267 Tổ chức Kế toán tài sản cố định tại Công ty Gốm xây dựng Hạ Long (58tr)
Trang 1Lời nói đầu
TSCĐ là bộ phận cơ bản hầu hết của các doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều trớc tiên cần thiết phải có ba yếu tốsản xuất: T liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động Trong đó TSCĐ là
t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Do đó TSCĐ luôn gắn liềnvới doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nền kinh tế quốc dân
Ngày nay khi mà khoa học của nền công nghệ trở thành lực lợng ngànhsản xuất trực tiếp thì việc quản lý sử dụng và hiện đại hóa TSCĐ là cần thiết vàcấp bách
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dânnói chung và trong các doanh nghiệp nói riêng không ngừng đợc đổi mới, hiện
đại hóa nhằm góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất lao động, hạgiá thành sản phẩm, có điều kiện thu hồi vốn nhanh, thúc đẩy sản xuất pháttriển của doanh nghiệp Để đạt đợc điều đó thì vấn đề đặt ra là không chỉ có sửdụng TSCĐ mà còn phải quản lý và sử dụng TSCĐ nh thế nào để mang lại hiệuquả cao nhất
Công ty Gốm xây dựng Hạ Long là một đơn vị kinh tế cơ sở của nềnkinh tế quốc dân hoạt động kinh doanh theo nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc Trải qua hơn 24 năm hoạt động với trang thiết bị lúc đầu rấtnghèo nàn lạc hậu, đến nay công ty đã có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với 2nhà máy đó là nhà máy gạch Tiêu Giao và nhà máy gạch Cotto Trong thờigian nhờ những cố gắng, nỗ lực trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ mà Công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kể
Trên cơ sở những kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập cùng với
sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Văn Quang và các anh
chị trong Công ty gốm xây dựng Hạ Long, em mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ
chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Gốm xây dựng Hạ Long”
Trang 3Phần I Cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán tài
sản cố định trong doanh nghiệp.
I Những vấn đề chung
1 Khái niệm của TSCĐ
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài vàtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Theo quy định só 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng BộTài chính, TSCĐ thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
- Đảm bảo chắc chắn thu lợi ích kinh tế trong tơng lai
- Giá trị đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng trên 1 năm
- Giá trị trên 10.000.000 đồng
2 Đặc điểm của TSCĐ
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau
- Giá trị TSCĐ hao mòn dần và dịch chuyển từng phần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
3 Yêu cầu quản lý của TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
đòi hỏi phải quản lý TSCĐ chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị
- Về mặt hiện vật: Đòi hỏi phải ghi chép phản ánh đầy đủ về mặt số lợngTSCĐ ở từng đơn vị, từng bộ phận sử dụng trong toàn doanh nghiệp cũng nhviệc bảo quản và sử dụng chúng ở các địa điểm khác nhau
- Về mặt giá trị: đòi hỏi kế toán phải tính toán chính xác, xác định đúngnguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ và kết quả kiểm kê
đánh giá lại TSCĐ
4 Nhiệm vụ của TSCĐ
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ về số lợng, hiện trạng và giá trịTSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanhnghiệp
- Tính toán và phân bổ số trích khấu hao TSCĐ tính vào các đối tợngchịu chi phí và việc thu hồi, sử dụng nguồn vốn khấu hao
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ vàkiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa, tính toán chính xác chi phí
- Tham gia tổ chức kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ
Trang 4II Phân loại và đánh giá TSCĐ
đồng trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm
TSCĐ hữu hình có nhiều loại và đợc chia thành các loại sau:
- Nhà xởng, vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và xúc vật cho sản phẩm
- Quyền sử dụng đất
- Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất
- Bằng phát minh, sáng chế
- Chi phí nghiên cứu phát triển
- Chi phí về lợi thế thơng mại
- TSCĐ vô hình khác
Phơng án phân loại này sẽ giúp nhà quản lý nắm đợc cơ cấu TSCĐ Đây
là căn cứ quan trọng để xây dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng
án đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế
1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành hai loại:
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Đầu t mua sắm bằngnguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệp có thể do ngân sách cấpvay ngân hàng, nguồn vốn tự bổ sung hay TSCĐ do các cá nhân, cổ dông gópvốn thuộc quyền sở hữu định đoạt của doanh nghiệp
Trang 5- TSCĐ đi thuê là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp mà chỉ có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định baogồm 2 loại: TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động.
Phân loại theo cách này có tác dụng trong việc quản lý và tổ chức kếtoán phù hợp với từng loại TSCĐ theo nguồn hình thành để có giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ vớinhững TSCĐ đi thuê mà cả những TSCĐ tự có của doanh nghiệp
1.3 TSCĐ phân theo nguồn hình thành
- TSCĐ đợc đầu t, mua sắm bằng nguồn vốn Nhà nớc cấp
- TSCĐ đợc đầu t, mua sắm bằng nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ đợc đầu t, mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn
- TSCĐ do liên doanh, liên kết
Biết đợc nguồn vốn hình thành, doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng và sửdụng nguồn vốn khấu hao chính xác nh để trả tiền vay, trả vốn góp liên doanh,nộp ngân sách hay để lại đơn vị
1.4 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng
Theo tiêu chuẩn này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thànhcác loại sau:
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
+ Chi phíkhác
* TSCĐ loại đầu t xây dựng
Trang 6Nguyên giá TSCĐ loại đầu t xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài) là giáquyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xâydựng hiện hành, các chi phí khác liên quan và lệ phí trớc bạ (nếu có).
* TSCĐ loại đợc cấp, điều chuyển đến:
Nguyên giá gồm giá trị còn lại trên sổ kế toán của đơn vị cấp, đơn vị
điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực hành của hội đồng giao nhận vàcác chi phí tân trang, chi phí sửa chữa, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,chạy thử mà bên nhận tài sản phải đa ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng
2.2 Xác định hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giátrị hao mòn của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng củaTSCĐ
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ để hình thành một nguồn vốn đầu t coi nh đãthu hồi đợc ở TSCĐ ở một thời điểm nhất định
Khi xác định đợc nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ, kế toán sẽxác định đợc giá trị còn lại của TSCĐ
2.3 Giá trị còn lại của TSCĐ:
Là chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế tính đếnthời điểm xác định
Trong trờng hợp nguyên giá của TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lạicủa TSCĐ đợc tính theo công thức sau:
Trang 7III Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp
1 Kế toán chi tiết TSCĐ
1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng
Để thuận lợi cho việc quản lý TSCĐ đợc chi tiết, chính xác và cung cấpcác thông tin kịp thời cho quản lý đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐ
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán:
Tại phòng kế toán sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐcủa đơn vị
Trong sổ TSCĐ, các đối tợng TSCĐ đợc sắp xếp theo thứ tự phù hợp vớithẻ TSCĐ đã qui đinh Tổng số TSCĐ phải khớp với tổng số TSCĐ ghi trên thẻTSCĐ
2 Kế toán tổng hợp TSCĐ
Mục đích: cung cấp một khối lợng thông tin khái quát về nguyên giá,giá trị hao mòn, giá trị còn lại và số trích khấu hao
2.1 Kế toán TSCĐ hữu hình
+ Tài khoản sử dụng
- TS 211 “Tài sản cố định hữu hình” Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp theo nguyên giá
Bên Nợ: Phản ánh TSCĐ tăng trong kỳ theo nguyên giá
Bên Có: Phản ánh TSCĐ giảm trong kỳ theo nguyên giá
D bên Nợ: Phản ánh TSCĐ hiện có theo nguyên giá
+ Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
+ Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
+ D bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn tại doanh nghiệp
* Trình tự tăng, giảm TSCĐ đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 1)
2.3 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê
2.3.1 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
- Nội dung: TK 212 là “TSCĐ đi thuê tài chính” tài khoản này dùng đểphản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tàichính của đơn vị
Trang 8- Kết cấu:
+ Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính tăng
+ Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính giảm do chuyển trảlại cho bên thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanhnghiệp
+ Số d bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
- Phơng pháp hạch toán: theo dõi sơ đồ 02
2.3.2 Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động
* Tại đơn vị đi thuê
- Kế toán theo dõi TSCĐ thuê hoạt động bằng TK 001 “TSCĐ thuêngoài”
+ Khi nhận ghi Nợ TK 001
+ Khi trả ghi Có TK 001
- Phơng pháp hạch toán: theo dõi sơ đồ 03
* Tại đơn vị cho thuê:
- Nghiệp vụ cho thuê TSCĐ hoạt động đợc coi là hoạt động bất thờng
- Phơng pháp hạch toán theo sơ đồ 04
2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sự hao mòncả về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, hao mòn TSCĐ có hai loại:
+ Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
Trang 9năm của TSCĐ TSCĐ khấu hao
2.4.2 Phơng pháp kế toán khấu hao TSCĐ
- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều phải huy động vào sử dụng và đềuphải trích khấu hao, thu hồi vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giáTSCĐ
- Phơng pháp kế toán khấu hao TSCĐ đợc thể hiện qua sơ đồ 05
- Kế toán sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ” để hạch toán hao mòn vàtrích khấu hao Bên cạnh đó, kế toán còn sử dụng TK 009 “Nguồn vốn khấuhao cơ bản” để theo dõi sự hình thành và sử dụng số vốn khấu hao
2.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ
- TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiếtkhác nhau khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh các bộ phận chi tiếtcấu thành TSCĐ bị h hỏng, hao mòn không đều nhau Do vậy để khôi phụckhả năng hoạt động bình thờng của TSCĐ đảm bảo an toàn trong lao động sảnxuất kinh doanh cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận chitiết bị hao mòn h hỏng
- Sửa chữa TSCĐ là việc bảo dỡng phục hồi lại năng lực hoạt động củaTSCĐ Căn cứ vào mức độ sửa chữa chia thành:
+ Sửa chữa thờng xuyên
+ Sửa chữa lớn TSCĐ
- Việc hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ theo sơ đồ 06
Trang 10Phần II Thực trạng tổ chức kế toán và quản lý TSCĐ tại Công
ty Gốm Xây dựng Hạ Long
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Gốm xây dựng Hạ Long trực thuộc Tổng Công ty Gốm sứ vàthủy tinh thuộc Bộ xây dựng Công ty đợc thành lập trên cơ sở Nhà máy gạch
Hà Khẩu do Bungari giúp chúng ta xây dựng vào những năm của thập niên 70.Nằm trên diện tích đất 5 km2 trên địa bàn phờng Hà Khẩu, TP Hạ Long Công
ty đợc thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1978
Ngày 23 tháng 8 năm 1997 Xí nghiệp gạch ngói Hà Khẩu sát nhập vàoTổng Công ty Gốm sứ và thủy tinh và lấy tên là Công ty Gốm xây dựng HạLong với sự thay đổi cơ bản về trang thiết bị dây chuyền công nghệ sản xuấtsản phẩm của Italia theo giấy phép đầu t số 698/GP của Bộ Kế hoạch và Đầu t
và Quyết định số 682/QĐ của Bộ xây dựng
Hiện nay, Công ty Gốm xây dựng Hạ Long trực thuộc Tổng Công tyGốm sứ và thủy tinh thuộc Bộ xây dựng nhng thực hiện chế độ hạch toán độclập Sản phẩm chủ yếu của Công ty là vật liệu xây dựng và trang trí bao gồm:Gạch xây dựng, ngói xây dựng, gạch men cao cấp và một số nhóm gạch ốp láttrang trí Hiện nay, Công ty có 16 loại sản phẩm khác nhau để cung cấp ra thịtrờng trong nớc và hớng tới xuất khẩu
Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển hiện nay, Công ty đã tìm
đợc chỗ đứng vững vàng trên thị trờng Sản phẩm của Công ty sản xuất ra tới
đâu là hết ngay tới đó và hầu nh nhu cầu của thị trờng cao hơn nhiều so vớinăng lực sản xuất của Công ty Nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất sét và với độingũ cán bộ quản lý mới cùng với công nghệ sản xuất tiên tiến của Italia, sảnphẩm của Công ty ngày càng đa dạng về chủng loại, mẫu mã đẹp để đáp ứngnhu cầu cho thị trờng đang trong thời kỳ phát triển rất cao của thị trờng về vậtliệu xây dựng Công ty đã mở chi nhánh tại Yên Hng - Quảng Ninh để đáp ứngnhu cầu tại địa bàn đó Xí nghiệp gạch ngói Yên Hng thuộc Công ty Gốm Xâydựng Hạ Long là đơn vị hạch toán độc lập và đóng góp không nhỏ vào doanhthu của Công ty
Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong các năm gần đây:
Trang 115 Nộp ngân sách Tr.đ 2.473 2.874 3.369
9 Thu nhập bình quân (đ/ngời) Tháng 855.000 920.000 1.018.000
II Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất Công ty Gốm xây dựng Hạ Long
1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Công ty Gốm xây dựng Hạ Long là doanh nghiệp chuyên sản xuất vậtliệu xây dựng và trang trí nh các loại gạch ngói, gạch ốp lát chất lợng cao.Hiện tại Công ty áp dụng cả hai phơng thức sản xuất thủ công và hiện đại
- Quy trình công nghệ sản xuất trên đợc thực hiện theo sơ đồ 07
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long gồm có 2.000 cán bộ công nhân viên(bao gồm cả Xí nghiệp đóng tại Yên Hng - Quảng Ninh) đợc tổ chức quản lýtheo kiểu trực tiếp - chức năng
- Bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ 08
3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
- Bộ máy kế toán là mắt xích quan trọng của hệ thống hạch toán kế toán
và là công cụ quan trọng phục vụ điều hành quản lý các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, công ty tổchức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán
- Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty theo sơ đồ 09
4 Hình thức tổ chức sổ kế toán tại Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
- Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cùng với trình độ quản
lý cao và bộ máy kế toán đợc chuyên môn hóa, Công ty đã áp dụng kế toánhàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và hình thức sổ kế toán làNhật ký - Chứng từ
- Hình thức sổ kế toán tại công ty theo sơ đồ 10
5 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Công ty sử dụng đầy đủ các chứng từ và tài khoản kế toán do Bộ Tàichính ban hành Các chứng từ gồm có:
- Các chứng từ về quỹ, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán,giấy đề nghị tạm ứng
- Các chứng từ TK: Giấy xác nhận số d, ủy nhiệm chi, phiếu chuyểnkhoản
- Chứng từ bán hàng: Hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT
Trang 12- Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ vàmột số chứng từ có liên quan khác.
II Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
1 Những đặc điểm chung công tác quản lý và kế toán TSCĐ tại Công ty
1.1 Đặc điểm của TSCĐ và phân loại TSCĐ tại doanh nghiệp
Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long là một doanh nghiệp thuộc ngành xâydựng, giá trị đầu t trang thiết bị của Công ty tơng đối lớn Tính đến ngày30/12/2003 tổng số nguyên giá TSCĐ của công ty là: 39.740.125.259đ, đợchình thành chủ yếu từ nguồn vốn tự bổ sung và nguồn vốn khác
1.2 Phân loại TSCĐ tại doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp tiến hành phân loạiTSCĐ theo các loại sau:
1 Nhà cửa, vật kiến trúc
2 Máy móc, thiết bị
3 Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
+ TSCĐ đang chờ thanh lý : 181.369.113đ
* Phân loại theo đặc trng kỹ thuật
+ Nhà cửa, vật kiến trúc : 16.569.806.167đ
+ Thiết bị dụng cụ quản lý : 569.661.652đ
* Phân loại TSCĐ ở doanh nghiệp
Bảng cơ cấu TSCĐ theo cách thức phân loại
Ngày 30 tháng 11 năm 2003 Chỉ tiêu
Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại
Trang 132 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản nghiệm thu, hợp đồngkinh tế, hóa đơn mua TSCĐ, biên bản chạy thử để chứng minh tính hợp phápcủa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xác định nguyên giá TSCĐ để ghi sổTSCĐ Ngoài ra còn một số chứng từ liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ nh:
Đơn xin thanh láy TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu tiền cùng các tàiliệu liên quan khác
Kế toán công ty mở sổ chi tiết TSCĐ để theo dõi tình hình quản lý, sửdụng TSCĐ cũng nh việc sử dụng và địa điểm đặt TSCĐ
3 Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ ở Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
3.1.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ do mua sắm
Ví dụ: Trong ngày 30/11/2003 Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long phátsinh nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm sau đây:
- Tháng 11/2003 Công ty mua của Công ty máy tính Minh Quang:
01 máy vi tính Compag, nguyên giá : 15.600.000
01 máy Photocopy, nguyên giá : 34.200.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 52.290.000
Kế toán căn cứ vào chứng từ hóa đơn thuế GTGT về TSCĐ để tiến hành
Trang 14tại văn phòng kế toán để theo dõi phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình
sử dụng
Thẻ TSCĐ sau khi lập xong đợc đăng ký vào sổ TSCĐ Sổ này tập trungcho toàn Công ty một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi mộtquyển theo dõi
Trang 15Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
- Căn cứ vào báo cáo kết quả đấu thầu số ngày của tổ t vấn
đấu thầu Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long.
Hôm nay ngày 18/11/2003 tại Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long, chúngtôi gồm:
Bên A: Công ty Gốm xây dựng Hạ Long
Địa chỉ : Phờng Hà Khẩu - Hạ Long - Quảng Ninh
Điện thoại : 033 846561
Mã số thuế : 5700101147-1
Tài khoản : 710A - 00002
Đại diện : Ông Nguyễn Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Công ty
Bên B: Công ty máy tính Minh Quang
Địa chỉ : 135 Lê Thánh Tông - Hạ Long - Quảng Ninh
Điện thoại : 033 821542
Mã số thuế : 0100360488 - 1
Tài khoản : 710A-00325 Ngân hàng Công thơng Quảng Ninh
Đại diện : Ông Lê Minh Quang - chức vụ: Giám đốc Công ty Hai bên bàn bạc, thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau:
Điều 1: Hàng hóa và giá cả
Bên B nhận bán cho bên A một số trang thiết bị của hãng Đông Nam á, EPSON nh sau:
Trang 16Tỷ giá thanh toán: Theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Nhà nớc
Điều 2: Trách nhiệm của bên B
- Đảm bảo thiết bị mới 100% và tài liệu hớng dẫn kèm theo
- Chịu trách nhiệm lắp đặt và hớng dẫn sử dụng thiết bị
- Bảo hành 1 năm kể từ ngày bàn giao nghiệm thu thiết bị
Điều 3: Trách nhiệm của bên A
- Thực hiện mọi hớng dẫn của Catalogue, vận hành đúng quy trình kỹthuật để đảm bảo kỹ thuật cho thiết bị
- Thực hiện thanh quyết toán đầy đủ cho bên B
Điều 4: Giao hàng
- Địa điểm giao hàng và lắp đặt toàn bộ số trang thiết bị theo hợp đồngcho bên A tại Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long - phờng Hà Khẩu - Hạ Long -Quảng Ninh
- Thời gian giao hàng: 1 tuần kể từ ngày bên B nhận đợc 40% tổng giátrị theo hợp đồng của bên A
Điều 5: Hình thức thanh toán
- Tiền mặt, chuyển khoản hoặc séc bảo chi bằng tiền VND theo tỉ giábán ra của Nhà nớc tại thời điểm thanh toán
- Thanh toán 2 lần:
+ Lần 1: 40% tổng giá trị HĐ sau khi ký kết hợp đồng
+ Lần 2: 60% ngay sau khi bên B bàn giao thiết bị cho bên A
Điều 6: Điều khoản chung
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 2 bên ký kết
Hai bên cam kết nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản đã ghi trongHĐ, nếu có khó khăn trở ngại 2 bên cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợptác
Hợp đồng này đợc lập thành 6 bản, mỗi bên giữ 3 bản có giá trị pháp lý
nh nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký thanh lý toàn bộ hợp đồng
Đại diện bên A
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện bên B
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 17Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -(Số 01/BBNT)
Biên bản nghiệm thu bàn giao thiết bị tin học
- Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm thiết bị của Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
- Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế về việc cung cấp trang thiết bị tin học giữa Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long là bên A và bên B là Công ty máy tính Minh Quang
Hôm nay vào hồi 08h 00 ngày 30/11/2003 tại trụ sở Công ty Gốm Xâydựng Hạ Long đã tiến hành nghiệm thu bàn giao thiết bị tin học
Đại diện bên A: Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
- Ông: Nguyễn Minh Tuấn - Giám đốc Công ty.
- Ông: Nguyễn Quang Mâu - Phó Giám đốc Công ty
- Ông: Nguyễn Văn Đức - Kế toán trởng
Đại diện bên B: Công ty máy tính Minh Quang
- Ông: Lê Minh Quang - Giám đốc Công ty
Nớc SX
Năm đa vào SD
Nguyên giá
Tỷ lệ hao mòn
TL KT kèm theo
Hóa đơn giá trị gia tăng
Liên 2: (Giao cho khách hàng)
Ngày tháng năm 200
Mẫu số: 01 GTKT-3LL BG/99 - B
_
Đơn vị bán hàng: Công ty máy tính Minh Quang
Địa chỉ: 135 Lê Thánh Tông - Hạ Long - Quảng Ninh
Số tài khoản: 710A - 00325 Ngân hàng Công thơng Quảng Ninh
Điện thoại: 033 821452 Mã số thuế: 0100360488-2
_
Họ và tên ngời mua hàng:
Trang 18Đơn vị: Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
Địa chỉ: Phờng Hà Khẩu - Hạ Long - Quảng Ninh
Số tài khoản: 710A - 00002 Ngân hàng công thơng Bãi Cháy
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 570101147-1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành
Thuế suất: 5% Tiền thuế giá trị gia tăng 2.490.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm hai triệu, hai trăm chín mơi nghìn đồng chẵn
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 01/BBGN ngày 30/11/2003
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy Fotocopy
- Nớc sản xuất (XD): Nhật Năm sản xuất: 2002
- Bộ phận quản lý sử dụng: Văn phòng Năm đa vào sử dụng: 2003
- Công suất (dung tích) thiết kế: 22 trang/phút
Cộng dồn
Trang 19Ghi giảm tài sản cố định chứng từ số: ngày tháng năm
Trang 20Đơn vị: Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
Địa chỉ: Phờng Hà Khẩu - TP Hạ Long
Mẫu số 02 - Tài sản cố định (QĐ số 1141/tài chính/QĐ/CĐKT
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 01/BBGN ngày 30/11/2003
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy vi tính Compaq
- Nớc sản xuất (XD): Nhật Năm sản xuất: 2002
- Bộ phận quản lý sử dụng: Văn phòng Năm đa vào sử dụng: 2003
- Công suất (dung tích) thiết kế: PIII 1000 MHZ
Cộng dồn
Năm đa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
01 30/11 Máy vi tính Compaq Nhật 2003 PIII 15.600.000 12,5% 1.960.000
02 30/11 Máy Fotocopy Nhật 2003 4450 34.200.000 12,5% 4.275.000
Trang 213.1.2 H¹ch to¸n t¨ng TSC§ do c«ng tr×nh XDCB hoµn thµnh bµn giao ®a vµo
Trang 22- Căn cứ thông báo giá số 1078/TBVL-LS Hà Nội ngày 28/4/2002
- Căn cứ thực tế nâng cấp tại Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
II Tổng giá trị xây lắp
- Bằng số: 390.500.000đ
- Bằng chữ: Ba trăm chín mơi triệu, năm trăm ngàn đồng
Sau khi nhận hồ sơ quyết toán, bên giao thầu xem xét, sửa đổi hay bổsung và hai bên có biên bản nghiệm thu công trình đa vào sử dụng
Trang 23Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam
Chủ đầu t công trình: Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long
Tổ chức nhận thầu xây lắp: Công ty Xây dựng số 2 - Tổng Công ty Xâydựng nhà ở Đô thị, đã thực hiện các công việc xây lắp theo hợp đồng số120/HĐKT ngày 28/1/2002
Đợc các bên sau đây tiến hành nghiệm thu phần xây lắp công trình trên
Đại diện: Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long (Bên A)
Ông: Nguyễn Hữu Gấm - Chức vụ: Phó Giám đốc kỹ thuật
Ông: Trần Hữu Hng - Chức vụ: Trởng phòng kế hoạch
Đại diện: Công ty Xây dựng số 2 - Tổng Công ty Xây dựng nhà ở đô
thị (Bên B)
Ông: Nguyễn Anh Đạt - Chức vụ: Giám đốc Công ty
Ông: Nguyễn Ngọc Hải - Chức vụ: PGĐ kỹ thuật
Đại diện: Công ty khảo sát thiết kế và t vấn xây dựng công trình
Các bên lập biên bảnh này về các vấn đề sau:
Trang 24Công ty hạch toán chi phí đầu t XDCB theo hình thức chủ đầu t trực tiếpquản lý dự án.
- Căn cứ hớng dẫn hạch toán của thông báo phê duyệt, quyết toán đầu t
và xây dựng, kế toán ghi tăng TSCĐ
Nợ TK 211: 390.500.000
Có TK 241: 390.500.000
3.2 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ
3.2.1 Hạch toán giảm TSCĐ do thanh lý
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng sử dụng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nh ợng bán đợc Cho nên Công ty làm đơn xin đợc thanh lý tài sản nh sau:
STT Danh mục TSCĐ Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị còn
lại
2 Máy xúc Z200 292.400.000 154.507.000 137.893.000
Ví dụ: Trong tháng 12 năm 2003 công ty tiến hành thanh lý xe ô tô
KAMAZ - Nga đã xuống cấp không còn khả năng sử dụng đợc nữa:
3.2.2 Hạch toán giảm TSCĐ do nhợng bán:
Ví dụ: Ngày 16/2/2003, theo quyết định của giám đốc Công ty nhợng
bán1 máy xúc Z 200 cho ông Nguyễn Văn Phong với giá 9.900.000
- Nguyên giá : 292.400.000
Trang 25- Giá trị đã khấu hao : 154.507.000
Có TK 711 : 9.000.000
Có TK 3331 : 900.000Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán lập các bút toán sau:
Bút toán 1: Nợ TK 214: 154.507.000
Nợ TK 811: 137.893.000
Có TK 211 : 292.400.000Bút toán 2: Nợ TK 111: 9.900.000
Có TK 711: 9.000.000
Có TK 3331: 900.000Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán ghi vào Nhật ký - chứng từ số 9 vàvào sổ Nhật ký chung
Bộ Tài chính
Họ tên ngời nộp tiền : Nguyễn Văn Phong
Lý do thu : Thu tiền N bán máy xúc Z200
Trang 26Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu