1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lao động nữ ở nông thôn việt nam thực trạng và giải pháp

28 568 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lao động nữ ở nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp
Tác giả Nguyễn Kim Thúy
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2002
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 353,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiện theo dõi, chúng tôi chia theo một số chủ đề nh- sau: * Phụ nữ và phân công lao động theo giới: Phân công lao động theo giới trong gia đình nông dân Lê Ngọc Văn, 1999; Phân công

Trang 1

Lao động nữ ở nụng thụn Việt Nam thực trạng

và giải phỏp Nguyễn Kim Thuý

Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chớnh trị; Mó số: 5.02.01

Người hướng dẫn: TS Phạm Văn Dũng

Năm bảo vệ: 2002

Abstract: Hệ thống hoỏ cỏc vấn đề cơ bản về lao động nữ ở nụng thụn ở cỏc nước

đang phỏt triển, làm rừ thực trạng của lực lượng lao động nữ ở nụng thụn Việt Nam hiện nay Đưa ra một số giải phỏp nhằm khai thỏc, sử dụng và phỏt huy cú hiệu quả

nguồn nhõn lực này trong sự nghiệp phỏt triển nụng thụn Việt Nam

Keywords: Kinh tế chớnh trị; Lao động nụng thụn; Lao động nữ; Việt Nam

Content

Phần Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một n-ớc nông nghiệp với 76,5% dân số sống ở nông thôn Vì vậy, trong quá trình phát triển đất n-ớc thì phát triển nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ rất quan trọng

Để có thể thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đó, bên cạnh các chủ tr-ơng, chính sách xã hội phù hợp, cần có những nguồn lực hỗ trợ cho quá trình thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn nh- tài chính, kỹ thuật - công nghệ Đặc biệt phải kể đến một nguồn lực quan trọng, đó là nguồn nhân lực, chủ thể của quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Nói đến chủ thể của quá trình này, không thể không nhấn mạnh đến nguồn nhân lực nữ ở nông thôn

Phụ nữ là một lực l-ợng lao động quan trọng trong lực l-ợng lao động xã hội ở n-ớc ta hiện nay (chiếm 50,84% so với tổng số dân; trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp, lực l-ợng lao động nữ chiếm 52,8%) Họ đã và đang tham gia tích cực vào các hoạt động sản xuất và

đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ở nông thôn Tuy nhiên, họ cũng gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong quá trình lao động sản xuất, từ chính bản thân họ (trình độ chuyên môn kỹ thuật, sức khoẻ, ) hay những khó khăn hạn chế khách quan (nh- việc tiếp cận với các nguồn vốn, việc làm, các dịch vụ xã hội ) Vấn đề đặt ra là cần đánh giá đúng thực trạng của lực l-ợng lao động nữ ở nông thôn hiện nay, đồng thời tìm hiểu những khó khăn và hạn chế của họ, từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy hơn nữa vai trò

Trang 2

của lực l-ợng lao động này và qua đó thúc đẩy sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn theo h-ớng chuyên môn hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên, chúng tôi chọn đề tài cho luận văn thạc sĩ: "Lao động nữ

ở nông thôn Việt Nam - Thực trạng và giải pháp"

về vai trò truyền thống của phụ nữ Việt Nam trong sản xuất nông nghiệp Một phần t- thế kỷ sau, tác giả cuốn sách “ Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại” lại cho xuất bản cuốn “ Hình ảnh Phụ nữ Việt Nam tr-ớc thềm thế kỷ XXI” [66] Cuốn sách tập trung vào những đặc tr-ng của ng-ời phụ nữ Việt Nam trong lịch sử, trong lao động nghề nghiệp, trong gia đình, trong quản

lý xã hội

Khoảng m-ơi năm trở lại đây - nhất là từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII - có nhiều cuốn sách xuất bản với nội dung đề cập đến vấn đề phụ nữ với phát triển kinh tế hoặc bàn về phụ nữ với phát triển nông nghiệp, nông thôn Để tiện theo dõi, chúng tôi chia theo một số chủ đề nh- sau:

* Phụ nữ và phân công lao động theo giới: Phân công lao động theo giới trong gia đình nông

dân (Lê Ngọc Văn, 1999); Phân công lao động trong kinh tế hộ gia đình nông thôn - vấn đề giới trong cơ chế thị tr-ờng (Vũ Tuấn Huy, 1997); Phân công lao động nội trợ trong gia đình (Vũ Tuấn Huy và Deborah Carr, 2000); Phân công lao động theo giới trong gia đình ng- dân

đánh bắt hải sản (Lê Ngọc Văn, 1999); Vấn đề giới trong kinh tế hộ: tìm hiểu phân công lao

động nam nữ trong gia đình ng- dân ven biển miền Trung (Lê Tiêu La và Lê Ngọc Hùng, 1998)

* Phụ nữ với phát triển ngành, nghề: Tìm hiểu cơ cấu kinh tế và khả năng phát triển ngành

nghề của phụ nữ nông thôn (Lê Ngọc Lân, 1997); Vấn đề ngành, nghề của phụ nữ nông thôn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn (Lê Thi, 1999); Ng-ời buôn bán nhỏ ở vùng trung du Bắc bộ (Bùi Quang Dũng, 2000); Những vấn đề chính sách xã hội đối với phụ nữ nông thôn hiện nay (Đỗ Thị Bình, 1997); Phụ nữ nghèo nông thôn trong cơ chế thị tr-ờng (Đỗ Thị Bình và Lê Ngọc Lân, 1996); Vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng

Trang 3

cao địa vị ng-ời phụ nữ hiện nay (Lê Thi, 1991); Lao động nữ di c- từ nông thôn ra thành phố (Hà Thị Ph-ơng Tiến - Hà Ngọc Quang, 2000)

Những công trình trên đây nghiên cứu khá sâu sắc từng khía cạnh của vấn đề phụ nữ với phát triển kinh tế nh-ng ch-a có công trình nào thực sự tập trung vào nghiên cứu vấn đề lao động nữ ở nông thôn hiện nay Nghiên cứu đề tài, Tác giả hy vọng đem lại sự đóng góp nhỏ bé vào việc nghiên cứu một nguồn lực và là một chủ thể quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn

3 Mục đích nghiên cứu

Xem xét thực trạng lực l-ợng lao động nữ ở nông thôn n-ớc ta hiện nay để thấy đ-ợc những tiềm năng và trở ngại, hạn chế của họ, từ đó đề ra các giải pháp để phát huy hơn nữa vai trò của lực l-ợng lao động này trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn n-ớc ta hiện nay

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

D-ới góc độ kinh tế chính trị, luận văn nghiên cứu vấn đề lao động nữ ở nông thôn Việt Nam, không chỉ với t- cách là một nguồn lực quan trọng, mà còn là chủ thể quyết định sự phát triển kinh tế-xã hội ở nông thôn

Luận văn nghiên cứu vấn đề lao động nữ ở nông thôn với bối cảnh kinh tế - xã hội của nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Để đạt đ-ợc mục đích nghiên cứu, ph-ơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử đ-ợc sử dụng trong luận văn, trong đó các ph-ơng pháp cụ thể sau đây đ-ợc sử dụng phổ biến: logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, thống kê Luận văn cũng khai thác và sử dụng những tài liệu, số liệu đã đ-ợc công bố, đồng thời cũng sử dụng các kết quả nghiên cứu trong các đề tài khoa học mà tác giả đã trực tiếp tham gia từ năm 1996 đến nay

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá trên ph-ơng diện lý thuyết những vấn đề cơ bản về lao động nữ nông thôn ở các n-ớc đang phát triển, những đặc điểm và các nhân tố ảnh h-ởng

- Làm rõ thực trạng của lực l-ợng lao động nữ ở nông thôn n-ớc ta hiện nay, những thuận lợi và khó khăn của họ

- Đ-a ra đ-ợc các giải pháp nhằm khai thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn lực này trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn ở n-ớc ta hiện nay

Trang 4

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 ch-ơng: Ch-ơng 1: Vài nét về lao động nữ nông thôn ở một số n-ớc đang phát triển

Ch-ơng 2: Thực trạng lao động nữ ở nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Ch-ơng 3: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò lao động nữ ở nông thôn trong những năm tới

Ch-ơng 1

Vài nét về lao động nữ nông thôn ở một số n-ớc đang phát triển

1.1 Đặc điểm của lao động nữ nông thôn ở các n-ớc đang phát triển

1.1.1 Lao động nữ nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong lực l-ợng lao động

Lao động nữ nông thôn luôn chiếm một tỷ lệ khá cao trong lực l-ợng lao động và điều này

đúng trong hầu hết các nhóm tuổi Những nghiên cứu từ các quốc gia trong khu vực châu á cho thấy: tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của phụ nữ theo các nhóm tuổi khác nhau th-ờng rất cao Một đặc điểm là phụ nữ th-ờng làm trong nhiều lĩnh vực khác nhau hơn là nam giới Hầu hết các phụ nữ không tham gia sản xuất nông nghiệp thì tham gia vào các công việc dịch

vụ ở các n-ớc đang phát triển, lực l-ợng nữ tham gia sản xuất trong các nhà máy đang tăng lên ngang bằng với số phụ nữ làm việc trong các lĩnh vực dịch vụ Phụ nữ tham gia sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp th-ờng tập trung ở một số ngành: 2/3 lực l-ợng lao động trong ngành may mặc trên thế giới là phụ nữ, số l-ợng phụ nữ tham gia lĩnh vực may mặc chiếm 1/5

số l-ợng phụ nữ đang lao động trong lĩnh vực công nghiệp

1.1.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp

Nhìn chung trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ nông thôn ở các n-ớc đang phát triển còn rất thấp ở các n-ớc đang phát triển cho đến nay, 31,6% lao động nữ không đ-ợc học hành, 5,2% mới chỉ học xong phổ thông và 0,4% mới tốt nghiệp cấp hai Theo điều tra ở Burkina Faso, 40% trong số phụ nữ nông thôn có kiến thức về các công nghệ trồng trọt và chăn nuôi theo ph-ơng thức tiên tiến Tuy nhiên, những ng-ời phụ nữ này cũng không đ-ợc học các kỹ thuật một cách có bài bản mà chủ yếu những kiến thức mà họ có đ-ợc là do học hỏi từ họ hàng và bạn bè Khoảng 1/3 trong số này là học đ-ợc từ các ph-ơng tiện truyền thông trong khi đó chỉ có 1/5 trong số những ng-ời này nói là học kinh nghiệm từ chồng mình Một hạn chế lớn là những loại kinh nghiệm đ-ợc truyền đạt kiểu này th-ờng ít khi làm thay đổi đ-ợc mô hình cách thức sản xuất của họ

1.1.3 Bất bình đẳng giới mang tính phổ biến

Bất bình đẳng giới tồn tại ở hầu hết các n-ớc đang phát triển Điều đó tr-ớc hết bắt nguồn từ tình trạng phụ nữ có học vấn quá thấp, tức là rất ít phụ nữ có kỹ năng hoặc có điều kiện để

Trang 5

cạnh tranh một cách bình đẳng trong những công vệc đ-ợc trả l-ơng cao Một nguyên nhân khác không kém phần quan trọng là những định kiến xã hội coi th-ờng phụ nữ đã đ-ợc hình thành ở hầu hết các n-ớc đang phát triển Do vậy, ngay cả khi phụ nữ có bằng cấp cao và kỹ năng tốt, công việc mà họ làm vẫn không đ-ợc ghi nhận một cách xứng đáng

Sự tham gia của phụ nữ trong nông nghiệp nhìn chung bị lãng quên Rất nhiều lao động của họ trong những hình thức không đ-ợc trả công và vì thế không đ-ợc xem là hoạt động kinh tế Trong khối các n-ớc đang phát triển, phụ nữ nông thôn chiếm ít nhất 50% sản xuất l-ơng thực thực phẩm Công việc này th-ờng không đ-ợc đ-a vào báo cáo, không đ-ợc tính toán Tuy nhiên, ngay cả khi phụ nữ làm công việc đ-ợc trả công, gánh nặng về công việc gia đình vẫn nhiều hơn đối với họ Càng làm nhiều công việc kiếm tiền hơn, ng-ời phụ nữ càng có ít thời gian cho công việc gia đình, nh-ng tổng số giờ làm công việc gia đình vẫn nhiều hơn nam giới Tính trung bình, phụ nữ đã có gia đình làm việc cả ngày để kiếm tiền vẫn sử dụng khoảng 30 giờ mỗi tuần cho công việc gia đình

1.2 Vai trò của lao động nữ ở các n-ớc đang phát triển

Tổ chức Lao động quốc tế -ớc tính rằng, phụ nữ chiếm tới 443 triệu hoặc 32% của lực l-ợng lao động gồm 1354 triệu ở các n-ớc đang phát triển và chiếm tới 676 triệu hoặc 35% của lực l-ợng lao động toàn cầu gồm 1955 triệu vào năm 1995 Phụ nữ th-ờng là trụ cột của nền kinh

tế nông thôn, nh-ng trong nền kinh tế hiện đại hoá dần dần họ có ít lợi thế Trong khi nam giới đi tìm công ăn việc làm h-ởng l-ơng ở các thành phố, phụ nữ đóng vai trò chủ yếu trong các nông trại quy mô nhỏ th-ờng là những mảnh đất nhỏ và có thu nhập thấp hơn so với các

hộ gia đình có đàn ông đứng đầu Ngoài ra, khi những sáng chế công nghệ làm tăng năng suất của các loại cây trồng mang tính th-ơng mại, những ng-ời đàn ông th-ờng chuyển h-ớng diện tích gieo trồng, không trồng các loại cây l-ơng thực của phụ nữ

D-ới đây là vai trò lao động nữ nông thôn ở một số quốc gia đang phát triển trong khu vực châu á:

Vai trò của lao động nữ ở nông thôn Trung Quốc: Trung Quốc là một trong những quốc

gia có tỷ lệ dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp lớn nhất thế giới, ở quốc gia này lao

động nông thôn có một vai trò quan trọng Hiện nay phụ nữ chiếm 44% tổng số lực l-ợng lao

động trong xã hội, ở khu vực nông thôn, phụ nữ chiếm khoảng 50% lực l-ợng lao động Nông thôn Trung Quốc hiện nay có hơn 120 triệu ng-ời làm việc trong các xí nghiệp h-ơng trấn, trong đó 40% lực l-ợng lao động là phụ nữ Khi sản xuất nông nghiệp đ-ợc tập thể hoá các quyết định phân phối đ-ợc chuyển từ hộ gia đình sang các hợp tác xã thì chính sách tăng c-ờng sự tham gia của phụ nữ vào sản xuất nông nghiệp đ-ợc thực hiện rất nhanh chóng Ngoài việc tham gia vào sản xuất nông nghiệp, một số phụ nữ nông dân còn đ-ợc lựa chọn tham gia lĩnh vực phi nông nghiệp Tuy nhiên, phần lớn phụ nữ nông thôn làm việc trong sản xuất nông nghiệp Do số nam giới rời bỏ đất đai nhiều hơn phụ nữ cho nên quá trình phát triển

Trang 6

phi nông nghiệp nhanh chóng ở nông thôn đã dần tới hiện t-ợng “ phụ nữ hoá” sản xuất nông nghiệp ở một số khu vực Trung quốc (đặc biệt là ở miền nam Jiangsu và châu thổ sông Ngọc ở Quảng Đông)

Vai trò của lao động nữ ở nông thôn Malaysia: Việc thực hiện các ch-ơng trình phát triển

trong những năm 1970 cho thấy sự phát triển nhanh chóng các hoạt động về lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ mà trong đó sự thu hút phụ nữ trong lực l-ợng lao động ở mức độ nhanh hơn

và tỷ lệ cao hơn Điều này dẫn đến một sự giảm sút tỷ lệ lao động nữ trong nông nghiệp Sự giảm lao động nữ trong nông nghiệp là hệ quả của việc chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu kinh tế

Vai trò của lao động nữ nông thôn Hàn Quốc: Tr-ớc đây ở nông thôn, nông nghiệp chủ yếu

dựa vào lao động chân tay Vì vậy, mỗi khi vào vụ, bất kỳ già trẻ, gái trai đều phải tham gia vào công việc Sau khi tầng lớp thanh niên, trung niên di chuyển đến đô thị trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá những năm qua, sức lao động chủ yếu chỉ là ng-ời già và phụ nữ, đồng thời hiện t-ợng nữ hoá và lão hoá ngày càng trầm trọng Năm 1990, số phụ nữ tham

dự vào công việc đã lên tới 45%

1.3 Chính sách của Nhà n-ớc tác động đến lao động nữ ở các n-ớc đang phát triển

ở các n-ớc đang phát triển, các chính sách của Nhà n-ớc tác động đáng kể đến sự phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên, đối với lao động nữ, sự tác động của các chính sách lại rất có chừng mực

1.3.1 Chính sách giáo dục: Mặc dù rất nhiều n-ớc đã ban hành luật giáo dục bắt buộc, coi

giáo dục cơ sở là một quyền của con ng-ời, không có sự phân biệt về giới nh-ng trong nhiều thiết chế, cách tổ chức thực hiện giáo dục đã ngăn cản các bé gái đến tr-ờng nhiều hơn các bé trai Nh- vậy, việc không tính đến ảnh h-ởng của sự phân biệt và bất bình đẳng giới đối với việc thực hành các quyền cơ bản của con ng-ời đã làm suy yếu hiệu lực của các quy định của pháp luật Bên cạnh việc học hành, lao động nữ th-ờng phải đối đầu với một trở ngại về các chính sách hỗ trợ sản xuất, khuyến nông Các nghiên cứu cho thấy rằng các đại diện khuyến nông tập trung vào nam nông dân, mặc dù nhiều khi phụ nữ là những ng-ời cấy trồng chính vì chồng của họ làm việc ở xa nông trại

1.3.2 Chính sách về việc làm: Các n-ớc đang phát triển sử dụng nhiều công cụ luật pháp và

các quy định tích cực để giải quyết các vấn đề giới đa dạng trong thị tr-ờng lao động Nhiều chính phủ đ-a ra luật lao động, trong đó đảm bảo thời gian của phụ nữ mới sinh con và hạn chế việc phụ nữ phải tiếp xúc với các hoạt động nặng nhọc và mạo hiểm Tuy nhiên, ở một số n-ớc điều này đôi khi đã dẫn đến giảm việc làm hay tiền l-ơng của phụ nữ bởi vì nó làm tăng chi phí thuê m-ớn phụ nữ của ng-ời sử dụng lao động Bên cạnh đó ở nhiều n-ớc đang phát triển, cùng tồn tại song song với hệ thống luật - luật pháp, còn có các luật tục, tôn giáo Nhiều

Trang 7

luật tục đã ngăn cản việc tham gia của phụ nữ trong thị tr-ờng lao động Điều này cũng là một nguyên nhân khiến cho phụ nữ có tỷ lệ tham gia lực l-ợng lao động thấp hơn nam giới

1.3.3 Các chính sách về nông nghiệp và nông thôn

* Chính sách giá đầu ra: Các chính sách giá ở các n-ớc đang phát triển ít khi chú ý đến phụ

nữ mặc dù nó có thể ảnh h-ởng tới đời sống của phụ nữ Phụ nữ đã bị bỏ qua hoặc không đ-ợc tham gia vào việc hình thành các chính sách đó

* Chính sách giá các yếu tố đầu vào: Các chính sách giá đầu vào cũng ít khi chú ý tới phụ

nữ Điều này có thể thấy đ-ợc khi nói về giá đầu vào với nhiều lý lẽ giống nh- các lý lẽ đã gặp trong chính sách giá đầu ra Tuy nhiên, kiểu cách, phân phối, t- vấn và các khía cạnh cây trồng đặc biệt của các đầu vào có các khía cạnh giới rõ rệt

* Chính sách tín dụng: Các dự án tín dụng chính thức đã không đặc biệt l-u ý đến vấn đề

giới Trong thực tiễn nam giới là chủ hộ th-ờng đ-ợc tiếp cận và đăng ký cho việc cung cấp tín dụng mặc dù phụ nữ có tiềm năng to lớn đối với việc sử dụng tín dụng nh- đã đ-ợc thử nghiệm tại ngân hàng Grammen ở Bangladesh và từ nhiều ch-ơng trình tín dụng phi chính phủ khác Có thể nói rằng phụ nữ có độ tin cậy cao hơn nam giới trong việc sử dụng tín dụng cho nhiều mục đích và trong việc hoàn trả lại vốn vay

* Chính sách cơ giới hoá: Trong lịch sử nông nghiệp, phụ nữ th-ờng bị ảnh h-ởng nhiều hơn

bởi các kỹ thuật cơ giới hoá sau thu hoạch trong đập lúa và xay xát lúa hơn là cơ giới hoá đồng ruộng Cơ giới hoá đập lúa và xay xát lúa gây ra sự giảm nghiêm trọng cơ hội việc làm của phụ nữ trong các cộng đồng d- thừa lao động ở vùng Nam và Đông Nam á

* Chính sách cải cách ruộng đất: Các quyền độc lập của phụ nữ đối với đất đai ít đ-ợc quan

tâm trong cải cách ruộng đất Cải cách ruộng đất th-ờng có xu h-ớng không nhạy bén với giới hoặc thiên về phía đàn ông, nhất là đối với việc đăng ký quyền sở hữu đất đai theo sau cải cách Tại phần lớn các n-ớc đang phát triển quyền làm chủ đất đai nằm trong tay nam giới

Điều này có thể làm xấu đi một cách nhanh chóng vị trí phụ thuộc xã hội của phụ nữ vào đàn

ông Tất cả các biện pháp giúp đỡ (đầu vào, tín dụng, thông tin, khuyến nông ) đều h-ớng vào chủ hộ đàn ông Thậm chí trong các hợp tác xã sau cải cách, phụ nữ bị loại trừ ra khỏi tổ chức và các quyết định về đất đai

* Chính sách thuỷ lợi: Những dự án thuỷ lợi có xu h-ớng xem nhẹ vấn đề giới Vấn đề này

có lẽ ít nghiêm trọng hơn ở châu á, mặc dù thiên vị nghiêng về nam giới trong quyền sở hữu ruộng đất, trong việc phân công lao động, mua bán đầu vào, dịch vụ khuyến nông cũng nổi lên ở đây nh- ở các nơi khác Tuy nhiên, phần lớn các tr-ờng hợp nghiên cứu nhấn mạnh về giới trong các công trình thuỷ nông liên quan đến kinh nghiệm của châu Phi

Nói tóm lại, các chính sách của nhà n-ớc ở các n-ớc đang phát triển dù là thiên vị nam giới hoặc trung lập về giới thì đều có thể có một kết cục khác biệt giới Lao động nữ không phải

Trang 8

chỉ đối mặt với sự bất lợi trong giáo dục, việc làm, trong sở hữu ruộng đất mà còn cả trong việc tiếp cận với các nguồn lực và các dịch vụ thông tin có thể làm tăng sản l-ợng

Ch-ơng 2

Thực trạng lao động nữ ở nông thôn Việt Nam

trong thời kỳ đổi mới 2.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam ảnh h-ởng đến lao động nữ ở nông thôn

2.1.1 Đổi mới nền kinh tế

Đứng tr-ớc tình hình kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng ngày càng suy thoái và lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, Đảng ta đã quyết định đổi mới toàn diện nền kinh

tế đất n-ớc (Nghị quyết Đại hội VI tháng 12/1986), với b-ớc đi tr-ớc mắt (1986-1990) đ-ợc

định h-ớng “ tập trung sức ng-ời, sức của vào việc thực hiện cho đ-ợc 3 ch-ơng trình kinh tế

về l-ơng thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu” Thực hiện đ-ờng lối đổi mới của Đảng đối với nông nghiệp, nông thôn, trên cơ sở tổng kết thực tiễn, ngày 5/4/1988 Bộ Chính trị khoá VI đã ra Nghị quyết 10-NQ/TW về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Đến Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung -ơng khoá VI (tháng 3/1989) đã chính thức xác

định “ gia đình xã viên trở thành những đơn vị kinh tế tự chủ”

Sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của

Bộ Chính trị, nền kinh tế n-ớc ta đã có những chuyển biến tích cực, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, mặc dù điểm xuất phát của nền kinh tế còn thấp

2.1.2 Các chính sách kinh tế - xã hội đối với nông nghiệp, nông thôn

* Chính sách đất đai: Đất đai là t- liệu sản xuất đặc biệt, có ý nghĩa quyết định trong phát

triển sản xuất nông nghiệp nói riêng và kinh tế nông thôn nói chung Căn cứ vào chủ tr-ơng của Đảng, Hiến pháp năm 1992, từ năm 1993 đến nay Quốc hội, Uỷ ban th-ờng vụ quốc hội, Chính phủ và các bộ đã ban hành trên 70 văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông t- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng đã ban hành trên 400 văn bản về giá đất, giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng, giải quyết tranh chấp về đất đai nhằm từng b-ớc hoàn thiện khung pháp luật về quản lý và sử dụng đất, chuẩn bị cho sự hình thành và phát triển thị tr-ờng đất đai ở n-ớc ta

Việc giao quyền sử dụng ruộng đất ổn định, lâu dài cho hộ nông dân và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đã khơi dậy tinh thần cần cù, chịu khó và làm tăng sự gắn bó của nông dân với ruộng đất Đời sống của dân c- nông thôn nói chung và mức sống của bộ phân dân c- sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp đã đ-ợc cải thiện, bộ mặt nông thôn đang đ-ợc đổi mới đã chứng minh tính đúng đắn của chính sách đất đai trong những năm gần đây

* Chính sách đầu t- phát triển nông nghiệp, nông thôn:

Trang 9

Thời kỳ 1991-1995: Vốn ngân sách đầu t- cho nông nghiệp tăng chủ yếu dành cho xây dựng

và nâng cấp các công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp Ngoài vốn đầu t- của ngân sách Nhà n-ớc, sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị, nông nghiệp, nông thôn còn thu hút thêm vốn của dân, của các doanh nghiệp, của các thành phần kinh tế trong đó quan trọng nhất là vốn của hộ gia đình vào phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn Từ năm 1993, nông nghiệp, nông thôn còn đ-ợc đầu t- thêm từ nguồn vốn của ch-ơng trình 327 về phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Ngoài các nguồn vốn trong n-ớc, vốn đầu t- từ các tổ chức quốc tế, vốn viện trợ n-ớc ngoài cũng góp phần đáng kể trong đầu t- phát triển nông nghiệp, nông thôn

Thời kỳ 1996 đến nay: Trong thời gian này, Nhà n-ớc đã đổi mới cơ cấu và ph-ơng pháp đầu

t- theo h-ớng: Chuyển h-ớng đầu t- vào các ch-ơng trình, mục tiêu trọng điểm thông qua các ch-ơng trình nh- ch-ơng trình 327 về phủ xanh đất trống đồi núi trọc, ch-ơng trình n-ớc sạch nông thôn, ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng, ch-ơng trình đánh bắt cá xa bờ, ch-ơng trình 1 triệu tấn đ-ờng, ; Chuyển h-ớng từ đầu t- trực tiếp sang đầu t- gián tiếp để khuyến khích nông dân phát triển sản xuất thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng nông thôn với lãi suất -u đãi để bù giá vật t- và giá bán nông sản hàng hoá; Chuyển từ tập trung cho khu vực quốc doanh sang đầu t- cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, đầu t- vào phát triển thuỷ lợi và đ-a tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là chính Ngoài đầu t- từ ngân sách Nhà n-ớc, hàng năm các cơ sở sản xuất nông nghiệp và các hộ nông dân đầu t- khá lớn để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn Không chỉ vốn đầu t- trong n-ớc mà vốn đầu t- FDI vào phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng tăng mạnh trong thời kỳ này Nhờ đa dạng hoá và đổi mới ph-ơng h-ớng đầu t- kết hợp với đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp hợp lòng dân nên đã khơi dậy tiềm lực vốn, lao động, cơ sở vật chất

kỹ thuật của trên 10 triệu hộ nông dân để đ-a vào phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

* Chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn: Trong hơn 15 năm đổi mới vừa qua,

Nhà n-ớc đã ban hành nhiều chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn Ngoài ra, Nhà n-ớc còn ban hành nhiều cơ chế chính sách về huy động vốn cả trong và ngoài n-ớc, triển khai các dự án, ch-ơng trình mục tiêu cấp quốc gia đã góp phần cung cấp những khoản tín dụng có ý nghĩa trong việc phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tạo việc làm và xoá đói giảm nghèo Trong hơn 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới vừa qua, Việt Nam đã xây dựng đ-ợc một hệ thống tín dụng nông thôn, qua đó giúp cải thiện đáng kể tình hình cung cấp tín dụng cho nông dân, đáp ứng khoảng 50% nhu cầu vay vốn tín dụng ở nông thôn

* Chính sách khuyến nông, lâm, ng-: Thấy rõ vai trò quan trọng của công tác khuyến nông

trong thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, ngày 2/3/1993 Chính phủ đã ban

Trang 10

hành Nghị định số 13/CP về công tác khuyến nông, các bộ liên quan đã ra các văn bản h-ớng dẫn thực hiện, kể từ đó đến nay hệ thống khuyến nông, khuyến lâm đ-ợc hình thành từ cấp bộ, tỉnh, huyện và cơ sở, đã đóng góp tích cực vào phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, hoạt động khuyến nông thời gian qua chủ yếu tập trung vào chuyển giao kỹ thuật (giống cây, con), còn phổ biến kiến thức về quản lý kinh tế, cung cấp thông tin thị tr-ờng để giúp tiêu thụ sản phẩm thì ch-a làm đ-ợc

* Chính sách về giải quyết lao động, việc làm và xoá đói giảm nghèo ở nông thôn: Ngày

31/7/1998 Chính phủ đã có quyết định số 135/QĐ-TTg phê duyệt ch-ơng trình phát triển kinh

tế xã hội của các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa với danh sách 1715 xã

đặc biệt khó khăn trong đó 1568 xã miền núi và 147 xã đồng bằng sông Cửu Long thuộc 267 huyện của 46/61 tỉnh, thành phố trong cả n-ớc Chính phủ đã quyết định thực hiện ch-ơng trình này từ 1998 đến 2005 thông qua việc huy động các nguồn lực trong n-ớc và n-ớc ngoài Trong những năm qua, vấn đề giải quyết việc làm đã đ-ợc Nhà n-ớc hết sức quan tâm, tổ chức thực hiện bằng nhiều hình thức nhiều chính sách nh-: Ch-ơng trình giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120 HĐBT ngày 11/4/1992; Ch-ơng trình 327 phủ xanh đất trống đồi núi trọc; Ch-ơng trình 773 khai thác và đ-a vào sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven biển, mặt n-ớc; Ch-ơng trình định canh định c-

2.2 Đặc điểm lao động nữ ở nông thôn Việt nam

2.2.1 Đặc điểm về nhân khẩu học

Theo số liệu tổng điều tra dân số 1.4.1999 với 76,3 triệu dân, cơ cấu giới tính nam/nữ là 49,2% Qua số liệu hai cuộc Tổng điều tra dân số cho thấy: nhìn chung tỷ lệ nữ luôn cao hơn nam giới, điều này cũng có nghĩa là phụ nữ chiếm số đông trong lực l-ợng lao động Xem xét nhân khẩu học nam nữ ở nông thôn chia theo độ tuổi lao động, chúng ta cũng có kết quả t-ơng

tự với sự xê dịch không đáng kể Điều này cho thấy vai trò quan trọng của phụ nữ nhìn từ góc

độ số l-ợng nguồn nhân lực đối với cả n-ớc nói chung và ở nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Trang 11

Tổng số 94.3 88.2 91.1

Nguồn: Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung -ơng (2000), Tổng điều tra dân số và

nhà ở Việt Nam 1999, Kết quả điều tra mẫu

Tỷ lệ biết chữ của thành thị cao hơn của nông thôn: khoảng 95% dân số thành thị biết chữ so với 90% của nông thôn ở khu vực thành thị, tỷ lệ biết chữ của nam lớn hơn nữ 4%, còn ở khu vực nông thôn khác biệt đó gần 7%

Với mặt bằng học vấn nh- vậy, có thể tin rằng ng-ời phụ nữ có đủ khả năng để lĩnh hội kiến thức về kỹ thuật canh tác gieo trồng, chăm sóc cây - con theo kỹ thuật mới để đạt đ-ợc năng suất cao và chất l-ợng trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn

2.3 Những đóng góp chủ yếu của lao động nữ ở nông thôn

2.3.1 Hoạt động kinh tế của lao động nữ nông thôn

Số liệu thống kê cho thấy: 78% phụ nữ sống ở nông thôn và phụ nữ nông thôn chiếm 75% lao

động trong nông nghiệp và 52% lực l-ợng lao động toàn xã hội Tổng điều tra dân số và nhà ở

1999 lại cho thấy 82% nam giới hoạt động kinh tế so với 72% nữ giới Tuy vậy, cũng cần thấy rằng: không hoạt động kinh tế đối với phụ nữ đ-ợc hiểu là “ phần lớn thời gian làm nội trợ có thể không đ-ợc xếp vào hoạt động kinh tế” mà phần lớn phụ nữ th-ờng làm những việc gia

đình không đ-ợc trả công, đó là lao động “ vô hình” Từ những số liệu đ-ợc trình bày ở trên, chúng ta có thể kết luận: phụ nữ chiếm số đông trong lực l-ợng lao động và là một nguồn nhân lực vô cùng to lớn và quan trọng trong công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn

*Trong lĩnh vực trồng trọt: Phụ nữ không chỉ chiếm số đông trong lực l-ợng lao động mà họ

là những ng-ời đảm nhận chính trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp

Khâu cày bừa, làm đất: một loại hình công việc x-a nay vẫn coi là của riêng nam giới, nh-

câu ca dao "chồng cày, vợ cấy " thì giờ đây ng-ời phụ nữ cũng tham gia vào công việc này với một mức độ đáng kể ở cả hai loại công việc, phụ nữ tự nhận họ làm ít hơn nam giới Tuy vậy cũng có 1/6 số phụ nữ khẳng định họ làm nhiều hơn nam giới ở việc cày ruộng (một lãnh

địa tr-ớc đây vẫn dành cho nam giới độc quyền) và 1/3 số phụ nữ nói họ làm nhiều hơn nam giới trong khâu làm đất nói chung Điều này, cũng đ-ợc chính nam giới thừa nhận về vai trò của phụ nữ trong việc cày: nhiều hơn nam giới (8,8%) và bằng nam giới (5,9%), tỷ lệ đó trong làm đất là 14,7% và 8,8%

Gieo mạ, cấy, làm cỏ, bỏ phân: Tiếp theo sau khâu làm đất, là công việc gieo mạ và cấy lúa ở

công đoạn này, ng-ời phụ nữ cũng tham gia lao động nhiều hơn nam giới và chính các ông chồng cũng thừa nhận phụ nữ làm nhiều hơn: gieo mạ (73,5%) cấy (97,1%) Trong công việc làm cỏ, phụ nữ vẫn là ng-ời gánh vác chủ yếu So sánh công việc làm cỏ giữa phụ nữ và nam giới, chúng tôi thấy phụ nữ đảm nhận hầu hết công việc này Nam giới cũng thừa nhận trong công việc này phụ nữ làm nhiều hơn họ: tỷ lệ theo thứ tự là 91,2%, 5,9% và 2,9%

Trang 12

Đối với việc chăm sóc cây trồng, ng-ời phụ nữ cũng lại gần nh- gánh hết về mình những vất vả của công việc Nam giới cũng thừa nhận sự tham gia của phụ nữ ở các công việc này nhiều hơn họ, tuy rằng có sự khiêm tốn hơn so với phụ nữ tự khẳng định, các chỉ số lần l-ợt là 41,2%, 32,4% và 20,6%

Bảo vệ mùa màng, t-ới tiêu đồng ruộng: Trong việc giữ gìn, bảo vệ mùa màng, phụ nữ cũng

khẳng định mình làm nhiều hơn nam giới: Nhiều hơn nam giới 58,6%; Bằng nam giới 11,9%;

ít hơn nam giới 19,8% Trong việc t-ới tiêu đồng ruộng, ng-ời phụ nữ nhận thấy mình làm: Nhiều hơn nam giới: 57,1%; Bằng nam giới 21,6%; ít hơn nam giới 9,7% Còn nam giới chỉ công nhận mức độ tham gia của phụ nữ vào việc t-ới tiêu với mức độ thấp hơn, con số lần l-ợt là: 26,5%, 32,4% và 29,4% Dẫu vậy, kết qủa nghiên cứu vẫn cho thấy phụ nữ là ng-ời có vai trò quyết định trong việc sử dụng n-ớc thuỷ lợi: vợ (58,6%) chồng (15,3%) cả hai (19,8%) Trong sản xuất nông nghiệp vấn đề n-ớc hết sức quan trọng vì “ nhất n-ớc, nhì phân” và trong lĩnh vực này ng-ời phụ nữ đảm nhận vai trò chủ yếu

* Trong chăn nuôi: Trong chiến l-ợc phát triển kinh tế, Đảng và Nhà n-ớc coi chăn nuôi là

một ngành sản xuất góp phần không nhỏ trong tổng sản phẩm quốc dân Trong chăn nuôi, phụ nữ là ng-ời đảm nhận vai trò chính Nghiên cứu về phân công lao động theo giới cho thấy:

Bảng 2.10: Phân công các hoạt động sản xuất giữa các thành viên trong gia đình (%)

họ thêm vất vả, bận rộn và càng ít có thời gian nghỉ ngơi Hơn nữa, công việc chăn nuôi gia

Hình 2.3: So sánh với nam giới trong công việc làm cỏ (%)

86.2

6 1.5

Làm nhiều hơn nam giới Bằng nam giới ít hơn nam giới

Trang 13

súc, gia cầm th-ờng tiếp xúc với môi tr-ờng không mấy vệ sinh, điều này sẽ ảnh h-ởng không tốt đến sức khoẻ của ng-ời phụ nữ

Tóm lại, trong sản xuất nông nghiệp, ng-ời phụ nữ nông thôn có vai trò quan trọng không chỉ vì họ chiếm số đông trong lực l-ợng lao động xã hội, mà còn vì họ đảm nhận hầu hết những hoạt động trong sản xuất nông nghiệp, một lĩnh vực đã góp phần quyết định đ-a đất n-ớc từ nghèo đói đến đủ ăn và xuất khẩu l-ợng thực đứng hàng thứ hai trên thế giới

* Trong các hoạt động phi nông nghiệp: Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xu

thế chuyển dịch lao động từ nông thôn ra đô thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

đã tạo ra những biến đổi rất đáng quan tâm trong phân công lại lao động ở nông thôn Các lao

động nữ hiện nay đã tận dụng đ-ợc các cơ hội việc làm mới nhờ sự phát triển của các khu công nghiệp và của khu vực kinh tế t- nhân, đặc biệt là các hộ kinh doanh cá thể Bảng d-ới

đây cho thấy trong số các doanh nghiệp đ-ợc điều tra thì 78,8% số doanh nghiệp do nam giới làm chủ và 21,2% doanh nghiệp do nữ làm chủ Tuy vậy tỷ lệ hộ kinh doanh cá thể do nữ giới làm chủ th-ờng cao hơn Một số chuyên gia cho rằng con số doanh nghiệp nhỏ và vừa thực sự

do nữ làm chủ có thể còn cao hơn, vì do nhận thức xã hội về “ vị trí trụ cột” của nam giới trong gia đình, nên nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc đăng ký tên của chồng nh-ng thực sự thì do ng-ời vợ quản lý

Bảng 2.13: Chủ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc phân chia theo giới %

2.3.2 Đóng góp của lao động nữ với kinh tế hộ gia đình

Phụ nữ nông thôn là ng-ời có đóng góp to lớn cho gia đình và xã hội Ngoài thiên chức làm

mẹ, làm vợ: chăm sóc con cái, ng-ời già, ng-ời ốm, lo bữa ăn cho cả gia đình, phụ nữ nông thôn Việt Nam còn là ng-ời tổ chức tham gia trực tiếp lao động sản xuất mang lại thu nhập và nguồn sống cho gia đình Phụ nữ tham gia vào hầu khắp các ngành nông lâm, ng- nghiệp và dịch vụ nh-ng tập trung hơn cả là việc sản xuất l-ơng thực và chăn nuôi

Bảng 2.14: Đóng góp về kinh tế của vợ và chồng

Thu nhập bình quân một tháng (đồng)

Tầm quan trọng của thu nhập vợ và chồng

% hộ gia đình có thu nhập của chồng không đủ (theo quan niệm của vợ) 81.8

% số ng-ời vợ cho rằng thu nhập của họ quan trọng đối với gia đình 88.3

Trang 14

Đóng góp thu nhập của vợ và chồng

Quan niệm của vợ về đóng góp của ng-ời chồng

(Nguồn: Hội Đồng dân số (1997), Sản xuất, sinh sản và phúc lợi gia đình - Phân tích mối quan

hệ giới trong hộ gia đình Việt Nam Mặc dù ng-ời chồng đóng góp thu nhập từ l-ơng và tiền công cao hơn, nh-ng sự đóng góp của ng-ời vợ trong các hoạt động khác, đặc biệt là sản xuất thức ăn gia đình có thể mang lại một

tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập gia đình ở Việt Nam, phụ nữ theo truyền thống đã có trách nhiệm kinh tế và nghiên cứu này cho thấy điều này đến nay vẫn không thay đổi Sự không đủ

về thu nhập của nam giới là một thực tế trong phần lớn các hộ gia đình và vì vậy thu nhập của ng-ời phụ nữ có tầm quan trọng với sự sống còn của gia đình

2.4 Một số vấn đề đặt ra với lao động nữ nông thôn

2.4.1 Về chất l-ợng nguồn nhân lực

* Vấn đề về sức khoẻ của lao động nữ: Sức khoẻ là một tài sản hết sức quan trọng đối với

con ng-ời, đối với phụ nữ thì sức khoẻ lại càng quan trọng, vì nó không chỉ làm tăng khả năng lao động của phụ nữ mà còn cải thiện chất l-ợng cuộc sống của họ và các thành viên trong gia

đình

Về sức khoẻ thể chất: Điều tra mức sống dân c- lần 2 (1997-1998) cho thấy: tỷ lệ đau ốm của

ng-ời dân khá cao, nông thôn cao hơn đô thị, phụ nữ đau ốm nhiều hơn nam giới (45% và 38%) Nếu xét theo nhóm tuổi trong độ tuổi lao động thì ở một vài nhóm tuổi đ-ợc xem là

“sung sức” hơn cả nh- 25-29; 30-34 và 40-44 thì tỷ lệ đau ốm của phụ nữ vẫn nhiều hơn nam giới từ 10% đến 12% Theo chúng tôi, sức khoẻ của phụ nữ nông thôn chịu ảnh h-ởng của một

số yếu tố:

- Lao động vất vả

- Môi tr-ờng ô nhiễm

- Lấy chồng sớm, sinh đẻ, nạo hút thai nhiều

- Dinh d-ỡng không đảm bảo

Về sức khoẻ tinh thần: đ-ợc thể hiện rõ nét ở hai khía cạnh sau:

- Đời sống văn hoá nghèo nàn: Nếu nh- trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng,

đời sống vật chất của ng-ời dân nói chung và ng-ời dân ở nông thôn nói riêng đã đ-ợc cải thiện khá tốt thì đời sống văn hoá tinh thần ở nông thôn lại ch-a t-ơng xứng với quá trình tăng tr-ởng kinh tế đó, nếu không nói là còn nghèo nàn Trong bối cảnh đó, lao động nữ

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.10: Phân công các hoạt động sản xuất giữa các thành viên trong gia đình (%) - Lao động nữ ở nông thôn việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2.10 Phân công các hoạt động sản xuất giữa các thành viên trong gia đình (%) (Trang 12)
Bảng 2.13: Chủ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc phân chia theo giới % - Lao động nữ ở nông thôn việt nam thực trạng và giải pháp
Bảng 2.13 Chủ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc phân chia theo giới % (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w