1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn

78 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤC 1 – SƠ LƯỢC VỀ CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ (MSWTẠI CÁC THÀNH PHỐ MỤC TIÊU DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI CÁC THÀNH PHỐ MỤC TIÊU 1. HÀ NỘI 1.1. Bãi rác Nam Sơn 1.2. Bãi rác Xuân Sơn 1.3. Bãi rác Núi Thông (tạm thời đóng cửa) 1.4. Bãi rác Kiêu Kỵ 1.5. Nhà máy sản xuất phân bón Kiêu Kỵ 1.6. Nhà máy sản xuất phân bón Cầu Diễn 1.7. Nhà máy sản xuất phân bón SERAPHIN 2. HẢI PHÒNG 2.1. Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Trảng Cát (bãi rác và nhà máy sản xuất phân bón) 2.2. Bãi rác Đình Vũ 2.3. Bãi rác Đồ Sơn 2.4. Bãi rác Tiên Lãng 2.5. Bãi rác Thụy Nguyên 2.6. Bãi rác Vĩnh Bảo 3. HUẾ 3.1. Bãi rác Thụy Phương 3.2. Nhà máy sản xuất phân bón Thụy Phương (Công ty TNHH Tâm Sinh Nghĩa) 4. ĐÀ NẴNG 4.1. Bãi rác Khánh Sơn 4.2. Danh sách 10 trạm trung chuyển ở Đà Nẵng 5. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 5.1. Bãi rác Phước Hiệp 5.2. Bãi rác Đa Phước 5.3. Nhà máy sản xuất phân bón Vietstar 5.4. Trạm trung chuyển Tống Văn Tân 5.5. Trạm trung chuyển Quang Trung PHỤ LỤC 1 – SƠ LƯỢC VỀ CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ (MSWTẠI CÁC THÀNH PHỐ MỤC TIÊU DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI CÁC THÀNH PHỐ MỤC TIÊU 1. HÀ NỘI 1.1. Bãi rác Nam Sơn 1.2. Bãi rác Xuân Sơn 1.3. Bãi rác Núi Thông (tạm thời đóng cửa) 1.4. Bãi rác Kiêu Kỵ 1.5. Nhà máy sản xuất phân bón Kiêu Kỵ 1.6. Nhà máy sản xuất phân bón Cầu Diễn 1.7. Nhà máy sản xuất phân bón SERAPHIN 2. HẢI PHÒNG 2.1. Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Trảng Cát (bãi rác và nhà máy sản xuất phân bón) 2.2. Bãi rác Đình Vũ 2.3. Bãi rác Đồ Sơn 2.4. Bãi rác Tiên Lãng 2.5. Bãi rác Thụy Nguyên 2.6. Bãi rác Vĩnh Bảo 3. HUẾ 3.1. Bãi rác Thụy Phương 3.2. Nhà máy sản xuất phân bón Thụy Phương (Công ty TNHH Tâm Sinh Nghĩa) 4. ĐÀ NẴNG 4.1. Bãi rác Khánh Sơn 4.2. Danh sách 10 trạm trung chuyển ở Đà Nẵng 5. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 5.1. Bãi rác Phước Hiệp 5.2. Bãi rác Đa Phước 5.3. Nhà máy sản xuất phân bón Vietstar 5.4. Trạm trung chuyển Tống Văn Tân 5.5. Trạm trung chuyển Quang Trung

Trang 1

PHỤ LỤC

Trang 2

PHỤ LỤC 1 – SƠ LƯỢC VỀ CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ (MSWM) TẠI CÁC THÀNH PHỐ MỤC TIÊU

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI CÁC THÀNH PHỐ MỤC TIÊU

1.1 Bãi rác Nam Sơn

1.2 Bãi rác Xuân Sơn

1.3 Bãi rác Núi Thông (tạm thời đóng cửa)

1.4 Bãi rác Kiêu Kỵ

1.5 Nhà máy sản xuất phân bón Kiêu Kỵ

1.6 Nhà máy sản xuất phân bón Cầu Diễn

1.7 Nhà máy sản xuất phân bón SERAPHIN

3.1 Bãi rác Thụy Phương

3.2 Nhà máy sản xuất phân bón Thụy Phương (Công ty TNHH Tâm Sinh Nghĩa)

4 ĐÀ NẴNG

4.1 Bãi rác Khánh Sơn

4.2 Danh sách 10 trạm trung chuyển ở Đà Nẵng

5.1 Bãi rác Phước Hiệp

5.2 Bãi rác Đa Phước

5.3 Nhà máy sản xuất phân bón Vietstar

5.4 Trạm trung chuyển Tống Văn Tân

5.5 Trạm trung chuyển Quang Trung

Trang 4

1.1 BÃI RÁC NAM SƠN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn

Công suất thiết kế: 3000 tấn/ này

Công suất thực tế: ~4.000 tấn/ngày

8 Hoạt động của nhà tài trợ

 Đang xây dựng một dự án CDM tại bãi rác này

Trang 5

Một số hình ảnh về bãi rác Nam Sơn

Chất thải được vận chuyển qua cân điện tử Lấp đất tại ô chôn lấp đang vận hành

Trang 6

1.2 BÃI RÁC XUÂN SƠN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Cơ sở xử lý và quản lý chất thải rắn Xuân Sơn

10 Vốn xây dựng: Ngân sách nhà nước

11 Diện tích: 27 ha ( trong giai đoạn đầu)

 Kỹ thuật: Đây là bãi rác lộ thiên, rác thải được xử lý thủ công gây ô nhiễm đến môi trường

sống xung quanh và ảnh hưởng đến sức khỏe của các công nhân làm việc tại bãi rác

 Xã hội: Do tốc độ phát triển đô thị nhanh, khối lượng chất thải gần đây đã tăng vọt Công

suất của bãi rác không đáp ứng được nhu cầu thực tế

Trang 7

Một số hình ảnh về bãi rác Xuân Sơn

Một số người dân biểu tình phản đối mở rộng bãi Rác lưu trữ tạm thời trong thời gian người dân phản đối

Chất thải nilon được người nhặt rác phơi ngay hè đường Sủ dụng bạt để che rác tạm thời

Trang 8

1.3 BÃI RÁC NÚI THÔNG

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Núi Thông

Trang 9

1.4-1.5 BÃI RÁC/ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN KIÊU KỴ

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Cơ sở xử lý chất thải Kiêu Kỵ

3 Điện thoại

4 Đơn vị quản lý Công ty môi trường đô thị Gia Lâm

5 Người chịu trách

nhiệm:

Ông Nguyễn Hoàng Nam Chức danh: Giám đốc công ty

môi trường đô thị Gia Lâm

 Xã hội: Đến nay, chưa nhận được khiếu nại của người dân trong vùng về tác động của bãi

rác này Tuy nhiên, bãi rác ở rất gần trung tâm thành phố Hà Nội, chỉ cách hồ Hoàn Kiếm

Trang 10

Một số hình ảnh về bãi rác Kiêu Kỵ

Cầu cân tại cổng bãi chôn lấp Xe tải đang đổi rác tại nhà máy

Nhặt túi nilon ngay tại bãi chôn lấp Ruồi tại bãi chôn lấp

Trang 11

1.6 NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN CẦU DIỄN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Doanh nghiệp xử lý chất thải Cầu Diễn

Công suất thiết kế: 210 tấn/ ngày Công suất thực tế: 60 tấn/ ngày

5 Nguồn nhân lực: 92người

 Xã hội: khó thúc đẩy việc tiêu thụ phân bón (các vấn đề về tiếp thị sản phẩm)

 Kỹ thuật: Chất lượng rác thải đầu vào rất kém

Trang 12

Một số hình ảnh về nhà máy sản xuất phân bón Cầu Diễn

2nd stage of fermentation Sludge treatment station

Leachate from pits Compost product before packaging

Waste transport p[ark inside plant Environment Education Center

Trang 13

1.7 NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN SERAPHIN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Chi nhánh công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh Seraphin – cơ

sở xử lý chất thải Sơn Tây

B Thông tin hoạt động

1 Năm thành lập/ hoạt động: Ngày 6 tháng 4 năm 2008

2 Vốn xây dựng: Vốn cổ đông

3 Diện tích: 2.5 ha

4 Công suất

Công suất thiết kế: 200 tấn/ ngày Công suất thực tế: 80 tấn/ngày

5 Nguồn nhân lực : 65 người

Cán bộ hành chính: 08 người Công nhân: : 57 người

6 Công nghệ áp dụng

Công nghệ Seraphin (công nghệ tổng hợp)

7 Sản phẩm

 Phân bón

 Gạch: sử dụng chất thải của quá trình ủ phân

 Hạt nhựa: sử dụng các vật liệu từ dây chuyền phân loại rác Dây chuyền được sử dụng để xử lý nhựa tại cơ sở Tuy nhiên, do một só lý do, đặc biệt là chi phí vận hành, dây chuyền này đã ngừng hoạt động Hiện tại, sau khi phân loại, nhựa được

ép thành khối và bán cho các nhà buôn để xử lý

 Viên nhiên liệu: Dây chuyền xử lý này đã được lắp đặt gần đây (từ tháng 7 năm 2008) Sản phẩm đưcọ bán cho các khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên chất lượng sản phẩm vấn còn kém

Trang 14

CÁC VẤN ĐỀ

 Tài chính: Chi phí đầu tư rất cao, trong đó chi phí xử lý mà HPC trợ giá lại thấp

 Kỹ thuật: Chất lượng phân không đạt yêu cầu cấp chứng nhận Vì thế, có nhiều khó khăn

trong tiếp thị sản phẩm

 Thể chế/ chính sách: Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2009/ND-CP về hành lang

hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường Công ty đã chuẩn bị các văn bản đăng ký các hỗ trợ này, nhưng Ủy ban nhân dân thành phố đã trả lời rằng các bộ liên quan chưa ban hành thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định này

KẾ HOẠCH TRONG TƯƠNG LAI

 Hợp tác với công ty cổ phần môi trường Thăng Long xây dựng lò đốt sinh năng lượng ở Đan Phượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội Công suất dự tính khoảng 300 tấn/ngày

Trang 15

Các hình ảnh về nhà máy sản xuất phân bón SERAPHIN

Công nhân phân loại thủ công Rác đầu vào trước khi đưa vào bể ủ

Chất thải nhwac được phân loại và đóng ép để bán Bã thải được trộn thêm phụ gia đóng gạch

Trang 17

2.1 KHU LIÊN HIỆP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRẢNG CÁT

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Trảng Cát

 Bãi rác: Vốn ngân sách nhà nước

 Nhà máy sản xuất phân bón: vốn ODA của Hàn Quốc

3 Diện tích:

 Bãi rác : 16 ha

 Nhà máy sản xuất phân bón: 20 ha

 Bãi rác: Công suât thực tế: gần 500 tấn/ ngày

 Nhà máy sản xuất phân bón:

Công suất thiết kế: 200 tấn/ngày Công suất thực tế: 150 tấn/ngày

Trang 18

Một số hình ảnh về khu liên hiệp xử lý rác Trảng Cát

Lối vào bãi chôn lấp Bãi Tràng Cát mới được mở rộng ngay cạnh bãi cũ

Trang 19

2.2 BÃI RÁC ĐÌNH VŨ

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Đình Vũ

Trang 20

Một số hình ảnh về bãi rác Đình Vũ

Ô chôn lấp chưa sử dụng Xe tải với thùng xe mở sử dụng để chuyên trở rác

Trang 21

2.3 BÃI RÁC ĐỒ SƠN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Đồ Sơn

Trang 22

Một số hình ảnh về bãi rác Đồ Sơn

Trang 23

2.4 BÃI RÁC TIÊN LÃNG

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Cầu Khuê

Trang 24

Một số hình ảnh về bãi rác Tiên Lãng

Đường vào bãi

Đất để phủ lên rác

Trang 25

2.5 BÃI RÁC THỦY NGUYÊN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Gia Minh – Huyện Thụy Nguyên

7 Công nghệ áp dụng

Bãi rác tạm thời Tái chế nhựa tạm thời do các công nhân đầu tư

CÁC VẤN ĐỀ

 Tài chính: Ít được trợ cấp từ thành phố (900.000.000 VNĐ/năm)

 Thể chế/ chính sách: Không được phép để độc tố ảnh hưởng đến công nhân và cũng

không được ký hợp đồng dài hạn với công nhân nên đang gặp khó khăn về nguồn nhân lực

Trang 26

Một số hình ảnh về bãi rác Thủy Nguyên

Chuẩn bị khảo sát Công nhân tại bãi chôn lấp chuẩn bị một dây chuyền tái chế

nhựa riêng

Công nhân vận hành dây chuyền tái chế nhựa Công nhân tại bãi tự thu gom chất thải nhựa

Trang 27

2.6 BÃI RÁC VĨNH BẢO

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Tam Đa

 Thể chế: Mức lương của công nhân rất thấp, không đủ khích lệ họ duy trì công việc

này để đảm bảo cuộc sống

 Tài chính: Thiếu vốn để đầu tư cho các phương tiện vận chuyển để cải thiện hiệu quả

Trang 28

Một số hình ảnh về bãi rác Vĩnh Bảo

Trang 30

3.1. BÃI RÁC THỤY PHƯƠNG

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Doanh nghiệp xử lý rác thải Thụy Phương

2 Địa chỉ: Cụm 7 – Phường Thụy Phương – THị trấn Hương Thuy – Tỉnh

Thừa Thiên Huế

B Thông tin hoạt động

1 Năm thành lập/ hoạt động và vốn xây dựng

1998: Xây dựng bãi rác số 1 và khu vực văn phòng bằng vốn ODA của Thụy Sỹ

2007: Bãi rác số 2 được xây dựng bằng ngân sách nhà nước

 Kỹ thuật và tài chính: Hiện nay không có cơ sở xử lý nước rác tại bãi rác Thụy

Phương vì hai lý do: i) thiếu vốn đầu tư và vì thế, ii) không rõ công nghệ nào sẽ được lựa chọn

KẾ HOẠCH TRONG TƯƠNG LAI

Trang 31

Một số hình ảnh về bãi rác Thụy Phương

Cổng vào bãi chôn lấp Chất thải được chuyên trở qua cầu cân

Đổ rác ca đêm tại bãi

Ô chôn lấp đang vận hành

Trang 32

3.2. NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ THỦY PHƯƠNG

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Cơ sở xử lý rác thải Thụy Phương

2 Địa chỉ: Cụm 7 – Phường Thụy Phương – thị trấn Hương Thuy – tỉnh Thừa Thiên Huế

Công suất thiết kế: 200 tấn/ngày Công suất thực tế: 246 tấn/ngày

5 Nguồn nhân lực: 153 người

 Tài chính: Trợ giá thấp Hiện nay, tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn đưa ra mức giá xử lý là

177.500 VND/tấn, mức này không đủ chi phí xử lý

Trang 33

Một số hình ảnh về nhà máy sản xuất phân bón Tâm Sinh Nghĩa

Trang 34

4 ĐÀ NẴNG

1 Khanh Son LF

Trang 35

4.1. BÃI CHÔN LẤP KHÁNH SƠN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Khánh Sơn

4 Đơn vị quản lý Công ty môi trường đô thị Đà Nẵng

5 Người chịu trách

nhiệm:

B Thông tin hoạt động

1 Năm thành lập/ hoạt động: 1992 Trong năm 2007, một bãi rác mới đã đi vào hoạt

động và cách bãi rác cũ 1km

2 Vốn xây dựng: Vốn ODA của Ngân hàng thế giới

3 Diện tích: 9.8 ha (một bãi rác cũ đã đóng cửa) và 48.3 ha cho bãi rác mới

4 Thời gian sử dụng còn lại: khoảng 10 năm

5 Công suất

Công suất thực tế: ~600 tấn/ngày

6 Nguồn nhân lực: 153 người

7 Công nghệ áp dụng

 Bãi rác vệ sinh

CÁC VẤN ĐỀ

 Xã hội: Bãi rác nằm quá gần trung tâm thành phố Dễ thấy rằng nó sẽ ở trung tâm

thành phố trong thời gian tới

Trang 36

Một số hình ảnh về bãi rác Khánh Sơn

Người nhặt rác tại bãi chôn lấp Người nhặt rác tại bãi chôn lấp

Hoạt động nhặt rác diễn ra khá sôi động Chất thải tái chế được thu hồi tại bãi

Trang 37

4.2 DANH SÁCH CÁC TRẠM TRUNG CHUYỂN TẠI ĐÀ NẴNG

(m2) Công suất

Trang 38

5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

North West SWT Complex

1 Phuoc Hiep landfill

2 Vietstar Composting plant

3 Da Phuoc landfill

Quang Trung TF

Tong Van Tran TF

Trang 39

5.1 Bãi rác Phước Hiệp

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Bãi rác Phước Hiệp

B Thông tin hoạt động

1 Năm hoạt động/ thành lập: 2008 (bãi rác số 2)

2 Vốn xây dựng: Vốn của Citenco

3 Diện tích: 19.75 ha

4 Thời gian còn lại: Khoảng 10 năm

5 Công suất

Công suất thiết kế: 3.000 tấn/ngày Công suất thực tế: 2.500~3.000 tấn/ngày

Nguồn nhân lực: >1000 công nhân (bao gồm cả công nhân tại các doanh nghiệp vận

Trang 40

Một số hình ảnh về bãi rác Phước Hiệp

Chất thải thu gom từ chợ có hàm lượng hữu cơ cao Chuẩn bị cho khảo sát

Trang 41

5.2 BÃI RÁC ĐA PHƯỚC

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Khu liên hiệp xử lý rác thải Đa Phước

B Thông tin hoạt động

1 Năm hoạt đông/ thành lập:

Cầu nối với khu liên hiệp xử lý rác thải 2006

Vốn công ty Nhà máy sản xuất phân bón 2010

Cơ sở phân loại rác để tái xử lý 2010

6 Công nghệ áp dụng

 Bãi rác hợp vệ sinh: đang hoạt động

 Sản xuất phân bón và tái chế: Đang xây dựng

Trang 42

Một số hình ảnh về bãi rác Đa Phước

Hồ chứa nước rác Một số hạng mục vẫn đang trong quá trình thi công

Trang 43

5.3 NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN VIETSTAR

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Nhà máy sản xuất phân bónVietstar

4 Đơn vị quản lý Công ty cổ phần Vietstar

Etown 3, 364, Đường Cộng Hòa, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

6 Công nghệ áp dụng

 Sản xuất phân bón: ủ phân

 Tái chế nhựa: hạt nhựa

Trang 44

Một số hình ảnh về nhà máy sản xuất phân bón Vietstar

Trang 45

5.4 TRẠM CHUNG CHUYỂN TỐNG VĂN TRÂN

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Trạm trung chuyển Tống Văn Trân

5 Công nghệ áp dụng

 Sử dụng cầu crane để đưa rác vào các container có thể di chuyển được

Trang 46

Một số hình ảnh về trạm chung chuyển Tống Văn Trân

Sử dụng xe ủi để ép rác Sắp xếp các container rác trong khuôn viên trạm

Trang 47

5.5 TRẠM CHUNG CHUYỂN QUANG TRUNG

A Thông tin chung

1 Tên cơ sở Trạm chung chuyển Quang Trung

Minh

5 Người chịu trách

nhiệm: Email: xncv1@citenco.com.vn

B Thông tin hoạt động

5 Công nghệ áp dụng

 Ép thủy lực

Trang 48

Một số hình ảnh về trạm chung chuyển Quang Trung

Trang 49

PHỤ LỤC 2 – KHẢO SÁT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

1 Nội dung khảo sát về khối lượng và thành phần chất thải

1.1Mục tiêu

Khảo sát được tiến hành nhằm xác định khối lượng và thành phần chất thải rắn được phát sinh

và thu gom ở các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế và Hồ Chí Minh

1.2Phương pháp khảo sát

Khảo sát được chia thành hai phần chính:

• Khảo sát về khối lượng và thành phần chất thải (MSW1) được tiến hành ở Huế, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh

• Khảo sát về khối lượng và thành phần chất thải tại các cơ sở quản lý chất thải rắn (MSW2) được tiến hành ở năm thành phố mục tiêu

Phương pháp khảo sát được trình bày trong bảng A2-1 và A2-2;

Bảng A2-1 Phương pháp khảo sát MSW1

Khối lượng Chất lượng

Thu nhập trung bình

Các cơ sở thương mại

Trang 50

Mục Khảo sát khối lượng Khảo sát chất lượng

thu gom Các cơ sở thương mại Không phát túi lấy mẫu vì các cơ sở này

phát sinh nhiều rác thải Khối lượng rác được đo trực tiếp tại chỗ và điền vào phiếu số liệu

Vào ngày cần phân tích, lấy ít nhất 20kg rác đến điểm phân tích

Trừ đi khối lượng của các container trước khi điền mẫu

Các công trình công cộng (trường học, văn phòng…)

Rác thải đường phố Năm công nhân được lựa chọn để lẫy

mẫu khảo sát Cán bộ khảo sát sẽ đi theo các công nhân và lấy mẫu rác mà các công nhân này thu gom để thực hiện phân tích

Phương pháp  Liên hệ ban đầu

Để tiến hành khảo sát, nhóm khảo sát

đã liên hệ với Ủy ban nhân dân phường để lựa chọn đối tượng khảo sát Đối với các hộ gia định, các đối tượng khảo sát được chọn theo nhóm dân cư Trong khi đó, các cơ sở kinh doanh được lựa chọn thông qua ý kiến tư vấn của cán bộ phụ trách thương mại tại Ủy ban nhân dân phường

 Thu gom rác thải Tất cả các loại rác được thải ở các điểm đều được thu gom và phân thành hai loại riêng là rác thải và rác thải có thể tái chế

 Cân đo rác thải Rác thải được cân đo theo ba quy mô khác nhau: loại 50 kg đối với lượng rác lớn, 10 kg và 5kg đối với khối lượng rác nhỏ (rác của các hộ gia đình)

1) Chuẩn bị lấy mẫu Tất cả các mẫu được điều chỉnh trước khi cân đo Đầu tiên, rác được cho vào hộp nhựa và trộn lẫn Sau khi đã trộn, hỗn hợp rác sẽ được dồn đống và cắt thành 4 nhóm nhỏ hơn Hai nhóm đối diện nhau theo đường chéo sẽ được chọn

và giữ lịa để điều chỉnh mẫu hai nhóm còn lại được trộn lẫn với nhau và chia thành bốn nhóm một lần nữa Cứ như vậy cho đến khi khối lượng mẫu còn khoảng 20kg

2) Đo đạc thành phần vật lý Thành phần vật lý được đo theo 14 loại như sau:

Nội dung đo

và rác có thể tái chế

Trang 51

Bảng A2-2 Phương pháp khảo sát MSW2

Thời gian 8 ngày

máy sản xuất phân bón

Vị trí lấy mẫu

và số lượng

mẫu *1 Mục Khối lượng Số lượng mẫu tại một điểm Chất lượng

Nhà máy sản xuất phân bón: 6

Số lượng mẫu

Khối lượng 8 ngày×22 cơ sở = 176 mẫu

=Chất lượng

1 mẫu/ 2 ngày x 8 ngày x 20 cơ sở

= 80 mẫu (khảo sát thành phần rác thải không được tiến hành tại các trạm trung

chuyển

1) Đo số lượng và kích thước các phương tiện thu gom rác thải chuyên chở vào bãi rác và các nhà máy sản xuất phân bón

2) Đo đạc khối lượng rác thải (dư lượng) và các sản phẩm phân bón được sản xuất bởi nhà máy sản xuất phân bón

3) Thu thập các số liệu liên quan về bãi rác và các nhà máy sản xuất phân bón

1) Chuẩn bị lấy mẫu Tương tự phương pháp tiến hành khảo sát tại các điểm xả thải

2) Đo đạc thành phần vật lý Thành phần vật lý cần được đo thành 13 mục như sau

Nội dung đo

đạc

-Khối lượng -Số lượng -Bulk density -Số lượng và kích cỡ các phương tiện vận chuyển rác thải vào bãi rác

và các nhà máy sản xuất phân bón -Số lượng và kích cỡ các phương tiện chuyên chở chất thải của các nhà máy sản xuất phân bón

-Khối lượng phân bón thành phẩm

Rác thải nhà bếp, giấy, vải, gỗ, nhựa, cao

su hoặc da, kim loại, kính, sứ, đá và cát,

xỉ than… (nhỏ hơn 5mm) và rác thải nguy hại từ các hộ gia đình

1.3Thời gian thực hiện

Ngày đăng: 21/05/2016, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng A2-1. Phương pháp khảo sát MSW1 - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
ng A2-1. Phương pháp khảo sát MSW1 (Trang 49)
Bảng A2-2 Phương pháp khảo sát MSW2 - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
ng A2-2 Phương pháp khảo sát MSW2 (Trang 51)
HÌnh A2-1 Trình tự tiến hành khảo sát - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
nh A2-1 Trình tự tiến hành khảo sát (Trang 52)
Hình A2-2 Kế hoạch thực hiện khảo sát - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
nh A2-2 Kế hoạch thực hiện khảo sát (Trang 52)
Bảng A 2-4. Số liệu về nhà máy sản xuất phân bón Cầu Diễn, Seraphin và Kiêu Kỵ - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
ng A 2-4. Số liệu về nhà máy sản xuất phân bón Cầu Diễn, Seraphin và Kiêu Kỵ (Trang 54)
Bảng 1: Giới hạn cho phép các thông số ô nhiễm - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
Bảng 1 Giới hạn cho phép các thông số ô nhiễm (Trang 65)
Bảng 1 – Giá trị C của các thông số ô nhiễm - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
Bảng 1 – Giá trị C của các thông số ô nhiễm (Trang 67)
Bảng 2. Giá trị của hệ số K  Loại cơ sở y tế  Quy mô của cơ sở y tế  Giá trị K - Phụ lục Báo cáo nghiên cứu quản lý chất thải rắn
Bảng 2. Giá trị của hệ số K Loại cơ sở y tế Quy mô của cơ sở y tế Giá trị K (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w