- Tổ chức kinh tế, người VN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh Khoản 2 Điều 57 NĐ 43/2014/NĐ
Trang 21 Luật Đất đai 2013 (hiệu lực 01/7/2014);
Trang 38 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014
quy định về giấy chứng nhận;
9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014
quy định về hồ sơ địa chính;
10.Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014
quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh QH,
KHSDĐ;
11.Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014
quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
12.Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014
hướng dẫn Nghị định 44/2014/NĐ-CP;
13.Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014
hướng dẫn Nghị định 47/2014/NĐ-CP;
Trang 414.Thông tư 76/2014/TT-BTNMT ngày 16/6/2014
17.Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày
27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của
NĐ 43/2014/NĐ-CP và NĐ 44/2014/NĐ-CP
Trang 51 Chế độ sở hữu đối với đất đai
1.1 Sở hữu nhà nước đối với đất đai
Là hình thức sở hữu, trong đó Nhà nước là chủ sở hữu của một phần hoặc toàn
bộ diện tích đất quốc gia
Là một trong nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai và Nhà nước là một trong số
những chủ sở hữu đối với đất đai
Tùy thuộc mỗi quốc gia, sở hữu nhà nước đối với đất đai là một trong nhiều hình thức
sở hữu hay chỉ là hình thức sở hữu duy
nhất
Trang 61.2 Sở hữu toàn dân đối với đất đai
Là hình thức sở hữu của toàn thể nhân dân đối với đất đai, trong đó quyền sở hữu được thực hiện bởi một tổ chức đại diện do nhân dân lập ra là Nhà nước
Là hình thức sở hữu mang tính trừu
tượng
Là khái niệm xuất phát từ các nước
XHCN và phái sinh từ khái niệm sở hữu nhà nước
Trang 7Ở Việt Nam, khái niệm này được chính thức quy định tại Điều 19 Hiến pháp 1980, sau
đó là Điều 18 Hiến pháp 1992, và hiện nay
là Điều 53 Hiến pháp 2013
- Được cụ thể hóa trong quy định của Luật
Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003, và nay là Luật Đất đai 2013 (Điều 4)
- Còn được quy định trong Bộ luật Dân sự
1995, và nay là Bộ luật Dân sự 2005 (Điều
200, 201, 688)
Trang 81.3 Cơ sở xác lập chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai tại Việt Nam
Bản chất của chế độ XHCN không cho phép tồn tại người bóc lột người nên không thừa nhận có sự tư hữu đất đai
Đất đai là sản vật tự nhiên trao tặng con người nên không ai có quyền chiếm giữ,
hưởng lợi riêng mình
Đất đai có tầm quan trọng trên mọi lĩnh vực nên việc sử dụng đất phải mang tính
cộng đồng
Trang 92 Khái niệm Luật Đất đai
2.1 Quá trình phát triển Luật Đất đai:
Hiến pháp 1980
Hiến pháp 1992
Hiến pháp 2013
Luật Đất đai 1987
Luật sửa đổi, bổ sung (01/01/1999
)
Luật sửa đổi, bổ sung (01/10/2001
)
Luật Đất đai
1993 (15/10/1993
)
Luật Đất đai
2013 (01/7 /2014 )
Trước Hiến
pháp 1980
Trang 102.2 Khái niệm Luật Đất đai:
- Theo nghĩa hẹp: Luật Đất đai là một đạo luật
- Theo nghĩa rộng: Luật Đất đai là một lĩnh vực pháp luật trong hệ thống pháp luật VN, bao gồm tổng hợp toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình sở hữu, sử dụng
và quản lý đất đai nhằm khai thác đất đai một các có hiệu quả, phù hợp giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng đất
Trang 113 Đối tượng điều chỉnh và Phương pháp điều chỉnh của Luật Đất đai
3.1 Đối tượng điều chỉnh:
Là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai.
Là những quan hệ phát sinh trực tiếp
Bao gồm hai nhóm quan hệ:
Trang 12Nhóm quan hệ sở hữu, quản lý giữa:
+ cơ quan quản lý nhà nước về đất đai với nhau, và
+ cơ quan quản lý nhà nước về đất đai với người sử dụng đất
- Nhóm quan hệ sử dụng giữa:
+ người sử dụng đất với nhau, và
+ người sử dụng đất với chủ thể khác tham gia quan hệ
Trang 144 Các nguyên tắc của Luật Đất đai:
4.1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
4.2 Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và theo pháp luật
4.3 Ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp
4.4 Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và cải tạo, bồi bổ đất
5 Nguồn của Luật Đất đai
Trang 151 Định nghĩa
2 Các yếu tố cấu thành
2.1 Chủ thể:
- Quốc hội và HĐND các cấp (Khoản 1,2 Điều 21)
- Hệ thống cơ quan quản lý (Khoản 3 Điều 21, và các Điều 23, 24 và 25; Điều 4 NĐ 43/2014/NĐ-
Trang 16+ Văn phòng Đăng ký đất đai:
đơn vị sự nghiệp công do UBND cấp tỉnh thành lập, trực thuộc Sở TN-MT;
có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động;
có chi nhánh tại cấp huyện;
chức năng: thực hiện đăng ký bất động sản; xây dựng, quản lý hồ sơ địa chính và
cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai
Trang 17+ Tổ chức Phát triển Quỹ đất:
đơn vị sự nghiệp công; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động;
có chi nhánh tại cấp huyện;
chức năng: tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường; nhận
chuyển nhượng qsdđ; đấu giá qsdđ và thực hiện
các dịch vụ khác.
* VPĐKĐĐ và TCPTQĐ phải được thành lập hoặc tổ chức lại trước ngày 31/12/2015.
Trang 18+ Quỹ phát triển đất (Điều 111 LĐĐ; Điều 6 NĐ 43/2014/NĐ-CP):
đơn vị sự nghiệp công, tổ chức tài chính nhà nước do UBND cấp tỉnh thành lập, hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương (trước 01/01/2015), trực thuộc UBND cấp tỉnh;
có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu
riêng, được mở tài khoản để hoạt động;
chức năng: ứng vốn cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, và tạo quỹ đất theo QH,
KHSDĐ đã được phê duyệt
Trang 19- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.
- Người sử dụng đất (Điều 5 và các Khoản 26,
27, 29 và 30 Điều 3): cần đáp ứng hai điều
kiện:
+ Có năng lực chủ thể, và
+ Có quyền sử dụng đất từ:
(i)Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
(ii)Nhận chuyển quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất khác;
(iii)Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
- Chủ thể khác
Trang 21hiện quyền Gián tiếp Hầu như trực tiếp
Giới hạn Không bị giới
hạn Giới hạn không gian, thời gian,
có thể bị chấm dứt.
Trang 22- Quyền sử dụng;
- Quyền định đoạt.
Trang 23
-1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Khoản 2, 3 Điều 3 và Điều 35 Điều 51 LĐĐ
XH và đơn vị hành chính trongmột thời gian xác định.
- KHSDĐ: là việc phân chia QHSDĐ theo thời gian để thực hiện trong kỳ QHSDĐ.
Trang 24QH, KHSDĐ
an ninh
QH, KHSDĐ cấp huyện
Trang 261.6 Trách nhiệm, thẩm quyền liên quan QH, KHSDĐ
(Điều 42 Điều 46 và Điều 48, Điều 49)
Trang 271.7 Báo cáo thực hiện QH, KHSDĐ (Điều 50)
Chính phủ
Bộ Quốc phòng
Bộ Công an
Quốc hội trình
Trang 282 Giao đất, cho thuê đất
Điều 52 60 LĐĐ; Điều 13 14 NĐ 43;
Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
2.1 Định nghĩa: Khoản 7, 8 Điều 3
- Nhà nước giao đất: là việc Nhà nước ban
hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử
dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất: là việc Nhà nước
quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
Trang 292.2 Căn cứ giao đất, cho thuê đất: Điều 52
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được
phê duyệt; và
- Nhu cầu sử dụng đất.
Lưu ý:
- Đến 01/7/2014 mà KHSDĐ cấp huyện chưa được phê
duyệt thì căn cứ vào (Khoản 2 Điều 51):
+ KHSDĐ cấp tỉnh; và
+ Danh mục dự án phục vụ phát triển KT-XH cấp huyện do
UBND cấp tỉnh phê duyệt.
- Đất đang có người sử dụng thì việc giao, cho thuê chỉ
được thực hiện sau khi (Điều 53):
+ Có quyết định thu hồi đất; và
+ Phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trang 30- Thuê đất (Điều 56, Điều 172):
+ thu tiền thuê đất hàng năm; và
+ thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê
Trang 312.3.1 Giao đất không thu tiền sử dụng
không kinh doanh
- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài
chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
Trang 322.3.1 Giao đất không thu tiền sử dụng
đất
- Tổ chức sử dụng đất xây dựng nhà ở tái
định cư theo dự án của Nhà nước
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông
nghiệp
- Cơ sở tôn giáo sử dụng đất tôn giáo.
- Tổ chức kinh tế, người VN định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh (Khoản 2 Điều 57 NĐ 43/2014/NĐ-CP)
Trang 332.3.2 Giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở;
- Tổ chức kinh tế, người VN định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
- Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư hạ tầng
nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng QSDĐ gắn với hạ tầng.
Trang 342.3.3 Thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm:
- Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất:
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người VN
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch,
suối để NTTS (Khoản 1 Điều 163).
Trang 352.3.4 Thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc
một lần
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoặc sử
dụng vượt hạn mức đất NN, LN, NTTS, LM.
- Tổ chức kinh tế, người VN định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án NN, LN, NTTS, LM; dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người VN
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất có mặt nước ven biển, đất bãi bồi ven sông, ven biển để sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp (Điều 140, 141).
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người VN
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp, xây dựng công trình công cộng có
mục đích kinh doanh,
Trang 362.3.4 Thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc
một lần
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người VN
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm
đồ gốm.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ
tài chính, người VN định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.
- Tổ chức kinh tế, người VN định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
đất xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh (Khoản 1 Điều 57 NĐ 43/2014/NĐ-CP).
- Tổ chức ngoại giao sử dụng đất xây dựng trụ sở
làm việc.
Trang 37Lưu ý:
- Hộ gia đình, cá nhân được UBND cấp xã cho
thuê đất thuộc quỹ đất công ích theo hình
thức đấu giá để sản xuất NN, NTTS Thời hạn
sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 5 năm (Khoản 3 Điều 132) chưa rõ thu tiền thuê đất hàng năm hay một lần.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có mặt nước
chuyên dùng để quản lý kết hợp sử dụng,
khai thác vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng và khai thác thủy sản (Khoản 1 Điều 163).
- Trường hợp giao đất, cho thuê đất trước
01/7/2014 (Điều 60) (xem sơ đồ).
Trang 38Trước 01/7/2014 Hình thức SDĐ
từ 01/7/2014 Xử lý từ 01/7/2014
Được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng
Được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng
Được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất Thuê đất - Tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại; không chuyển
sang thuê;
- Hết thời hạn, được gia hạn thì chuyển sang thuê đất.
Trang 39Hình thức SDĐ trước
01/7/2014 Hình thức SDĐ từ 01/7/2014 Xử lý từ 01/7/2014
Nhận chuyển quyền
SDĐ hợp pháp
Thuê đất Tiếp tục sử dụng trong thời
hạn còn lại; không chuyển sang thuê.
Được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê
đất một lần xây dựng
nhà ở để bán, hoặc bán
kết hợp cho thuê
Giao đất có thu tiền sử dụng đất Tiếp tục thuê trong thời hạn còn lại, hoặc chuyển sang
giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu có nhu cầu).
Trang 40Phân biệt NSDĐ hình thức giao/thuê với
NSDĐ được Nhà nước giao/cho thuê
NSDĐ
hình thức
giao/thuê
Người được Nhà nước giao đất Người được Nhà nước cho thuê Người được Nhà nước công nhận Người nhận chuyển quyền
Trang 412.4 Điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
đầu tư: (Điều 58 và Điểm a Khoản 2 Điều 59 LĐĐ; Điều 13 -
Văn bản chấp thuận của TTCP
Chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất RPH, đất RĐD
Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh
Hộ gia đình, cá nhân thuê
đất nông nghiệp sử dụng
cho thương mại, dịch vụ
Chuyển mục đích từ 0,5
ha đất nông nghiệp trở lên
Văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh
Trang 422.4.1 Cần có sự chấp thuận trước khi giao, cho
thuê
Dự án có vốn đầu tư trực
tiếp của nhà đầu tư nước
ngoài không thuộc
Tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề khu đất
sử dụng vào mục đích quốc phòng
Văn bản chấp thuận của Bộ QP
Tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề khu đất
sử dụng vào mục đích an ninh
Văn bản chấp thuận của Bộ CA
Trang 432.4.2 Điều kiện đối với chủ đầu tư
Áp dụng đối với các dự án có sử dụng đất, gồm:
- Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở;
- Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản
khác;
- Dự án sản xuất kinh doanh không sử dụng
vốn từ ngân sách nhà nước
Trang 442.4.2 Điều kiện đối với chủ đầu tư
Điều kiện:
đất theo tiến độ của dự án:
20% tổng mức đầu tư dự án.
hơn 15% tổng mức đầu tư dự án.
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
Trang 452.4.2 Điều kiện đối với chủ đầu tư
hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ;
phát triển khu công nghệ cao được cơ quan có thẩm quyền thành lập đầu tư hạ tầng KCN, KCX, KCNC, khu chức năng trong KKT.
Trang 46đất và chi phí xây dựng công trình công cộng của
dự án.
đoạn, mức ký quỹ được tính theo VĐT dự án từng giai đoạn.
vụ ký quỹ tương ứng số tiền đã tạm ứng.
Trang 47- Giảm tiền ký quỹ:
KCHT).
điều kiện KT-XH khó khăn;
KCHT).
Trang 48- Thực hiện ký quỹ:
với cơ quan đăng ký đầu tư:
sau khi được QĐ chủ trương nhưng trước thời
điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép CMĐSDĐ;
phép CMĐSDĐ;
đầu tư mở tại ngân hàng thương mại VN do nhà đầu tư chọn Nhà đầu tư chịu các chi phí liên
quan.
Trang 49- Hoàn trả tiền ký quỹ:
(i) 50% tại thời điểm hoàn thành thủ tục giao đất, cho
thuê đất, cho phép CMĐSDĐ và được cấp các giấy phép, chấp thuận để xây dựng không chậm hơn tiến
độ trong GCNĐKĐT, hoặc chủ trương đầu tư;
(ii) Phần còn lại + tiền lãi từ ký quỹ nộp tại thời điểm
hoàn thành nghiệm thu công trình xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án hoạt động không chậm hơn tiến độ trong GCNĐKĐT, hoặc chủ trương đầu tư; (iii) Hoàn trả tiền ký quỹ giảm tương ứng VĐT giảm theo
GCNĐKĐT hoặc chủ trương đầu tư điều chỉnh;
(iv) Hoàn trả theo thỏa thuận nếu dự án không thể thực
hiện do BKK hoặc lỗi của cơ quan thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.
Trang 502.5 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê
Sẽ nghiên cứu cùng với quy định về các
thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, và cấp giấy chứng nhận đối với QSDĐ.
Trang 512.7 Thời hạn sử dụng đất
2.7.1 Đất sử dụng ổn định, lâu dài: Điều 125
2.7.2 Đất được giao, cho thuê có thời hạn:
Điều 126
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ
ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích xác
định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.
- HGĐ, CN sử dụng đất nông nghiệp trước
01/7/2014 mà chưa được cấp GCN thì thời hạn
sử dụng đất khi cấp GCN tính từ ngày 01/7/2014 (Khoản 4 Điều 210).
- Thời hạn cụ thể:
\so do - bang bieu\Dat duoc giao_cho thue co t hoi han 2.2014.pdf
Trang 532.8 Hạn mức sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân
2.8.1 Hạn mức đất nông nghiệp:
2.8.1.1 Do Nhà nước giao: Điều 129
2.8.1.2 Do nhận chuyển quyền: Điều 130 LĐĐ,
Điều 44 NĐ 43
2.8.2 Hạn mức đất ở: Điều 143, Điều 144 LĐĐ
- Định nghĩa đất ở
- Hạn mức: UBND cấp tỉnh quy định
- Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có
vườn, ao trong cùng thửa đất đang có nhà ở: Điều 103.