Xác định các mục tiêu chung của toàn công ty. Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu.. thay doi de thanh cong!Bước 1: Xây dựng mục tiêu của DN
Trang 33 Điều kiện của mục tiêu
4 Phân loại mục tiêu
Trang 4mốc mà doanh nghiệp muốn đạt
được trong một khoảng thời gian
xác định.
Tên tiếng anh là management
by object (viết tắt là MBO).
Trang 5thay doi de thanh cong!
2 Vai trò của mục tiêu
Là phương tiện để đạt được mục đích.
Nhận dạng được các ưu tiên làm cơ sở lập kế
hoạch hoạt động và phân bổ các nguồn lực.
Thiết lập các tiêu chuẩn thực hiện/hoạt động.
Hấp dẫn các đối tượng hữu quan (cổ đông,
khách hàng, nhân viên…).
Quyết định hiệu quả hoạt động của DN.
Trang 6thay doi de thanh cong!
3 Lợi ích của MBO
Khuyến khích tính chủ động sáng tạo của
cấp dưới tham gia vào việc lập mục tiêu.
Kiểm soát dễ hơn.
Tổ chức được phân định rõ ràng.
Có sự cam kết của cấp dưới về yêu cầu,
hiệu quả công việc của họ.
Trang 7thay doi de thanh cong!
Sự thay đổi của môi trường có thể tạo ra các lỗ hổng.
Trang 9• Năng suất lao động cao.
Phát huy được trí tuệ và năng lực làm việc của nhân viên.
Tạo môi trường làm việc mang tính cạnh tranh.
Thúc đẩy làm việc vì mục tiêu của nhân viên và của DN.
Tối đa hoá nguồn lực DN và hạn chế lãng phí về thời gian.
Trang 10Không khai thác hết năng lực làm
việc của nhân viên.
Lãng phí về thời gian và nguồn lực
lao động cao, đặc biệt là “hidden
lost time” (lãng phí thời gian ẩn),
tức là nhân viên vẫn làm việc nhưng
làm rất chậm hoặc làm việc theo
kiểu đối phó.
Không thúc đẩy nhân viên làm việc
vì mục tiêu chung của DN.
* Nhược điểm:
Nếu không có công cụ kiểm soát tốt thì sẽ dễ mất “cả chì lẫn chài”
Mục tiêu không đạt được và vẫn lãng phí.
Trang 11thay doi de thanh cong!
Mục tiêu cấp công ty, bộ phận, cá nhân.
Mục tiêu của công ty xếp từ ngắn hạn đến dài hạn như
Trang 12thay doi de thanh cong!
Điều kiện của mục tiêu phải đảm bảo yêu cầu của
Hiện nay, một số quan điểm phát triển nguyên tắc
SMART thành SMARTER Trong đó, E là
engagement - liên kết và Ralevant là thích đáng.
5 Điều kiện của mục tiêu:
Trang 13thay doi de thanh cong!
Chỉ tiêu phải cụ thể vì nó định hướng cho các
hoạt động trong tương lai
Đừng nói mục tiêu của bạn là dẫn đầu thị trường
trong khi đối thủ đang chiếm 40 % thị phần
Hãy đặt mục tiêu chiếm tối thiểu 41% thị phần,
từ đó bạn sẽ biết mình còn phải cố đạt bao nhiêu
% nữa.
5.1 Specific - cụ thể, dễ hiểu
Trang 14thay doi de thanh cong!
Chỉ tiêu này mà không đo lường được thì
không biết có đạt được hay không?
Đừng ghi: “phải trả lời thư của khách
hàng ngay khi có thể” Hãy yêu cầu nhân viên trả lời thư ngay trong ngày nhận
được.
5.2 Measurable – đo lường được
Trang 15 Nếu bạn không có giọng ca trời phú thì
đừng đặt chỉ tiêu trở thành siêu sao Giữ trọng lượng ở mức lý tưởng 45kg có thể vừa sức hơn.
5.3 Achievable – vừa sức.
Trang 16thay doi de thanh cong!
Đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng
giữa khả năng thực hiện so vối nguồn lực của doanh nghiệp bạn (thời gian, nhân
sự, tiền bạc ).
Đừng đặt chỉ tiêu giảm 20 kg trong một
tháng để đạt trọng lượng lý tưởng 45 kg trong vòng một tháng, như vậy là không thực tế.
5.4 Realistics – thực tế.
Trang 17thay doi de thanh cong!
Mọi công việc phải có thời hạn
hoàn thành, nếu không nó sẽ bị
trì hoãn.
Thời gian hợp lý giúp bạn vừa
đạt được mục tiêu lại vừa dưỡng sức cho các mục tiêu khác.
5.5 Timebound – có thời hạn.
Trang 18thay doi de thanh cong!
Công ty phải liên kết được lợi ích của
công ty và lợi ích của các chủ thể
khác.
Khi các bộ phận, nhân viên tham gia
thực hiện mục tiêu, họ sẽ được kích
thích như thế nào Nếu công ty không
có chế độ này, việc thực hiện mục tiêu
sẽ không có hiệu quả.
5.6 Engagement – liên kết
Trang 19thay doi de thanh cong!
Chỉ tiêu có hữu ích đối với một bộ phận
nhưng bộ phận khác lại thờ ơ.
Ví dụ mức tồn kho, bộ phận bán hàng luôn
muốn mức tồn kho cao trong khi bộ phận
tài chính lại muốn mức tồn kho thấp.
Như vậy, mục tiêu phải thích đáng, công
bằng với tất cả các bộ phận.
5.7 Ralevant - là thích đáng
Trang 20thay doi de thanh cong!
1 Các phương pháp triển khai.
2 Dự thảo mục tiêu cấp cao.
Trang 21 PP1: Triển khai từ cấp công ty cấp bộ phận
Phương pháp này nhanh về mặt thời gian
nhưng lại không khuyến khích các bộ phận
tham gia vào hoạch định mục tiêu công ty.
PP2: Triển khai từ dưới lên Phương pháp này
khuyến khích được các bộ phận nhưng lại
chậm và có khi kết quả tổng hợp lại không
phù hợp với mong muốn của BGĐ.
Trang 22 Xác định các mục tiêu chung của toàn công ty.
Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham
gia vào việc thực hiện mục tiêu.
Đây là các mục tiêu dự kiến, nó có thể được
xem xét và điều chỉnh với các mục tiêu của
cấp dưới.
Trang 23thay doi de thanh cong!
2 Dự thảo mục tiêu cấp cao
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI MỤC TIÊU THEO
BSC
BSC (Balanced Scorecard) là phương pháp quả
lý thường được các DN của Mỹ áp dụng.
Đây là phương pháp quản trị chiến lược thông
qua việc đưa ra “bảng cân đối điểm” các yếu
tố liên quan đến khách hàng, tài chánh, đào
tạo và phát triển, quy trình nội bộ.
Trang 24 Khiếu nại, giải quyết trong
liên lạc đầu tiên
Số lượng khách hàng mới
Hàng năm doanh thu trên mỗi khách hàng
Trang 25 Chi phí tiếp thị theo% bán
Số lượng quảng cáo được đặt
Bán hàng cho mỗi kênh
Kích thước trung bình
Khách hàng cho mỗi nhân viên
Dịch vụ khách hàng đắt tiền cho mỗi khách hàng
Lợi nhuận khách hàng
Tần số (số lượng giao dịch bán hàng)
Trang 26thay doi de thanh cong!
B> các yếu tố quy trình nội bộ
Trung bình chi phí cho
Tỷ lệ sử dụng lao động
Thời gian đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
Khuyết tật%
Làm lại
Cơ sở dữ liệu khách hàng
Thời gian hòa vốn
Chu kỳ thời gian cải thiện
Trang 27thay doi de thanh cong!
Phượng rất thất vọng khi nhận được kết quả đánh giá
về hiệu quả làm việc của mình trong năm đầu tiên tại công ty Cô đã rất cố gắng để hoàn thành mọi nhiệm
vụ được giao, luôn đi làm đúng giờ và sẵn sàng giúp
đỡ mọi người Tuy nhiên, người quản lý của cô nói rằng hiệu suất làm việc của cô không đạt yêu cầu, rằng cô đã tỏ ra thụ động trong công việc
Nguyên nhân trên do đâu ? Anh/chị cho ý kiến giải
quyết việc này như thế thế nào?
TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG
Trang 29Cấp trên thông báo cho cấp dưới về các mục tiêu, chiến
lược của công ty
Cấp trên cùng với cấp dưới bàn bạc thảo luận về những
mục tiêu mà cấp dưới có thể thực hiện
Cấp dưới đề ra mục tiêu và cam kết với cấp trên, được cấp trên duyệt và thông qua
Cấp trên đóng vai trò là cố vấn kiên nhẫn, khuyến khích
cấp dưới đề ra mục tiêu
Trang 30Mục tiêu được đề ra phải do sự chủ động của cấp dưới.
Mục tiêu đưa ra phải hỗ trợ tốt cho mục tiêu cao hơn và
hỗ trợ tốt cho các mục tiêu của các bộ phận khác
Trang 31Cấp trên nên trao quyền hạn tối đa cho cấp dưới trong
việc thực hiện nhiệm vụ
Trang 32thay doi de thanh cong!
4.1 Kế hoạch thực hiện mục tiêu (gantt)
Stt Nội dung
công việc Người thực
hiện
Tổng t.gian Tiến độ1
Trang 33thay doi de thanh cong!
4.2 Huấn luyện về mục tiêu
Huấn luyện cho nhân viên về ý nghĩa của mục tiêu.
Giải thích các nội dung trong mục tiêu.
Giải thích các bước để thực hiện mục tiêu, trách nhiệm của mỗi thành viên
tham gia.
Giải thích các chính sách và nguồn lực để thực hiện mục tiêu.
Đưa ra yêu cầu và mục tiêu của từng nhân viên.
Trang 35thay doi de thanh cong!
Tình huống thảo luận
Anh/chị đánh giá ai làm việc tốt hơn???
Thành và Trí đều là công nhân lành nghề của phân
xưởng tiện Thành luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
công việc và chất lượng sản phẩm rất tốt Trí cũng tạo ra những sản phẩm chất lượng cao nhưng đôi khi anh
không hoàn thành chỉ tiêu công việc
Trí là người nhiết tình, anh luôn sẵn sàng chỉ bảo cho
những công nhân mới, nhường cho họ những máy tốt
Thành ít khi quan tâm đến người khác, anh chỉ chú tâm
đến công việc của mình và luôn giành cho mình những
máy tốt
Trang 36thay doi de thanh cong!
Vậy căn cứ để ĐGHQ làm việc:
Kết qủa công việc
Năng lực chuyên môn
Thái độ làm việc
Phẩm chất cá nhân
Tuy nhiên, những yếu tố này phải liên quan đến công
việc
Trang 37thay doi de thanh cong!
III/ HỖ TRỢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU
1. Xây dựng chính sách
2. Phân bổ các nguồn lực
Trang 38Các chính sách được hiểu là các nguyên tắc chủ đạo,
phương pháp để hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện mục
tiêu
Chính sách được hiểu đơn giản là công cụ hỗ trợ thực
hiện mục tiêu
Chính sách thường là những phạm vi, cơ chế bắt buộc và
những giới hạn cho các hành vi để thưởng phạt cho các
hành vi cư xử của CNV
Trang 39Các chính sách kinh doanh thường liên quan đến khách
hàng, đại lý, nhà cung cấp của công ty
Ví dụ:
- chính sách hỗ trợ đại lý
- Chính sách về hoa hồng
- Chính sách về hành vi của đại lý
Trang 41Các nguyên tắc về tài chính phải tuân theo.
Chính sách tạm ứng hỗ trợ công việc cho CNV…
Trang 42KHÁI NIỆM NGUỒN LỰC: PHƯƠNG PHÁP 5M
Man = nguồn nhân lực
Money = Tiền bạc
Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng
Machine = máy móc/công nghệ
Method = phương pháp làm việc
Trang 43 Cần xem xét về nhu cầu vốn.
Cần soát xét lại định hướng của việc phân bổ nguồn vốn.
Cần phân tích cơ cấu tài chính của DN.
Cần đánh giá các nguồn vốn khác (theo 5M).
Lựa chọn nguồn vốn thích hợp.
Và cuối cùng là phải hoạt động tên ngân sách.
Trang 45thay doi de thanh cong!
Phương pháp quản lý mục tiêu trong
doanh nghiệp
Trang 46thay doi de thanh cong!
Bước 1: Xây dựng mục tiêu của DN và phân bổ mục tiêu cho từng phòng ban, bộ phận trong
DN
Để làm được điều này, trước tiên phải phân tích về thị
trường, bao gồm: nhu cầu của thị trường, đối thủ cạnh
tranh, tốc độ tăng trưởng của ngành
Trên cơ sở đó, dự báo về doanh thu, sản lượng của DN và cuối cùng là xây dựng mục tiêu của DN
Mục tiêu của DN bao gồm: mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu của DN thường có các điểm chính
như: doanh số, lợi nhuận, số khách hàng mới, phát triển
mạng lưới, chất lượng, dịch vụ, chi phí
Trang 47thay doi de thanh cong!
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dựa trên mục
tiêu của DN
Xây dựng kế hoạch về yêu cầu nguồn lực tổng thể, đó là
điều kiện cần để đạt được mục tiêu của DN
Xây dựng kế hoạch hàng tuần, hàng tháng của các phòng
ban dựa trên mục tiêu cụ thể của từng phòng ban
Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể của các phòng ban để đạt mục tiêu trong từng khu vực cụ thể Đó là kế hoạch
phân bổ nguồn lực, khối lượng công việc dự kiến, kế
hoạch hướng dẫn và đào tạo nhân viên nhằm đạt được
mục tiêu
Trang 48thay doi de thanh cong!
Bước 3: Phân bổ mục tiêu
và kế hoạch cụ thể cho từng nhân viên
Doanh số % so với năm trước 40%
Lãi gộp % so với năm trước 30%
Phát triển mạng lưới Số điểm bán hàng mới 15%
Thu tiền của khách hàng Số ngày phải thu 10%
Hành chính báo cáo Đúng thời hạn 5%
Xây dựng KPI (Key Performance Indicator - chỉ số thực hiện chính) cho từng nhân viên dựa trên công việc cụ thể của từng nhân viên đó Ví dụ về KPI của nhân viên bán hàng trong công ty hàng tiêu dùng nhanh (xem bảng).
Trang 49thay doi de thanh cong!
Xây dựng cơ chế lương thưởng dựa trên kết quả công việc
và KPI
Thúc đẩy nhân viên làm việc để đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của DN thông qua các chương trình
phúc lợi, cuộc thi trong nội bộ công ty như: người bán
hàng giỏi nhất, người đạt năng suất cao nhất , tạo môi
trường cạnh tranh lành mạnh và cởi mở
Trang 50thay doi de thanh cong!
Bước 4: Theo dõi, giám sát mục tiêu của từng nhân viên, từng phòng ban và toàn DN
Thực hiện việc truyền đạt thông tin về mục tiêu của DN,
của phòng ban và của nhân viên một cách chặt chẽ, đảm
bảo việc thông suốt và thấu hiểu của từng thành viên, từ
cấp quản lý đến nhân viên Thực hiện việc trao đổi cởi mở thông tin trong tổ chức
Tổ chức các buổi họp hàng tháng, hàng tuần và thậm chí
hàng ngày để theo dõi về việc phân bổ nguồn lực của DN, hoạt động quản lý của các phòng ban, hoạt động làm việc hàng ngày
Xây dựng hệ thống báo cáo ngày, tuần, tháng, quý, trên cơ
sở đó có quyết định kịp thời để đảm bảo DN không đi
chệch mục tiêu của mình
Trang 51thay doi de thanh cong!
Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh mục tiêu của từng nhân viên, phòng ban và DN
Dùng "phương pháp bảng đánh giá cân bằng" (Balanced Score
Card) để đo lường, đánh giá năng lực của nhân viên.
Dựa trên thông tin phản hồi và kết quả hoạt động thực tế, tổ chức buổi họp đánh giá kết quả hàng tháng, hàng quý đối với từng
nhân viên, phòng ban và DN.
Thực hiện điều chỉnh mục tiêu của DN theo sát với diễn biến thị
trường.
Cung cấp các kỹ năng cần thiết, khoá đào tạo để giúp nhân viên
phát triển và đạt được mục tiêu của cá nhân, qua đó giúp DN đạt được mục tiêu chung.
Trang 52nghiệm quản lý: “khi nhận dẫn dắt gồm toàn những người mới tuyển dụng không có kinh nghiệm, tôi rất ngại.
Họ đã rất lo lắng khi tôi thông báo chỉ tiêu doanh số mà nhóm chúng tôi được giao, và mục tiêu đặt ra cho mỗi thành viên Tôi đã làm cho nhân viên yên tâm hơn bằng cách vạch ra kế hoạch để từng bước đạt được mục tiêu Tôi luôn theo sát họ, một mặt là để hướng dẫn họ những kỹ năng cần thiết, mặt khác là để động viên, khích
lệ họ Nhờ trao đổi thường xuyên với nhân viên nên tôi cũng biết được họ mong muốn điều gì ở mình và cố gắng đáp ứng Cuối mỗi quý tôi họp riêng với từng nhân viên để xem xét hiệu quả làm việc trong quý và rút kinh nghiệm cho quý sau.”
THẢO LUẬN:
Trang 55thay doi de thanh cong!
II CÁCH VIẾT MỘT BẢN KẾ HOẠCH
Phương pháp 5W1H2C5M:
- Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc 1W (why)
- Xác định nội dung công việc 1W (what)
- Xác định 3W (where, when, who)
- Xác định cách thức thực hiện 1H (how)
- Xác định phương pháp kiểm soát và kiểm tra 2C
(control, check)
- Xác định nguồn lực thực hiện 5M (man, money,
material, machine và method)
Trang 56thay doi de thanh cong!
1 Xác định mục tiêu, yêu cầu
(Why)
Khi phải làm một công việc, điều đầu tiên mà bạn cần
phải tự hỏi mình là:
- Tại sao tôi phải làm công việc này?
- Nó có ý nghĩa như thế nào với tổ chức, bộ phận của tôi?
- Hậu quả gì nếu tôi không thực hiện chúng?
Khi bạn thực hiện một công việc thì điều đầu tiên bạn nên xem xét đó chín là why với nội dung như trên Khi xác
định được yêu cầu, mục tiêu thì bạn sẽ luôn hướng trọng
tâm các công việc vào mục tiêu và đánh giá hiệu quả cuối cùng
Trang 57thay doi de thanh cong!
2 Xác định nội dung công việc
(What)
WHAT: (cái gì?) Nội dung công việc đó là gì?
Hãy chỉ ra các bước để thực hiện công việc đó
Bạn hãy chắc rằng, bước sau là sự phát triển của bước
trước
Trang 59WHERE: (ở đâu?) có thể bao gồm các câu hỏi sau:
+ Công việc đó thực hiện tại đâu ?
+ Giao hàng tại địa điểm nào ?
+ Kiểm tra tại bộ phận nào ?
+ Thử nghiệm những công đoạn nào ? v.v…
Trang 60thay doi de thanh cong!
4 Xác định When (khi nào?)
WHEN: (khi nào?) Công việc đó thực hiện khi nào, khi
nào thì giao, khi nào kết thúc…
+ Để xác định được thời hạn phải làm công việc, bạn cần
xác định được mức độ khẩn cấp và mức độ quan trọng của từng công việc
+ Có 4 loại công việc khác nhau: công việc quan trọng và khẩn cấp, công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp,
công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp, công việc
không quan trọng và không khẩn cấp Bạn phải thực hiện
công việc quan trọng và khẩn cấp trước
Trang 61HOW: (như thế nào?) nó bao gồm các nội dung:
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện là gì (cách thức thực hiện
từng công việc)?
- Tiêu chuẩn là gì?
- Nếu có máy móc thì cách thức vận hành như thế nào?
Trang 62thay doi de thanh cong!
7 Xác định phương pháp kiểm soát (Control)
Cách thức kiểm soát (CONTROL) sẽ liên quan đến:
- Công việc đó có đặc tính gì?
- Làm thế nào để đo lường đặc tính đó?
- Đo lường bằng dụng cụ, máy móc như thế nào?
- Có bao nhiêu điểm kiểm soát và điểm kiểm soát trọng
yếu