Nghị quyết 10 – NQTW của bộ chính trị tháng 4/88 về phát huy vaitrò tự chủ của kinh tế hệ nông dân đặt nền móng cho sự ra đời của trang trại voứinhững thành tựu của công cuộc đổi mới sản
Trang 1Lời nói đầu
Kinh tế trang trại (KTTT) ở nớc ta đã tồn tại từ lâu, nhng chỉ thực sự pháttriển mạnh mẽ trong vài năm gần đây Chỉ thị 100 của ban bí th trung ơng Đảng(Khoá IV) Nghị quyết 10 – NQTW của bộ chính trị tháng 4/88 về phát huy vaitrò tự chủ của kinh tế hệ nông dân đặt nền móng cho sự ra đời của trang trại voứinhững thành tựu của công cuộc đổi mới sản xuất nông nghiệp phát triển vợt bậc,nhiều hệ nông dân có tích luỹ đã tạo điều kiện cho KTTT phát triển Đặc biệt làsau luật đất đai ra đời năm 1993 thì KTTT phát triển khá nhanh và đem lại nhiềulợi ích hơn làm thay đổi đáng kể bộ mặt kinh tế – xã hội của các vùng nôngthôn, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm chonông dân giảm bớt gánh nặng về thất nghiệp choi xã hội Tạo ra một triển vọngmới về phát triển một ngành nghề trong xã hội
Nghiên cứu, xem xét và đánh giá sự phát triển của KTTT ở Việt Nam vàviệc sử dụng lao động trong các trang trại ở Việt Nam Từ đó rút ra các nhận xét
và đề ra một số giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện những vần đề về kinh tếtrang trại là mục đích chính của đề tài này
Đề tài bao gồm các nội dung:
Lời nói đầu.
ý của ngời đọc để đề tài đợc thực hiện tốt hơn
Em xin gửi lời cảm ơn tới cô Trần Thị Thu giáo viên đã hớng dẫn em thựchiện đề tài này
Trang 21.1.1 Hoàn cảnh ra đời
Trên thế giới KTTT xuất hiện từ cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, trảiqua vài thế kỷ tồn tại và phát triển KTTT đợc khẳng định là mô hình kinh tế phùhợp đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia
đều có điều kiện tự nhiên khác nhau, phong tục tập quán khác nhau cho nên cócác mô hình trang trại khác nhau
Loại hình trang trại gia đình sử dụng sức lao động gia đình là chính kết hợpthuê nhân công phụ theo mùa vụ, là mô hình sản xuất phổ biến trong nền nôngnghiệp thế giới Châu Âu cái nôi của cuộc cách mạng công nghiệp lần 1 đã xuấthiện hình thức tổ chức trang trại nông nghiệp sản xuất hàng hoá thay cho hìnhthức sản xuất tiểu nông và hình thức điền trangcủa các thế lực phong kiến quýtộc ở nớc Anh đầu thế kỷ XVIII sự tập trung ruộng đất đã hình thành nên những
xí nghiệp công nghiệp t bản đầu tiên có quy mô rộng lớn cùng với việc sử dụnglao động làm thuê Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp ở đây giống
nh mô hình hoạt động của các công xởng công nghiệp, thực tế cho thấy, sản xuấtnông nghiệp tập trung, quy mô và sử dụng lao động làm thuê đã không dễ dàngmang lại hiệu quả nh mong muốn
Sang đầu thế kỷXX, lao động nông nghiệp bắt đầu giảm, nhiều nông trại đãbắt đầu giảm lao động làm thuê Khi ấy thì 70 – 80% nông trại gia đình, vì khilao động nông nghiệp giảm thì sự phát triển kinh tế trang trại gia đình ngày càngtạo ra nhiều nông sản hàng hoá, đáp ứng nhu cầu của công nghiệp hoá Vớivùmg Bắc Mỹ
ở Châu á, chế độ phong kiến lâu dài kinh tế nông nghiệp sản xuất hànghoá ra đời chậm hơn Tuy vậy, vào cuối thế kỷ thứ XIX và đầu thế kỷ XX sựxâm nhập của t bản phơng tây vào các nớc Châu á, cùng việc thu nhập phơngthức sản xuất kinh doanh t bản chủ nghĩa đã làm nảy sinh hình thức kinh tế trangtrại trong nông nghiệp
1.1.2 Quá trình phát triển kinh tế trang trại trên thế giới.
Quá trình phát triển trang trại ở trên thế giới có sự biến động lớn với quimô, số lợng và cơ cấu trang trại Nớc Mỹ là nơi có kinh tế trang trại rất pháttriển Năm 1950 ở Mỹ có 5648000 trang trại và giảm dần số lợng đến năm 1960còn 3962000 trang trại Trong khi đó diện tích bình quân của trang trại tăng lên,năm 1950 là 56 ha, năm 1960 là 120 ha, năm 1970 là 151 ha, năm 1992 là 198,7ha
Nớc Anh năm 1950 là 543000 trang trại, đến năm 1957 còn 254000 trangtrại Tốc độ giảm bình quân trang trại hàng năm là 2,1%
Nớc Pháp năm 1955 có 2285000 trang trại, đến năm 1993 chỉ còn 801400trang trại Tốc độ giảm bình quân trang trại hàng năm là 2,7% Diện tích bình
Trang 3quana của các trang trại qua các năm có xu hớng tăng lên ở Anh năm 1950 diệntích bình quân 1 trang trại là 36ha, năm 1987 là 71 ha ở Pháp năm 1955 diệntích bình quân 1 trang trại là 14ha đến năm 1993 là 35ha Cộng hoà Liên bang
Đức năm 1949 là 11 ha, năm 1985 là 15 ha, Hà Lan năm 1960 là 7 ha đến năm
1987 là 16 ha
Nh vậy ở các nớc Tây Âu và Mỹ số lợng các trang trại đều có xu hớng giảmcòn qui mô của trang trại lại tăng ở Châu á, kinh tế trang trại có những đặc điểmkhác với trang trại ở các nớc Tây Âu và Mỹ Do đất canh tác trên đầu ngời thấp,bình quân 0,15ha/ngời Đặc biệt là các nớc vùng Đông á nh: Đài Loan 0,047ha/ngời, Malayxia là 0,25 ha/ngời, Hàn Quốc 0,053 ha/ngời, Nhật Bản là0,035ha/ngời trong khi đó ở các quốc gia và vùng lãnh thổ này dân số đông lên
có ảnh hởng đến qui mô trang trại ở các nớc Châu á có nền kinh tế phát triển
nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, sự phát triển trang trại diễn ra theo qui luật
số lợng trang trại giảm, qui mô trang trại tăng Nhật Bản: năm 1950 số trang trại
Thời kỳ Lý Trần: do nhu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp và góp phầngiải quyết nạn phiêu tán, tập trung nhân lực xây dựng cơ sở kinh tế cho từng lớpquí tộc đợc biểu hiện qua nhiều cách thức nh điền trang, thái ấp, đồn điền
- Thời Lê Nguyễn: hình thức sản xuất nông nghiệp lúc này là các trại ấp,gồm
- Trại ấp ban cấp và trại ấp khai hoang do các quan lại và các công thần caiquản Những trại ấp ở thời kỳ này đã có vai trò tích cực trong phát triển sản xuấtnông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác sử dụng nguồn nhân lực của địa phơng
và tù bình
* Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc
Mục đích chủ yếu của kinh tế trang trại trong thời kỳ này là nhằm vào việckhai thác những vùng lãnh thổ rộng lớn mà chúng ta đạt đợc Thiết lập ở đó các
đồn điền tăng sức sản xuất ở khu vực thuộc địa, thông qua để dễ phát triển mối
Trang 4quan hệ về thơng mại quốc tế, chính phủ thuộc địa đã có nhiều chính sách vàbiện pháp trực tiếp thúc đẩy sự ra đời đồn điền của ngời Pháp ở Việt Nam nh:chính sách ruộng đất, chính sách thuế, chính sách khen thởng….
1.2.2 Từ sau cách mạng tháng 8/1945 Nghị quyết Trung ơng Đảng khoá VII (tháng 6/1993).
- Thời kỳ 1945 - 1975: Trớc những năm 1975 nền công nghiệp miền Bắcmang nặng tính kế hoạch hoá tập trung và có các hình thức tổ chức sản xuất chủyếu nh: Các nông lâm trờng quốc doanh, các HTX nông nghiệp, ruộng đất t liệusản xuất đợc tập trung hoá, kinh tế t nhân bị thu hẹp tuy vậy hiệu quả kinh tế củasản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này rất thấp kém
- ở miền Nam trong thời kỳ 1945 - 1975 các hình thức tổ chức sản xuấtởvùng tạm chính chủ yếu là các đồn điền, dinh điền, các HTX kinh tế hộ gia
đình sản xuất hàng hoá
- Thời kỳ 1975 - 1993
Từ cuối những năm 1970 hiệu quả sản xuất thấp kém trong các HTX ởmiền Bắc dẫn đến sự khủng hoảng của mô hình tập thể hoá nông nghiệp Trongthấp niên 80, đặc biệt là Đại hội VI của Đảng 12/1983 đã đa ra các chủ trơng đổimới kinh tế nớc ta tiếp đó Bộ Chính trị có nghị quyết 10 (4/1998) và đổi mới cơchế quản lý nông nghiệp và khằng định hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ
Với mục tiêu giải phóng sản xuất phát huy mọi tiềm năng của các thànhphần kinh tế, chuyển nền nông nghiệp nớc ta sang sản xuất hàng hoá, Nghị quyết
10 đã đề ra chủ trơng giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế hộ
Sau Nghị quyết 10, Đảng và Nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản, Nghịquyết, Luật đất đai, Luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật đầu t và các Nghị địnhnhằm thể chế hoá chính sách đối với kinh tế t nhân trong công nghiệp
1.2.3 Từ sau Nghị quyết Trung ơng Đảng khoá VII (tháng 6/1993) đến nay.
Nghị quyết hội nghị Trung ơng lần thứ V khoá VII năm 1993 đã chủ trơngkhuyến khích phát triển các nông lâm ng nghiệp trang trại với qui mô thích hợp,Luật đất đai năm 1983 và Nghị quyết 64/CP ngày 27/9/1993 cũng đã thể chế hoáchính sách đất đai đối với các hộ gia đình và cá nhân trong việc kinh doanh nôngnghiệp Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII năm 1996 và sau đó, nghị quyết hộinghị trung ơng lần thứ 4 (khoá VIII) tiếp tục khuyến khích phát triển kinh tếtrang trại ở hầu hết các địa phơng, trong những năm gần đây, kinh tế trang trại
đã phát triển rất nhanh chóng, nhiều địa phơng đã có những chính sách cụ thểkhuyến khích phát triển loại hình kinh tế này
Trang 52 Khái niệm đặc trng và vai trò của kinh tế trang trại
2.1 Khái niệm kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại là một khái niệm không còn mới mẻ gì trên thế giới nhng
đối với nớc ta trong thời kỳ chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sangkinh tế thị trờng thì nó còn rất mới mẻ Việc thống nhất một khái niệm về mộttrang trại là rất khó, còn rất nhiều tranh cãi
Hiện nay các nhà khoa học đa ra một số quan điểm về KTTT nh sau:
Quan điểm của Lênin: “Chủ trang trại bán ra thị trờng hầu hết các sản phẩm làm ra, còn ngời tiểu nông thì dùng đại bộ phận sản phẩm sản xuất đợc, mua bán càng ít càng tốt”.
Quan điểm của Mác, ông khẳng định: Điểm cơ bản của trang trại là sản“
xuất hàng hoá, khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự cấp tự túc, nhng có điểm giống nhau là lấy gia đình làm cơ sở nòng cốt”.
Còn ở trong nớc một số khái niệm về KTTT đợc đa ra:
Quan điểm 1: KTTT là tổng thể các quan hệ kinh tế nẩy sinh trong quá“
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại công nghiệp (bao gồm nông, lâm, ng nghiệp)”1
Quan điểm 2: KTTT là loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong nền“
nông nghiệp hàng hoá”)2
Quan điểm 3: KTTT là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá, phát sinh“
và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá thay thế cho nền kinh tế tiểu nông, tự cấp tự túc” 3
Ta thấy các quan điểm trên tuy có những điểm khác nhau nhng về cơ bản
có thể rút ra các điểm chung nh sau:
+ KTTT là quan hệ kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của trangtrại nông nghiệp
+ Xuất hiện trong thời kỳ công nghiệp hoá
+ Thay thế cho nền nông nghiệp sản xuất tự cung tự cấp
Ta có thể rút ra khái niệm chung về trang trại nh sau:
1 KTTT với việc phát huy các nguồn lực phát triển KT ở nớc ta ,PGS.PTS Hoàng Việt PTS Đỗ Đức Bình KT và
PT 30/ 1999.
2 Các giải pháp phát triển KTTT , Lê Đình Thắng NCKT 11/1999.
3 Nhận dạng KTTT trong nông nghiệp thời kì công nghiệp hoá Khái niệm - Đặc trng - Tiêu chí ,Trần Đức NCKT 6/2000.
Trang 6KTTT là hình thức tổ chức trong nông lâm ng
yếu là sản xuất hàng hoá, t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một ngời chủ độc lập, sản xuất đợc tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đợc tập trung đử lớp với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao hoạt động tự chủ và luân gắn với thị trờng ”
2.2 Đặc trng của KTTT
2.2.1 Sản xuất kinh doanh nông sản hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng
Các sản phẩm ra của trang trại đều đợc đem bán trên thị trờng Ngời chủtrang trại bán những sản phẩm làm ra và mua vào những yếu tố sản xuất kháchẳn với ngời sản xuất tiểu nông họ hầu nh tự tiêu thụ hết sản phẩm xuất ra muabán càng ít càng tốt
Sản xuất nông sản theo nhu cầu của thị trờng Chính vì phải bán ra các sảnphẩm của mình nên chủ trang trại cần phải căn cứ vào nhu cầu của thị trờng đểxác định mặt hàng sản xuất tạo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thôngsuất
2.2.2 Xu hớng tập trung hoá ngày càng cao
Để tạo lợi thế cạnh tranh với các trang trại khác đồng thời để cho quá trình
tổ chức quản lysanr xuất kinh doand của trang trại đạt hiệu quả kinh tế cao, cáctrang trại ngày càng có xu hớng tập trung tích tụ sản xuất cao, tiến tới quy mô tối
u của trang trại phù hợp với từng ngành sản xuất, từng vùng kinh tế, từng thời kỳcông nghiệp hoá, tạo ra tỷ suất hàng hoá cao, khối lợng hàng hoá nhiều và chất l-ợng hàng hoá tốt, giá thành hạ
Đi đôi với việc tập trung nâng cao năng lực sản xuất của từng trang trại cáctrang trại thành những vùng sản xuất hàng hoá chuyên môn hoá về từng loạinông sản phẩm, nh lơng thực, trái cây, thịt gia súc… với khối lợng hàng hoá lớn
2.2.3 Sự đa dạng về quy mô, cơ cấu trong các trang trại
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của kinh tế thị trờng đòi hỏi các trang trại phảilinh hoạt theo thị trờng chính vì vậy đa dạng về quy mô, cơ cấu trang trại là rấtcần thiết Các trang trại có thể có cơ cấu nhỏ, vừa, lớn và có thể là rất nhỏ Vớiviệc ứng dụng những kỹ thuật công nghệ sản xuất khác nhau từ thô sơ đến phứctạp, liên kết với nhiều loại hình kinh tế, sản xuất với nhiều loại cây trồng vậtnuôi mục đích tạo hiệu quả kinh tế cao
2.2.4 Tạo năng lực sản xuất cao về nông sản hàng hoá
Do các đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của trang trạiquyết định chủ trang trại chủ doanh nghiệp nông nghiệp là ngời có ý chí, có
Trang 7năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp,cũng nh kinh doanh trong cơ chế thị trờng Trang trại gia đình tổ chức quản lýsản xuất kinh doanh thích hợp, tiến bộ sử dụng có hiệu quả các t liệu sản xuất,lựa chọn và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tạo ra năng lựcsản xuất và hiệu quả kinh tế cao của trang trại.
2.3 Vai trò của KTTT
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nông nghiệpthế giới, ngày nay trang trại gia đình là loại hình trang trại chủ yếu trong nềnnông nghiệp các nớc, ở các nớc đang phát triển trang trại gia đình có vai trò tolớn quyết định trong sản xuất nông nghiệp, ở đây tuyệt đại bộ phận nông sảnhàng hoá cung cấp cho xã hội đợc sản xuất ra từ các trang trại gia đình
ở nớc ta KTTT mặc dù mới phát triển trong những năm gần đây song vaitrò tích cực và quan trọng của KTTT đã thể hiện khá rõ nét cả về mặt kinh tếcũng nh vèe mặt xã hội và môi trờng
2.3.1.Giải quyết việc làm , nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá.
KTTT có vai trò tích cực trong việc thu hút lao động nông nghiệp nhàn rỗi
Là một nghành sản xuất còn mới nhng KTTT đã thể hiện rõ tầm quan trọng củamình, nó vùa tạo công ăn việc làm cho gia đình dồng thời còn một số lao độngnhàn rỗi khác việc sản xuất kinh doanh tạo theo mô hình KTTT tạo cho ngời lao
động có khả năng phát huy những sáng tạo, kỹ năng trong sản xuất nông nghiệplàm tăng năng suất lao động, tạo giá trị nông sản hàng hoá lớn, cải thiện đờisống nhân dân
2.3.2 KTTT là một bộ phận quan trọng của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
KTTT là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm của hoạt độngnông nghiệp, mang đặc tính của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, nó trởthành một lực lợng chủ yếu trong sản xuất nông sản đáp ứng nhu cầu của xã hội
Là nơi có khả năng áp dụng linh hoạt và đa dạng những tiến bộ khoa học kỹthuật trong sản xuất với nhiều trình độ từ đơn giản đến hiện đại, phù hợp vớinhững khả năng trình độ của từng trang trại và đạt hiệu quả kinh tế cao Quátrình sản xuất của trang trại với quy mô và cần cao, do đó đòi hỏi các chủ trangtrại với quy mô và yêu cầu cao, do đó đòi hỏi các chủ trang trại đ a máy móc vàosản xuất đẩy nhanh tiến trình cơ khí hoá nông thôn
2.3.3 KTTT thực hiện các chơng trình quốc gia
Với sự phát triển mạnh mẽ của KTTT trong khu vực miền núi trung du đãgóp phần thực hiện các chơng trình quốc gia nh “phủ xanh đất trống đồi trọc”,
“xoá đói giảm nghèo”, “trồng rừng”…
Trang 8Đây là sự đóng góp rất lớn của các trang trại đối với đất nớc, chính vì vậychính phủ cần có các biện pháp khuyến khích để các trang trại phát triển u thếnày hơn nữa bằng các chính sách nhỏ Ưu đãi vay vốn, thuế, các chính sách tựgán giúp cho các trang trại phát triển rộng rãi hơn.
2.3.4 Kinh tế trang trại thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến.
Kinh tế trang trại thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến tạo tích luỹ từnông nghiệp, làm thay đổi cơ cấu kinh tế, cấu trúc xã hội Các trang trại xuất rakhối lợng nông sản hàng hoá lớn đòi hỏi các sản phảm này phải đợc chế biến đápứng nhu cầu của thị trờng từ đó ngành công nghiệp chế biến phát triển tạo thunhập cho nông dân làm cho khả năng tích luỹ của các hộ gia đình tăng, ngời dân
có vốn, giúp quá trình tái sản xuất diễn ra nhanh chóng Đời sống nông dân đợccải thiện, khoảng cách phân hoá giàu nghèo đợc rút ngắn
3 Kinh tế trang trại ở Việt Nam hiện nay
3.1 Số lợng trang trại
Để xác định số lợng trang trại ngời ta dựa vào các tiêu chí của nó, thôngqua các chỉ số cụ thể nh tỷ suất hàng hoá, khối lợng và giá trị sản lợng nông sảnhàng hoá và chỉ số phụ nh quy mô đất đai, số đầu gia súc gia cầm chăn nuôi, quymô vốn đầu t, số lao động sử dụng làm căn cứ để xác định trang định
3.1.1 Phân bố không đều: Căn cứ vào các tiêu chí để xác định trang trại
“Theo kết quả tổng hợp số liệu của các địa phơng tính đến ngày 1-7-1999 cả nớc ta có 90167 trang trại, trong đó có 61362 trang trại trồng trọt cây công nghiệp lâu năm và cây hàng năm chiếm 68,1%; 14837 trang trại kinh doanh tổng hợp đa ngành (16,4%) 7673 trang trại nuôi trồng thuỷ sản (3,6%).” 4 Các trang trại phân bốkhông đều chủ yếu tập trung ở các vùng nh Đông Bắc, Đông Nam Bộ, đồng bằngsông cửu long Cụ thể: “vùng Đông Bắc có 28280 trang trại chiếm 31,4%, Tây Bắc
3668 (4,1%) Đồng Bằng Sông Hồng 4434 (4,9%), Bắc trung bộ 7668(8,5%),Duyên hải miền trung 3666(4%), Tây nguyên 6521 (7,2%), Đông Nam Bộ16298(18,1%), Đồng bằng sông Cửu Long 19632 (21,8%)”5
3.1.2 Các trang trại có quy mô nhỏ cả về đất đai và vốn
Do mới ra đời và phát triển cha mạnh, nên các trang trại có giá trị tập trungvốn mở rộng sản xuất còn hạn chế Chính vì vậy một thực tế là các trang trại ởViệt Nam có quy mô nhỏ
Về đất đai: “bình quân một trang trại trồng trọt có 5,3 ha đất công nghiệp, một trang trại lâm nghiệp có 26,8 ha đất lâm nghiệp, bình quân một trang trại nuôi trồng thuỷ sản, bình quân một trang trại chăn nuôi có 52,8 con trâu bò,
4 Vài t liệu về KTTT năm 1999 Nguyễn Hoà Bình , CS&SK 11/1999
5 Vài t liệu về KTTT năm 1999, Nguyễn Hoà Bình, CS&SK 11/1999
Trang 950,7 con lợn và 500,9 con gia cầm” 6 Trong khi đó đối với các trang trại ở miền núi phái bắc quy mô đất là: 7,0 ha diện tích đất trồng cây hàng năm, 4,3 ha“
trồng cây lâu năm, 19,0ha trồng cây lâm nghiệp” 7
Về vốn: “Vốn đầu t bình quân một trang trại trong cả nớc là 60,2 triệu, thunhập bình quân một trang trại trong một năm là 22,6 triệu đồng ”8 Việc phát
triển kinh tế trang trại cần phải huy động một số lợng lớn vốn theo ớc tính “tổng
số vốn sản xuất huy động vào đấu t phát triển KTTT là 2730,8 tỷ đồng, tổng số thu nhập hàng năm từ hoạt động kinh tế của trang trại là 1023,6 tỷ đồng.” 9 Đối với các trang trại ở miền núi phía bắc (thời điểm 1-9-2000) vốn đầu t“ bình quân một trang trại là 49,0 triệu đồng chủ yếu là vốn tự có 74,3%, vốn vay 25,7% trong đó vốn vay ngân hàng chỉ có 13% 10
3.1.3 Lao động trong trang trại có trình độ thấp
Lao động có trình độ của các trang trại hiện nay là rất hạn chế, khôngnhững lao động làm thuê không đợc đào tạo mà đến ngay cả chủ trang trại cũngvậy Hầu hết các chủ trang trại là những ngời có kinh nghiệm sản xuất lâu nămnhng đó chỉ là kinh nghiệm tích luỹ còn thực tế họ có hiểu biết hạn chế về quátrình sản xuất
Trình độ văn hoá của chủ trang trại có trình độ cấp hai trở lên chiếm
Lao động làm việc trong trang trại bao gồm lao động gia đình và lao động thuêmớn Họ cũng nh lao động nông thôn khác thờng chỉ hạn chế hết cấp II rồi tham giasản xuất, vì vậy khả năng hiểu biết về sản xuất trong trang trại rất hạn chế
3.2 Cơ cấu kinh tế trang trại
3.2.1 Cơ cấu đất đai
Đất đai là một nhân tố quan trọng nhất trong việc phát triển kinh tế nôngnghiệp, là t liệu sản xuất chủ yếu trong hoạt động sản xuất nông, lâm và thuỷsản Để phát triển KTTT trớc hết phải dựa vào đất đai Trong một đề tài nghiêncứu của trờng đại học KTQD về trang trại năm1999 cho ta một số t liệu sau:
6 Vài t liệu về KTTT năm 1999, Nguyễn Hoà Bình , CS&SK 11/1999
7 KTTT miền núi phía Bắc thc trạng và giải pháp ,Đoàn Quang Thiệu ,CS & SK 1+2/ 2001
8 Vài t liệu về KTTT năm 1999 , Nguyễn Hoà Bình CS & SK 11/1999
9 Vài t liệu về KTTT năm 1999 Nguyễn Hoà Bình CS &SK 11/1999
10 KTTT miền núi phía Bắc thực trạng và giải pháp, Đoàn Quang Thiệu CS &SK 1+2 /2001
11 Thực trạng phát triển KTTT ở nớc ta , Nguyễn Thế Nhã , NCKT 10/1999
Trang 10Quy mô đất đai trang trại là 6,63 ha nếu chia theo h
trang trại lâm nghiệp có quy mô trung bình 20,63 ha tiền tệ cây lâu năm 6,1045
ha, trang trại chăn nuôi 1,483ha Nếu chia theo chủ trang trại, chủ trang trại nông dân có quy mô trung bình 6,27 ha, chủ trang trại khác 8,6654ha” 12 Nguồngốc đất đai trong trang trại rất đa dạng chủ yếu là đất đợc giao 71,83% tổng quỹ
đất, trong đó đất nông nghiệp đợc giao74,83%, lâm nghiệp77,50% Đất đợc giao28,17% có nguồn gốc nh nhận thầu, chuyển nhợng, tự khai hoang…
Cơ cấu đất đai của trang trại phụ thuộc vào loại hình sản xuất: Đất nông“
nghiệp chiếm 8,81%, đất lam nghiệp chiểm 28,73%, đất nuôi trồng thuỷ sản 11,49% và đất thổ c 0,97% Tỷ trọng đất nông nghiệp của các trang trại có h-
ơng kinh doanh cây lâu năm chiếm trên 80%, tỷ trọng đất lâm nghiệp của nhóm trang trại lâm nghiệp chiếm 90,5%, diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản của trang trại chiếm 80,3%” 13
3.2.2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn
Vốn là yếu tố quan trọng để phát triển KTTT, do đó đòi hỏi có lợng vốn đủ
lớn “tính đến ngày 30/4/99 quy mô vốn bình quân một trang trại tơng đối lớn 291,43 triệu Nhóm trang trại có hớng kinh doanh cây lấu năm và chăn nuôi lợn có quy mô vốn lớn Nguồn vốn của trang trại chủ yếu dựa vào vốn tự có chiếm 91,03, vốn vay chiếm 8,93%”14
Về cơ cấu t liệu sản xuất và tài sản chủ yếu bình quân trang trại “Giá trị
v-ờn cây lâu năm chiếm 62,62% Giá trị đàn gia súc cơ bản 1,89% Giá trị tài sản
cố định có nguồn gốc kỹ thuật 10,47%; gái trị rừng trồng 2,39%, gái trị nuôi trồng thuỷ sản 5,85% Chi phí sản xuất dổ dang 7,22%, tiền mặt trong kihn doanh 6,74%”15
3.2.3 Cơ cấu lao động
Lao động trong trang trại chia theo trình độ gồm lao động qua đào tạo vàlao động cha đợc đào tạo theo tài liệu của trờng ĐHKTQD trong lần nghiên cứulà: lao động qua đào tạo bình quân một trang trại là 0,31 ngời trong 2,86 ngờitrong tuỏi lao động chiếm 10,84%
Nếu chia theo tuổi lao động thì có trong tuổi lao độn và ngoài tuổi lao động.Trong 5,82 ngời thì số lao động trên tuổi bình quân một trang trại là 0,41 ngời vàdới độ tuổi lao động bình quân là 0,84 ngời
Nếu chia theo tính chất lao động thì có lao động làm thuê và lao động gai
đình các lao động trang trại chủ yếu là lao động gia đình: bình quân một trangtrại thuê 0,98 lao động, Hà Nội, Thanh Hoá thuê gồm 1,5 lao động
12 Thực trạng phát triển KTTT ở nớc ta, Nguyễn Thế Nhã, NCKT 10/1999.
13 Thực trạng phát triển KTTT ở nớc ta , Nguyễn Thế Nhã , NCKT 10/1999.
14 Thực trạng phát triển KTTT ở nớc ta , Nguyễn Thế Nhã , NCKT 10/1999.
15 Thực trạng và giải pháp phát triển KTTT trong thời kỳ CNH- HĐH , KT&PT 33/1999
Trang 113.3 Tổ chức sản xuất trong trang trại
3.3.1 Các loại hình tổ chức sản xuất.
Các chủ trang trại với mục đích sản xuất để chia thu lợi nhuận sẽ phải xác
định loại hình sản xuất của trang trại cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, điềukiện của gai đình nhìn chung có ba loại hình sản xuất
Trồng trọt, chăn nuôi và kết hợp trồng trọt và chăn nuôi các trang trại hớngvào các loại cây nh lúa, mía, cây công nghiệp cây ăn quả Trong 2353 trang trạitrong tổng số 3044 trang trại mà trờng ĐHKTQD nghiên cứu có 421 trang trạitrồng cây công nghiệp lâu năm, 344 trang trại trồng cây ăn quả Các trang trạichăn nuôi có 266 trong 3044 trang trại trong đó 50 trang trại chăn nuôi gia súc,
145 trang trại nuôi lợn, 71 trang trại nuôi gia cầm
3.3.2 Đầu t chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất đợc hình thành từ vốn kinh doanh của trang trại, nó là cáckhoản chi về máy móc, cây con giống, vốn đầu t sản xuất… “Đầu t chi phí sảnxuất bình quan chung một trang trại điều tra 1998 là 69,722 triệunđồng, trong đó
đầu t chi phí vật chất chiếm 71,64%, đầu t cho chi phí lao động chiếm 24,94% vàchi phí khác chiếm 3,43%”
3.3.3 Cơ cấu sản xuất của trang trại
Cơ cấu sản xuất của trang trại là biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ về lợng củacác ngành, các bộ phận cấu thành trong sản xuất “Giá trị sản xuất bình quânmột trang trại là 105,426 triệu đồng Nhóm trang trại chăn nuôi lợn đạt tổng thu
là 369,138 triệu đồng, thuỷ sản 162,497 triệu đồng, lâm nghiệp 37,014 triệu
đồng” Tỷ trọng cơ cấu gái trị sản xuất của các ngành “trồng trọt 57,75%, chănnuôi 27,3%, thuỷ sản 13,78% và lâm nghiệp 1,18%.”(Thực trạng và giải phápphát triển KTTT trong thời kỳ CNH- HĐH , KT & PT )
Cơ cấu giá trị sản phẩm của các trang trại phân theo các vùng hoặc phântheo lợng kinh doanh đều cho thâý xu hớng chung là tỷ trọng giá trị sản phẩmhàng hoá đạt cao ở những sản phẩm chuyên môn hoá Nhóm trang trại trồng câycông nghiệp lâu năm có tổng thu từ trồng trọt chiếm 93,99%, giá trị chăn nuôichiếm 4,78% Thuỷ sản và lâm nghiệp chiếm từ 0,51- 0,72% Nhóm trang trạichăn nuôi lợn có giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm 98,42%, giá trị sản xuất trồngtrọt chiếm 1,2%, giá trị thuỷ sản và nông nghiệp không đáng kể
3.4 Các chỉ tiêu đánh giá và phân loại trang trại ở Việt Nam
Trang 123.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá
Để nhận dạng đợc thế nào là một trang trại ngời ta sử dụng các chỉ tiêu địnhtính nh sản xuất nông sản hàng hoá hay các chỉ tiêu định lợng nh gái trị sản lợngnông sản, tỷ suất hàng hóa
Trên thế giới để nhận đạng thế nào là một trang trại ở các nớc phổ biến chỉ
sử dụng tiêu chí định tính chung có đặc trng là sản xuất nông sản hàng hoá,không phải tự túc, một số nớc sử dụng các chỉ tiêu định lợng nh Mỹ, TrungQuốc ở Mỹ trớc đây có quy định một cơ sở sản xuất nông sản hàng hoá đợc coi
là trang trại khi có gái trị sản lợng nông sản đạt 250 USD trở lên và hiện nay quy
định là 1000USD trở lên ở Trung Quốc quy định tiêu chí của các hộ chuyên có
tỷ suất hàng hoá từ 70- 80% trở lên và giá trị sản lợnghàng hoá cao gấp 2-3 lầnbình quân của các hộ nông dân
ở Việt Nam, KTTT mới hình thành trong những năm gần đây, nhng đã có
sự hiện diện diện gần hết các ngành sản xuất, nông nghiệp ở các vùng kinh tế vớicác quy mô và phơng thức sản xuất kinh doanh đa dạng, nhng là vấn đề mới nêncha xác định đợc tiêu chí cụ thể để nhận dạng và phân loại ở nớc ta, trớc hết nên
sử dụng tiêu chí định tính, lấy đặc trng sản xuất nông sản hàng hoá là chủ yếu
nh kinh nghiệm của các nớc, khác với tiểu nông sản xuất tự túc
Về định lợng lấy chỉ số tỷ suất hàng hoá từ 20-75% trở lên và giá trị sản ợng hàng hoá vợt gấp 3-5 lần so với hộ nông dân trung bình (trong nớc, trongngành, trong vùng) về quy mô các yếu tố sản xuất của trang trại nớc ta hiện nayxác định là:
l Quy mô vốn từ 40 triệu đồng trở lên đối với trang trại phía Bắc và DuyênHải miền Trung, 50 triệu đồng trở lên đối với trang trại Nam Bộ
- Quy mô đất đai: Diện tích cây hàng năm từ 2 ha đối với trang trại phía bắc
và 3 ha đối với trang trại nam bộ và Tây Nguyên
- Đối với trang trại chăn nuôi, số đàn gia súc quy định của tiêu chí trang trại
từ 10 con trở lên đối với trang trại chăn nuôi bò sữa, 100 con trở lên đối với trangtrại chăn nuôi lợn, nghĩa là tổng đàn lợn của trang trại phải là 200 con trên mộtnăm, vì thông thơng mỗi năm 2 lứa
3.4.2 Phân loại trang trại
Phân loại trang trại theo quy mô khác nhau để có thể có cơ sở hoạch địnhchính sách đối với từng loại quy mô trang trại khác nhau Tuỳ theo mục đích yêucầu cụ thể và tuỳ theo đặc điểm của từng loại trang trại để ngời ta phân loại.Theo từng vùng kinh tế: có trang trại đồi núi, vùng ven biển, đồng bằng vàven đô thị