1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẤN đề 1: AND –ARN PROTEIN

12 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ 1 AND –ARN PROTEIN ÔN TẬP DI TRUYỀN TẾ BÀO I KHÁI NIỆM 1 VD Chu kì của các tế bào ở giai đoạn sớm của phôi chỉ 15 – 20 phút, trong khi đó tế bào ruột cứ một ngày phân bào 2 lần, tế bào gan phân bào 2 lần trong một năm, còn tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào 2 Định nghĩa Là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào 3 Các hình thức phân bào Sự phân bào gồm các hình thức sau Phân đôi (phân bào trực tiếp) là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào.

Trang 1

ÔN TẬP DI TRUYỀN TẾ BÀO I.KHÁI NIỆM:

1.VD: Chu kì của các tế bào ở giai đoạn sớm của phôi chỉ 15 – 20 phút, trong khi đó tế bào ruột cứ một ngày

phân bào 2 lần, tế bào gan phân bào 2 lần trong một năm, còn tế bào thần kinh ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào

2.Định nghĩa: Là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.

3.Các hình thức phân bào:

Sự phân bào gồm các hình thức sau:

-Phân đôi (phân bào trực tiếp) là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào.

+Là hình thức phân bào ở tế bào nhân sơ.

+Là hình thức sinh sản vô tính ở vi khuẩn.

+Diễn ra theo một số cách, trong đó phổ biến nhất là cách nhân đôi (tạo vách ngăn ở giữa chia tế bào mẹ thành hai tế bào con).

-Gián phân: Là hình thức phân bào có tơ hay có thoi phân bào Gồm: Nguyên phân và giảm phân.

3.Đặc điểm:

-Tốc độ phân chia tế bào ở các mô, cơ quan bộ phận khác nhau là khác nhau

-Được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

(Nếu không thì sao ?)

II.QUÁ TRÌNH

Chu kì tế bào gồm 5 kì, chia thành hai giai đoạn:

1.Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trung gian): Với 3 pha:

a.Pha G1: Là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào

-Diễn biến:

+Gia tăng của tế bào chất, hình thành thêm các bào quan khác nhau, phân hoá về cấu trúc và chức năng của tế bào (tổng hợp các protein) và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp ADN

-Thời gian: Tuỳ thuộc vào chức năng sinh lí của tế bào VD: Ở tế bào phôi rất ngắn, còn ở tế bào thần kinh kéo

dài suốt đời sống cơ thể

-Kết quả: Vào cuối pha G1 có một thời điểm được gọi là điểm kiểm soát (điểm R) Nếu tế bào vượt qua điểm R

mới tiếp tục đi vào pha S và diễn ra nguyên phân Nếu không vượt qua điểm R, tế bào đi vào quá trình biệt hoá.

b.Pha S:

-Diễn biến:

+ADN nhân đôi → NST nhân đôi

+Trung tử nhân đôi → có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào sau này.

+Tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử, các hợp chất giàu năng lượng.

-Kết quả: Nhiễm sắc thể từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm hai sợi chromatide hay nhiễm sắc tử chị em giống

hệt nhau đính với nhau ở tâm động.

c.Pha G2:

-Diễn biến:

+Tiếp tục tổng hợp protein chuẩn bị cho sự hình thành thoi phân bào

+Nhiễm sắc thể giữ nguyên trạng thái như ở cuối pha S

Trang 2

-Kết quả:

Sau pha G2 , tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.

2.Giai đoạn phân chia tế bào (Nguyên phân): Gồm:

a.Phân chia nhân:

Kì đầu

-NST bắt đầu co xoắn, màng nhân, nhân con dần dần biến mất.

-Thoi phân bào dần xuất hiện.

-(Ở thực vật bậc cao không thấy trung tử nhưng nó vẫn có vùng đặc trách hình thành thoi)

Kì giữa - Các NST co xoắn cực đại tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng, quan sát rõ nhất (hình chữ V).

Kì sau Các NS tử tách nhau ở tâm động và được dây tơ vô sắc kéo về 2 cực của TB.

Kì cuối NST dãn xoắn, màng nhân, nhân con xuất hiện.

b.Phân chia tế bào chất:

-Tế bào động vật: Màng TB thắt lại ở vị mặt phẳng xích đạo

-Tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ

→ Hình thành nên 2 tế bào con giống hệt mẹ.

III.Ý NGHĨA

1.Ý nghĩa lý luận:

*Ở sinh vật nhân thực đơn bào: là cơ chế sinh sản.

*Ở sinh vật nhân thực đa bào:

-Làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển

-Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.

-Là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của cá thể mẹ.

2.Ý nghĩa thực tiễn:

-Giâm, chiết, ghép cành…

-Nuôi cấy mô, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính có hiệu quả cao → tạo ra số lượng giống lớn trong thời gian ngắn với độ đồng đều cao.

GIẢM PHÂN

I.QUÁ TRÌNH

1.Giai đoạn chuẩn bị: Giống như nguyên phân.

-Thời gian: Chiếm phần lớn và khác nhau giữa các loài.

-Diễn biến: NST đơn nhân đôi thành NST kép, gồm 2 chromatide dính với nhau qua tâm động Tổng hợp các

chất → Kích thước tế bào tăng.

-Kết quả: Tế bào chứa bộ NST 2n kép.

2.Hai lần phân bào:

a.Phân bào I (Giảm phân I)

Trang 3

*Kỳ đầu I:

-Đầu kỳ: Các NST bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và dần co xoắn lại.

-Giữa kỳ: Có thể xảy ra hiện tượng trao đổi các đoạn chromatide của cặp NST tương đồng kép.

-Cuối kỳ: Màng nhân và nhân con biến mất.

*Kỳ giữa I:

-Các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại.

-Các cặp NST kép tương đồng sắp xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc.

*Kỳ sau I:

Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về mỗi cực của tế bào.

*Kỳ cuối I:

-Tại mỗi cực, các NST kép dần dần dãn xoắn, màng nhân và nhân co dần xuất hiện.

-Thoi vô sắc tiêu biến.

-Màng tế bào thắt lại ở giữa hình thành nên 2 tế bào con có bộ NST kép giảm đi một nửa (n kép).

 Kết quả: Phân chia thành hai tế bào con có n NST kép.

b.Phân bào II (Giảm phân II)

Diễn biến như quá trình nguyên phân.

Kì đầu II

-Màng nhân, nhân con dần dần biến mất.

-Thoi phân bào dần xuất hiện.

-(Ở thực vật bậc cao không thấy trung tử nhưng nó vẫn có vùng đặc trách hình thành thoi)

Kì giữa II - Các NST tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng,

quan sát rõ nhất (hình chữ V).

Kì sau II Các NS tử tách nhau ở tâm động và được dây tơ vô sắc kéo về 2 cực của TB.

Kì cuối II NST dãn xoắn, màng nhân, nhân con xuất hiện.

 Kết quả: Phân chia thành 4 tế bào con có n NST đơn.

II.Ý NGHĨA

-Trong phát sinh giao tử:

+Tế bào sinh giao tử đực → 4 tb con → 4 giao tử đực

+Tế bào sinh giao tử cái → 4 tb con → 1 giao tử cái + 3 thể cực (Thể định hướng)

-Cùng với quá trình thụ tinh tạo ra vô số biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

-NP, GP và TT góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài.

Trang 4

CÔNG THỨC

Nhóm 1: NST và cơ chế Nguyên Phân

1.Số tế bào con tạo thành:

*Từ 1 tế bào ban đầu:

-Sau 1 đợt nguyên phân tạo 21 = 2 tế bào con

-Sau 2 đợt nguyên phân tạo 22 = 4 tế bào con

-Sau x đợt nguyên phân tạo 2 x tế bào con

*Từ nhiều tế bào ban đầu:

-Có a1 tế bào qua x1 đợt nguyên phân tạo a1.2x1 tế bào con

-Có a2 tế bào qua x2 đợt nguyên phân tạo a2.2x2 tế bào con

=>Tổng số tế bào con hình thành = a 1 2 x1 + a 2 2 x2 + …….

2.Số nhiễm sắc thể:

-Tế bào có 2n nhiễm sắc thể, mỗi đợt nguyên phân có một đợt tự nhân đôi của nhiễm sắc thể (thực chất là sự tự nhân đôi của ADN)

-ADN có 2 mạch  Khi tự nhân đôi, mỗi mạch của ADN ban đầu tổng hợp thêm nửa mới từ nguyên liệu của môi trường nội bào để tạo thành một ADN hoàn chỉnh => Qua một đợt tự nhân đôi, một ADN sẽ tạo được 2 ADN con giống nhau, mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp

-Từ 1 tế bào mẹ (2n) sau x đợt nguyên phân  tạo 2x tế bào con

.Tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con = 2n.2 x

.Tổng số nhiễm sắc thể tương đương với nguyên liệu do môi trường cung cấp = 2n (2 x – 1)

.Số nhiễm sắc thể chứa hoàn toàn từ nguyên liệu mới = 2n (2 x – 2)

.Số lượng thoi vô sắc được hình thành ( phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau x đợt nguyên phân = 2 x - 1

3.Thời gian nguyên phân:

-Thời gian của một chu kỳ nguyên phân = Thời gian của 5 giai đoạn phân chia (kỳ trung gian + 4 kỳ chính) = t1

-Thời gian qua x đợt nguyên phân:

.Tốc độ nguyên phân không đổi: thời gian = Thời gian 1 đợt X số đợt nguyên phân = x.t 1

.Tốc độ nguyên phân thay đổi: Thời gian qua các đợt nguyên phân liên tiếp là tổng của dãy cấp số cộng mà mỗi số hạng là

thời gian của một đợt nguyên phân Hai đợt nguyên phân kế tiếp cách nhau khoảng cách (dt) thời gian

thời gian = x/2 (t1 + tx) = x/2 (2t1 + (x – 1) dt)

+Trường hợp tốc độ nguyên phân nhanh dần đều (thời gian của đợt phân bào sau ít hợn thời gian của đợt phân bào trước):

di truyền mang trị số âm (dt<0)

Trang 5

+Trường hợp tốc độ nguyên phân giảm dần đều (thời gian của đợt phân bào sau nhiều hơn thời gian của đợt phân bào trước): di truyền mang trị số dương (dt>0)

4 Biến đổi hình thái NST ở các giai đoạn nguyên phân

Nhóm 2 : Quá trình giảm phân và thụ tinh

1.Số giao tử hình thành: (kiểu nhiễm sắc thể giới tính XX: cái ; XY: đực)

-Một tế bào sinh tinh (tế bào sinh dục sơ khai ♂) 2n nhiễm sắc thể giảm phân tạo 4 tế bào con chứa n nhiễm sắc thể  phát triển thành 4 giao tử ♂(n), trong đó có 50% số giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính X và 50% số giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính Y

Số giao tử ♂ (tinh trùng) hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4

-Một tế bào sinh trứng (tế bào sinh dục sơ khai ♀) 2n nhiễm sắc thể giảm phân tạo 4 tế bào con chứa n nhiễm sắc thể  1 trong

4 tế bào con phát triển thành giao tử ♀(n), còn 3 tế bào biến thành thể định hướng (thể cực) không tham gia thụ tinh

Số giao tử ♀(trứng) = Số tế bào sinh trứng

2.Số hợp tử hình thành:

-Một giao tử ♂(n) kết hợp với một giao tử ♀ (n) qua quá trình thụ tinh hình thành một hợp tử (2n)

.Số hợp tử hình thành = Số giao tử ♂ thụ tinh (số giao tử ♀ thụ tinh)

.Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 = Số giao tử ♀ x 3

3.Tỉ lệ thụ tinh (hiệu suất thụ tinh):

-Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh / Số trứng hình thành %

-Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh / Số tinh trùng hình thành %

4.Tính số giao tử & hợp tử khác nhau về nguồn gốc & cấu trúc nhiễm sắc thể:

4.1.Sự phân ly & tổ hợp của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân:

.Sau lần phân chia thứ I: Tạo 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa 1 nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng => Cả tế bào chứa n

nhiễm sắc thể kép  có 2 n kiểu tổ hợp trong các tế bào tạo thành

.Sau lần phân chia thứ II: 2 cromatit trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ra thành 2 nhiễm sắc thể đơn, mỗi nhiễm sắc thể

đơn phân ly về một giao tử và tổ hợp tự do với các nhiễm sắc thể đơn của những nhiễm sắc thể khác tạo nhiều kiểu tổ hợp  nhiều loại giao tử

+Trường hợp không có trao đổi đoạn  mỗi cặp nhiễm sắc thể tạo 2 loại giao tử => n cặp nhiễm sắc thể tạo 2 n kiểu giao

tử

+Trường hợp có trao đổi đoạn: một cặp nhiễm sắc thể có trao đổi đoạn tại 1 điểm sẽ tạo 22 loại giao tử => n cặp nhiễm sắc thể có m nhiễm sắc thể có trao đổi đoạn tại 1 điểm sẽ tạo ra 2 n+m loại giao tử (m: số cặp nhiễm sắc thể có trao đổi đoạn tại 1

điểm)

Nếu có z cặp nhiễm sắc thể có trao đổi đoạn tại 2 điểm cùng lúc

 Số loại giao tử tạo thành = 2 n+m+2z

4.2.Sự tái tổ hợp của nhiễm sắc thể trong quá trình thụ tinh:

Khi thụ tinh, 1 nhiễm sắc thể của giao tử ♂ (nguồn gốc từ cha) tổ hợp với 1 giao tử ♀ (nguồn gốc từ mẹ) tạo thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong hợp tử

=> Nhiều loại giao tử ♂ tổ hợp với nhiều loại giao tử ♀ tạo thành nhiều loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể

-Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♂ x Số loại giao tử ♀

-Số loại giao tử chứa a nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ cha (hoặc chứa a nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ) là số lượng tổ hợp

chập a từ n nhiễm sắc thể của giao tử loài

= n! / a! (n – a)!

-Số loại hợp tử được di truyền a nhiễm sắc thể từ ông là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử ♂ chứa a nhiễm sắc thể của cha với tất cả các loại giao tử ♀ ( 2n )

= n! / a! (n – a)! x 2 n

-Số loại hợp tử được di truyền b nhiễm sắc thể từ bà là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử ♀chứa b nhiễm sắc thể của mẹ với tất cả các loại giao tử ♂ ( 2n )

= n! / b! (n – b)! x 2 n

-Số loại hợp tử được di truyền a nhiễm sắc thể từ ộng & b nhiễm sắc thể từ bà là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử ♂ chứa a nhiễm sắc thể của cha với các loại giao tử chứa b nhiễm sắc thể của bà

= n! / a! (n – a)! x n! / b! (n – b)!

4.3 Số thoi vô sắc hình thành (phá huỷ) để 2n tế bào sinh dục giảm phân: 2n 3

5 Bộ NST trong nguyên phân

Trang 6

Tâm động 2n 2n 2n 4n 4n 2n

6 Bộ NST trong giảm phân

1

Giữa 1

Sau 1

Cuối 1

Trước 2

Giữa 2

Sau 2

Cuối 2

MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN :

a là số tế bào con

k là số lần nguyên phân

1 Số NST tương đương nguyên liệu môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân là :

2n ( 2 k -1 )

2 Số NST chứa trong các tế bào là nguyên liệu hoàn toàn mới do môi trường cung cấp :

2n (2 k -2)

3 Số thoi vô sắc được hình hình thành trong quá trình nguyên phân là :

( 2 k -1 )

4 Tổng số tế bào lần lượt sinh ra trong các thế hệ tế bào khi nguyên phân là :

2 ( 2 k -1 )

5 Số NST môi trường cung cấp cho tế bào sinh giao tử giảm phân tạo giao tử là :

2n 2 k

6 Số NST cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử của tế bào sinh dục là

2n ( 2 k + 1 – 1)

7 Số NST đơn bị tiêu biến trong quá trình tạo trứng là :

3 n 2 k

8 Nếu có a 2k tế bào tham gia giảm phân tạo giao tử thì số thoi phân bào hình thành là :

3 a 2 k

=> Tổng số thoi phân bào được hình thành ( trong quá trình tạo giao tử từ tế bào sinh dục sơ khai) :

9 Xác suất để một loại giao tử mang a NST từ bố hoặc mẹ là

C a / 2 n

10 Xác suất của một tổ hợp có a NST của ông ( bà) nội và b từ ông ( bà) ngoại là :

(C a

n C b

n ) / 4 n

11 Hiệu suất thụ tinh :

H= ( Số giao tử được thụ tinh/ Số giao tử sinh ra)

12 Cách sắp xếp NST ở kì giữa trên mặt phẳng phân bào

2 n -1 ( với n cặp dị hợp)

Trang 7

II BÀI TẬP

Câu 1: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân chia bình thường,

hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

Câu 2: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân chia bình thường,

hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân II là

Câu 3 Ở một loài động vật, hàm lượng ADN trên các NST của một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II là 5pg hòi hàm lượng

ADN trên NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là bao nhiêu?

A.5pg B.20pg C.10pg D.2,5pg

Câu 4: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm

A 18 × 109 cặp nuclêôtit B 12 × 109 cặp nuclêôtit C 6 ×109 cặp nuclêôtit D 24 × 109 cặp nuclêôtit

Câu 5: Trong một chu kì tế bào có 4 pha là pha G1, pha S, pha G2, pha M Trong điều kiện không có đột biến, nếu ở giai đoạn giữa pha M có hàm lượng ADN nhân tế bào là 3pg thì hàm lượng ADN ở trong nhân ở pha G1 và G2 lần lượt là

A 3pg và 3pg B 3pg và 6pg C 3pg và 1,5pg D 1,5pg và 3pg.

Câu 6: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEE tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng Số

loại tinh trùng tối thiểu và tối đa có thể tạo ra là

Câu 7: Xét 4 tế bào sinh dục trong một cá thể ruồi giấm cái có kiểu gen AB De

ab dE Các tế bào trên giảm phân tạo ra số loại trứng tối đa có thể có là

Câu 8: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng Số

loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 9: Có 5 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbDdeeHh tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh

trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 10: Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường Biết rằng không xảy ra đột

biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là

Câu 11: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân Biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường,

không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể là

A 2 và 6 B 1 và 16 C 1 và 6 D 2 và 8.

Câu 12: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân

hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là

Câu 13: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì

sau của quá trình nguyên phân là

Câu 14: Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba

đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Câu 15: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi

đang ở kì giữa của nguyên phân là

Câu 16: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết Thể một của loài này có số nhiễm sắc

thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là

Loài ruồi giấm 2n = 8 , xét 5 tế bào của loài đều trải qua nguyên phân liên tiếp 3 lần Hãy trả lời từ câu 17 đến câu 22 Câu 17: Số tế bào con sinh ra sau nguyên phân là

Câu 18: Số NST đơn mà môi trường cung cấp là

Câu 19: Tại lần nguyên phân cuối cùng, số cromatit xuất hiện vào kì giữa trong tất cả các tế bào tham gia quá trình là:

Trang 8

Câu 20: Xét 3 tế bào cùng loài nguyên phân bốn đợt bằng nhau đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 360

NST đơn Bộ NST lưỡng bội của loài trên là:

Câu 21: Một hợp tử trải qua một số đợt nguyên phân, các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân 3 lần, số thoi vô sắc xuất

hiện từ nhóm tế bào này là 112 Số lần nguyên phân của hợp tử là

Gọi a là số tế bào tham gia quá trình giảm phân 2n : số NST trong bộ lưỡng bội của loài Sử dụng những dữ kiện trên

để trả lời những câu hỏi câu 22 đến 23

Câu 22: Nếu là các tế bào sinh tinh thì số tế bào sinh ra và số NST đơn môi trường cần cung cấp lần lượt là:

A a và a 2n B a, 3a và 4 a n C 3a, a và 4.a.n D 4a và a 2n

Câu 23: Nếu là các tế bào sinh trứng thì số trứng sinh ra, số thể định hướng xuất hiện và số NST môi trường cần cung cấp lần

lượt là:

A a và a 2n B a, 3a và 4 a n C 3a, a và 4.a.n D a, 3a và a 2n

Câu 24: Có 5 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng Số

loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 25: Ở một loài động vật, hàm lượng ADN trên các NST của một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II là 5pg hòi hàm

lượng ADN trên NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là bao nhiêu?

Câu 26: Một loài có bộ NST 2n=20 Một tế bào của đột biến lệch bội thể ba kép đang ở kì sau của nguyên phân thì có số NST

là:

Câu 27: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc

thể lưỡng bội bình thường của loài này là

A 2n = 46 B 2n = 24 C 2n = 22 D 2n = 42.

Câu 28: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau

của quá trình nguyên phân là

Câu 29: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử này nguyên phân

liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là

Câu 30: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng 2n = 24, một tê bào sinh dưỡng thực hiện nguyên

phân liên tiếp 10 lần đã giúp cho cơ thể sinh trưởng Trong quá trình nguyên phân nói trên thì số tế bào con xuất hiện qua nguyên phân là:

A 1024 B 2046 C 2048 D 1022

Câu 31: Một loài có bộ NST 2n=20 Một tế bào của đột biến lệch bội thể ba kép đang ở kì sau của nguyên phân thì có số NST

là:

Câu 32: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a Cho

biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của

tế bào trên là

A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

D 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.

Câu 33: Cho 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB

ab

DE

de thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân có hoán vị gen , không

có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là:

Câu 34: Ở người có bộ NST 2n= 46 Tổng số tế bào được sinh ra trong các thế hệ tế bào do quá trình nguyên phân từ 1 tế bào

lưỡng bội của người là 62 Số NST có trong thế hệ tế bào cuối cùng ở trạng thái chưa nhân đôi là bao nhiêu?

A 1472 NST đơn B 2944 NST đơn C 736 NST đơn D 2852 NST đơn.

Câu 35 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình thành giao tử đực thì ở kì sau

của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn

Trang 9

Câu 36: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 16 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST và trên mỗi cặp NST số 1, số 2,

số 3 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp NST số 4, số 5, số 6 xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm, cặp NST số 7, số 8 không có trao đổi chéo Tối đa loài đó có thể tạo ra được bao nhiêu loại giao tử?

Câu 37: Ở cơ thể đực ở một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết rằng trong quá trình

giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở 3 cặp NST tương đồng, các cặp còn lại không có trao đổi chéo Bộ NST lưỡng bội của loài sẽ là:

Câu 38: Một loài thực vật có bộ NST 2n= 14 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, vào kì đầu của giảm phân I có sự

tiếp hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở 2 cặp NST, các cặp NST khác không có hoán vị gen thì loài sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Câu 39 Ở một loài sinh vật, giả thiết mỗi cặp NST tương đồng đều chứa các cặp gen dị hợp tử tử trong giảm phân, khi không

xảy ra trao đổi chéo giữa các cặp NST và không có đột biến thì số loại tinh trùng sinh ra nhiều nhất bằng 256 Trong cặp NST tương đồng, nếu có 1 cặp NST xảy ra trao đổi tại 1 điểm và 2 cặp xảy ra trao đổi tại 2 điểm không đồng thời, thì số loại tinh trùng của loài có thể tạo ra là

A 256 B 512 C 4608 D 2304.

Câu 40 Ở ruồi giấm 2n = 8 Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm cái có 2 cặp NST mà mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi

chéo đơn, 1 trao đổi chéo kép Số loại trứng là

Câu 41: Ở cơ thể một loài động vật có 2n = 8 (Mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, 1 chiếc từ mẹ) nếu trong quá trình giảm phân tạo

tinh trùng có 32% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1, có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo ở cặp số 2, cặp số 3 và 4 không có trao đổi chéo thì theo lý thuyết loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ bố chiếm tỉ lệ:

Câu 42: Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường sinh ra giao tử Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau (2) Sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

(3) Loại giao tử AY chiếm tỉ lệ 25% (4) Sinh ra giao tử mang gen A Y với tỉ lệ 50%

(5) Nếu sinh ra giao tử mang gen aXB thì giao tử này chiếm tỉ lệ 100%

A 2 B 3 C 1 D 4.

Câu 43: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở

một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường

Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra

các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.

Câu 44: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp, trên cặp nhiễm sắc

thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Câu 45 Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY) Quan sát quá

trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen AaBbCcXdEXDe, người ta thấy 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mới Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường

A 12 hoặc 1 B 16 hoặc 12 C 12 hoặc 16 D 12 hoặc 32

Câu 46: Ở ruồi nhà có 2n = 12 Trên nhiễm sắc thể thường, có 2 cặp nhiễm sắc thể chứa các cặp gen đồng hợp; 3 cặp NST

khác mỗi cặp có hai cặp gen dị hợp Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X chứa một gen có 3 alen Các ruồi đực khác nhau trong quần thể khi giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

A 512 B 256 C 192 D 128

Câu 47: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân có trao đổi

chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là

A 16384 B 16 C 1024 D 4096

Câu 48: Có 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử Nếu 5 tế bào này giảm phân tạo ra 8 loại

giao tử thì tỉ lệ của các loại giao tử là:

Câu 49 : Một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14 Xét 3 thể đột biến mất đoạn, lệch bội thể ba và thể tứ bội Số lượng

NST trong mỗi tế bào của mỗi hể đột biến khi các tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân theo thứ tự là :

A 14, 15, 21 B 14,15,28 C 28,30,56 D 28,30,30

Câu 50: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Trong điều kiện không có đột biến, vào kì giữa của giảm phân một

có tối đa bao nhiêu khiểu sắp xếp NST?

Trang 10

A.12 kiểu B.32 kiểu C.64 kiểu D.6 kiểu

Câu 51 Ở một loài sinh vật, giả thiết mỗi cặp NST tương đồng đều chứa các cặp gen dị hợp tử tử trong giảm phân, khi không

xảy ra trao đổi chéo giữa các cặp NST và không có đột biến thì số loại tinh trùng sinh ra nhiều nhất bằng 256 Trong cặp NST tương đồng, nếu có 1 cặp NST xảy ra trao đổi tại 1 điểm và 2 cặp xảy ra trao đổi tại 2 điểm không đồng thời, thì số loại tinh trùng của loài có thể tạo ra là

Câu 52 Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con Tuy

nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào

có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có

bộ nhiễm sắc thể 4n?

Câu 53 : Một tế bào sinh dưỡng của một loài nguyên phân liên tiếp 8 lần đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu tương

đương với 20400 nhiễm sắc thể đơn Khi 12,5% số tế bào của nhóm tế bào trên lại tiếp tục nguyên phân một số đợt bằng nhau tạo ra các tế bào mới Các tế bào này đều giảm phân và đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tương đương với 40960 NST

đơn Số lần nguyên phân của nhóm tế bào sinh dục trên là:

Câu 54: Bộ NST của một loài: 2n=4, kí hiệu là AaBb (A,B là NST của bố, a,b là NST của mẹ) Có 300 tế bào sinh tinh giảm phân bình

thường tạo giao tử, , trong đó có 40% tế bào sinh tinh xẩy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp Bb, còn cặp Aa thì không bắt chéo Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm cả 2 cặp NST Aa và Bb Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của bố không mang gen trao đổi chéo của mẹ là:

Câu 55: Ở cơ thể một loài động vật có 2n = 8 (Mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, 1 chiếc từ mẹ) nếu trong quá trình giảm phân tạo

tinh trùng có 32% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1, có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo ở cặp số 2, cặp số 3 và 4 không có trao đổi chéo thì theo lý thuyết loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ bố chiếm tỉ lệ:

Câu 56.Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 mỗi cặp NST đều có một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc

từ mẹ Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 16% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1; 20% tế bào xảy

ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Số loại tinh trùng tối đa được hình thành và tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là:

A 48 và 18% B 64 và 18% C 96 và 36% D 128 và 36%.

Câu 57: Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 10, mỗi cặp NST đều có một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn

gốc từ mẹ Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1; 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Số loại tinh trùng tối đa được hình thành và tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là:

A 128 và 18% B 96 và 18% C 96 và 36% D 128 và 36%.

Câu 58 Ở một loài có bộ NST 2n = 40 Vào kì đầu của giảm phân I có 2% số tế bào xảy ra sự trao đổi đoạn giữa một crômatit

của NST số 1 với một crômatit của NST số 3, các cặp còn lại giảm phân bình thường Giả sử sự sắp xếp của các NST tại kì giữa

và sự phân li của các NST tại kì sau của giảm phân là hoàn toàn ngẫu nhiên Theo lí thuyết, trong số các giao tử được tạo ra thì

tỷ lệ giao tử bị đột biến là

Câu 59: Ở một loài có bộ NST 2n = 40 Vào kì đầu của giảm phân I có 1% số tế bào xảy ra sự trao đổi đoạn giữa một crômatit

của NST số 1 với một crômatit của NST số 3, các cặp còn lại giảm phân bình thường Giả sử sự sắp xếp của các NST tại kì giữa

và sự phân li của các NST tại kì sau của giảm phân là hoàn toàn ngẫu nhiên Theo lí thuyết, trong số các giao tử được tạo ra thì

tỷ lệ giao tử bị đột biến là

Câu 60: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 10 Một cá thể mang đột biến tam bội tiến hành giảm phân tạo giao tử, tính theo lí

thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là

Câu 61 Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 10, có một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến tiến hành nguyên phân 3 lần đã

cần môi trường cung cấp 105 NST Khi thể đột biến này giảm phân, nếu các cặp NST phân li ngẫu nhiên thì loại giao tử có 5 NST (giao tử n) chiếm tỉ lệ

A 50% B 6,25% C 12,5% D 3,125%.

Câu 62 Số kiểu giao tử của mẹ mang 2 trong số n NST của bà ngoại là 28 Biết cấu trúc các cặp NST tương đồng đều khác

nhau, quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến Tỉ lệ giao tử của mẹ mang 3 NST trong số các NST của ông ngoại là:

Ngày đăng: 18/04/2022, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Màng tế bào thắt lại ở giữa hình thành nên 2 tế bào con có bộ NST kép giảm đi một nửa (n kép). - VẤN đề 1: AND –ARN  PROTEIN
ng tế bào thắt lại ở giữa hình thành nên 2 tế bào con có bộ NST kép giảm đi một nửa (n kép) (Trang 3)
.Số lượng thoi vô sắc được hình thành (phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau x đợt nguyên phân = 2x -1 3.Thời gian nguyên phân: - VẤN đề 1: AND –ARN  PROTEIN
l ượng thoi vô sắc được hình thành (phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau x đợt nguyên phân = 2x -1 3.Thời gian nguyên phân: (Trang 4)
3. Số thoi vô sắc được hình hình thành trong quá trình nguyên phân là:    ( 2k -1 ) - VẤN đề 1: AND –ARN  PROTEIN
3. Số thoi vô sắc được hình hình thành trong quá trình nguyên phân là: ( 2k -1 ) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w