1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ii

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm - Là khối lượng tiền cung ứng của nền kinh tế đảm bảo các nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như các nhu cầu chi tiêu trao đổi khác của nền kinh tế xã hội - Là toàn thể k

Trang 1

ĐỀ TÀI: CUNG CẦU TIỀN TỆ

GV : ThS Trần Việt Hùng

Tên: Nguyễn Thanh Tùng

Lớp: TCTT_15_01

STT: 37

Trang 2

I/ CUNG TIỀN TỆ

1 Khái niệm

- Là khối lượng tiền cung ứng của nền kinh tế đảm bảo các nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như các nhu cầu chi tiêu trao đổi khác của nền kinh tế xã hội

- Là toàn thể khối tiền tệ đã được cung cấp cho nền kinh tế trong một thời kỳ được xác định

- Mức cung tiền tệ đã cung ứng cho nền kinh tế tạo thành khối tiền

 Các thành phần của khối tiền tệ

Khối tiền tệ M1 (tiền giao dịch)

Đây là khối tiền tệ trực tiếp làm phương tiện thanh toán trong nền kinh tế

 Tổng lượng tiền cung ứng (M):

1 Tiền mặt lưu hành: tiền mặt trong tay dân cư, trong quỹ các đơn vị,

tổ chức kinh tế, trong quỹ nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng

 Cơ sở tiền tệ hay tiền cơ bản của nền kinh tế

2 Tiền gửi không kỳ hạn

o Là một khoản cho vay của người gửi đối với ngân hàng

o Được rút ra bất kỳ lúc nào người gửi có nhu cầu

o Được xem là tiền giao dịch bởi vì người gửi tiền (chủ tài khoản) bất

kỳ lúc nào cũng có thể sử dụng tiền trên tài khoản này để thanh toán tiền hàng, dịch vụ

o Ngân hàng phải trả lãi

o Chủ tài khoản được ngân hàng cấp cho 1 quyển sổ séc

Khối tiền tệ M2:

Khái niệm:

- Là khối tiền tệ tài sản hay “chuẩn tệ” như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi định kỳ

- Làm gia tăng hay giảm khả năng tiền mặt của các ngân hàng

Công thức:

M2 = M1 + các khoản tiền gửi có kỳ hạn + chứng chỉ tiền gửi + tiền gửi trong các quỹ tín dụng của thị trường tiền tệ

Khối tiến tệ M2 gồm:

- M1

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Chứng chỉ tiền gửi (CDs)

- Tiền gửi tiết kiệm

Trang 3

- Trái phiếu ngắn hạn được mua lại của ngân hàng thương mại

- TK tiền gửi trên thị trường tiền tệ

- Tiền gửi trong các quỹ tín dụng trên thị trường tiền tệ

- Vay ngắn hạn khoản dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương

- Trái phiếu Dollar - Euro

Khối tiền tệ M3 gồm:

M3 = M2 + tiền gửi khác (tiền gửi khác, trái phiếu ngắn hạn, các hối phiếu)

M3 khác M2 là khả năng thanh khoản chuyển thành tiền mặt của M2 cao hơn M3

vì thời hạn M2 ngắn hơn M3

Khối tiền tệ L:

L = M3 + các loại chứng khoán khả nhượng

 Thương phiếu: là những giấy tờ chứng khoán ghi rõ một khoản tiền nhất định, có thể chuyển nhượng được, dùng để xác nhận cho người cầm phiếu một trái quyền ngay tức khắc hoặc ngắn hạn

- Bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu và chi phiếu

- Hối phiếu là một chứng thư, do một người (người phát lệnh) ủy nhiệm cho người khác (người thu lệnh) trả một số tiền nhất định cho người thứ 3 (người thụ hưởng) hoặc một người khác do người thụ hưởng chỉ định

- Lệnh phiếu là một chứng khoán xác nhận cam kết của một người kí phải chịu trả cho người thụ hưởng (hoặc do lệnh của người này), 1 số tiền nhất định vào một ngày nhất định

- Chi phiếu là một văn tự, do 1 người (người phát hành) ủy nhiệm cho 1 ngân hàng hoặc 1 cơ quan hoạt động như ngân hàng trả cho chính mình hoặc người thứ 3 cầm phiếu 1 số tiền từ trong tài khoản của người phát hành có trong ngân hàng

 Cổ phiếu: là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi

sổ xác nhận quyền sở hữu 1 hoặc 1 số cổ phần của công ty đó

Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công

ty phát hành

- Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu có ghi tên người chủ sỡ hữu trên tờ cổ phiếu Có 2 loại cỏ phiếu ghi danh:

 Cổ phiếu ghi danh (không chuyển nhượng) màu vàng xanh dùng cho cổ đông là thành viên của Hội đồng quản trị, cổ đông mua chịu

cổ phiếu của nhà nước, cổ phiếu cấp cho người lao động được hưởng cố tức, cổ đông là Nhà nước

Trang 4

Cổ đông là thành viên hội đồng quản trị được chuyển cổ phiếu của mình thành hình thức khác sau 2 năm kể từ khi thôi giữ chức thành viên hội đồng quản trị Cổ đông mua chịu cổ phiếu của Nhà nước cũng được chuyển cổ phiếu mua chịu sang hình thức khác khi đã trả hết nợ

 Cổ phiếu ghi danh (chuyển nhượng có điều kiện) màu vàng tím dùng cho các sáng lập viên, các đối tượng khác theo quy định của pháp luật và theo điều lệ của công ty Cổ phiếu ghi danh khi chuyển nhượng phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị

- Cổ phiếu vô danh: là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu, được tự do mua bán chuyển nhượng, thừa kế nhưng phải được ghi vào sổ cổ đông của công ty

 Trái phiếu: là một chứng nhận nợ của người phát hành phải trả cho người

sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong 1 thời gian nhất định và với 1 lợi tức nhất định

Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trong trường hợp này gọi là trái phiếu doanh nghiệp)

Một tổ chức chính quyền như Kho bạc Nhà nước (trong trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (gọi là trái phiếu chính phủ hoặc công trái)

Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ Tên của trái chủ có thể ghi trên trái phiếu (trái phiếu ghi danh), hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh)

MÔ HÌNH KHỐI TIỀN TỆ

Trang 5

II/ CẦU TIỀN TỆ

- Khái niệm

Cầu tiền tệ là tổng khối tiền tệ mà Nhà nước, các tổ chức kinh tế và cá nhân cần có để thỏa mãn các nhu cầu

 Các quan điểm khác nhau về nhu cầu tiền tệ

1 Các nhà kinh tế của Đức (thế kỷ 19) đưa ra thuyết duy danh

Phái duy danh cho rằng tiền tệ chỉ là công cụ kỹ thuật tiện cho trao đổi hàng hóa, dịch vụ bản thân tiền tệ không cần có giá trị nội tại và nhà nước hoàn toàn

có thể phát hành tiền giấy với những giá trị quy ước

2 Quan điểm của K.Marx: Cầu tiền tệ:

- Tỉ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Tỉ lệ nghịch với tốc độ lưu thông tiền tệ (số vòng cung ứng trong 1 năm của mức cung tiền tệ)

M2: Tiền mặt

lưu hành + Tiền

mặt không kỳ

hạn

Các khoản tiền gửi

có kỳ hạn + chứng chỉ tiền gửi + Tiền gửi trong các quỹ tín dụng trong TTTT

M3: Tiền mặt

lưu hành + Tiền

mặt không kỳ

hạn

L: Tiền mặt lưu

hành + Tiền mặt

không kỳ hạn

Các khoản tiền gửi

có kỳ hạn + chứng chỉ tiền gửi + Tiền gửi trong các quỹ tín dụng trong TTTT Các khoản tiền gửi

có kỳ hạn + chứng chỉ tiền gửi + Tiền gửi trong các quỹ tín dụng trong TTTT

Tiền gửi lớn có

kỳ hạn và trái phiếu

Tiền gửi lớn có

kỳ hạn và trái phiếu

Cố phiếu + Trái phiếu + Trái phiếu

TK + Thương phiếu + Hối phiếu nhận thanh toán ở NH

M1: Tiền mặt

lưu hành + Tiền

mặt không kỳ

hạn

Trang 6

3 Quan điểm của Irving Fisher

Giá trị tiền tệ phụ thuộc vào sức mua tổng quát của nó, tiền tệ là vật trung gian trao đổi

Người ta dựa vào giá cả hàng hóa để biết sức mua của tiền tệ Phương trình của ông đưa ra:

M V = P Q

Trong đó:

- M: Số tiền lưu hành

- V: Tốc độ lưu hành của tiền

- P: Giá trung bình

- Q: Tổng số hàng hóa dịch vụ

Với phương trình trên, I Fisher nêu lên lý thuyết “sức mua tiền tệ” và cho rằng: sức mua của tiền tệ được đo bằng P, nếu P tăng nghĩa là sức mua của đồng tiền giảm, tiền mất giá, P giảm nghĩa là sức mua của đồng tiền được nâng cao

Trên quan điểm V là một hằng số M = 1 P Q

V

Gọi K = 1/V là thời gian trung bình mà người dân năm giữ tiền mặt và P Q: Thu nhập danh nghĩ Fisher đi đến kết luận: cầu về tiền tệ là một hàm số xác định bởi:

- Mức thu nhập danh nghĩa

- Thói quen tiến hành các giao dịch của dân chúng và nguồn cung ứng vào lưu thông tăng hay giảm là do chính sách phát hành của ngân hàng thương mại

4 Theo quan điểm của John Manard Keynes

Ông cho rằng cầu tiền tệ phụ thuộc vào 3 nhân tố:

- Động cơ giao dịch

- Động cơ dự phòng

- Động cơ đầu cơ

Các nhu cầu trên theo Keynes phụ thuộc vào:

- Mức thu nhập (Thu nhập cao → chi tiêu nhiều → nhu cầu giao dịch tăng; thu nhập cao → nhu cầu dự phòng cao)

- Lãi suất (Lãi suất cao → giá chứng khoán hạ → nhu cầu về tiền thấp)

Trang 7

5 Quan điểm của Milton Friedman

Tổng cầu tiền tệ phụ thuộc vào 4 nhân tố:

- Mức giá cả hàng hóa dịch vụ

- Mức thu nhập thực tế và sản lượng trong nền kinh tế

- Lãi suất thực tế

- Chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát)

III/ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CÂN ĐỐI TIỀN TỆ

1 Quan điểm của K.Marx

Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông là do số lượng hàng hóa đang lưu thông, mức giá cả hàng hóa cao hay thấp và tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh hay chậm

2 nhân tố số lượng hàng hóa và mức giá cả gộp lại thành khái niệm tổng giá cả hàng hóa

Trong thực tế số tiền trong lưu thông ít hơn nhiều so với tổng số giá cả hàng hóa bán ra, do mỗi đơn vị tiền tệ trong 1 thời gian nhất định được luân chuyển nhiều lần Như vậy, tốc độ lưu thông tiền tệ tỉ lệ nghịch với lượng tiền cần thiết

K.Marx đưa ra một quy luật về lượng tiền cần thiết trong lưu thông như sau:

KC = H V

Trong đó:

- KC là khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông

- H là tổng giá cả hàng hóa

- V là tốc độ lưu thông tiền tệ

Nếu gọi KT là lượng tiền thực tế có trong lưu thông:

- KT > KC : thừa tiền

- KT < KC : thiếu tiền

Cả 2 đều có ảnh hưởng không tốt tới nên kinh tế Vì vậy để đảm bảo quy luật lưu thông tiền tệ theo quan điểm của Marx đòi hỏi phải năm bắt nhu cầu về tiền trong lưu thông, để đưa tiền vào lưu thông sao cho phù hợp

2 Quan điểm học thuyết số lượng tiền tệ hiện đại

Từ những năm 1950 trở lại, nhà kinh tế M.Friedman cho rằng: số cung tiền tệ hoặc được xác định bằng số lượng tiện kim loại đưa vào lưu thông hoặc bởi số lượng tiền tệ do Nhà nước phát hành hoặc do Ngân hàng tạo ra Nhu cầu về

Trang 8

tiền là một hàm số với nhiều biến trong đó có thu nhập, giá cả, lãi suất, cơ cấu tài sản và sự ưa thích cá nhân, luận điểm của ông được diễn tả bằng công thức:

M = K P Y

Trong đó:

- M là số lượng tiền tệ

- K là tương quan của thu nhập tiền tệ trong thu nhập

- P là chỉ số giá cả

- Y là thu nhập quốc dân tính trên giá không đổi

Từ đó rút ra kết luận là sự thay đổi của M có thể dẫn đến hoặc là sự thay đổi của thu nhập quốc dân hoặc là sự gia tăng của giá cả

3 Thuyết ưa thích thanh khoản của J.M Keynes

Từ quan điểm, Keynes đưa ra phương trình:

M = M1 + M2 + L1(R) + L2(r)

Trong đó:

- M là sự ưa thích tiền mặt

- M1 là số tiền mặt dùng cho động cơ giao dịch và dự phòng

- M2 là số tiền mặt dùng cho động cơ đầu cơ

- L1(R) là hàm số tiền mặt xác định M1 tương ứng với lãi suất R

- L2(r) là hàm số tiền mặt xác định M2 tương ứng với lãi suất r

Trên cơ sở xác định:

- Mối quan hệ giữa các biến đổi M với các biến đổi lãi suất

- Các nhân tố xác định hàm số L

- Các nhân tố xác định M2

Keynes đã đưa ra kết luận: sự ưa thích tiền mặt là hàm số của lãi suất

4 Quan điểm của P.A Samuelson

Cung tiền

Trang 9

3 yếu tố trên phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại khối tiền mạnh của ngân hàng trung ương

3 công cụ của chính sách tiền tệ tác động đến mức cung tiền:

- Nghiệp vụ thị trường mở:

Là hoạt động ngân hàng trung ương mua vào hay bán ra những giấy tờ có giá của chính phủ trên thị trường Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, ngân hàng trung ương tác đông trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của tố chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng cung ứng tiền tệ và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường

Cơ quan hữ trách tiền tệ khi mua vào các loại công trái và giấy tờ có giá của nhà nước đã làm tăng lượng tiền cơ sở Hoặc khi bán ra các giấy tờ có giá đó sẽ làm giảm lượng tiền cơ sở Qua đó, cơ quan hữu trách tiền tệ có thể điều chỉnh được lượng cung tiền

- Tỉ lệ dự trữ bắt buộc

Là quy định của ngân hàng trung ương về tỉ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại băt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỉ lệ dự trữ bắt buộc nhưng không được phép thấp hơn tỉ lệ này Nếu thiếu tiền mặt, các ngân hàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là từ ngân hàng trung ương để đảm bảo tỉ lệ dự trữ bắt buộc Đây là một trong những công cụ của ngân hàng trung ương để thực hiện chính sách tiền tệ

Các cơ quan hữ trách về tiền tệ thường quy định các ngân hàng phải gửi 1 phần tài sản tại chỗ mình Khi cần triển khai chính sách tiền tệ, cơ quan hữ trách về tiền tệ có thể thay đổi quy định về mức gửi tài sản đó Nếu mức gửi tăng lên như khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, thì lượng tiền mà các ngân hàng còn nắm giữ sẽ giảm đi Do đó, tiền cơ sở giảm đi, và lượng cung tiền trên thị trường sẽ giảm đi

Công cụ mang tính chất hành chính này ngày nay ít được sử dụng ở các nền kinh tế thị trường phát triển

- Lãi suất tái chiết khấu

Là lãi suất mà ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà nước) đánh vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của ngân hàng này Quy định lãi suất chiết khấu là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền

Cơ quan hữu trách về tiền tệ có thể thay đổi lãi suất mà mình đã cho các ngân hàng vay, thông qua đó điều chỉnh lượng tiền cơ sở Khi lượng tiền cơ sở thay đổi, mức cung tiền cũng sẽ thay đổi theo

Trang 10

IV/ CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC ĐIỀU HÒA LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

Chế độ tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ trong hệ thống ngân hàng đã nêu rõ nguồn cung ứng tiền tăng thêm mỗi năm sẽ được thêm các căn cứ sau:

Cầu về giao dịch

Cầu về tài sản

Phụ thuộc vào lãi suất và thu nhập

Khi GNP danh nghĩa tăng

Cầu tiền tăng với mọi mức lãi suất

Lãi suất tăng đối với lượng tiền cho sẵn

Khi các yếu tố khác không đổi

Cầu

tiền

giảm

khi lãi

suất

tăng

Cầu tiền

Trang 11

1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm:

- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong 1 thời gian nhất định

- Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị tính bằng tiền của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi 1 nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm tài chính)

- Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong mọt thời gian nhất định (thường là một năm) Tổng sản phẩm quốc dân = tổng sản phẩm quốc nội + thu nhập ròng

- Tổng sản phẩm bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc nội chia cho dân số

- Tổng thu nhập bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc gia chia cho dân số

Cách tính GDP:

1 Phương pháp sản xuất:

GDP = VAa + VAi + VAs + VAk

Với:

VA = GO - CPTG

VA (Value added) : giá trị gia tăng

GO (Gross output) : tổng giá trị sản lượng đầu ra hay tổng xuất lượng, là toàn bộ giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra được trên lãnh thổ của mình trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

GO = P1xQ1 + P2xQ2 + P3xQ3 + + PnxQn

(P là kí hiệu cho giá hàng hóa, Q là số lượng)

CPTG : chi phí trung gian, là chi phí cho hàng hóa và dịch vụ trung gian - là những hàng hóa và dịch vụ dùng làm đầu vào cho quá trình sản xuất ta hàng hóa, dịch vụ khác và được sử dụng hết một lần cho quá trình đó

VAa (agricultural) : giá trị gia tăng khu vực nông nghiệp (bao gồm nông, lâm, ngư, thủy hải sản, khai khoáng, thủ công nghiệp)

VAi (industrial) : giá trị gia tăng khu vực công nghiệp

VAs (service) : giá trị gia tăng khu vực dịch vụ

VAk (knowledge and information) : giá trị gia tăng khu vực thông tin và chất xám (hay kinh tế tri thức)

2 Phương pháp chi tiêu

Ngày đăng: 18/04/2022, 02:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w