Đối tượng áp dụng, phân công quản lý Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, Khu dân cư Phước T
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ Theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, Khu dân cư Phước Thọ, Phường 3, thành phố Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số:……./QĐ-UBND ngày ……./……./2020
của UBND tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Đối tượng áp dụng, phân công quản lý
Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, Khu dân cư Phước Thọ, Phường 3, thành phố Vĩnh Long đã được Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long phê duyệt tại Quyết định số:………/QĐ-UBND, ngày … tháng… năm 2020
Hồ sơ đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, Khu dân cư Phước Thọ và các quy định tại bản này là căn cứ để Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long, UBND thành phố Vĩnh Long, Phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Long kiểm tra, quản lý theo đúng quy hoạch này
Các cơ quan ban ngành, tổ chức cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Phước Thọ phải tuân theo nội dung tại quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Ngoài những quy định trong quy định này, việc quản lý xây dựng tại Khu dân cư Phước Thọ còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật Nhà nước có liên quan Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi quy định này phải được UBND tỉnh xem xét, quyết định
Điều 2 Quy định về vị trí ranh giới quy mô diện tích và dân số
1 Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc Phường 3, thành phố Vĩnh Long có phạm vi giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp phần đất dự kiến mở rộng Trường Đại học Xây dựng Miền Tây;
- Phía Nam và Đông giáp kênh, rạch tự nhiên;
- Phía Tây giáp sông Cái Cá
2 Tính chất khu vực lập quy hoạch
Khu quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị
Là khu đô thị văn minh - hiện đại, hài hòa với điều kiện tự nhiên, cảnh quan sông nước, tạo dựng sự khác biệt với khu vực phát triển cũ của thành phố
Là khu trung tâm thương mại, kết hợp trung tâm tổ chức sự kiện, căn hộ dịch vụ với quy mô cấp khu vực, tạo sức hút và thúc đẩy khu vực phát triển
Trang 23 Quy mô dân số, đất đai
a Dự báo quy mô dân số
Quy mô dân số của khu vực được dự báo trên cơ sở dự báo phát triển hệ thống hạ tầng, dịch vụ, thương mại Khi hệ thống hạ tầng được xây dựng đồng bộ, dịch vụ, thương mại phát triển, các khu nhà ở có chất lượng cao được xây dựng sẽ có sức hút mạnh mẽ không chỉ đối với dân cư thành phố Vĩnh Long mà với cả các khu vực lân cận Theo quy hoạch chi tiết xây dựng Phường 3, phê duyệt tại Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 18/02/2008, đất xây dựng khu ở bình quân 45-50 m2/người, tương đương quy mô dân số dự án khoảng 2.563 người
Tuy nhiên để tạo động lực phát triển cho khu vực, đề xuất xây dựng khu trung tâm thương mại, kết hợp trung tâm tổ chức sự kiện, căn hộ dịch vụ với quy mô cấp khu vực, tạo sức hút và thúc đẩy khu vực phát triển Quy mô dân số dự kiến đối với khu vực này 400-500 người
Dự kiến quy mô dân số của khu vực lập quy hoạch khoảng: 3.000 người
b Quy mô đất đai
Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch khoảng 115.354,5 m2
PHẦN II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3 Quy mô diện tích các khu chức năng
BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH CÁC LÔ ĐẤT
LOẠI
NHÀ KÝ HIỆU LÔ NHÀ
SỐ LƯỢNG LÔ
KÍCH THƯỚC LÔ
(m) ĐA GIÁC XÂY DỰNG (m²/lô) DIỆN TÍCH ĐẤT NHÀ Ở
LIÊN KẾ
KẾT
HỢP
THƯƠNG
MẠI
(SH)
SH1
TỔNG
SH2
TỔNG
Trang 314 1 5,0 x 15,04 75,2
TỔNG
SH4
TỔNG
SH5
TỔNG
SH6
TỔNG
SH7
TỔNG
TỔNG
Trang 4TỔNG
SH10
2-5, 8-15, 18-22, 25-28
6,7,16,17,
TỔNG
SH11
2-14, 17-20
TỔNG
SH12
TỔNG
NHÀ Ở
LIÊN KẾ
(LK)
LK1
TỔNG
LK2
2-6, 8-16
TỔNG
2-6, 8-19,
Trang 533 1 10,4 x 18,0 182,5
TỔNG
LK4
TỔNG
LK5
TỔNG
BT1
TỔNG
BT2
TỔNG
BT3
TỔNG
BT4
TỔNG
Trang 6BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ST
1.1 NHÀ Ở LIÊN KẾ THƯƠNG MẠI (SH) 32.107,4
2.1 THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ (TM1) 4.544,1
2.2 THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ (TM2) 2.013,1
2.3 THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ (TM3) 996,8
2.4 THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ (TM4) 896,3
3.1 CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC (MG) 2.726,9
3.2 CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG CỘNG (CC) 1.516,3
4 ĐẤT GIAO THÔNG VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ KÈ 33.762,7 29,27
6 ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT 358,5 0,31
Điều 4 Quy định cụ thể về chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất
* Công trình nhà ở liên kế
+ Đối với các lô có ký hiệu (LK1, LK2, LK3, LK4, LK5): Số tầng cao xây dựng là 4 tầng
- Độ lùi phía trước nhà: 2m (tính từ lộ giới)
- Độ lùi phía sau nhà: 1m
- Cao độ từng tầng: Nền nhà cao 0,3m so với hè, tầng trệt cao 3,8m (tính từ nền nhà lên phía trên mặt sàn tầng 2), các tầng trên cao 3,6m
* Công trình nhà ở liên kế kết hợp thương mại
+ Đối với các lô có ký hiệu (SH1, SH7, SH9, SH10, SH11, SH12): Số tầng cao xây dựng là 5 tầng
- Độ lùi phía trước nhà: 2m (tính từ lộ giới)
- Độ lùi phía sau nhà: 1m
+ Đối với các lô có ký hiệu (SH7)
- Độ lùi phía trước nhà: 2m (tính từ lộ giới)
- Độ lùi phía sau nhà: 2m
+ Đối với các lô có ký hiệu (SH2, SH3, SH4, SH5, SH6, SH8): Số tầng cao xây
Trang 7dựng là 4 tầng.
- Độ lùi phía trước nhà: 2m (tính từ lộ giới)
- Độ lùi phía sau nhà: 1m
+ Cao độ từng tầng: nền nhà cao 0,3m so với hè, tầng trệt cao 3,8m (tính từ nền nhà lên phía trên mặt sàn tầng 2), các tầng trên cao 3,6m
* Công trình nhà biệt thự
+ Đối với các lô có ký hiệu (BT1, BT2, BT3, BT4): Số tầng cao xây dựng là 3 tầng
- Độ lùi phía trước nhà: >2m (tính từ lộ giới)
- Độ lùi phía sau nhà: >1m
- Mật độ xây dựng 60%
- Cao độ từng tầng: nền nhà cao 0,45m so với hè, tầng trệt cao 3,8m (tính từ nền nhà lên phía trên mặt sàn tầng 2), các tầng trên cao 3,6m
* Công trình thương mại, dịch vụ
+ Công trình Khách sạn 18 tầng: TM1
- Mật độ xây dựng < 40%, số tầng cao xây dựng tối đa là 18 tầng
- Cao độ từng tầng: nền nhà cao 0,75m so với hè, tầng trệt cao 4,5m (tính từ nền nhà lên phía trên mặt sàn tầng 2), các tầng trên cao 3,6m
Tuy nhiên tùy theo chức năng sử dụng mà bố trí tầng cao cho phù hợp khi thực hiện
dự án
+ Khu vực chuổi thương mại bán ngập: TM2, TM3
- Mật độ xây dựng < 50%, số tầng cao xây dựng là 2 tầng
- Cao độ từng tầng: Sàn nhà cao 0,3m so với hè, tầng trệt cao 3,8m (tính từ nền nhà lên phía trên mặt sàn tầng 2), tầng lầu cao 3,6m
+ Khu dân cư cửa ngõ (TM4)
- Mật độ xây dựng < 75%, số tầng cao xây dựng là 7 tầng
- Cao độ từng tầng: Nền nhà cao 0,45m so với hè, tầng trệt cao 3,8m (tính từ nền nhà lên phía trên mặt sàn tầng 2), các tầng trên cao 3,6m
Ghi chú: Các công trình công cộng, dịch vụ, du lịch, thương mại, nhà ở do yêu cầu xây dựng có giải pháp tầng cao, mật độ xây dựng khác với chỉ tiêu này sẽ được xem xét riêng theo tính chất, vị trí công trình.
* Hệ thống cây xanh
- Sử dụng các loại cây tiêu biểu của địa phương tạo cảnh quan
- Cây theo tuyến đường: Lựa chọn các loại cây phù hợp làm cây trục đường như cây: sao, dầu, bằng lăng, phượng, hàng dừa cọ …
- Cây xanh tập trung: Trồng xen kẻ cây cao, thân gổ với cây bụi, thảm cỏ để tạo sự phong phú trong cảnh quan, nghiên cứu lựa chọn màu sắc của lá cây, hoa để thể hiện ý tưởng trang trí, nâng cao hiệu quả của công trình cảnh quan
- Tận dụng giữ lại các loại cây hiện trạng ở khu quy hoạch để tạo sinh thái tự nhiên của đô thị miệt vườn như: dừa nước ven các sông rạch, cây bần cặp sông Cái Cá, bông
Trang 8súng trong các ao hiện trạng…
Điều 5 Quy định hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu chủ đạo xây dựng của công trình
- Hình khối kiến trúc mặt đứng phải phù hợp với tính chất chức năng sử dụng của công trình và tạo ra một cấu trúc không gian đẹp
- Giải pháp kiến tạo phải bảo đảm sự cân bằng tĩnh học liên quan chặt chẽ với dây chuyền chức năng, với hình dáng của công trình và với tính chất của nguyên vật liệu xây dựng
- Nghiêm cấm việc sử dụng không gian mặt tiền công trình để phơi quần áo hoặc vật dụng khác làm mất vẻ mỹ quan của đô thị
- Khoảng cách giữa các công trình, cách ly tiếng ồn, điều kiện vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, thông gió chiếu sáng phải tuân thủ theo quy định tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành
- Cổng và hàng rào (đối với các công trình công cộng xây dựng có khoảng sân trước), vị trí cổng hàng rào cho phép trùng với chỉ giới đường đỏ, chiều cao hàng rào thống nhất là 2,2m, kiến trúc thông thoáng, không xây tường đặc phía tiếp giáp đường, không xây hàng rào kẽm gai, khuyến khích xây hàng rào cây xanh khu công cộng Cánh cổng không được mở ra ngoài lộ giới hoặc sang ranh giới đất thuộc quyền sử dụng của người khác
- Hình khối kiến trúc hài hoà phù hợp tính chất chức năng sử dụng, màu sắc mặt tiền và xung quanh công trình (không sơn, ốp các màu đen, lòe loẹt mất mỹ quan chung, kính có độ phản quang >70º)
- Vật liệu xây dựng công trình được kết hợp bằng vật liệu tại địa phương, nhằm mang lại những nét kiến trúc hiện đại nhưng không tách rời cảnh quan thiên nhiên sẵn có
Điều 6 Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường
Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng theo các tuyến đường tuân thủ theo quy mô
bề rộng lộ giới trong đồ án quy hoạch được duyệt, được xác định cụ thể theo mặt cắt
ngang đường được thể hiện trong “Bản đồ quy hoạch chỉ giới đường và hành lang các
tuyến bảo vệ hạ tầng kỹ thuật”.
- Cao độ nền đường đảm bảo độ dốc ngang mặt đường 2%, độ dốc ngang vỉa hè đảm bảo 1-3%
- Bán kính bó vỉa tại đường phố cấp khu vực r ≥12m, đường phố cấp nội bộ r ≥ 8m Góc vát tầm nhìn tại các giao lộ đường giao thông chính, liên khu vực 5mx5m, các đường còn lại 3mx3m
- Khi thiết kế xây dựng công trình, cần tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng xác định trong hồ sơ bản vẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trong đồ án quy hoạch được phê duyệt
Trang 9BẢNG THỐNG KÊ CÁC LOẠI ĐƯỜNG
(m 2 ) LỘ GIỚI (m) MẶT ĐƯỜNGCHIỀU RỘNG CHIỀU RỘNGVĨA HÈ XÂY DỰNGCHỈ GIỚI
16 ĐƯỜNG N8 ( MẶT CẮT 2 – 2; 3’ – 3’; 6 – 6; 6’ – 6’;
18 KÈ RẠCH NỘI BỘ (MC 8-8)
(MC 8’-8’; 8’’-8’’; 9-9; 10-10) L =1.541,0m~ 1,5 ~ 2,0
Trang 10+ Khu vực cấm xây dựng
Xây dựng các công trình nhà ở, dịch vụ không đúng với quy hoạch được duyệt, công trình xây dựng không đúng mục đích sử dụng của khu đất theo quy hoạch
Hành lang bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, hành lang bảo vệ bờ sông, rạch, đất mặt nước (Sông Cái Cá > 10m, các rạch xung quanh > 5m)
Xây mới đường trong phạm vi hành lang an toàn trái phép; Khai thác phạm vi hành lang an toàn làm ảnh hưởng đến công trình đường bộ; Lấn chiếm phạm vi hành lang an toàn dưới bất cứ hình thức nào; Các hành vi khác làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7 Nguồn lực để thực hiện
Nguồn lực thực hiện: Vốn tự có của Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T và vốn vay
Điều 8 Quy định về tính pháp lý
Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, Khu dân cư Phước Thọ, Phường 3, thành phố Vĩnh Long được duyệt
và quy định cụ thể của bản Quy định này để hướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật
Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Quy định này, tùy theo hình thức và mức
độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chánh hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 9 Kế hoạch tổ chức thực hiện
Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tiến độ, phân kỳ giai đoạn đầu tư, giải pháp vốn đầu tư xây dựng các khu vực chức năng theo quy hoạch
để triển khai thực hiện Thực hiện các chế độ, chính sách quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy định pháp luật hiện hành
Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, Khu dân cư Phước Thọ, Phường 3, thành phố Vĩnh Long và Quy định này được ban hành và lưu giữ tại Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long, UBND thành phố Vĩnh Long, Phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Long, Công ty Cổ phần Tập đoàn T&T và các đơn vị liên quan để quản lý, phổ biến và có hướng dẫn giải thích cho các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện./