Văn bản Thương vợQuanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng.. - Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con: Nuôi đủ năm con với một chồng Nuôi đủ • vừa
Trang 51.Tác giả
Khái quát những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học
của Trần Tế Xương?
- Trần Tế Xương (1870-1907) còn gọi là Tú Xương, quê Nam Định là người học giỏi thơ hay Ông chỉ đổ
Tú Tài nhưng sự nghiệp của ông đã trở thành bất tử.
- Con người:
+ Học giỏi nhưng không đỗ đạt chỉ ở mức tú tài
+ Cá tính mạnh mẽ, không chịu gò bó trong khuôn phép
- Sự nghiệp văn thơ:
+ Sáng tác của ông trên dưới 100 bài thơ, chủ yếu là thơ Nôm và Văn tế.
+ Phong cách nổi bật: Trữ tình và trào phúng
Trang 82 Văn bản
Xác định thể loại và bố cục của bài thơ?
- Thương Vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú - >Thể hiện tấm lòng tri ân, yêu thương đối với vợ
- Thể loại: th¬ tr÷ t×nh theo lèi thÊt ng«n b¸t có § êng luËt
- Bố cục:
+ 6 câu đầu: Hình ảnh bà Tú
+ 2 câu cuối: Hình ảnh ông Tú
Trang 9Văn bản Thương vợ
Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Trang 101 Hình ảnh bà Tú
a Những vất vả, gian truân của bà Tú
Nhận xét cảnh làm ăn, buôn bán của bà Tú?
-Hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú:
+ Thời gian: Quanh năm là suốt cả năm, năm này
qua năm khác, không kể nắng mưa →Thấy được nỗi vất vả, khó nhọc của bà Tú.
+ Địa điểm: Mom sông là từ cổ địa phương (sông)
Đó là doi đất (dải đất) cao nhô ra ở bờ sông → gợi
sự bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm.
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Bà phải làm việc trong hoàn cảnh khó khăn , chứa
đầy nguy hiểm.
Bà phải làm việc trong hoàn cảnh khó khăn , chứa
đầy nguy hiểm.
Trang 11Cách nói ở câu thơ thứ hai có
gì đặc biệt? Em hiểu thế nào
là nuôi đủ?
- Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với
chồng con:
Nuôi đủ năm con với một chồng
Nuôi đủ • vừa đủ, không thừa không thiếu
• Nuôi chồng con sống đầy đủ
- Sự đảm đang, tháo
vát của bà Tú
- Khẳng định vai trò
trụ cột của bà Tú.
Nghệ thuật tiểu đối:
Năm con><một chồng
• Chồng đặt ngang hàng với con
• Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con
→ Nụ cười hóm hỉnh của Tú Xương sau cái lòng tri
ân của ông đối với vợ.
=> Xét về cách sắp đặt câu chữ, ông Tú tự đặt mình
ở cuối câu, cùng với qht “ với”, tự thấy mình là kẻ
ăn ké lũ con, ăn bám vợ -> cảm thấy có lỗi
Trang 12Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào trong câu 3 và 4?
Tìm giá trị nghệ thuật của hai câu thơ?
- Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần,
buôn bán ngược xuôi của bà Tú
+ Nghệ thuật đảo ngữ: Lặn lội, eo sèo đứng trước danh
từ chủ thể → Gợi sự vất vả ngược xuôi của bà Tú.
+ Nghệ thuật ẩn dụ: Tú Xương mượn hình ảnh con
cò trong ca dao để nói về bà Tú → hình ảnh nhỏ bé, lam lũ, vất vả.
Đọc một số bài ca dao nói về con cò
+ Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.
+ Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay + Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lôn cổ xuống ao…
+ Nghệ thuật đối: Lặn lội ><Eo sèo
Khi quãng vắng><buổi đò đông
→ Nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn chải, vật lộn, chen chúc làm ăn.
Tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông
Tú
Tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông
Tú
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
+ Thân cò: thật sáng tạo -> thân thể gầy gò ốm yếu, đáng thương, đáng tội.
Trang 13Nhận xét nghệ thuật được sử dụng
trong hai câu luận?
Cách dùng số từ có ý nghĩa gì?
- Bà Tú là người giàu đức hi sinh.
+ Một duyên hai nợ: Duyên ít nợ nhiều , duyên một nợ
gấp đôi
+ Cách sử dụng từ số đếm: một - hai, năm - mười
-> càng làm tăng nỗi vất vả mà bà đâu dám than van
+ Thành ngữ dân gian: “duyên phận”, “năm nắng
mười mưa”
→ Vừa nói lên sự vất vả, gian truân, vừa thể hiện
được đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì
chồng, vì con của bà Tú.
- Các từ : “âu , đành, dám quản” càng nói lên sự chấp
nhận, cam chịu Vì gia đình, vì chồng, con mà bà Tú chấp nhân tất cả.
Hình ảnh bà Tú hiện lên
như thế nào?
Bà Tú - chân dung điển hình của phụ nữ Việt
Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng
hi sinh, chịu đựng vì chồng con Đồng thời thấy
được tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng
hết đỗi của ông Tú
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công
b Đức tính cao đẹp của bà Tú
Trang 142 Hình ảnh ông Tú
- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
- Con người có nhân cách qua lời tự trách: tiếng chửi
Tại sao Tú Xương lại chửi? Chửi
ai? Chửi cái gì?
+ Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”: Trong trách nhiệm và vai trò của người chồng , thái độ tự lên án, tự phán xét mình
+ Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ
Lời chửi trong hai câu kết là lời Tú Xương tự
rủa mát mình nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu
sắc Ông chửi thói đời bạc bẽo, vì thói đời là một
nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ Từ hoàn
cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói
chung
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không
Trang 153 Tài năng thơ của Trần Tế Xương
Em có nhận xét gì về nghệ thuật thơ của
Tú Xương?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật thơ của
Tú Xương?
- Vận dụng hình ảnh con cò trong ca dao, các
thành ngữ (một
duyên hai nợ, năm nắng mười mưa), sử dụng
khẩu ngữ và lời chửi
- Sử dụng nghệ thuật đối của thơ Đường luật, nghệ thuật đảo ngữ trong hai câu 3 và 4 thật nhuần nhuyễn, đặc sắc.
Trang 161 Nội dung
Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và
những đức tính cao đẹp của bà Tú Qua bài thơ,
người đọc không những thấy hình ảnh bà Tú mà
còn thấy được những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách
Tú Xương 2 Nghệ thuật
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian (hình ảnh con cò lặn lội, sử dụng nhiều thành ngữ), ngôn ngữ đời sống ( cách nói khẩu ngữ, sử
dụng tiếng chửi)
Trang 17• Ghi nhớ:
Học sgk/30
Trang 18• Học và nắm vững nội dung bài
• Học thuộc lòng bài thơ
• Sưu tầm và tìm đọc một số bài thơ của Trần Tế Xương
• Khuyến khích HS tự đọc: Đọc thêm
Khóc Dương Khuê
Vịnh khoa thi Hương