Điểm b khoản 1 Điều 6 Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6 của LuậtĐầu tư công theo hướng dự án không cócấu phần xây dựng là dự án mua tài sản,nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,mua, sửa chữa
Trang 1-STT Nội dung quy định hiện hành Nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung Lộ trình Lý do sửa đổi, bổ sung
127/TTr-CPngày 12/4/2018
về việc sửa đổi,
bổ sung một sốđiều của LuậtĐầu tư công gửi
Ủy ban Thường
vụ Quốc hội
1 Điểm b khoản 1 Điều 6
Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6 của LuậtĐầu tư công theo hướng dự án không cócấu phần xây dựng là dự án mua tài sản,nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị,máy móc không có công tác xây dựnghoặc có công tác xây dựng nhưng chi phíxây dựng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 5% tổngchi phí …
Đảm bảo phù hợp với tính chất, mụctiêu của dự án, rút ngắn thời gianchuẩn bị đầu tư
2 Điểm a khoản 1 Điều 8
Luật Đầu tư công
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 điều 8Luật Đầu tư công theo hướng làm rõ tiêuchí phân loại dự án nhóm A đối với dự
án xây dựng trong địa giới của di tíchhoặc tại địa bàn có di tích quốc gia đặcbiệt và có ảnh hưởng trực tiếp đến di tích
Đảm bảo phù hợp với quy định củapháp luật về bảo tồn di sản quốc gia,đồng thời đơn giản hóa thủ tục hànhchính, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầutư
3 Điểm b, c khoản 1 Điều 8
Luật Đầu tư công
Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khoản 1 điều
8 Luật Đầu tư công theo hướng làm rõtiêu chí phân loại dự án nhóm A đối với
Đảm bảo tính khả thi khi đánh giá,phân loại dự án
Trang 2dự án có yêu cầu đảm bảo bí mật nhànước
4 Khoản 3, 5 Điều 17 Luật
Đầu tư công
Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 5 Điều 17theo hướng Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh chủ trương đầu tư dự án nhóm A sửdụng vốn ngân sách trung ương và giaoHội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phốquyết định chủ trương đầu tư dự ánnhóm A sử dụng toàn bộ vốn cân đốingân sách địa phương
Phù hợp với cấp quản lý vốn, tăngcường phân cấp, giảm thiểu thủ tụchành chính
5 Khoản 13 Điều 4 của
Luật Đầu tư công 2014
Sửa đổi khoản 13 Điều 4 của Luật Đầu
tư công 2014 theo hướng dự án đầu tưcông là dự án sử dụng 30% vốn đầu tưcông trở lên hoặc sử dụng vốn đầu tưcông dưới 30% nhưng lớn hơn 500 tỷ
Tạo tính linh hoạt, chủ động cho các
dự án sử dụng một phần vốn công
6 Điều 17 của Luật Đầu tư
công 2014
Sửa đổi Điều 17 của Luật Đầu tư công
2014 theo hướng dự án đầu tư công phảiđược thẩm định, phê duyệt chủ trươngđầu tư; việc xem xét, chấp thuận chủtrương đầu tư các dự án đầu tư khác thựchiện theo quy định của Luật Đầu tư vàPháp luật chuyên ngành
Đảm bảo tính đồng bộ với Luật Đầu
tư và Pháp luật chuyên ngành
7 Khoản 21 Điều 4 của
Luật Đầu tư công 2014
Sửa đổi khoản 21 Điều 4 của Luật Đầu
tư công 2014 theo hướng thu gọn danh
Để phù hợp với tính chất, mục đích
Trang 3mục nguồn vốn công, không quy địnhvốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước là vốn công
đầu tư của dự án
8 Khoản 4 Điều 25 của
Luật đầu tư công
Sửa đổi quy định tại khoản 4 Điều 25của Luật đầu tư công theo hướng phâncấp thẩm quyền quyết định chủ trươngđầu tư đối với các dự án Nhóm B, C do
cơ quan trung ương các tổ chức chính trị
- xã hội… quản lý cho người đứng đầucác cơ quan trung ương các tổ chứcchính trị - xã hội
Tăng cường phân cấp, giảm bớt thủtục hành chính, rút ngắn thời gianchuẩn bị đầu tư
9 Điều 29, 30, 31 của Luật
đầu tư công
Sửa đổi quy định của các điều 29, 30, 31
của Luật đầu tư công theo hướng “cấp nào quản lý dự án, cấp đó quyết định chủ trương đầu tư”
Đảm bảo phù hợp với phân cấp quản
lý nguồn vốn, tránh một dự án bịnhiều cấp thẩm định cùng một nộidung
10 Điều 35, Điều 36 của
Luật Đầu tư công
Sửa đổi Điều 35, Điều 36 của Luật Đầu
tư theo hướng giản lược những nội dungkhông cần thiết trong báo cáo nghiên cứukhả thi đầu tư xây dựng, báo cáo đề xuấtchủ trương đầu tư; bổ sung các trườnghợp được phép không lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng, chỉcần lập tờ trình xin phê duyệt chủ trươngđầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng
Đơn giản hóa thủ tục hành chính, chỉkiểm tra, đánh giá những nội dungquan trọng; đảm bảo phù hợp với tínhchất của dự án
Trang 4đã nằm trong quy hoạch chuyên ngànhđược duyệt; các dự án đầu tư xây dựngcấp bách, có ý nghĩa quan trọng về chínhtrị và ngoại giao
11 Điểm c của Điều 39 Luật
Đầu tư công
Bãi bỏ điểm c của Điều 39 Luật Đầu tưcông
Đảm bảo sự phù hợp của Luật Đầu tưcông và Luật Luật Tổ chức chínhquyền địa phương
12 Điều 49 Luật Đầu tư
công
Sửa đổi quy trình lập Kế hoạch đầu tưcông trung hạn, kết nối với Kế hoạch tàichính 05 năm theo Luật NSNN và căn cứKHPTKTXH 5 năm, bao gồm các sửađổi, bổ sung chính như sau:
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05năm với nội dung được đơn giản hóa;
không bao gồm danh mục các dự án đãđược phê duyệt chủ trương đầu tư
- Kế hoạch đầu tư công hằng năm vàđịnh hướng 02 (hai) năm tiếp theo đểtriển khai thực hiện kế hoạch đầu tưcông trung hạn cho năm hiện tại và địnhhướng thực hiện kế hoạch đầu tư côngtrung hạn cho cho 2 năm tiếp theo theo
Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ vớiLuật Ngân sách
Trang 5phương pháp cuốn chiếu
- Tăng cường nguồn lực cho công tácchuẩn bị đầu tư: Ghi vốn đầu tư chocông tác chuẩn bị lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trươngđầu tư, thẩm định, phê duyệt quyết địnhchủ trương đầu tư cho kỳ kế hoạch đầu
tư công tiếp theo trong Kế hoạch Đầu tưcông kỳ trước
13 Kéo dài thời gian thực
hiện và giải ngân vốn kế
hoạch đầu tư công hằng
năm
- Điểm b khoản 1 Điều
76 Luật Đầu tư công quy
định “Thời gian giải ngân
vốn kế hoạch đầu tư công
hằng năm được kéo dài
sang năm sau”
- Điểm b khoản 2 Điều
76 Luật Đầu tư công quy
định “Phần vốn nước
ngoài trong kế hoạch đầu
Kiến nghị sửa khoản 1 Điều 76 Luật Đầu
tư công theo hướng Thời gian thực hiện
và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư côngtrung hạn và hằng năm, đối với dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công
trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ,vốn trái phiếu chính quyền địa phương,vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưngchưa đưa vào cân đối ngân sách nhànước, thời gian thực hiện và giải ngânvốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giaiđoạn trước đến hết ngày 31 tháng 12năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư côngtrung hạn giai đoạn sau; và thời gian giảingân vốn kế hoạch đầu tư công hằngnăm được kéo dài đến 31 tháng 01 nămsau Trường hợp đặc biệt, được cấp có
- Quy định này cũng tạo ra tâm lý cácchủ đầu tư không tập trung triển khaithực hiện kế hoạch ngay trong năm,ảnh hưởng đến việc giải ngân vốn đầu
tư Vì vậy, Luật Đầu tư công bắt đầutriển khai từ năm 2015, nhưng năm
2016 và năm 2017 tiến độ giải ngân
kế hoạch đầu tư công chậm, ảnhhưởng đến tăng trưởng kinh tế Do
đó, Chính phủ ban hành các Nghịquyết số 60/NQ-CP ngày 8 tháng 7năm 2016 và Nghị quyết số 70/NQ-
CP ngày 3 tháng 8 năm 2017 vềnhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ
Trang 6tư công hằng năm được
phép giải ngân theo tiến
giải ngân vốn đầu tư công
- Quy định cho phép giải ngân vốnnước ngoài theo tiến độ dự án chưaphù hợp với Hiến pháp và Luật ngân
sách nhà nước 2015 “thu, chi ngân sách nhà nước phải có trong dự toán
và được Luật định”.
14 Điểm b, d khoản 3 Điều
75; điểm c khoản 4 Điều
75 của Luật Đầu tư công
Sửa đổi quy định tại điểm b, d khoản 3Điều 75; điểm c khoản 4 Điều 75 củaLuật Đầu tư công theo hướng phân cấpcho các Bộ, ngành, địa phương trongviệc điều hoà vốn giữa các dự án trongnội bộ của ngành, địa phương
Tăng cường tính chủ động của Bộ,ngành địa phương, đồng thời tănghiệu quả sử dụng vốn công
15 Điểm đ khoản 2 Điều 46
của Luật Đầu tư công
Bổ sung quy định tại điểm đ khoản 2Điều 46 của Luật Đầu tư Công theohướng Thủ tướng Chính phủ quyết địnhviệc cho phép điều chỉnh từ nhóm Choặc B lên nhóm A đối với dự án sửdụng nguồn vốn ngân sách trung ương,Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết địnhviệc cho phép điều chỉnh từ nhóm Choặc B lên nhóm A đối với dự án sửdụng toàn bộ nguồn vốn ngân sách địaphương Giao Chính phủ hướng dẫn việcđiều chỉnh tổng mức đầu tư dự án từ
Tránh nguy cơ các chủ thể điều chỉnh
dự án tùy tiện;
Trang 7nhóm C lên nhóm B và điều chỉnh tăngtổng mức đầu tư nhưng không làm thayđổi phân loại dự án
16 Khoản 1 Điều 55 Luật
Đầu tư công 2014
Sửa đổi quy định tại khoản 1 Điều 55Luật Đầu tư công 2014 theo hướng điềukiện để bố trí vốn kế hoạch đầu tư côngtrung hạn là đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt chủ trương đầu tư trừ các dự
án đang thực hiện xem xét, chấp thuậnchủ trương đầu tư
Đảm bảo tính khả thi của quy định
17 Điểm g, Khoản 1, Điều
91 Luật Đầu tư công
Bổ sung quy định tại điểm g, Khoản 1,Điều 91 Luật Đầu tư công theo hướng bổsung quy định nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng nhân dân các cấp “Ủy quyềncho Thường trực Hội đồng nhân dâncùng cấp xem xét, cho ý kiến, quyết địnhchủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu
tư công thuộc cấp mình quản lý theo quyđịnh tại Điểm b và Điểm c Khoản này vàbáo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại
Trang 8mại ra khỏi đối tượng được hưởng ưu đãiđầu tư theo tiêu chí địa bàn và quy mô vốn
BKHĐT ngày30/11/2017 về đềnghị xây dựngLuật sửa đổi, bổsung một số điềucủa Luật Đầu tư
9880/TTr-và Luật Doanhnghiệp
pháp luật về thuế
19 Điểm i Khoản 1 Điều 16Luật Đầu tư về ngành
nghề ưu đãi đầu tư
Sửa đổi Điểm i Khoản 1 Điều 16 LuậtĐầu tư theo hướng bổ sung giáo dục đạihọc vào Danh mục ngành, nghề ưu đãiđầu tư
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữaquy định của pháp luật về đầu tư vàpháp luật về giáo dục đại học
20 Điều 31 Luật Đầu tư Sửa đổi Điều 31 Luật Đầu tư theo hướng:
cụ thể hóa tiêu chí xác định các dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;
bãi bỏ quy định Thủ tướng Chính phủquyết định chủ trương đầu tư đối với dự
án có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ trởlên; bổ sung thẩm quyền của Thủ tướngChính phủ quyết định chủ trương đầu tưđối với dự án thực hiện tại địa bàn từ haitỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trởlên; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
Cải cách thủ tục hành chính tronghoạt động đầu tư kinh doanh, giảmthời gian và chi phí tuân thủ củangười dân và doanh nghiệp
Trang 9tỉnh và Ban Quản lý KCN, KCX, KCNC,KKT quyết định chủ trương đầu tư đối vớimột số dự án phù hợp với quy hoạch đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệthoặc ủy quyền phê duyệt
III Luật Đất đai số 45/2013/QH13
Sửa đổi Luật Đấtđai (dự kiến năm
2019 trình Quốchội
21 Điểm i khoản 1 Điều 64
của Luật Đất đai
Điều chỉnh quy định tại điểm i khoản 1Điều 64 của Luật Đất đai theo hướngthống nhất về thời gian chậm triển khaithực hiện dự án bị thu hồi đất với Luậtđầu tư
Đảm bảo tính thống nhất giữa haiLuật
22 Điểm b Khoản 3 Điều 58
Luật đất đai
Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm bKhoản 3 Điều 58 Luật đất đai theohướng mở rộng các hình thức bảo đảmthực hiện dự án như bảo lãnh của Ngânhàng, đặt cọc bằng Séc của Ngân hàng
Phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đảmbảo tính linh hoạt cho các nhà đầu tư,chủ đầu tư
23 Điểm a Khoản 3 Điều 69,
Khoản 3 Điều 108 Luật
đất đai
Bổ sung quy định về thời điểm xác địnhgiá đất đối với đấu thầu lựa chọn nhà đầutư
Nhà đầu tư trúng thầu dự án có sửdụng đất không biết rõ nghĩa vụ tàichính của họ về nộp tiền đền bù, giảiphóng mặt bằng và tiền sử dụng đất,tiền thuê đất sau khi ký hợp đồng với
Trang 10phía Nhà nước – trong khi đây là mộtkhoản chi phí lớn trong vốn đầu tưcủa một dự án
24 Điều 153 Luật Đất đai
Sửa đổi, bổ sung Điều 153 Luật Đất đaiLuật Đất đai theo hướng cho phép loạiđất thương mại, dịch vụ, du lịch được sửdụng ổn định lâu dài, nộp tiền sử dụngđất tương tự như đất ở
Tháo gỡ vướng mắc về mặt pháp lýđối với các dự án thương mại, dịch vụ,
- chuyển giao (BT); giao
đất hoặc cho thuê đất đối
với nhà đầu tư để thực
hiện dự án xây dựng
-kinh doanh - chuyển giao
(BOT) và các hình thức
khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư
Sửa đổi, bổ sung Luật đất đai, trong đóquy định rõ các dự án PPP thuộc trườnghợp có hay không thu tiền sử dụng đất
Dự án đầu tư theo hình thức đối táccông tư nhằm thực hiện dịch vụ công,
do đó, trong trường hợp thu tiền sửdụng đất thì chi phí này cũng đượctính vào phương án tài chính của nhàđầu tư và tổng vốn đầu tư của dự án,
Do đó Luật đất đai cần quy định rõcác dự án PPP thuộc trường hợp cóhay không thu tiền sử dụng đất
IV Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
26 Điểm a khoản 2 Điều 25
của Luật bảo vệ môi
Sửa đổi quy định tại điểm a khoản 2Điều 25 theo hướng “Quyết định phê
Dự kiến xâydựng và trình
Đảm bảo tính khả thi của quy địnhpháp luật, giai đoạn lập đề xuất chủ
Trang 11duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường sơ bộ là căn cứ để cấp có thẩmquyền quyết định chủ trương đầu tư dựán”
Quốc hội năm
2019 đối vớiLuật sửa đổi, bổsung một số điềuLuật Bảo vệ môitrường
trương đầu tư
27 Điều 3 Giải thích từ ngữ 1 Bổ sung khoản 14a Điều 3 về các cơ
quan trung ương
Để người đứng đầu các cơ quan trungương có cơ sở pháp lý thực hiện thẩmquyền quyết định thành lập Ban Quản
lý dự án, phê duyệt dự án (trường hợpmiễn phép xây dựng)
28 Điều 3 Giải thích từ ngữ 2 Bổ sung khoản 46 Điều 3 giải thích
thuật ngữ vốn nhà nước ngoài ngân sách
Đảm bảo đồng bộ về phân loại nguồnvốn với các Luật Đầu tư công, LuậtĐấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước
29 Điều 7 Chủ đầu tư
3 Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều
7 về nội dung xác định chủ đầu tư đốivới dự án thực hiện theo hình thức hợpđồng dự án, hợp đồng đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư hoặc hợp đồng hợptác kinh doanh
Bổ sung cho phù hợp với tính đặc thùcủa hình thức đầu tư theo hình thứcđối tác công tư hoặc hợp đồng hợp táckinh doanh
Trang 12Để đảm bảo phù hợp với Luật Quyhoạch
32 Điều 14 Yêu cầu vànguyên tắc tuân thủ đối
với quy hoạch xây dựng
6 Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1,điểm a khoản 2 Điều 14 liên quan đếncác cơ sở lập quy hoạch, các thuật ngữ
Để đảm bảo phù hợp với Luật Quyhoạch
Để bảo đảm tính đặc thù trong việclựa chọn nhà thầu tư vấn lập quyhoạch xây dựng Tuy nhiên, Luật Đấuthầu cũng cần phải được sửa đổi, bổsung tương ứng
34 Điều 20 Trình tự lập, phêduyệt quy hoạch xây
dựng
9 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20những nội dung chưa thống nhất vớiLuật Quy hoạch
Để đảm bảo phù hợp với Luật Quyhoạch
Để đảm bảo tránh chồng chéo vớiLuật chuyên ngành, góp phần tiếtkiệm kinh phí bố trí cho công tác lậpquy hoạch
Trang 1336 Điều 25 Các cấp độ quyhoạch xây dựng khu chức
năng đặc thù
12 Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25theo hướng giới hạn khu vực phải lậpquy hoạch chi tiết xây dựng trong khuvực trong khu chức năng đặc thù; điềuchỉnh mục đích sử dụng của quy hoạchchi tiết
Để phù hợp với quy mô, tính chất củacác khu chức năng đặc thù và tiếtkiệm chi phí lập quy hoạch
37 Điều 34 Thẩm quyềnphê duyệt nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng
13 Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 vàkhoản 5 Điều 34 nội dung về thẩm quyềncủa UBND cấp tỉnh; nội dung cần phảiđược phê duyệt
Làm rõ hơn về thẩm quyền củaUBND cấp tỉnh; đảm bảo phù hợp vớiLuật Quy hoạch
38 Điều 35 Điều kiện điềuchỉnh quy hoạch xây
dựng
14 Sửa đổi, bổ sung Điều 35 nội dung
về căn cứ điều chỉnh, các trường hợpđược điều chỉnh quy hoạch
Để đảm bảo phù hợp với Luật Quyhoạch
39 Điều 37 Các loại điềuchỉnh quy hoạch xây
dựng
15 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37theo hướng mở rộng trường hợp, làm rõloại quy hoạch được điều chỉnh cục bộ
Để rút ngắn thời gian điều chỉnh quyhoạch, tiết kiệm chi phí
40 Điều 40 Công bố công
khai quy hoạch xây dựng
16 Sửa đổi, bổ sung Điều 40 theo hướngrút ngắn thời gian bắt buộc công khai quyhoạch; làm rõ nội dung quy hoạch phảibắt buộc công khai
Để đảm bảo phù hợp với Luật Quyhoạch; yêu cầu đảm bảo quốc phòng,
an ninh, bí mật nhà nước
41 Điều 41 Trách nhiệm tổchức công bố công khai
quy hoạch xây dựng
17 Bãi bỏ khoản 5 Điều 41 Nội dung này đã được quy định