1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet trinh TCQT

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 837,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân nâng giá tiền tệ  Áp lực của nước khác  Để tránh phải tiếp nhận những đồng đôla bị mất giá từ Anh và Mỹ chạy vào nước mình;  Để hạ nhiệt nền kinh tế quá nóng do giảm xu

Trang 2

NÂNG GIÁ TIỀN TỆ VÀ BÌNH LUẬN VỀ SỨC

ÉP NÂNG GIÁ ĐỒNG NHÂN DÂN TỆ

CỦA TRUNG QUỐC

Nhóm trình bày

1 Phạm Thị Quỳnh Chi (STT: 03)

2 Lê Thị Lan Hương (STT: 11)

3 Trương Thị Huệ (STT: 15)

4 Nguyễn Thị Thu Huyền (STT: 16)

5 Trần Thị Quỳnh Soa (STT: 42)

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

1 Nâng giá tiền tệ

2 Chính sách tỷ giá của Trung Quốc

3 Sức ép nâng giá tiền tệ của Trung

Quốc

3.1 Lập luận của các quốc gia

3.2 Lập luận của Trung Quốc

4 Bình luận của nhóm

Trang 4

1 Nâng giá tiền tệ

1.1 Định nghĩa

Là việc chính phủ chính thức nâng

cao sức mua của tiền tệ nước mình

so với ngoại tệ, cao hơn sức mua thực

tế của nó Ảnh hưởng của nâng giá

tiền tệ ngược lại so với phá giá tiền tệ

Trang 5

1 Nâng giá tiền tệ

1.2 Nguyên nhân nâng giá tiền tệ

 Áp lực của nước khác

 Để tránh phải tiếp nhận những đồng đôla bị

mất giá từ Anh và Mỹ chạy vào nước mình;

 Để hạ nhiệt nền kinh tế quá nóng (do giảm

xuất khẩu, giảm đầu tư vào trong nước);

 Để xây dựng sự ảnh hưởng của nước mình ở

ra bên ngoài (tăng cường đầu tư và xuất khẩu vốn ra bên ngoài).

Trang 6

2 Chính sách tỷ giá của Trung Quốc

 Năm 1949: Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

Trung Hoa ra đời.

 Từ 1949-1980: Trung Quốc duy trì chế độ tỷ

giá hối đoái cố định 2,4 NDT/USD gắn đồng NDT luôn cao hơn giá trị thực của nó

 Đầu những năm 90 (1991- 1993), Trung Quốc

chính thức công bố áp dụng một tỷ giá thả

nổi, tỷ giá danh nghĩa giữa đồng NDT/ USD tương đối ổn định ở mức 5,2 -> 5,8

Trang 7

2 Chính sách tỷ giá của Trung Quốc

 Ngày 1-1-1994, đồng NDT chính thức bị tuyên

bố phá giá mạnh từ 5,8 NDT/USD xuống 8,7

và thống nhất các mức giá thành một tỷ giá chung Tuy nhiên, tỷ giá danh nghĩa bắt đầu lên giá chậm chạp và cuối cùng ổn định ở

mức 8,3 NDT/USD

 Tháng 7/2008, Trung Quốc nâng giá NDT/USD

từ 8,35 lên 6,8 và duy trì đến thời điểm hiện nay.

Trang 8

Biểu đồ tỷ giá NDT/USD (1995 – 2004)

Trang 9

Biểu đồ tỷ giá NDT/USD (2004 - 2010)

Trang 10

Nguyên nhân của sức ép nâng giá

Trong giai đoạn 7/2005-7/2008, dưới sức ép của cộng đồng quốc tế, đồng nhân dân tệ (NDT) tăng giá 21% Nhưng đến năm 2008, thời điểm diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, TQ quyết định neo chặt đồng NDT vào đồng dollar với tỷ giá cố định 6,83NDT/1USD Theo quan điểm của các chính trị gia và các thương

nhân Mỹ, tỷ giá cố định này là nguyên nhân của mọi vấn đề kinh tế toàn cầu Họ cáo buộc việc neo giá này giữ đồng NDT “ở dưới giá trị,” thúc đẩy xuất khẩu của Trung Quốc và làm ảnh hưởng đến Mỹ, châu Âu, và tất

cả các nước khác Nếu Trung Quốc nới lỏng cho đồng NDT, giá của nó sẽ tăng mạnh, ưu thế xuất khẩu của Trung Quốc sẽ mất, và sự “mất cân bằng” đáng hổ

thẹn của thương mại toàn cầu sẽ kết thúc.

Trang 11

3 Sức ép nâng giá tiền tệ của Trung

Quốc

3.1 Lập luận của các quốc gia

3.1.1 Lập luận của Mỹ

- Chính sách tiền tệ của TQ đã gây thiệt hại lớn cho

nền kinh tế Mỹ như: 1,4 triệu người Mỹ thất nghiệp, thâm hụt thương mại lớn( Năm 2009, Mỹ xuất khẩu sang Trung Quốc 77,4 tỷ USD nhưng lại nhập khẩu 220,8 tỷ USD)

- Khoản ngoại tệ 2.400 tỉ Đô la của Trung Quốc làm

méo mó lãi suất ở những nước như Mỹ, có khả năng tạo ra những bong bóng tài sản mới, là nguyên

nhân chính của cuộc khủng hoảng vừa qua

- Làm cho quá trình phục hồi kinh tế toàn cầu bị chậm

lại đáng kể

Trang 13

3.1.2 Lập luận của Ấn Độ, Brazil, EU, IMF

- EU giữ quan điểm chung với Mỹ về chính sách

đồng NDT yếu của Trung Quốc

- IMF tuyên bố Trung Quốc cần nâng giá đồng

tiền của mình để tăng mức tiêu thụ trong nước

và làm dịu bớt sự mất cân bằng của kinh tế

toàn cầu

- Ấn Độ và Brazil, cùng các nước đang phát triển

thì cho rằng: đồng tiền của họ tăng giá mạnh trong năm ngoái khiến kim ngạch xuất khẩu

giảm và hàng hóa của họ giảm lợi thế cạnh

tranh so với hàng hóa Trung Quốc.

Trang 14

3.1.2 Lập luận của Ấn Độ, Brazil,

EU, IMF

- Ông Henrique Meirelles, Thống đốc ngân hàng

trung ương Brazil cho rằng “Có hai yếu tố khiến các thị trường thế giới rơi vào tình trạng méo mó Yếu

tố thứ nhất là tăng trưởng thấp và yếu tố thứ hai là Trung Quốc”

- Thống đốc ngân hàng trung ương Ấn Độ nói chính

sách kiềm chế giá đồng nhân dân tệ tạo ra nhiều vấn đề cho các quốc gia, trong đó có Ấn Độ “Nếu Trung Quốc tăng giá đồng nhân dân tệ, tác động

tích cực sẽ sớm xuất hiện Nếu một số nước kiểm soát tỷ giá hối đoái và cố giữ chúng ở mức thấp,

những tác động tiêu cực sẽ rơi vào các nước thả nổi

tỷ giá”

Trang 15

3.2 Lập luận của Trung Quốc

- Thủ tướng Trung Quốc Ôn Gia Bảo khẳng định

đồng Nhân dân tệ không được định giá thấp

và phản đối chuyện một nước lại dùng những biện pháp ép buộc nước khác nâng giá đồng tiền Mặt khác, ông Ôn Gia Bảo cũng cho rằng việc cải cách chế độ tỷ giá của Trung Quốc

vẫn sẽ tiếp tục, cho thấy Trung Quốc cũng

đang chịu sức ép phải lường trước để tránh

những biện pháp bảo hộ của các nước đối với hàng hóa từ Trung Quốc.

Trang 16

3.2 Lập luận của Trung Quốc

 Phó thống đốc Ngân Hàng Trung Ương, ông Chu

Dân, cho rằng việc duy trì đồng nhân dân tệ ổn định trong một thị trường biến động nhanh là điều rất

quan trọng, tốt cho Trung Quốc cũng như đối với thế giới

 Xảy ra mâu thuẫn giữa Ngân hàng nhà nước TQ và

Bộ Thương mại nước này: Ngày 6-3, Thống đốc ngân hàng trung ương Trung Quốc gây choáng váng cho các nhà phân tích khi nói rằng chính sách giữ cho nhân dân tệ ở một tỷ giá không đổi so với đô la Mỹ

là một ứng phó “đặc biệt” với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Tuy nhiên bộ thương mại thì cho

rằng việc nâng giá đồng nhân dân tệ sẽ làm tổn hại đến các doanh nghiệp xuất khẩu

Trang 17

3.2 Lập luận của Trung Quốc

- Phía Trung Quốc cũng phản đối việc nâng giá

đồng NDT vì sẽ khiến xuất khẩu của Trung Quốc sụt giảm, nếu lợi nhuận của một số doanh nghiệp Trung Quốc bị hao hụt đi, sẽ khiến các doanh

nghiệp này phải đóng cửa, từ đó khiến cho các

công nhân mất việc làm

- TQ cho rằng hành động ép buộc nâng giá tiền tệ

của quốc gia có thặng dư thương mại nhằm giảm thiếu thâm hụt thương mại cho mình là mánh

khóe mà Mỹ sử dụng Trước đó, nước này cũng đã từng áp dụng với Đức, Nhật Bản Tuy nhiên, đồng Mác Đức và đồng Yên Nhật khi đó sau khi tăng giá không cho thấy đã cải thiện được tình hình thâm hụt thương mại Mỹ

Trang 18

4 Bình luận của nhóm

Đối với kinh tế Trung Quốc :

Lợi ích

 Khống chế đươc lạm phát, nhập khẩu được nguồn nguyên

liệu rẻ (đặc biệt là nguồn năng lượng như dầu thô, rất cần cho nền kinh tế đang bùng nổ như TQ)

 Điều chỉnh cơ cầu có lợi cho nền kinh tế (Những ngành

nghề phụ thuộc cao vào thương mại nước ngòai sẽ chuyển hướng sang tiêu dùng nội địa, còn những ngành nghề phụ thuộc nhiều vào yếu tố nội địa sẽ chuyển phụ thuộc vào yếu tố ngoại địa).

 Kích cầu trong nước (Nhân dân tệ tăng giá sẽ giúp nâng cao

thu nhập trong nước làm cho sức mua tăng lên).

Bất lợi:

 Xuất khẩu Trung Quốc sụt giảm (Ảnh hưởng dây chuyền là

lợi nhuận của một số doanh nghiệp Trung Quốc hao hụt đi,

sẽ khiến các doanh nghiệp phải đóng cửa, tăng tỷ lệ thất nghiệp

Trang 19

4 Bình luận của nhóm

Lợi ích lớn nhất của việc TQ nâng giá đồng NDT

là các nước đang phát triển có thể mở rộng thị trường xuất khẩu sang những nước mà thị phần của TQ có thể bị giảm

Khi đồng NDT được nâng giá đủ lớn thì thay bằng

việc nhập khẩu từ TQ, Mỹ sẽ nhập khẩu từ các nền kinh tế đang phát triển khác, như khu vực Đông Nam Á hay châu Mỹ Latin chẳng hạn, làm giảm thiểu thâm hụt thương mại của Mỹ Điều này về cơ bản cũng đúng đối với các nước EU

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w