Kết quả thi hành Luật PCTN 2005 giai đoạn 2005-2015 Sau 10 năm thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 Luật PCTN, công tác phòng, chống tham nhũng đã đạt được nhiều kết quả tích c
Trang 1Cô Tô, tháng 9 năm 2020
BÀI GIỚI THIỆU LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
NĂM 2018
Trang 2PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG
THAM NHŨNG
PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG CHỐNG
Trang 31 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả thi hành Luật PCTN 2005 (giai đoạn 2005-2015)
Sau 10 năm thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (Luật PCTN),
công tác phòng, chống tham nhũng đã đạt được nhiều kết quả tích cực,
quan trọng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; giúp cải
thiện môi trường kinh doanh…và đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Luật PCTN đã từng bước giúp tạo ra môi
trường thể chế ngày càng công khai,
minh bạch; từng bước tăng cường sự
tham gia của người dân vào công tác
phòng, chống tham nhũng; cơ chế kiểm
soát đối với cán bộ, công chức, viên chức
và chế độ công vụ cũng ngày càng được
cải thiện…
Trang 4PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
1 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả thi hành Luật PCTN
2005 (giai đoạn 2005-2015)
Trong 10 năm, đã triển khai 93.696
cuộc thanh tra hành chính và 834.640
cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
Qua thanh tra, kiểm tra phát hiện nhiều
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
trên các lĩnh vực; kiến nghị xử lý kỷ
luật hành chính đối với 8.234 tập thể,
33.722 cá nhân; kiến nghị thu hồi
142.160 tỷ đồng, 993.978 USD và
51.515 ha đất; chuyển cơ quan điều
Trang 51 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả thi hành Luật PCTN 2005
(giai đoạn 2005-2015)
Qua hoạt động thanh tra cũng đã phát
hiện 670 vụ với 1.815 đối tượng có hành
vi, biểu hiện tham nhũng với số tiền, tài
sản liên quan là 1.022 tỷ đồng, 73,6 ha
đất; chuyển cơ quan điều tra 274 vụ, 429
đối tượng có dấu hiệu tội phạm tham
nhũng Qua giải quyết 86.463 vụ việc tố
cáo về tham nhũng thuộc thẩm quyền đã
chuyển cơ quan điều tra 653 vụ việc với
1.172 người có dấu hiệu tội phạm tham
nhũng
Trang 6PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
1 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả thi hành Luật PCTN 2005
(giai đoạn 2005-2015)
Công tác điều tra, truy tố, xét xử:
10 năm qua, công tác điều tra, truy tố, xét
xử các hành vi tham nhũng có nhiều tiến
bộ Các vụ án tham nhũng được phát
hiện, xử lý với số lượng lớn (đã khởi tố
2.530 vụ án tham nhũng với 5.447 bị can;
truy tố 2.959 vụ, 6.935 bị can; xét xử
2.628 vụ, 5.870 bị cáo)
Trang 71 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả công tác tham nhũng những năm gần đây
Trang 8PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
1 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả công tác tham nhũng những năm gần đây (từ 2014 đến 2018)
Trang 91 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả công tác tham nhũng những năm gần đây (từ 2014 đến 2018)
Trang 10PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
1 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả công tác tham nhũng những năm gần đây (từ 2014 đến 2018)
Trang 111 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả công tác tham nhũng từ đầu nhiệm kỳ tới nay (2016-2018)
Trang 12PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
1 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.1 Kết quả công tác tham nhũng năm 2018
Trang 131 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.2 Hạn chế của công tác tham nhũng
Tình hình tham nhũng vẫn diễn biến
phức tạp, công tác phát hiện, xử lý
tham nhũng chưa đáp ứng yêu cầu,
số vụ việc, vụ án tham nhũng được
phát hiện còn ít, một số vụ việc xử lý
còn kéo dài, chưa nghiêm, thu hồi tài
sản tham nhũng đạt kết quả thấp, gây
tâm lý bức xúc và hoài nghi trong xã
hội về quyết tâm phòng, chống tham
nhũng của Đảng và Nhà nước ta
Trong 10 năm qua, thiệt hại do các
vụ án, vụ việc tham nhũng đã gây ra
Trang 14PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
1 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.2 Hạn chế của công tác tham nhũng
- Quy định về công khai, minh bạch
còn chưa mang tính bao quát và thiếu
các biện pháp bảo đảm thực hiện
- Quy định về trách nhiệm giải trình
chưa phù hợp, còn dẫn đến khó thực
hiện trên thực tế
- Chưa quy định một cách đầy đủ,
toàn diện về các biện pháp kiểm soát
xung đột lợi ích đối với cán bộ, công
Xung đột lợi ích là tình huống phát sinh
trong hoạt động công vụ khi việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ,
Trang 151 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.2 Hạn chế của công tác tham nhũng
- Các quy định về xử lý trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi
tham nhũng trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình còn chưa cụ thể
- Các quy định về minh bạch tài sản,
thu nhập chưa giúp kiểm soát được
biến động về tài sản, thu nhập; việc xử
lý người kê khai không trung thực
hoặc không giải trình được một cách
hợp lý về biến động tài sản, thu nhập
còn chưa hiệu quả
Trang 16PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
1 Những bất cập Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005
1.2 Hạn chế của công tác tham nhũng
- Các quy định về cơ chế phát hiện
tham nhũng thông qua hoạt động
kiểm tra, kiểm toán nhà nước, thanh
tra nhà nước và giám sát chưa phù
hợp, chưa phát huy được vai trò, chức
năng của mỗi cơ quan
- Các quy định về tố cáo và giải quyết tố
Trang 17về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác
quyết Trung ương 3 khóa X
về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác
phòng, chống tham nhũng,
lãng phí
…
Trang 18PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT PHÒNG
Trang 19Trong thời gian qua, Quốc hội đã thông qua nhiều đạo luật quan trọng có liên quan đến phòng, chống tham nhũng như Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự… Để đảm bảo tính đồng bộ trong
hệ thống pháp luật, Luật PCTN cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Trang 20PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
(gọi tắt Luật 2018) có 10 chương, 96
điều, tăng 2 chương và 4 điều so với
Luật Phòng, chống tham nhũng 2005
2.Về phạm vi điều chỉnh:
– Luật 2018 mở rộng phạm vi điều
chỉnh hơn, đã sửa quy định “người
có hành vi tham nhũng” của Luật
2005 thành “tham nhũng”, như vậy
theo Luật 2018 không chỉ người có
hành vi tham nhũng mà cả cơ quan,
tổ chức có hành vi tham nhũng đều
Trang 21Luật 2005 chỉ quy định tham nhũng ở khu vực công , còn Luật
2018 quy định hành vi tham nhũng khu vực trong nhà nước và hành vi tham nhũng ngoài khu vực nhà nước
Trang 22PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; m) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người
có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
Trang 23tham nhũng ngoài khu vực nhà
nước chỉ giới hạn ở 3 hành vi:
Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Đưa
hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết
công việc của doanh nghiệp, tổ
chức mình vì vụ lợi
Trang 24PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách
nhiệm sau đây:
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa
tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo
thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác,
báo tin, cung cấp thông tin về hành vi
tham nhũng…
4 Về trách nhiệm phòng, chống tham nhũng
Trang 26PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
Trang 27cấm: Bao che hành vi tham nhũng ; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện,
xử lý tham nhũng và các hành
vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
- Tham ô tài sản; Nhận hối lộ; Lạm
dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt
tài sản…
- Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông
tin về người phản ánh, báo cáo, tố
cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông
tin về hành vi tham nhũng
- Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố
cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông
tin về hành vi tham nhũng để vu
khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân khác
Trang 28PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
6 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
+ Nguyên tắc công khai minh bạch:
Luật 2018 bổ sung nguyên tắc công
khai, minh bạch, theo đó: Việc công
khai, minh bạch phải bảo đảm chính
xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo trình
tự, thủ tục do cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền quy định và phù hợp
với quy định của pháp luật, trừ nội
dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật
kinh doanh và nội dung khác theo quy
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Trang 296 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
- Nội dung công khai
Luật 2018 đã gọp các nội dung phải công khai thành một điều 10: Việc
thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân; Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác; Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn…
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Trang 30PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;
d) Phát hành ấn phẩm;
đ) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
e) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử,
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Trang 316 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
+ Trách nhiệm công khai
Luật 2005 không quy định cụ thể trách nhiệm công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức Luật 2018 quy định cụ thể trách nhiệm công khai, minh bạch thuộc về Thủ trưởng cơ quan, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện công khai, minh bạch; trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật
về công khai, minh bạch thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Trách nhiệm công khai thuộc về Thủ trưởng
Trang 32PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
6 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
Luật 2018 đã có 1 điều mới quy định về Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, cụ thể:
– Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ hoặc đột xuất về
tổ chức và hoạt động của cơ quan,
tổ chức, đơn vị mình, về công tác 6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Cung cấp thông tin báo chí
Trang 336 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
+ Về quyền yêu cầu cung cấp thông tin
của công dân
– Luật 2005 quy định Công dân có quyền
yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nơi mình cư trú cung cấp
thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn đó.
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2018 Luật Tiếp
cận thông tin 2016 có hiệu lực thi hành thì
quyền yêu cầu cung cấp thông tin của công dân đã được mở rộng, theo đó: Công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan nhà nước, trừ thông tin không được tiếp cậnquy định tại Điều 6 của Luật Tiếp cận thông tin; được tiếp cận có điều kiện đối với thông tin quy định tại Điều 7 của Luật Tiếp cận thông tin.
Chính vì vậy mà Luật năm 2018 đã sửa
đổi quyền yêu cầu cung cấp thông tin của
quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin”.
Trang 34PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
trách nhiệm giải trình về quyết định,
hành vi của mình trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu
cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết
định, hành vi đó
Người thực hiện trách nhiệm giải trình là
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị hoặc người được phân công, người
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Trang 35- Luật 2018 bổ sung 2 trường hợp giải
trình: Thứ nhất, báo chí đăng tải thông tin
về vi phạm pháp luật và có yêu cầu trả lời các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao thì cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải giải trình và công khai nội dung giải trình trên báo chí theo quy định của pháp luật Thứ hai, Việc giải trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giám sát hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Giải trình theo yêu cầu của báo chí
Trang 36PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
6 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
+ Về báo cáo phòng, chống tham nhũng hằng năm
Ngoài việc kế thừa quy định Chính phủ, UBND các cấp phải báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng cho
sung trách nhiệm báo cáo đối với Viện Kiểm sát và Tòa
án nhân dân.
Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng bao gồm các nội dung sau đây:
> Đánh giá tình hình tham nhũng;
> Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử
lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng;
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Trang 376 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
+Tiêu chí đánh giá phòng, chống tham nhũng
Luật 2005 không quy định nội dung này
Luật 2018 đã quy định cụ thể Tiêu chí
đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng như sau:
– Số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng;
– Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
– Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng;
– Việc phát hiện và xử lý tham nhũng;
– Việc thu hồi tài sản tham nhũng
6.1 Công khai minh bạch về tổ chức và hoạt động của đơn vị
Trang 38PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
6 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
1 Cơ quan nhà nước, trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
b) Công khai quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
c) Thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
6.2 Xây dựng và thực hiện định mức tiêu chuẩn, chế độ trong cơ quan
Trang 393 Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ trái pháp luật.
6.2 Xây dựng và thực hiện định mức tiêu chuẩn, chế độ trong cơ quan
QUẢN LÝ CHẶT HOẠT
ĐỘNG MUA SẮM CÔNG
Trang 40PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
PHẦN II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT PHÒNG
CHỐNG THAM NHŨNG
6 Quy định về phòng ngừa tham nhũng
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, kiểm tra, thanh tra việc chấp
hành quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ và xử lý kịp thời người
có hành vi vi phạm
- Người có hành vi vi phạm quy định
về định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải
bị xử lý theo quy định tại Điều 94 của Luật này và chịu trách nhiệm bồi thường
6.2 Xây dựng và thực hiện định mức tiêu chuẩn, chế độ trong cơ quan
3 cán bộ dùng xe công đón vợ Bộ trưởng
Bộ Công Thương tại cầu thang máy bay bị