- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp không phân biệt ra tiếng chính, tiếng phụ.. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó Ví dụ: quần
Trang 2- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
Ví dụ: xe đạp, áo rét, cặp sách
-Thế nào là từ ghép đẳng lập? Từ ghép đẳng lập có tính chất gì? Cho vd?
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân biệt ra tiếng chính, tiếng phụ.
-Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
Ví dụ: quần áo, sách vở, nhà cửa
Trang 3Tiết 12, bài:
Trang 4I Các loại từ láy.
1- Tìm hiểu bài
* Câu 1:
+ “đăm đăm”: lặp lại hoàn toàn.
+ “mếu máo”: giống nhau về phụ
âm đầu.
+ “liêu xiêu”: giống nhau phần vần
*Câu 2:
- Từ láy toàn bộ: “đăm đăm”.
- Từ láy bộ phận:
+ Láy âm: “mếu máo”
+ Láy vần: “liêu xiêu”
*Câu 3:
Đọc và trả lời câu 1:
-Từ “đăm đăm” có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau? -Từ “mếu máo” có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau? -Từ “liêu xiêu” có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau? Đọc và trả lời câu 2:
Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân loại các từ láy có ở mục1.
Trang 5* Đọc và trả lời câu 3:
“ bật bật ” và “ thẳm thẳm ” là những từ láy toàn bộ, nhưng
trong các câu được trích từ văn bản “Cuộc chia tay của
những con búp bê” lại biến đổi bằng các từ “ bần bật ”,“ thăm thẳm” Các từ này có gì khác với các từ ban đầu? vì sao có
sự biến đổi ấy?
- “ bật bật”-> “bần bật”: thay đổi phụ âm cuối
- “thẳm thẳm”-> “thăm thẳm”: thay đổi thanh điệu
=>đây là các từ láy toàn bộ nhưng có sự thay đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối của tiếng đứng trước để tạo ra sự
hài hòa về âm thanh
Trang 6I Các loại từ láy.
1- Tìm hiểu bài
* Câu 1:
+ “đăm đăm”: lặp lại hoàn toàn.
+ “mếu máo”: giống nhau về phụ
âm đầu.
+ “liêu xiêu”: giống nhau phần vần
*Câu 2:
- Từ láy toàn bộ: “đăm đăm”.
- Từ láy bộ phận:
+ Láy âm: “mếu máo”
+ Láy vần: “liêu xiêu”
*Câu 3:
- “bật bật”-> “bần bật”
- “thẳm thẳm”-> “thăm thẳm”
=>thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm
cuối của tiếng đứng trước để tạo ra
sự hài hòa về âm thanh
Qua tìm hiểu ví dụ, em cho biết có mấy loại từ láy? Cho biết đặc
điểm của mỗi loại.
-gồm có 2 loại từ láy: láy toàn bộ
và láy bộ phận -Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có trường hợp tiếng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
-Từ láy bộ phận, có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Trang 7Tiết 12:
I Các loại từ láy.
1- Tìm hiểu bài
2- Ghi nhớ : (SGK)
Đọc ghi nhớ
Trang 8I Các loại từ láy.
II Nghĩa của từ láy.
1- Tìm hiểu bài
*Câu 1:
Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa a,
tích tắc, gâu gâu là sự mô phỏng
đặc điểm âm thanh của tiếng cười,
tiếng khóc, tiếng đồng hồ chạy,
tiếng chó sủa.
Câu 2:
Đọc và trả lời câu 1: Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa
oa, tích tắc, gâu gâu …được tạo thành do đặc điểm gì về âm
thanh? Nghĩa của từ láy được tạo thành như thế nào?
=> Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh
giữa các tiếng
Trang 9* Đọc và trả lời câu 2:
Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa:
a/ lí nhí, li ti, ti hí.
b/ nhấp nhô; phập phồng, bập bềnh.
-Các từ láy trong các trường hợp (a) và (b) đều có một tiếng gốc
có nghĩa:
a/ lí nhí, li ti, ti hí.
b/ nhấp nhô; phập phồng, bập bềnh.
- Nghĩa các từ láy trong các trường hợp trên có sắc thái biểu cảm nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc
a/ lí nhí, li ti, ti hí.=>Dựa vào khuôn vần “i” gợi tính chất nhỏ bé b/ nhấp nhô; phập phồng, bập bềnh => Dựa vào khuôn vần “âp” biểu thị sự gồ ghề, không bằng phẳng.
Trang 10I Các loại từ láy.
II Nghĩa của từ láy.
1- Tìm hiểu bài
*Câu 1:
Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa a,
tích tắc, gâu gâu là sự mô phỏng
đặc điểm âm thanh của tiếng cười,
tiếng khóc, tiếng đồng hồ chạy,
tiếng chó sủa.
Câu 2:
a/ lí nhí, li ti, ti hí: Dựa vào khuôn
vần “i” gợi tính chất nhỏ bé.
b/ nhấp nhô; phập phồng, bập
bềnh Dựa vào khuôn vần “âp” biểu
thị sự gồ ghề, không bằng phẳng.
=>Nghĩa của từ láy có sắc thái
nhấn mạnh so với nghĩa tiếng gốc
Câu 3: Nghĩa của từ láy: mềm mại,
Đọc và trả lời câu 3:
So sánh nghĩa của các từ láy:
Mềm mại, đo đỏ, với nghĩa của các
tiếng gốc : mềm, đỏ?
Vậy trong trường hợp từ láy có một tiếng có nghĩa làm tiếng gốc thì nghĩa của những từ láy đó có đặc điểm gì?
=> Có sắc thái biểu cảm riêng so với tiếng gốc (nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ)
Trang 11Tiết 12:
I Các loại từ láy.
II Nghĩa của từ láy.
1- Tìm hiểu bài:
2- Ghi nhớ: (SGK)
Nghĩa của từ láy được tạo thành như thế nào và có đặc điểm gì?
Trang 12I Các loại từ láy.
II Nghĩa của từ láy:
III Luyện tâp:
Trang 13Bài 1: Đọc đoạn đầu văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
-Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đ a cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã s ng mọng lên vì khóc nhiều.
Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức t ởi của em Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nh ng n ớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra v ờn,
ngồi xuống gốc cây hồng xiêm Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
Chúng tôi cứ ngồi im nh vậy Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa th ợc d ợc trong v ờn đã thoáng hiện trong màn s ơng sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình
Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và
Cõu a: Tỡm cỏc từ lỏy trong đoạn văn
Trang 14Các từ láy trong đoạn văn: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiền chiện, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề
Câu b: Xếp các từ láy theo bảng phân loại:
Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận
bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén,
lặng lẽ, rực rỡ, chiền chiện, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề
Bài 2 : Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy
ló, nhỏ, nhức , khác, thấp,
chếch, ách.
lấp nho nhối khang thâm chênh
anh
Trang 15Bài 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
nhẹ nhàng
nhẹ nhõm
-nhẹ nhàng, nhẹ nhõm: a/ Bà mẹ ……… khuyên bảo con b/ Làm xong công việc, nó thở phào ………… … như trút được gánh nặng.
-xấu xí, xấu xa: a/ Mọi người đầu căm phẫm hành động ………… của tên phản bội b/ Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc,
……
xấu xa xấu xí
- tan tành, tan tác: a/ Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ ………… b/ Gặc đến, dân làng …… mỗi người mỗi ngả
tan tành tan tác
Trang 16-Cô bé có dáng người nhỏ nhắn
-Con người bà ấy thật nhỏ nhặt
-Anh ấy ăn nói nhỏ nhẻ như con gái
-Chúng ta đừng tính toán nhỏ nhen với bạn bè.
-Bóng của em ấy thật nhỏ nhoi trên bãi cát mênh mông
Bài 5: Các từ: máu mủ, mặt mũi, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép.
=> Tất cả các từ trên đều là từ ghép
Bài 6: Các tiếng “chiền” trong “chùa chiền” , “nê” trong “no nê”, “rơi” trong “rơi rớt”, “hành” trong “học hành” có nghĩa là gì? Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép hay từ láy?
-Các tiếng “chiền” trong “chùa chiền” , “nê” trong “no nê”, “rơi”
trong “rơi rớt”, “hành” trong “học hành” có nghĩa tương tự như
tiếng đứng trước nhưng hiện nay các tiếng này đã mờ nghĩa Vì thế chỉ dùng kèm theo với tiếng đứng trước.
Trang 17Bài 1: Tìm từ láy trong bài ca dao sau
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông, bát ngát.
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát, mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
Bài 2: Viết đoạn văn biểu cảm, nói lên nỗi nhớ nhà của em khi phải đi
xa, trong đó có sử dụng từ láy:
Mái nhà thân yêu của em là nơi ghi dấu bao kỉ niệm êm đềm Vì thế mỗi khi đi xa, em nhớ nhà da diết Em nhớ cánh cổng xanh xanh như chào đón em mỗi khi đi học về Em nhớ chiếc sân nhỏ, nơi có những chậu hoa xinh tươi mà ba em chăm bón mỗi ngày Em nhớ gian bếp
nhỏ, nơi dáng mẹ thân thương tất bật nấu những món ăn ngon cho cả gia đình Em nhớ mỗi tối cả nhà quây quần trong phòng khách kể cho nhau nghe chuyện trong ngày Em nhớ, nhớ lắm, nhớ vô cùng tổ ấm gia
Trang 18* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học thuộc nội dung ghi nhớ SGK.
- Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập ngữ
văn.
•- Chuẩn bị: “Qúa trình tạo lập văn bản”.
bản?
- Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.