani lớn với công suất 7 triệu viên/năm tất cả đợc đốt trên lò đứngthủ công Nhìn chung toàn bộ các thiết bị và công nghệ đều rời rạc và lạc hậu,sản phẩm làm ra có chất lợng không tốt

Trang 23

- Thời kỳ từ năm 1986 đến năm 1992: Đây là thời kỳ chuyển đổi từ cơchế bao cấp sang cơ chế thị trờng đợc đánh dấu bằng Nghị định 217 của HĐBT

về việc giao quyền tự chủ cho giám đốc trớc sự phá sản cũng nh nguy cơ phásảng hàng loạt doanh nghiệp do sản phẩm sản xuất ra không có cơ chế thị trờngtiêu thụ Thật vậy, thấy đợc sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Bộ xây dựng vàliên hiệp các xí nghiệp gạch ngói sành sứ xây dựng nhà máy gạch Xuân Hòa lúc

đó kịp thời đổi mới trong công tác quản lý sản xuất và làm ra những mặt hàng

mà xã hội cần, đem lại lợi ích cho nhà máy

Trớc muôn vàn khó khăn thử thách do nếp nghĩ, cách làm một thời giandài bao cấp đã ăn sâu vào t tởng của cán bộ công nhân viên lãnh đạo nhà máylúc đó đã bình tĩnh tháo gỡ dần khó khăn, bớc đầu ổn định sản xuất gạch đặcsang gạch rỗng hai lỗ đã tiết kiệm đợc rất nhiều chi phí cụ thể nh đất đã giảm15%, đơn giá công nhân sản xuất trực tiếp giảm hơn nửa do trọng lợng nhự hơnnên khi đem tiêu thụ, cớc phí vận chuyển giảm bớt rất nhiều Vậy nên sản xuất

đến đâu, thì tiêu thụ hết đến đó, hơn hẳn gạch đặc rất nhiều

- Thời kỳ từ năm 1992 đến nay: Đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của thịtrờng, trớc yêu cầu phát triển của đất nớc và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện

đại hóa để đa nền kinh tế đất nớc phát triển nhanh, theo kịp với sự tăng trởngcủa nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới

Tháng 3/1992 nhà máy đã đầu t tại xởng Xuân Hòa một lò nung Tuynelliên hiệp có công suất 25 triệu viên/năm Ngoài ra công ty còn mua sắm một hệmá chế biến tạo hình của ITALIA có công suất 50 triệu viên/năm, đầu t sảnxuất gạch bê tông nhà cáng kính vải tổng số tiền đầu t cho giai đoạn đầu là 8 tỷ

đồng Việt Nam Với công suất lớn nh vậy sang giai đoạn 2, Bộ xây dựng đã phêduyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu t mở rộng một lò nung sấy Tuynel để tậndụng công suất máy biến tạo ra hình của ITALIA đầu t mở rộng hơn 1000m2

sân bê tông và nhà cáng kính phải gạch với tổng số tiền đầu t cho giai đoạn 2 là4,5 tỷ đồng Việt Nam

Cùng với sự khắc phục khó khăn với phân xởng Bá Hiến mặc dù về vị trígiao thông không thuận lợi nhng có nguồn nguyên liệu có chất lợng, là thànhphần đất rất phù hợp với sản phẩm sản xuất Đặc biệt là công ty đợc sự đầu tcho nên xây dựng một lò nung sấy rất tốt công suất 25 triệu/năm gạch xâyQTC, đồng thời đầu t sân phơi bê tông nhà cáng kính… phân xởng này chủ yếusản xuất gạch có giá trị kinh tế cao, có độ rộng lớn làm tăng lợi nhuận và giảmgiá thành Không những thế cùng với sự đi lên của sự phát triển, tại xởng Cầuxây do vị trí thuận lợi, giao thông đi lại dễ dàng hơn Kéo theoc t đã đầu t một

Trang 24

lò nung Tuy nel liên hiệp với bộ máy chế biến tạo hình, lắp đặt, đầu t nhà sànsân phơi bê tông là nhà cáng kính che gạch Tại đây chủ yếu là sản xuất các loạisản phẩm có giá trị kinh tế cao nh nem tách 220x220x15, gạch Bloc200x200x90.

Với những điều chỉnh trên, chỉ sau một năm hớng dẫn công ty đã khẳng

định đợc vị trí vững chắc của mình trên thị trờng Sản phẩm của công ty đã cómặt trên hầu hết các tỉnh thành phố trong cả nớc, đảm bảo số chủng loại, chất l-ợng giao hàng đúng hạn, đầy đủ theo hợp đồng đã ký kết

Năm 2002 Công ty đã tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trờng sangcác tỉnh miền Nam, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trờng bằng sự ra

đời của nhà máy gạch Cotto Bình Dơng

Với hơn 20 năm tồn tại Công ty đã không ngừng lớn mạnh, điều này cóthể đợc chứng minh qua một số chỉ tiêu sau từ năm 2000 đến nay

- Thu nhập bình quân đầu ngời Trđ 812 918 1.322 1.350

Các mặt hàng chủ yếu hiện công ty đang sản xuất và cung cấp trên thị tr ờng có thể kể đến là gạch R60: 220x100x60, R220: 220x220x105; R150:150x200x150 các sản phẩm mỏng có giá trị kinh tế cao gạch rỗng 4 lỗ220x220x50 gạch lát nền 200x200x15, gạch lá dừa 200x200x50, ngói lợp 22viên/m2

-II Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa

1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Do sát nhập 3 nhà máy gạch Xuân Hòa, Bá Hiến, Cầu Xây cho nên khihình thành công ty, các nhà máy này trở thành các xí nghiệp sản xuất chính củaCông ty Nhng năm 1998 nhà máy gạch Cầu Xây đã tách ra thành Công ty Cổphần Cầu Xây Năm 2002 Công ty đã mở thêm một nhà máy gạc ở Bình Dơngnhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sang các tỉnh miền Nam

Nh vậy, hiện nay Công ty có 3 phân xởng sản xuất chính đó là phân ởng:

Trang 25

Phân xởng Bá Hiến nằm trên địa bàn xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên,tnrh Vĩnh Phúc Tại đây Công ty đã đầu t 1 lò nung sấy Tuynel liên hợp có côngsuất 250 triệu viên gạch xây/năm, 1 nhà máy chế tạo kính, đầu t mở rộng hơn3000m2 sân bê tông và 3000m2 nhà cáng kính với tổng mức đầu t là 9,5 tỷ ViệtNam đồng.

Phân xởng Cotto Bình Dơng (thuộc khu sản xuất tân hiệp, huyện Dĩ An,tỉnh Bình Dơng) công suất hoạt động 1 triệu m2/năm Phân xởng này chuyênsản xuất các loại gạch: gạch lát nền, gạch ốp, gạch thẻ…

Nhiệm vụ của các xí nghiệp sản xuất chính là sản xuất gạch theo các chỉtiêu đó, công ty đề ra cũng nh theo các chỉ tiêu hoạch định của xí nghiệp Mỗi

xí nghiệp có giám đốc xí nghiệp do giám độc của công ty bổ nhiệm theo đềnghị của giám đốc công ty Giám đốc xí nghiệp quyền hạn nh thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp hàng tháng, hàng quý, hàng nămthông qua các phòng ban và đại hội công nhân viên chức xí nghiệp, thực hiệntheo khoán sản phẩm nhằm đạt kết quả kinh tế cao Chịu trách nhiệm giao nộpsản phẩm theo đúng quy định về số lợng và chất lợng đồng thời chịu tráchnhiệm về các tổn thất do việc làm kém hiệu quả

2 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Tất cả các sản phẩm của Công ty đều đợc sản xuất từ đất sét với khuônmẫu khác nhau, do đó chúng có quy trình công nghệ sản xuất, có thể khái quátquy trình công nghệ sản xuất của công ty theo sơ đồ:

Trang 26

Máy ghiền xa luân

Máy điều phối đất

Máy cán mịn

Máy nhào bùn CL có thiết bị hút chân không

Trang 27

Sơ đồ quy trình công nghệ trên có thể đợc diễn tả nh sau:

- Công đoạn khai thác nguyên liệu

Các loại đất sét là nguyên liệu sản xuất gạch Đất sét sau khi đợc khảosát, thăm dò thử công nghệ đạt tiêu chuẩn sản xuất mới đợc tiến hành khai thácbằng cách dùng máy ủi, ủi lớp đất màu từ 20 đến 30cm sau đó dùng máy xúc,xúc lên ô tô chở về bãi chứa Thông thờng việc khai thác đợc tiến hành theokiểu cuốn chiếu từ ngoài vào trong và khai thác đến đâu hết đến đó

- Công đoạn chế biến tạo hình

Đất sét đợc khai thác về thờng đợc phơi phong hóa từ 3 đến 6 tháng, sau

đó đa vào nhà chứa đất để tiến hành ngâm ủ tối thiểu phải đợc 24 giờ độ ẩm đạt

từ 14-16% Các lô đất đợc ngâm ủ đúng yêu cầu kỹ thuật sau đó dùng máy ủdồn vào máy cấp lu thùng Máy cấp lu thùng có nhiệm vụ phân phối rải đều đấtnên băng tải 1, tại đây đất đợc pha than cám hình nhỏ, lợng than pha thỏ 80-90% đợc định mức tiêu hao sản phẩm Đất và than đợc đa lên máy cán thỏ đểphá vỡ cấu trúc ban đầu của đất Từ máy cán thơ đất đợc chuyển lên máynghiền xa luân qua băng tải 2 Máy này có nhiệm vụ chà, sát, nghiền vỡ kết cấucủa nguyên liệu Đồng thải đất đợc pha với nớc đạt độ ẩm 20-22% và đợc épxuống máy điều phối đất (máy cấp liệu đĩa) Máy cấp liệu đất sẽ điều phốinguyên liệu một cách đều đặn lên máy cán minh qua băng tải 3 Máy cán mịn

có các khe hở từ 2-3mm, có nhiệm vụ cán mỏng đất tăng độ dẻo, độ đồng nhấtsau đó đẩy xuống máy nhào điện liên hợp có gắn thiết bị hút chân không Thiết

bị sẽ hút hết không khí đất, làm tăng độ đặc chắc của nguyên liệu trớc khi tạohình Máy điện tạo ra các thỏi mộc qua khuôn tạo hình ở đầu máy Thỏi mộc đ-

ợc máy cắt tự động cắt thành viên sản phẩm theo yêu cầu Các sản phẩm mộcchuyển qua băng tải ngang bốc lên xe cải tiến vận chuyển đi phải trong nhàkính

- Công đoạn sấy sản phẩm mộc

Các thao tác phơi gạch mộc phải nhẹ nhàng, tránh biến dạng, đồng thờiphơi 3-5 ngày cho đến khi độ ẩm mọc còn 14-16% sẽ đợc xếp lên xe goòng đểsấy trong lò Tuynel, độ ẩm của sản phẩm ra khỏi lò đạt từ 2-8%

- Công đoạn nung sản phẩm:

Lò nung đợc bố trí với bộ phận sấy nhằm sử dụng luôn các xe goòng xếpgạch mộc đã sấy khô ở lò thời gian nung 72≥72 h nhiệt độ trung bình Nhiên liệunung chủ yếu là than cám nghiền nhỏ, tùy theo thời gian, tùy lợng gạch mộccho nâng tốc độ nung, thông thờng cứ 45-50 phút cho ra một goòng (mỗi xekhoảng 2.900-3.100 viên gạch xây) cứ một goòng vào thì có một goòng ra Sản

Trang 28

phẩm nung chín đợc làm nguội, dỡ bốc xuống, qua bộ phận KCS kiểm tra chấtlợng Cuối cùng là phân loại sản phẩm và xếp kiêu, đa đi tiêu thụ.

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa

Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa là một trong những doanh nghiệp Nhànớc hoạt động hạch toán kinh doanh độc lập, chịu sự quản lý về mặt pháp lý vànhân sự của Tổng Công ty, không cùng nằm trên một địa bàn nên cơ cấu tổchức của phòng ban phải đợc bố trí hợp lý để đảm bảo tổ chức đợc ổn định, liêntục trên cơ sở tinh giảm bộ máy gián tiếp mức tối đa

Trang 29

kế toán

Phòng

tổ chức lao

động

Phòng

kế hoạch

đầu t

Phòng hành chính

Phòng

KT XDCB vật t

Các nhà máy

Nhà máy gạch

Xuân Hòa Nhà máy gạch BH Nhà máy gạch Bình D ơng

Trang 30

a Giám đốc: Giám đốc là một ngời đứng đầu công ty có trách nhiệm

quản lý vĩ mô và có quyền đa ra quyết định chỉ đạo chung để tiến hành toàn bộmáy quản lý của Công ty hoạt động 1 cách thống nhất

b Phó Giám đốc: Bao gồm có 2 phó giám đốc có trách nhiệm tham mu

cho Phó Giám đốc về công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh trên cáclĩnh vực sản xuất, tiêu thụ, kỹ thuật…

c Phòng Kinh doanh tiêu thụ: bao gồm có 8 nhân viên, thứ nhất là có

trách nhiệm chào hàng, tiếp thị và tìm phơng án tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểunghiên cứu các chiến lợc về các mặt hàng kinh doanh, giúp Giám đốc có địnhhớng sản xuất vào những mặt hàng có nhu cầu tiêu thụ trên thị trờng

d Phòng tài chính kế toán: Bao gồm có 7 nhân viên có chức năng thu

thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanhcủa từng xí nghiệp nhà máy cũng nh toàn công ty

e Phòng tài chính: Bao gồm có 4 nhân viên, đảm nhiệm mọi công việc

liên quan đến các công tác hành chính trực tiếp tiếp khách, tiếp nhận và chuyểncông văn đi đến nội bộ công ty vào ngoài công ty

f Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản - vật t: Bao gồm có 11 nhân viên, có

nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật rongsản xuất, chịu trách nhiệm về chất lợng nguyên liệu, thiết bị máy móc, thiết bịlập dự trù, dự trữ vật t và tiếp nhận vật t

g Phòng kế hoạch đầu t: Đối với phòng kế hoạch đầu t có kế hoạch lập

kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng Nghiên cứu lập dự án khả thi,tham mu cho Giám đốc ra quyết định sản xuất kinh doanh

h Phòng tổ chức lao động: Bao gồm có 4 nhân viên đó là phòng tham

mu cho giám đốc trong công tác quản lý tuyển dụng, điều động nhân lực phục

vụ cho sản xuất lập và thực hiện kế hoạch nhân lực hàng năm, quý, tháng, tham

mu cho giám đốc trong việc điều hành nhân lực

4 Cơ cấu bộ máy kế toán và đặc điểm tổ chức kế toán

a Cơ cấu bộ máy kế toán: Để thực hiện đợc vai trò công cụ hữu hiệu

phục vụ cho quản lý thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức côngtác kế toán một cách khoa học và hợp lý Dựa trên những quy định của Nhà nớc

và căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh với 3 nhà máy trực thuộc(Nhà máy gạch Xuân Hòa, nhà máy gạch Bá Hiến, Nhà máy gạch Cotto BìnhDơng), Công ty gốm Xây dựng Xuân Hòa đã tiến hành tổ chức công tác kế toántheo hình thức tập trung Với hình thức này, tại phòng kế toán trung tâm củacông ty sẽ tiến hành toàn bộ công tác kế toán từ lập chứng từ kế toán đã xử lý,

Trang 31

kiểm tra phân loại và nhập dữ liệu vào máy Tại bộ phận trực thuộc không tổchức kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế để thu nhận và xử lý hồ sơ

bộ, tổng hợp chứng từ phát sinh ở bộ phận của mình, định kỳ sẽ gửi về phòng kếtoán trung tâm với công ty xử lý Với hệ thống máy đợc trang bị ở Công ty(hiện nay tại phòng kế toán của công ty đợc trang bị 5 máy tính và 2 máy inLaser) các nhân viên kế toán tiến hành xử lý chứng từ nhận đợc từ hệ thống hóatoàn bộ thông tin kế toán của công ty

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, trình độ ứng dụngtin học của đơn vị, Công ty Gốm Xây dựng Xuân Hòa đã lựa chọn bộ máy kếtoán thích hợp cho mình

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song (Trang 13)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp đối chiếu luân  chuyển. - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển (Trang 14)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d (Trang 15)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKTX ở doanh  nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp KKTX ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (Trang 22)
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX trong  doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX trong doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp (Trang 23)
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ  tính thuế GTGT khấu trừ - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ tính thuế GTGT khấu trừ (Trang 24)
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ  với doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ với doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp (Trang 25)
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc, xuất nguyên vật liệu - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ k ế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc, xuất nguyên vật liệu (Trang 39)
Sơ đồ 8: - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Sơ đồ 8 (Trang 44)
Bảng kê số 3 - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Bảng k ê số 3 (Trang 46)
Bảng phân bổ số 2 Phân bổ vật liệu Tháng . năm  ..…… - 86 Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty gốm xây dựng Xuân Hòa (72tr)
Bảng ph ân bổ số 2 Phân bổ vật liệu Tháng . năm ..…… (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w