thuyet trinh
Trang 1CAN THIỆP VÔ HIỆU HÓA, CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ VÀ HỘI NHẬP TÀI CHÍNH
Joshua Aizenman and Reuven Glick
Trang 4Mô hình của một số thị trường mới
nổi cuối 1980 đầu 1990
Trang 5Tỷ lệ dự trữ ngoại hối trên GDP
Trang 6Vai trò của dự trữ ngoại hối
Như một sản phẩm phụ giúp thúc đẩy xuất khẩu
Tránh phụ thuộc vào IMF, WB
và các tổ chức tài chính khác
Giảm nhẹ tác động của các cúsốc thương mại
Trang 8Tích lũy dữ trữ và vô hiệu hóa
Nguy cơ lạm phát
Vô hiệu hóa các tác động lên dự trữ tiền cơ
sở nội địa
Trang 9Tích lũy dữ trữ và vô hiệu hóa
Trang 10những khoản nợ tài chính của
NHTW
Trang 11∆ FR>0 : dòng thu dự trữ ngoại hối
∆ DC< 0: mức sụt giảm của tài sản nội địa
Tích lũy dữ trữ và vô hiệu hóa
Trang 12www.themegallery.com
Trang 18Ước lượng mức độ phản ứng của sự
vô hiệu hóa
Trang 19ΔDC/ RM-4=α + β ΔFR/RM-4+Z
β= -1: sự vô
hiệu hóa tiền tệ
hoàn toàn khi
có sự thay đổi
trong dự trữ
β=0: không
có sự vô hiệu hóa
-1<β<0:
sự vô hiệu hóa từng
phần
Ước lượng mức độ phản ứng của sự
vô hiệu hóa
Trang 20ΔDC/ RM-4=α +βΔFR/RM-4+ Z
Tỷ lệ tăng trưởng GDP danh nghĩa
β= -1 :cho phép tín dụng nội địa thích nghi với cầu tiền
ngày càng tăng của cầu tiền ngày càng tăng cao do GDP tăng trưởng
β <-1: chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, do lo ngại về vấn
đề lạm phát
β >0: chính sách tiền tệ mở rộng, lo ngại về thu hẹp tín dụng hoặc bị rủi ro tổn thất hối đoái
Ước lượng mức độ phản ứng của sự
vô hiệu hóa
Trang 21Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 22Mức độ vô hiệu hóa của Trung Quốc sụt giảm
Ước lượng mức độ phản ứng của sự
vô hiệu hóa
Trang 23Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 24Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 25Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 26Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 27Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 28Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 29Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 30Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa từ chạy hồi
quy 40 quý
Trang 31Kết luận
Vô hiệu hóa đã tăng ở nhiều nước sau
cuộc khủng hoảng ở châu Á (1997-1998) hoặc tại thời điểm Trung Quốc bắt đầu vô hiệu hóa mạnh mẽ năm 2002.
Trang 32Hình 3:Phương sai của hệ số vô hiệu
hóa
Trang 33Kết luận
Các kết quả này cho thấy thời điểm gia tăng quy mô vô hiệu hóa ở các quốc gia này
có thành phần chung.
Trang 34Can thiệp vô hiệu hóa qua thời
gian
∆DC/RM-4 =
α + β0(∆FR/RMFR/RM-4) + β1(∆FR/RMFR/RM-4)(DumBreak) + β2(∆FR/RMFR/RM-4)(DumCrisis) + β3∆FR/RMln(GNP)
(1)
Trang 35 Biến giả DumBreak: giá trị đồng nhất cho tất cả
thời kỳ, kể từ ngày bắt đầu hành vi vô hiệu hóa
(Break date)
o Break date được xác định bởi quan sát đầu tiên sau
KH châu Á 1997 (và khủng hoảng đồng peso Mexico
1994-1995) Tại đó, ∆FR>0 và ∆DC<0 trong 2 quý
liên tiếp.
dòng ra dự trữ ngoại hối đáng kể của một nước (khủng hoảng).
Can thiệp vô hiệu hóa qua thời
gian
Trang 36ÂM
Trang 39Kết luận
Tất cả các nước đều đã đưa ra bằng chứng
về việc ngày càng sử dụng nhiều hơn sự vô hiệu hóa theo thời gian, nhìn chung có ý
nghĩa thống kê.
Trang 40Lạm phát có ảnh hưởng đến vô
hiệu hóa???
∆DC/RM-4 =
α + β 0 (∆FR/RMFR/RM -4 ) + β 1 (∆FR/RMFR/RM -4 )(DumBreak) + β 2 ∆FR/RMln(INFL)
+ β 3 ∆FR/RMln(INFL)(DumBreak) + β 4 ∆FR/RMln(RGNP)
(2)
Trang 45Vô hiệu hóa và thành phần dòng
thu cán cân thanh toán
Có phải sự vô hiệu hoá phản ứng lại các dòng thu dự trữ tuỳ theo nguồn gốc của các dòng thu đó
hay không?
Trang 46Thành phần của cán cân thanh toán của các thị
trường mới nổi qua các năm, giá trị trung bình(tỷ $)
Trang 47• Bảng 3 trình bày kết quả đánh giá phản ứng
vô hiệu hoá của NHTW lên dòng thu dự trữ từ: thặng dư tài khoản vãng lai, và dòng thu đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (dòng tiền
“lạnh”) hay dòng vốn không phải FDI
(dòng tiền “nóng”)
Vô hiệu hóa và thành phần dòng
thu cán cân thanh toán
Trang 48Vô hiệu hóa và thành phần dòng
thu cán cân thanh toán
(3)
Trang 52KẾT LUẬN
Can thiệp vô hiệu hóa còn phụ thuộc và cán cân thanh toán, đặc biệt là phản ứng mạnh hơn với những dòng vào của tài khoản vãng lai và dòng vốn ngắn hạn.
Trang 53Kết luận chung cho 3 mô hình
Quy mô của việc vô hiệu hóa dòng thu dự trữ ngoại hối đang tăng lên trong những năm gần đây với mức độ đa dạng ở Châu Á cũng như Châu Mỹ Latinh =>> phù
hợp với quan tâm về tác động của lạm phát tiềm ẩn
Trang 54Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
Hệ quả phụ của sự phát
triển hội nhập tài chính ?
Đó là tiến gần hơn với
bất ổn tài chính
Những lo ngại về bất ổn tài chính và tiền tệ làm tăng cường sự kết hợp giữa quy mô tích lũy dự trữ và vô
hiệu hóa
Trang 55Đầu tiên, gánh chịu chi phí
cơ hội trực tiếp của dự trữ liên quan đến năng suất biên (hiệu suất biên) của vốn công và / hoặc chi phí vay
bên ngoài
Sự khác biệt giữa một mặt là
sự chi trả các khoản nợ NHTW ban hành để vô hiệu hóa thanh khoản trong nước, và mặt khác
là lợi nhuận thu được trên tài
sản dự trữ ngoại hối
Trang 564 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
• Hình 4a: Lãi xuất NHTW Trung Quốc và lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ (%)
Trang 574 Chi phí, lợi ích và tính bền vững
của chính sách vô hiệu hóa
• Hình 4b: lãi suất trong 1 năm của trái phiếu 5 quốc gia Châu Á so với trái phiếu Kho Bạc Mỹ (%)
Trang 584 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
Trang 594 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
• Ví dụ: sử dụng nhiều các công cụ phi thị trường
(dự trữ bắc buộc, kiểm soát tín dụng trực tiếp) :
Cản trở sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thay đổi hành vi của các ngân hàng
Gây trở ngại cho sự phát triển tài chính bằng cách phân chia các thị trường nợ công thông qua việc phát hành nợ của Ngân Hàng Trung Ương thay vì trái phiếu kho bạc
Trang 604 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
cho nền kinh tế
Trang 614 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
Các chính sách kiềm chế áp lực tài chính lớn trong nước cũng làm giảm chi phí vô
hiệu hóa
Trang 624 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
Các nước có chiến lược tăng trưởng định hướng xuất khẩu có thể chọn tham gia vào tích lũy dự trữ cạnh tranh để cải thiện và duy trì khả năng cạnh tranh của họ trong xuất
khẩu sang các nước công nghiệp
Trang 634 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
• Ví dụ: Trung Quốc và các nước Đông Á đang
cố gắng để duy trì khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu sang Hoa Kỳ Các nước có chi phí
vô hiệu hóa thấp hơn sẵn sàng làm sai lệch hệ thống tài chính của họ nhiều hơn để có được một lượng tích trữ ngày càng lớn dự trữ ngoại hối
→ chiến thắng trong trò chơi tích trữ ít nhất
trong ngắn hạn.
Trang 644 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
Trang 654 Chi phí, lợi ích và tính bền vững của
chính sách vô hiệu hóa
Sự thay đổi đáng kể trong mức độ vô hiệu hóa của thị trường các nước mới nổi là phù hợp với cấu trúc lý thuyết bộ ba bất khả thi mới.
Trang 67Phụ lục
Lãi suất thực khi nắm giữ trái phiếu trong nước và
trái phiếu nước ngoài
LÃI SUẤT DANH NGHĨA TỶ LỆ LẠM PHÁT TRONG NƯỚC
TỶ LỆ TRƯỢT GIÁ NỘI TỆ
THUẾ ĐÁNH TRÊN TÀI SẢN
NƯỚC NGOÀI
Trang 68Phụ lục
Chênh lệch lợi tức kỳ vọng
Trong đó:
Trang 69ĐỘ BIẾN ĐỘNG CỦA
BIẾN
Phụ lục
Trang 71Do:
Trang 72Phụ lục
Tăng thuế làm giảm CP vô hiệu hóa
Trang 73CHÍNH SÁCH
VÔ HIỆU
HÓA
Thay thế không hoàn hảo giữa các tài sản
Khả năng chấp nhận rủi ro của các quốc gia
PHỤ LỤC
Các quốc gia sẵn sàng tham gia tăng VHH tài chính có khả năng chống đỡ lại chính sách tăng
dự trữ ngọai hôi và thực hiện VHH trong thời gian dài