1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng Báo cáo tài chính cho năm kết thúcngày 31 tháng 12 năm 2013

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty: a báo cáo tài chính được trình bày từ trang 6 đến trang 54 đã phản ánh trung thực và hợp lýtình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú H

Trang 1

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Trang 2

Đăng ký Kinh doanh số 4103005552 ngày 14 tháng 12 năm 2006

Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh và chứng nhận điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hồ Chí Minh cấp

Giấy phép Kinh doanh 23/UBCK-GPHĐKD ngày 1 tháng 12 năm 2006

86/UBCK-GPĐCCTCK ngày 2 tháng 11 năm 2008

114/GPĐC-UBCK ngày 13 tháng 11 năm 2012

Giấy phép Kinh doanh Chứng khoán đầu tiên và các giấy phép điều chỉnh do Ủy Ban Chứngkhoán Nhà nước cấp

Hội đồng Quản trị Ông Ting Kwang - Chin Albert Chủ tịch

Ông Chiu Hsien - Chih Thành viên

Bà Nguyễn Hồng Mai Thành viênÔng Chang Hsiao - Wei Harvey Thành viên

Ông Võ Đăng Quang Phó Tổng Giám đốc

(đến ngày 31 tháng 12 năm 2013)

Trang 3

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thông tin về Công ty (tiếp theo)

Trụ sở đăng ký

Trụ sở chính Lầu 5, Tòa nhà Lawrence S.Ting

801 Nguyễn Văn LinhPhường Tân Phú, Quận 7Thành phố Hồ Chí MinhViệt Nam

Chi nhánh Quận 3 Tầng 2, Tòa nhà Phương Nam

157 Võ Thị SáuQuận 3

Thành phố Hồ Chí MinhViệt Nam

Chi nhánh Tân Bình Tầng trệt, Tòa nhà E-Town 2

364 Cộng HòaPhường 13, Quận Tân BìnhThành phố Hồ Chí MinhViệt Nam

Chi nhánh Hà Nội Tầng 3, Tòa nhà Naforimex

19 Bà TriệuQuận Hoàn Kiếm

Hà NộiViệt Nam

Chi nhánh Hải Phòng Tầng 2, Tòa nhà Eliteco

18 Trần Hưng ĐạoPhường Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng BàngThành phố Hải Phòng

Việt Nam

Việt Nam

Trang 4

95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 và Thông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng

10 năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứngkhoán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý cóliên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:

(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 6 đến trang 54 đã phản ánh trung thực và hợp lýtình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng (“Công ty”) tại ngày 31tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúccùng ngày phù hợp với Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 vàThông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành vềHướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán, các Chuẩn mực Kế toán ViệtNam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính; và

(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc cho rằng Công ty sẽ khôngthể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn

Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính này

Thay mặt Ban Giám Đốc

Ông Chen Chia Ken

Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 2 năm 2014

Trang 5

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi các Cổ đông

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính đính kèm của Công ty Cổ phần chứng khoán Phú Hưng(“Công ty”), bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu và báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan chonăm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt pháthành ngày 19 tháng 2 năm 2014, được trình bày từ trang 6 đến trang 54

Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với báo cáo tài chính

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chínhphù hợp với Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 và Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành về Hướng dẫn kế toán áp dụng đốivới công ty chứng khoán, các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quyđịnh pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm đối với

hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tàichính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn

Trách nhiệm của đơn vị kiểm toán

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán củachúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghềnghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệubáo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu nhập các bằng chứng kiểm toán

về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xétđoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh gia rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính dogian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soátnội bộ của đơn vị liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằmthiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên khồng nhằm mục đích đưa

ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ đơn vị Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánhgiá tính thích hợp cúa các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toáncủa Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ

sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Trang 6

trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng tại ngày 31 tháng 12năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm kết thúc cùngngày, phù hợp với Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 và Thông tư số162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn kế toán ápdụng đối với công ty chứng khoán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam

và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành Minh phố Hồ Chí

Việt Nam

Giấy chứng nhận Đăng ký Hoạt động số: 4114000230

Báo cáo kiểm toán số: 13-01-258

Nguyễn Thanh Nghị Trương Vĩnh Phúc

Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghềKiểm toán số 0304-2013-007-1 Kiểm toán số 1901-2013-007-1

Phó Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 2 năm 2014

Trang 7

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

Mẫu B 01 - CTCK

Mã số

Thuyết minh

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND Phân loại lại TÀI SẢN

TÀI SẢN NGẮN HẠN

(100 = 110 + 120 + 130 + 150) 100 341.906.654.163 264.230.975.400 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4 100.039.724.052 104.877.875.716

Các khoản tương đương tiền 112 31.000.000.000 68.743.182.740

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 6 55.362.658.188 80.595.294.727

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (6.346.691) (9.369.614.077)

Các khoản phải thu - ngắn hạn 130 185.646.680.295 78.047.420.922

-Phải thu hoạt động giao dịch chứng

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 9 (41.494.988.154) (44.614.264.322)

Trang 9

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 01 - CTCK

Mã số

Thuyết minh

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 194.024.451.993 106.233.327.937

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 17 706.552.921 396.123.558

Trang 10

Mã số

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

6 Chứng khoán lưu ký 006 1.443.001.360.000 1.302.615.120.000 Trong đó:

6.5 Chứng khoán chờ thanh toán 027 40.542.980.000 43.334.300.000

6.5.1 Chứng khoán chờ thanh toán của thành

Trang 11

-Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 01 - CTCK

Mã số

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

6.7.3 Chứng khoán chờ giao dịch của khách

-6.8 Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay 042 123.679.400.000 60.335.500.000

6.8.2 Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay

của khách hàng trong nước 044 123.679.400.000 60.335.500.000

Trang 12

số VND VND

7 Chứng khoán lưu ký của các công ty đại

-7.5.2 Chứng khoán chờ thanh toán của khách

-Ngày 19 tháng 2 năm 2014

Bà Đỗ Thị Ái Vy Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh Ông Chen Chia Ken

Trang 13

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Mẫu B 02 - CTCK

Mã số

Thuyết minh

2013 VND

2012 VND

Trong đó:

Doanh thu hoạt động môi giới chứng

Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán 01.2 2.203.223.737 1.236.359.070

-Doanh thu thuần từ hoạt động

Chi phí hoạt động kinh doanh 11 24 33.804.116.390 63.832.781.065 Lợi nhuận/(lỗ) gộp từ hoạt động

Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 25 38.530.450.270 87.402.207.987

Lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh

-Lỗ sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) 60 (21.956.547.138) (101.465.661.440)

Ngày 19 tháng 2 năm 2014

Bà Đỗ Thị Ái Vy Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh Ông Chen Chia Ken

Trang 14

Mã số

2013 VND

2012 VND Phân loại lại LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều chỉnh cho các khoản

Lỗ từ hoạt động kinh doanh trước những

Biến động chứng khoán thương mại, các

khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác 09 (87.348.221.063) 84.775.792.708 Biến động các khoản phải trả và nợ khác 11 6.697.988.670 4.184.515.783Biến động các khoản trả trước và ký quỹ 12 1.329.182.695 1.417.145.353

(124.541.182.277) 15.374.114.351

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tiền chi mua tài sản cố định 21 (2.784.878.224) (10.534.798.242)Tiền thu từ bán thanh lý tài sản cố định 22 851.630.448 179.990.000

Tiền thu từ lãi và cổ tức 27 26.006.582.642 41.212.401.030

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động

Trang 15

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

(Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)

Mẫu B 03 - CTCK

Mã số

2013 VND

2012 VND Phân loại lại LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Tiền vay ngắn hạn nhận được 33 1.068.491.875.037 1.102.297.988.405Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (987.491.875.037) (1.354.897.988.405)

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối

Ngày 19 tháng 2 năm 2014

Bà Đỗ Thị Ái Vy Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh Ông Chen Chia Ken

Trang 16

Số dư tại ngày 31

tháng 12 năm 2013 347.450.000.000 2.033.547.307 (170.305.276.895) 179.178.270.412

Ngày 19 tháng 2 năm 2014

Bà Đỗ Thị Ái Vy Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh Ông Chen Chia Ken

Trang 17

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

Mẫu B 09 - CTCK

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính đínhkèm

1 Đơn vị báo cáo

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng (“Công ty”) là công ty cổ phần được thành lập tại ViệtNam Hoạt động chính của Công ty là thực hiện các hoạt động môi giới chứng khoán, tự doanhchứng khoán, dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và cung cấp dịch

vụ lưu ký chứng khoán

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Công ty có 143 nhân viên (31/12/2012: 246 nhân viên)

2 Cơ sở lập báo cáo tài chính

(a) Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính được lập phù hợp với Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008

và Thông tư số 162/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 do Bộ Tài chính ban hành về hướngdẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kếtoán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

(b) Cơ sở đo lường

Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giágốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp

(c) Giả định hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục Lỗ thuần sau thuế cho năm kết thúc ngày

31 tháng 12 năm 2013 của Công ty là 21.956.547.138 VND (2012: lỗ thuần sau thuế là101.465.661.440 VND) Giá trị của giả định hoạt động liên tục sử dụng trong việc lập báo cáo tàichính này cơ bản tùy thuộc vào việc các cổ đông tiếp tục cung cấp các hỗ trợ tài chính cần thiếtnhằm giúp Công ty có thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn và duy trì sự tồn tại và hoạtđộng liên tục của Công ty trong một tương lai có thể dự kiến trước được

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính này, không có lý do gì để Ban Giám đốc tin rằng các cổ đông sẽkhông tiếp tục sự hỗ trợ của họ

(d) Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

Trang 18

(e) Đơn vị tiền tệ kế toán

Báo cáo tài chính được lập và trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”)

3 Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chínhnày

(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VNDtheo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kế toán Các giao dịch bằng các đơn vị tiền tệ khácVND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá hối đoái tại ngày giaodịch

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

(b) Phân loại các công cụ tài chính

Nhằm mục đích duy nhất là cung cấp các thông tin thuyết minh về tầm quan trọng của các công cụtài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tính chất vàmức độ rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Công ty phân loại các công cụ tài chính như sau:

(i) Tài sản tài chính

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

 Tài sản tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Tài sản tàichính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:

- được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;

- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là mộthợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính đượcghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 19

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - CTCK

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoảnthanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khảnăng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

 các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp vào nhóm tài sảntài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 các tài sản tài chính đã được Công ty xếp vào nhóm tài sản sẵn sàng để bán; và

 các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố địnhhoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:

 các tài sản tài chính Công ty dự định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loạivào nhóm tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghinhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lýthông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 các khoản được Công ty xếp vào nhóm tài sản sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu;hoặc

 các khoản mà Công ty có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải dosuy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm tài sản sẵn sàng để bán

 các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; hoặc

 các khoản cho vay và phải thu

(ii) Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

 Nợ phải trả tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Nợ phảitrả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:

- được tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;

- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là mộthợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

Trang 20

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm nợ phải trả tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Nợ phải trả tài chính không được phân loại vào nhóm nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trịhợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được phân loại vào nhóm nợ phải trả tàichính được xác định theo giá trị phân bổ

Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và khôngnhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính Các chính sách kếtoán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyết minh liên quankhác

(c) Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là cáckhoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xácđịnh, ít rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiền ngắnhạn hơn là cho mục đích đầu tư hay các mục đích khác

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoáncủa nhà đầu tư mà những khoản tiền này được hạch toán riêng biệt với số dư tài khoản tại ngân hàngcủa Công ty

(d) Chứng khoán thương mại

(i) Phân loại

Công ty phân loại các chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết được mua với mục đích kinh doanh làchứng khoán thương mại

(ii) Ghi nhận

Công ty ghi nhận các chứng khoán thương mại tại ngày ký kết các điều khoản của hợp đồng đầu tư(kế toán theo ngày giao dịch)

(iii) Đo lường

Chứng khoán thương mại đã niêm yết được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng giảm giáchứng khoán bằng cách tham khảo giá đóng cửa tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh và giá bình quân tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Chứng khoán thương mại chưa niêm yết nhưng được tự do mua bán trên thị trường phi tập trung(“thị trường OTC”) được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự phòng giảm giá bằng cách tham khảogiá giao dịch được cung cấp bởi ba công ty chứng khoán

Trang 21

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - CTCK

Chứng khoán thương mại chưa niêm yết và không được tự do mua bán trên thị trường OTC, đượcphản ánh theo nguyên giá, trừ đi dự phòng giảm giá dựa trên đánh giá của Ban Giám đốc Ban Giámđốc xác định giá trị của khoản dự phòng giảm giá sau khi xem xét nguyên giá, điều kiện của thịtrường, tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại và tương lai và dòng tiền dự kiến

Dự phòng giảm giá chứng khoán thương mại được đề cập ở trên sẽ được hoàn nhập khi việc tăng lênsau đó của giá trị có thể thu hồi là do sự kiện khách quan xảy ra sau khi khoản dự phòng được ghinhận Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập đến mức tối đa bằng giá trị ghi sổ của khoản đầu tư nàykhi chưa lập dự phòng

Nguyên giá chứng khoán thương mại được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

(iv) Chấm dứt ghi nhận

Chứng khoán thương mại được chấm dứt ghi nhận khi các quyền lợi nhận các luồng tiền từ cácchứng khoán thương mại này đã chấm dứt hoặc Công ty đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích củaviệc sở hữu các chứng khoán thương mại này

(e) Đầu tư ngắn hạn khác

Đầu tư ngắn hạn khác phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng với kỳ hạn gốc từ trên batháng đến 12 tháng

Đầu tư ngắn hạn khác được phản ánh theo nguyên giá

(f) Các khoản phải thu

Các khoản tạm ứng cho khách hàng đối với các hoạt động kinh doanh chứng khoán, các khoản chovay giao dịch ký quỹ, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theonguyên giá trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập dựa trên tình trạng quá hạn của khoản nợ hoặc mức tổnthất có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâmvào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quanpháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết

Dự phòng nợ phải thu khó đòi cho các khoản nợ quá hạn được trích lập theo Thông tư số228/2009/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành như sau:

dự phòng

Trang 22

Đối với các khoản nợ quá hạn, Ban Giám đốc cũng đánh giá thêm về khả năng thu hồi dự kiến củacác khoản nợ này để xác định thêm dự phòng (nếu cần thiết) ngoài khoản dự phòng đã được trích lậpdựa trên tình trạng nợ quá hạn.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các tổn thất có thể xảy ra cho các khoản nợ chưađến hạn thanh toán được xác định bởi Ban Giám đốc sau khi xem xét đến khả năng thu hồi của cáckhoản nợ này

(g) Tài sản cố định hữu hình

(i) Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tàisản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại vàchi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã

dự kiến Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửachữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà chiphí phát sinh Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí nàylàm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử dụng tài sản cố định hữu hìnhvượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hoá nhưmột khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình

(ii) Khấu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản

cố định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

 chi phí nâng cấp văn phòng 5 - 7 năm

 đồ đạc và trang thiết bị văn phòng 3 - 7 năm

(h) Tài sản cố định vô hình

Phần mềm máy vi tính

Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết vớiphần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình Phần mềm máy

vi tính được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 7 năm

(i) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng và phần mềm vi tính chưađược hoàn thành hay chưa lắp đặt xong Không tính khấu hao cho chi phí xây dựng cơ bản dở dangtrong quá trình xây dựng và lắp đặt

Trang 23

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - CTCK

(j) Chi phí trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn chủ yếu bao gồm công cụ và dụng cụ và các chi phí thiết kế web, bảo trìphần mềm và chi phí triển khai Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sửdụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định (“Thông tư 45”) Các khoản mục chi phí này được ghi nhận theo nguyên giá vàphân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm

(k) Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác

Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo nguyên giá

(l) Dự phòng

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty cónghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làmgiảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó.Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với

tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời giancủa tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó

Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho Công ty từ 12 tháng trở lên (“nhânviên đủ điều kiện”) tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phảithanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lương tạithời điểm thôi việc của nhân viên đó Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở mức lươnghiện tại của nhân viên và thời gian họ làm việc cho Công ty

Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, Công ty và các nhân viên phải đóngvào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý Với việc áp dụng chế độ bảohiểm thất nghiệp, Công ty không phải lập dự phòng trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc của nhânviên sau ngày 1 tháng 1 năm 2009 Tuy nhiên, trợ cấp thôi việc phải trả cho các nhân viên đủ điềukiện hiện có tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013 sẽ được xác định dựa trên số năm làm việccủa nhân viên được tính đến 31 tháng 12 năm 2008 và mức lương bình quân của họ trong vòng sáutháng trước thời điểm thôi việc

Bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận vào chi phí tiền lương và chi phí liên quan trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh

Trang 24

(m) Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành

và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mụcđược ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhậnthẳng vào vốn chủ sở hữu

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sửdụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán, và các khoản điều chỉnh thuếphải nộp liên quan đến những năm trước

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán, cho các chênh lệch tạmthời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế củacác khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cáchthức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả được dựkiến sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kếtoán

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuếtrong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđược ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụngđược

(p) Doanh thu

(i) Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán

Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh khi giao dịch chứng khoán của khách hàng được thực hiện

Trang 25

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - CTCK

(ii) Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán

Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhdựa trên thông báo khớp lệnh cho các giao dịch kinh doanh chứng khoán từ Sở giao dịch Chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (đối với các chứng khoán đãniêm yết) và thỏa thuận chuyển nhượng tài sản đã được hoàn tất (đối với các chứng khoán chưaniêm yết)

(iii) Doanh thu tư vấn đầu tư chứng khoán

Doanh thu từ hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh theo tiến độ hoàn thành các giao dịch tại ngày kết thúc niên độ kế toán Tiến độ hoànthành được đánh giá dựa trên công việc đã thực hiện

(iv) Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nguồn vốn

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nguồn vốn chủ yếu phản ánh thu nhập lãi tiền gửi tại ngân hàng,các khoản tạm ứng cho khách hàng để kinh doanh chứng khoán và các khoản cho vay giao dịch kýquỹ Doanh thu từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãisuất áp dụng

(v) Doanh thu từ cổ tức

Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi quyền nhận cổtức của Công ty được xác lập

(q) Chi phí lãi

Chi phí lãi được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dồn tích

(r) Các khoản thanh toán thuê hoạt động

Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtheo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng đi thuêđược ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổngchi phí thuê

(t) Lãi trên cổ phiếu

Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông Lãi cơ bản trên cổphiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty chia cho số lượng

cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tínhbằng cách điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông và số lượng cổ phiếu phổ thôngbình quân gia quyền chịu ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông tiềm năng

Trang 26

(u) Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp cácsản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩmhoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận nàychịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản củaCông ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh

Hoạt động chính của Công ty là thực hiện các hoạt động môi giới chứng khoán, tự doanh chứngkhoán và kinh doanh nguồn vốn Báo cáo bộ phận của Công ty được dựa trên những lĩnh vực kinhdoanh chính của Công ty bao gồm hoạt động môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán và kinhdoanh nguồn vốn Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vì mọi hoạt độngkinh doanh của Công ty đều được thực hiện tại Việt Nam

(v) Các bên liên quan

Các bên được xem là bên liên quan nếu một bên có khả năng, trực tiếp hay gián tiếp, kiểm soát bênkia hay có ảnh hưởng đáng kể đến bên kia trong việc đưa ra các quyết định tài chính và hoạt độngkinh doanh Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu các bên cùng chịu sự kiểm soát chung haychịu ảnh hưởng đáng kể chung

(w) Số dư bằng không

Các khoản mục hoặc số dư quy định trong Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm

2008 và Thông tư số 162/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 do Bộ Tài Chính ban hành vềHướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán mà không được phản ánh trên báo cáo tàichính này thì được hiểu là có số dư bằng không

Trang 27

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - CTCK

4 Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

Trong đó: Tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán của

5 Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện trong năm

Khối lượng giao dịch thực hiện Giá trị khối lượng giao dịch thực hiện

771.811.864 591.778.168 8.184.803.261.700 6.113.164.715.100

Trang 28

6 Tình hình đầu tư tài chính

Chi tiết của các khoản đầu tư do Công ty nắm giữ tại ngày 1 tháng 1 năm 2013 và ngày 31 tháng 12 năm 2013 như sau:

Cuối năm

Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu năm

Đầu tư ngắn

hạn 71.187 647.626 55.369.004.879 89.964.908.804 6.242.407 331.555.170 (6.346.691) (9.369.614.077) 55.368.900.595 80.926.849.897 Chứng khoán

Trang 29

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - CTCK

Cuối năm

Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu năm

ngân hàng (ii) N/A N/A 49.000.000.000 67.000.000.000 - - - - 49.000.000.000 67.000.000.000

(i) Các chứng khoán này đã bị hủy niêm yết trong năm 2013

(ii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, khoản tiền gửi có kỳ hạn trị giá 17.500.000.000 VND (31/12/2012: không) được thế chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoảnvay của Công ty (Thuyết minh số 16)

Trang 30

Biến động dự phòng giảm giá chứng khoán thương mại trong năm như sau:

2013 VND

2012 VND

7 Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

Tạm ứng cho khách hàng đối với các hoạt động kinh doanh

ký quỹ lần lượt là 50% và 30% - 40%

8 Các khoản phải thu khác

31/12/2013 VND

31/12/2012 VND

6.608.681.858 5.738.984.376

Trang 31

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - CTCK

9 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Biến động dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi trong năm như sau:

2013 VND

2012 VND

10 Tài sản cố định hữu hình

2013

Chi phí nâng cấp văn phòng

Thiết bị văn phòng

Số dư đầu năm 10.170.029.796 29.858.816.967 129.151.896 40.157.998.659

Chuyển từ chi phí xây

Thanh lý (3.459.261.688) (1.987.208.020) (26.829.000) (5.473.298.708) Phân loại lại (*) (113.759.830) (10.359.809.383) (102.322.896) (10.575.892.109)

Số dư cuối năm 8.061.263.702 17.547.079.564 - 25.608.343.266

Giá trị hao mòn lũy kế

Số dư đầu năm 3.097.694.040 17.067.098.952 128.815.969 20.293.608.961Khấu hao trong năm 1.887.428.980 4.288.930.606 335.927 6.176.695.513Thanh lý (2.518.317.064) (1.529.871.697) (26.829.000) (4.075.017.761) Phân loại lại (*) (106.135.770) (7.550.012.097) (102.322.896) (7.758.470.763)

Số dư cuối năm 2.360.670.186 12.276.145.764 - 14.636.815.950

Giá trị còn lại

Số dư đầu năm 7.072.335.756 12.791.718.015 335.927 19.864.389.698

Trang 32

10 Tài sản cố định hữu hình (tiếp theo)

(*) Việc phân loại lại này phản ánh giá trị còn lại của các tài sản cố định hiện có không đáp ứng mộttrong các tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 45, là cónguyên giá từ 30 triệu VND trở lên Các tài sản này được phân loại lại là Chi phí trả trước dài hạn(Thuyết minh số 13)

2012

Chi phí nâng cấp văn phòng

Thiết bị văn phòng

Số dư đầu năm 11.875.447.475 33.349.093.155 484.987.308 45.709.527.938

Thanh lý (8.081.140.198) (4.345.494.236) (355.835.412) (12.782.469.846)

Số dư cuối năm 10.170.029.796 29.858.816.967 129.151.896 40.157.998.659

Giá trị hao mòn lũy kế

Số dư đầu năm 4.995.439.922 14.342.294.166 472.137.991 19.809.872.079 Khấu hao trong năm 2.415.347.557 6.096.686.615 11.708.200 8.523.742.372Thanh lý (4.313.093.439) (3.371.881.829) (355.030.222) (8.040.005.490)

Số dư cuối năm 3.097.694.040 17.067.098.952 128.815.969 20.293.608.961

Giá trị còn lại

Số dư đầu năm 6.880.007.553 19.006.798.989 12.849.317 25.899.655.859

Số dư cuối năm 7.072.335.756 12.791.718.015 335.927 19.864.389.698

Bao gồm trong nguyên giá của tài sản cố định hữu hình có các tài sản có nguyên giá 875.485.186VND đã khấu hao hết tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 (31/12/2012: 2.704.937.545 VND), nhưng vẫncòn đang được sử dụng

Trang 33

Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng

Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 (tiếp theo)

Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang 577.343.782 1.008.528.000

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

(*) Việc phân loại lại này phản ánh giá trị còn lại của các tài sản cố định hiện có không đáp ứng mộttrong các tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 45, là cónguyên giá từ 30 triệu VND trở lên Các tài sản này được phân loại lại là Chi phí trả trước dài hạn(Thuyết minh số 13)

Bao gồm trong nguyên giá của tài sản cố định vô hình có các tài sản có nguyên giá bằng khôngVND đã được phân bổ hết tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 (31/12/2012: 299.160.060 VND), nhưngvẫn còn đang được sử dụng

Trang 34

12 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

2013 VND

2012 VND

13 Chi phí trả trước dài hạn

2013 VND

2012 VND

(*) Việc phân loại lại từ tài sản cố định phản ánh giá trị còn lại của các tài sản hiện có không đáp ứngmột trong các tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định, là tiêu chuẩn có nguyên giá từ 30 triệu VNDtrở lên, theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 45 Các tài sản này được phân loại lại từ tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình trong kỳ (Thuyết minh số 10 và Thuyết minh số 11) Giá trị còn lại củacác tài sản này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính cònlại nhưng không quá ba năm

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w