Kiể s át t e định ướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cả qu đô t ị trên phạm vi toàn thị trấn mở rộng; kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo chỉ tr g đô t ị; qu định cụ thể trách nhiệm quản
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN
QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
TỈNH QUẢNG NINH
t e u ết định số 5655 / Đ-UBND ngày 27/12 /2016
của Ủy ban nhân dân huyện Tiên Yên)
Tiên Yên, tháng 12/2016
Trang 22
Mục lục
C ươ g I 6
UY ĐỊNH CHUNG 6
Điều 1 Phạ vi điều chỉnh 6
Điều 2 Mục tiêu và yêu cầu quản lý 6
Điều 3 Nguyên tắc quản lý 7
Điều 4 Giải thích từ ngữ 7
C ươ g II 10
QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN TIÊN YÊN MỞ RỘNG 10
Điều 5 Đối với khu vực thị trấn Tiên Yên hiện hữu và các trung tâm hiện hữu của các xã thuộc quy hoạch thị trấn Tiên Yên mở rộng 10
1 P â định, giới hạn khu vực quản lý 10
2 u định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc các khu vực hiện hữu 11
3 u đị đối với việc mở rộ g đườ g trê cơ sở đường hiện có 13
5 u định về hệ thống công trình hạ tầng xã hội trong khu hiện hữu 18
6 u định xây dự g i bê đườ g đối với việc mở đường mới 18
7 u định về hình dạ g, íc t ước lô đất xây dựng, hình thức kiến trúc 22
Điều 6 Các khu vực đô t ị mới - thị trấn Tiên Yên mở rộng 23
1 P â định giới hạn khu vực quản lý 23
2 u định chung quản lý quy hoạch, không gian khu vực đô t ị mới thị trấn Tiên Yên mở rộng25 3 ui định quản lý quy hoạc , ô g gi các u tru g tâ đô thị mới thị trấn Tiên Yên mở rộng 27
Điều 7 Các trục đường, tuyến phố chính 32
1 P â định, giới hạn khu vực quản lý 32
2 u định quản lý quy hoạch và không gian các trục đường, tuyến phố chính 34
Điều 8 Khu vực trung tâm hành chính - chính trị 36
2 u định quản lý về quy hoạch và không gian khu vực trung tâm hành chính - chính trị 37
Điều 9 Khu vực cả qu tr g đô t ị 37
1 P â định, giới hạn khu vực quản lý 37
2 u định quản lý quy hoạch và không gian công viên 37
3 u định quản lý quy hoạch và không gian quả g trường 38
4 u định quản lý quy hoạch và không gian cây xanh cảnh quan 38
5 u định quản lý về quy hoạch và không gian cây xanh cách ly 38
Điều 10 Khu vực bảo tồn 39
1 Bảo tồn, cải tạo các công trình kiến trúc có giá trị 39
2 Các khu vực cần bảo tồn khác 41
Điều 11 Các khu vực công cộng 41
1 P â định, giới hạn khu vực quản lý 41
2 u định quản lý quy hoạch và không gian khu vực công cộng 42
Điều 12 Các khu vực công nghiệp 43
1 P â định, giới hạn khu vực quản lý 43
2 Qu định quản lý quy hoạch và không gian khu vực công nghiệp 44
Điều 13 Khu vực dự trữ phát triể v đất quốc phòng, an ninh 46
C ươ g III 47
QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC 47
Điều 14 Công trình công cộng 47
Trang 33
1 u định chung 47
2 Công trình giáo dục 47
3 Công trình y tế 48
4 Cô g trì t ươ g ại - dịch vụ 50
4 Cô g trì vă ó , t ể dục thể thao 51
Điều 15 Công trình nhà ở 52
1 Công trình nhà liền kề tr g u đô t ị hiện hữu 52
2 Công trình nhà liền kề tr g u đô t ị mới 53
3 Công trình, nhà ở riêng lẻ trong khu vực có quy hoạc ư g c ư triển khai 54
4 Đối với nhà tạm, nhà bán kiên cố, nhà xây xen cấy 55
5 Công trình nhà ở biệt thự, nhà ở sâ vườn 55
6 Công trình nhà ở c u g cư 56
Điều 16 Công trình phức hợp t ươ g ại – nhà ở: 57
1 Phân loại công trình 57
2 u định về diện tích khuôn viên, chiều rộng tối thiểu 57
3 u định về mật độ dâ cư tr g cô g trì 57
4 u định về quy mô xây dựng 57
5 u định về kiến trúc 57
6 u định về cảnh quan 58
7 u định về giao thông 58
Điều 17 Công trình công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 58
1 u định chung 58
2 u định về chỉ tiêu xây dựng 58
3 u định về kiến trúc công trình 59
4 u định về cảnh quan 59
5 u định về giao thông 60
Điều 18 Quảng cáo trên công trình kiến trúc 60
1 u định chung 60
2 Đối với nhà ở liền kề 60
3 Đối với biệt thự 60
4 Đối với c u g cư 61
5 Đối với tru g tâ t ươ g ại, công trình phức hợp t ươ g ại – nhà ở 61
6 Đối với công trình có chức ă g cô g cộng 61
7 Đối với công trình công nghiệp 62
8 Đối với cô g trì tô giá tí gưỡng 62
9 Đối với cô g trì đ g xâ dựng 62
Điều 19 Kiến trúc hàng rào 62
Điều 20 Màu sắc, chất liệu, chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc 63
1 Màu sắc bên ngoài công trình kiến trúc 63
2 Vật liệu bên ngoài công trình kiến trúc 63
3 Chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc 63
Điều 21 Công trình kiế trúc đặc thù 64
1 Cô g trì tô giá , tí gưỡng: 64
2 Cô g trì tượ g đ i, cô g trì ỷ niệm 64
3 Bảo tồn, cải tạo các công trình kiến trúc có giá trị 64
C ươ g IV 66 QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - GIAO THÔNG
Trang 44
66
Điều 22 Công trình giao thông 66
1 Các công trình hạ tầ g gi t ô g v cô g trì đầu mối cấp đô t ị 66
2 Cầu tr g đô t ị: 67
3 Hè phố, đườ g đi bộ v đườ g d riê g c xe đạp 67
4 Nhà chờ xe bus, cột đ , l c , r c ắn, chi tiết kiến trúc của công trình phụ trợ 68
5 Bế bãi đường bộ: Bao gồm bế xe ác v các bãi đỗ xe tĩ 68
Điều 23 Công trình cấp ă g lượng, chiếu sá g đô t ị 68
1 Trạ xă g dầu, trạm cung cấp í đốt 68
2 Hệ thống cấp điện 69
3 Hệ thống cột và công trình chiếu sá g đô t ị, chiếu sáng công trình 69
Điều 24 Công trình cấp, t át ước 70
1 Công trình cấp ước 70
2 Cô g trì t át ước 70
Điều 25 Công trình thông tin, viễ t ô g tr g đô t ị 70
Điều 26 Cô g trì đườ g dâ đường ống hạ tầng kỹ thuật 71
1 Đối với các cô g trì gi t ô g v u đô t ị mới 71
2 Đối với các u đô t ị cũ, đô t ị cải tạo 71
Điều 27 Cô g trì g ĩ tr g, vệ si đô t ị 71
1 Ng ĩ tr g đô t ị 71
2 Công trình vệ si đô t ị 71
C ươ g V 72
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 72
Điều 28 Trách nhiệm củ các cơ qu , tổ chức, cá nhân 72
1 UBND huyện Tiên Yên 72
2 Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Tiên Yên 72
3 P ò g T i gu ê v Môi trường 72
5 Phòng Tài chính Kế hoạch 72
6 Đội Kiểm tra trật tự v Môi trường 72
7 UBND thị trấ Tiê Yê , các xã: Tiê Lã g, Đô g Ngũ, Đô g Hải, Yên Than, Hải Lạng 73
8 Mọi công dân 73
9 Trách nhiệm của tổ chức, cá â tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng 73
Điều 29 Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm 73
1 Nguyên tắc xử lý vi phạm 73
2 u định trách nhiệm trong kiểm tra, xử lý vi phạm 73
2 Báo cáo và xử lý vi phạm 74
Điều 30 Điều chỉnh, bổ sung 74
PHỤ LỤC 74
Hì 1: Sơ đồ ranh giới v p â vù g đô t ị - đô t ị thị trấn Tiên Yên mở rộng 74
Hình 2: Mặt cắt các tuyến giao thông trong TT hiện hữu - thị trấn Tiên Yên 74
Hình 3: Ranh giới và phân vùng các khu vực đô t ị mới – thị trấn Tiên Yên 74
Hình 4: Tầng cao, chiều cao nhà ở liên kế 74
Hì 5 : u định quả g cá đối với nhà liên kế phố 74
Hì 5b: u định quả g cá đối với nhà liên kế phố có ái đu 74
Phụ lục 1 : Sơ đồ vị trí - ranh giới Thị trấn Tiên Yên hiện hữu (Khu A-1) 74
Trang 55
Phụ lục 1b: Vị trí, ranh giới các trung tâm hiện hữu - Thị trấn Tiên Yên mở rộng 74
Phụ lục 2: Đường giao thông trong tt Tiên Yên hiện hữu - Thị trấn Tiên Yên mở rộng 74
Phụ lục 3: Vị trí ranh giới các trung tâ đô t ị mới – thị trấn Tiên Yên mở rộng 74
Phụ lục 4: Mạ g đườ g gi t ô g đối ngoại tr g đô t ị - tt Tiên Yên mở rộng 74
Phụ lục 5: Các trung tâm Hành chính – Chính trị - thị trấn Tiên Yên mở rộng 74
Phụ lục 6: Vị trí các tt công cộng, DVTM, Ytế, TDTT - thị trấn Tiên Yên mở rộng 74
Phụ lục 7: Vị trí, ranh giới các khu công nghiệp, TTCN tập trung - tt Tiên Yên mở rộng 74
Bảng 1: Khoảng lùi so với lộ giới đối với chiều cao công trình trên các trục tuyến phố 74
Bả g 2: u định tầng cao và mật độ xây dự g đối với khu vực hiện hữu 74
Bả g 3: ui đị góc vát đối với công trình góc phố 74
Bảng 4: Mật độ xây tối đ củ lô đất xây dựng nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ vườn dựng thuần, biệt thự…) 74
Bảng 5: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đ củ ó c u g cư t e diệ tíc lô đất và chiều cao công trình 74
Bảng 6: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đ của nhóm nhà dịch vụ đô t ị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diệ tíc lô đất và chiều cao công trình 74
Bả g 7: u định tầng cao và mật độ xây dự g đối với khu vực đô t ị mở rộng 74
Bảng 8: Tổng hợp mạ g đườ g gi t ô g trê địa bàn thị trấn Tiên Yên mở rộng 75
Bả g 9: u định mật độ xây dựng tối đ s với diệ tíc lô đất 75
Bảng 10: Danh mục các di tíc trê địa bàn thị trấn Tiên Yên mở rộng 75
Bảng 11: Danh mục các khu công nghiệp & Tiểu thủ công nghiệp 75
Bảng 12: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, TTCN - QCVN: 01/2008/BXD 75
Bảng 13: Mật độ xây dựng thuần tối đ “ CVN: 01/2008/ XD” 75
Bả g 14: ui định diệ tíc đối với bệnh việ đ 75
Bả g 15: ui đị đối với khoảng lùi xây dựng công trình 75
Bả g 16: ui định về diệ tíc v íc t ước ô đất xây dựng nhà liên kế 75
Bả g 17: ui định mật độ xây dựng thuần tối đ đối với nhà kiên kế 75
Bả g 18: ui định tầng cao, chiều cao xây dự g đối với nhà kiên kế 75
Bảng 19: Tiêu chuẩn thiết kế bến xe 75
Trang 66
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế qu định quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên đế ă 2030 tầ ì đế ă 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1355/ Đ-UBND ngày 04/5/2016
- Phạm vi, diện tích: 27.500,12 Ha Dân số 2030): 53.871,0 gười Bao gồm Khu tru g tâ đô t ị Tiên Yên ( vùng A), các xã Tiên Lãng ( vùng B), Đô g Ngũ, Đô g Hải ( vùng C), Yên Than ( vùng D) và Hải Lạng ( vùng E) Vị trí:
- Phía Bắc giáp xã Đại Dực, xã Phong Dụ; Phía Nam giáp xã Đồng Rui;
- P í Đô g giáp xã Dực Yên ( huyện Đầm Hà); Phía Tây giáp xã Điền Xá
Hình 1: Sơ đồ ranh giới và phân vùng đô thị - Thị trấn Tiên Yên mở rộng
Những khu vực c ư lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô t ị riêng, c ư có quy chế quản lý quy hoạch, kiế trúc đô t ị riêng thì thực hiện theo ướng dẫn trong Quy chế này
Những dự á , cô g trì đã được cấp Giấy phép xây dựng thì tiếp tục triển khai theo nội du g đã được cấp p ép Trường hợp có điều chỉnh thì phải thực hiện theo Quy chế này
Những dự án, công trình trong khu vực đã có qu ạch chi tiết, chấp thuận tổng mặt bằng, p ươ g á iến trúc, thiết kế đô t ị riêng, quy chế quản lý riêng được duyệt có những qu định cụ thể ơ và phù hợp với các nội dung trong Quy chế t ì được áp dụng thay thế cho quy chế này đối với khu vực, dự án đó
Điều 2 Mục tiêu và yêu cầu quản lý
1 Mục tiêu
Trang 77
- Quy chế quản lý quy hoạch kiế trúc đô t ị thị trấn Tiên Yên mở rộ g s u đâ gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số…… / Đ-UBND ngày …./…./20… của UBND huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh để quản lý việc thực hiệ đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên đã được phê duyệt Kiể s át t e định ướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cả qu đô t ị trên phạm vi toàn thị trấn mở rộng; kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo chỉ tr g đô t ị; qu định cụ thể trách nhiệm quản
lý quy hoạch, kiến trúc đối với các cấp chính quyền của huyện Tiên Yên
- Quy chế này là khung cơ sở để:
+ Lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô t ị, thiết kế cảnh quan đối với những khu vực
c ư có qu ạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô t ị được duyệt;
+ Lập và ban hành Quy chế quản lý các khu vực đô t ị đặc thù;
+ Quản lý phát triể đô t ị, cấp phép xây dựng, cải tạo, chỉ tr g t e đú g các
qu định pháp luật hiệ , đú g qu ạch và bảo vệ kiến trúc, cả qu đô t ị
2 Yêu cầu quản lý
Các tổ chức và cá nhân trong và ngoài ước có hoạt độ g liê qu đến không gian, kiến trúc cả qu đô t ị trê địa bàn huyện Tiên Yên có trách nhiệm thực hiện theo quy chế này
Tất cả việc xây dựng, sử dụng các công trình, nhà ở riêng lẻ trê địa bàn huyện Tiên Yên phải được quả lý đồng bộ về không gian, kiến trúc cảnh quan, bả đảm đú g chức
ă g, hiệu quả, an toàn và hài hòa với tổng thể đô t ị
Các công trình và dự án phát triển nhà ở phải được xe xét trê cơ sở bả đảm sự đồng bộ giữa phân bổ quy mô dân số với phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và bảo vệ ôi trường, cảnh quan
Những khu vực c ư có qu ạch chi tiết, thiết kế đô t ị, quy chế quản lý quy hoạch kiế trúc đô t ị riêng phải xây dựng kế hoạch lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô t ị, quy chế quản lý… Ưu tiên các khu vực có yêu cầu quản lý, phát triển; các khu vực trung tâm; các trục đường có tính chất quan trọng
Nhữ g cô g trì đã xâ dựng phù hợp với qu định của pháp luật trước khi ban hành Quy chế được phép tồn tại Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữ có t đổi
về kiến trúc công trình, quy mô diện tích thì phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch xây dựng và Quy chế này Bất kỳ t đổi, bổ su g đối với nội dung Quy chế này phải được UBND dân huyện Tiên Yên chấp thuận bằ g vă bản
Điều 3 Nguyên tắc quản lý
Cơ qu quản lý n ước thống nhất quản lý và phân cấp quản lý quy hoạch, không gian kiến trúc cả qu đô t ị UBND huyện, thị trấn (gọi là chính quyề đô t ị) quản lý toàn diện không gian, kiến trúc, cả qu đô t ị trong phạ vi địa giới hành chính do mình quả lý Cơ qu quản lý chuyên môn đị p ươ g có trác iệm giúp chính quyền
đô t ị quản lý không gian, kiến trúc, cả qu đô t ị
Việc quản lý không gian, kiến trúc, cả qu đô t ị phải tuân thủ quy hoạc đô t ị, thiết kế đô t ị và quy chế quản lý v được chính quyề đô t ị qu định bằ g vă bản Những khu vực đô t ị, tuyến phố c ư có qu ạch chi tiết, thiết kế đô t ị, quy chế quản
lý thì quản lý theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng
Đảm bảo sự thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô t ị đến không gian cụ thể thuộc đô t ị; có tính kế thừa, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
xã hội Tôn trọng tập quá , vă á, các giá trị truyền thống đị p ươ g
Điều 4 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ s u đâ được hiểu ư s u:
(1) Quy hoạch phân khu: Là việc p â c i v xác định chức ă g, c ỉ tiêu sử dụng
đất quy hoạc đô t ị củ các u đất, mạ g lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ
Trang 88
tầng xã hội trong một khu vực đô t ị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung (theo Điều
3 Luật Quy hoạch đô thị - QHĐT)
(2) Quy hoạch chi tiết: Là việc p â c i v xác định chỉ tiêu sử dụ g đất quy hoạch
đô t ị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từ g lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc
quy hoạch chung (theo Điều 3 Luật QHĐT)
(3) Không gian đô thị: Là không gian bao gồm các vật thể kiế trúc đô t ị, cây xanh, mặt ước tr g đô thị có ả ưởng trực tiếp đến cả qu đô t ị (Điều 3 Luật QHĐT)
(4) Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể tr g đô t ị, bao gồm các công trình kiến
trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối
hoặc ả ưởng trực tiếp đến cả qu đô t ị (theo Điều 3 Luật QHĐT)
(5) Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều ướng quan sát ở tr g đô t ị
ư ô g gi trước tổ hợp kiến trúc, quả g trườ g, đường phố, , đườ g đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườ , đồi, úi, gò đất, đảo, cù lao, triề đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sô g, ê , ê ươ g tr g đô t ị và không gian sử dụng
chung thuộc đô t ị (theo Điều 3 Luật QHĐT)
(6) Công trình xây dựng là sản phẩ được tạo thành bởi sức l động củ c gười,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt v cô g trì , được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phầ dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phầ dưới mặt ước, phần trên mặt ước, được
xây dựng theo thiết kế (theo QCVN03:2012/BXD
(7) Nhà ở riêng lẻ l cô g trì được xây dự g tr g uô viê đất ở thuộc quyền
sử dụng của hộ gi đì , cá â t e qu định của pháp luật, kể cả trường hợp xây dựng
trê lô đất của dự án nhà ở (theo Điều 3 Luật Xây dựng
(8) Nhà ở liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gi đì , cá â được xây dựng
liền nhau, thông nhiều tầ g được xây dựng sát nhau thành dãy trong nhữ g lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ ơ s với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung
một hệ thống hạ tầng của khu vực đô t ị (theo Tiêu chuẩn thiết kế Nhà ở liên kế -TCVN
9411:2012)
(9) Nhà ở liên kế có sân vườn: Là loại nhà ở liên kế, p í trước hoặc phía sau nhà có
một khoả g sâ vườn nằm trong khuôn viên của mỗi v íc t ước được lấy thống nhất
cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực (theo Tiêu chuẩn thiết kế Nhà ở liên kế -TCVN
9411:2012)
(10) Nhà liên kế có khoảng lùi: Là nhà liên kế trong khu vực đô t ị hiện hữu cải tạo,
có khoả g lùi đối với ranh lộ giới đườ g xác định theo hiện trạng hoặc bả đồ chỉ giới xây dựng
(11) Biệt thự là nhà ở riêng lẻ có sâ vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa., có tường rào và lối ra vào riêng biệt (theo QCVN 03:2012/BXD
(12) Nhà chung cư là nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều că ộ gi đì , cá â (theo QCVN 03:2012/BXD
(13) Công trình đa năng l cô g trì được bố trí trong cùng một tòa nhà có các nhóm phòng hoặc tầ g có cô g ă g sử dụng khác nhau (theo QCVN 03:2012/BXD
(14) Xây dựng xen cấy: Là việc xây dựng thêm công trình mới trê lô đất đã có cô g
trình hiện hữu hoặc u dâ cư iện hữu, l tă g ật độ xây dựng củ ô đất, vượt quá quy chuẩn cho phép hoặc l t đổi cấu trúc không gian khu vực v đô t ị
(15) Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: Là chỉ tiêu để quản lý phát triển không
gian, kiế trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụ g đất, chiều cao xây dựng tối đ , tối thiểu của công trình
(16) Ô phố: Ô đất có nhà cử , cô g trì được bao quanh bởi các đ ạn tuyến phố
hoặc ngõ phố
Trang 99
(17) Lộ giới (chỉ giới đường đỏ) l đường ranh giới p â định giữ lô đất để xây
dựng công trình và phầ đất được d c đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật
(20) Mật độ xây dựng: Tỷ lệ hình chiếu bằng của mái và các bộ phận nhô ra của
công trình trên diệ tíc uô viê đất Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiế đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diệ tíc lô đất (không bao gồm diện tích chiế đất của các công trình: tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sâ t ể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể t được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cả …) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô t ị là tỷ lệ diện tích chiế đất của các công trình kiến trúc trên tổng diệ tíc t u đất (diện tích toàn
u đất bao gồm cả sâ đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dự g cô g trì tr g u đất đó
(21) Chiều cao nhà là chiều cao tính từ c độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch
được duyệt tới điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc Đối với công trình
có các c độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ c độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạc được duyệt (Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ă g ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng
ă g lượng mặt trời, bể ước kim loại, không tính vào chiều cao nhà) (theo QCVN
(24) Tầng nửa hầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao
độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạc được duyệt (theo QCVN 03:2012/BXD
(25) Tầng kỹ thuật là tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà (theo
QCVN 03:2012/BXD
(26) Tầng áp mái là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc
một phần mặt đứng củ ó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, tr g đó tường
đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m (theo QCVN 03:2012/BXD
(27) Mái đua l ái c e vươ r từ công trình, phầ ái vươ r có t ể nằm trên
phần không gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình
(28) Khu đô thị mới là một khu vực tr g đô t ị, được đầu tư xâ dựng mới đồng bộ
về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở, được xác định trong quy hoạch chung và quy
hoạc p â u được duyệt (theo Điều 3 Luật QHĐT)
(29) Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dự g, đị điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc cô g trì , đị điể đó có giá trị lịch sử, vă ó , ọc (theo
Điều 4 Luật Di sản văn hóa
Trang 1010
Chương II QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN TIÊN YÊN MỞ RỘNG
Điều 5 Đối với khu vực thị trấn Tiên Yên hiện hữu và các trung tâm hiện hữu của các xã thuộc quy hoạch thị trấn Tiên Yên mở rộng
1 Phân định, giới hạn khu vực quản lý
(1) Khu thị trấn hiện hữu (Khu A1):
- Thuộc vù g lõi tru g tâ đô t ị - thị trấn Tiên Yên mở rộng (Vùng A) gồm các
u dâ cư tr g r giới thị trấn Tiên Yên (trước i được quy hoạch mở rộng), có 3 mặt tiếp giáp với sông Phố Cũ, sô g Tiê Yê Gồm 07 khu: (1) Khu Tam Thịnh; (2) Khu
u g Tru g; 3) K u Đô g Tiế 1; 4) K u Đô g Tiến 2; (5) Khu Thống Nhất; (6) Khu
Hò ì ; 7) K u Lý T ường Kiệt
- Vị trí: Nằm về phía Bắc sông Tiê Yê , p í Đô g ắc sông Phố Cũ;
- Qui mô diện tích: 118,12 ha; Dân số quy hoạc đến 2030: 8.230 gười;
- Ranh giới cụ thể: Phía Bắc giáp Trung tâm hành chính mới đô t ị (A2-2); u đô thị mới (A2-1); u đồi rừ g P í , đô g v đô g giáp sô g Tiên Yên Phía Tây
nam giáp sông Phố Cũ xem Phụ lục 1a);
Phụ lục 1a: Sơ đồ vị trí - ranh giới Thị trấn Tiên Yên hiện hữu (Khu A-1)
(2) Các khu trung tâm hiện hữu của các xã thuộc thị trấn Tiên Yên mở rộng: Gồm:
- Khu trung tâm cư iện hữu xã Tiên Lãng (Khu B1);
- Khu trung tâm hiện hữu xã Đô g Ngũ khu C2-1);
- Khu trung tâm hiện hữu xã Đô g Hải (khu C3-1):
- Khu tung tâm hiện hữu xã Yên Than (Khu D-1);
- Khu trung tâm hiện hữu xã Hải Lạng (Khu E-1): (Sơ đồ vị trí xem phụ lục 1b)
Trang 1111
Phụ lục 1b: Vị trí, ranh giới các khu trung tâm hiện hữu -Thị trấn Tiên Yên mở rộng
2 Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc các khu vực hiện hữu
a Nguyên tắc chung quản lý quy hoạch và kiến trúc
Quy hoạch, kiến trúc các khu vực hiện hữu trong phạm vi thị trấn Tiên Yên mở rộng được quản lý theo nguyên tắc sau:
- Việc quản lý quy hoạch, kiến trúc các khu phố cũ thuộc phạm vi thị trấn Tiên Yên hiện hữu và trung tâm các xã trong phạm vi thị trấn Tiên Yên mở rộng ngoài việc tuân thủ quy định của Quy chế này, phải tuân thủ các qu định khác có liên quan (bao gồ các vă bản quy phạm pháp luật; Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên; các Quy hoạc p â u đô t ị; thiết kế đô t ị v qu định hiện hành khác) Trường hợp có qu định khác nhau giữa Quy chế v các vă bả ác t ì ưu tiê áp dụng theo thứ bậc hiệu lực pháp lý củ các vă bản hoặc theo nội dung quản lý chuyên ngành Nội dung áp dụng cụ thể do phòng quả lý c u ê g đề xuất, UBND huyện Tiên Yên xem xét, quyết định
- Việc quản lý quy hoạch, kiế trúc đối với các khu vực phụ cận thực hiệ trê cơ sở
áp dụ g các qu định khung của Quy chế này và phải đảm bảo sự phù hợp, đồng bộ với quy hoạch, kiến trúc của thị trấn Tiên Yên mở rộ g đã được phê duyệt
- Quản lý chặt chẽ chức ă g cô g trình, chức ă g sử dụ g đất để hạn chế, tiến tới giảm dân số, giảm áp lực lên hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật Tă g cường chất lượng và sự đ dạng về cảnh quan trong các khu phố cũ, các u dâ cư iện trạng Ưu tiê phát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trường học, cô g trì vă ó , t ể thao, không gian mở, câ x , bãi đỗ xe và các công trình công cộng khác) cho khu vực Chuyể đổi chức ă g từ các quỹ đất sau khi di dời các cơ sở c í cơ qu ra khu trung tâm hành chính mới, các cơ sở sản xuất nhỏ tr g các u d cư ra các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung đã được quy hoạch
Trang 1212
- Việc đầu tư xâ dự g ới, cải tạ , sử c ữ các cô g trì tr g u vực iệ ữu
t ực iệ đú g các qu đị về c ỉ tiêu sử dụ g đất, c ỉ giới đườ g đỏ, c ỉ giới xâ dự g,
qu ạc gi t ô g, ạ tầ g ỹ t uật củ đồ á qu ạc c i tiết đã được p ê du ệt;
- N ữ g u vực đô t ị có ý g ĩ qu trọ g: K u tru g tâ đô t ị; u vực đô t ị
iệ ữu; u vực đô t ị xu g qu cô g trì bả tồ ; u vực cử gõ; u vực quả g trườ g cô g cộ g; các trục đườ g t ươ g ại dịc vụ cấp ti , cấp u ệ ; các cô g trì
di tíc , vă ó , lịc sử… p ải g iê cứu lập qu ạc c i tiết 1/500 để quả lý v tổ
c ức triể i các dự á đầu tư cải tạ , c ỉ tr g, â g cấp đô t ị
- Đối với dự á đầu tư xâ dự g ới d ột c ủ đầu tư tổ c ức t ực iệ có qu ô
≤ 5 ỏ ơ 2 đối với dự á đầu tư xâ dự g ở c u g cư) p ải lập dự á đầu tư
xâ dự g, lập ả vẽ tổ g ặt bằ g, p ươ g á iế trúc cô g trì , giải p áp về ạ tầ g
ỹ t uật trì cơ qu có t ẩ qu ề p ê du ệt
- Các dự á được lập ới qu ạc c i tiết 1/500 ặc c ấp t uậ bả vẽ tổ g ặt
bằ g - p ươ g á iế trúc cô g trì p ải tuâ t ủ qu ạc c u g, qu ạc p â u
v u c ế
- Tổ c ức ô g gi , ệ t ố g gi t ô g, p â bổ c ức ă g sử dụ g đất, c ỉ tiêu
qu ạc , iế trúc cô g trì v ạ tầ g ỹ t uật, t iết ế các cô g trì t ực iệ t e
qu ạc c i tiết 1/500 ặc p ươ g á tổ g ặt bằ g đã được p ê du ệt Các ội du g
qu đị ác về iế trúc, cả qu p ải t ực iệ t e u c ế
- C ủ đầu tư các dự á đầu tư p át triể đô t ị ới c ịu trác iệ t ực iệ dự á
t e đú g tiế độ, tuâ t ủ đú g ồ sơ được du ệt Tự tổ c ức quả lý, du tu, bả dưỡ g
t ườ g xu ê ữ g ạ g ục cô g trì được gi quả lý
- Ủ b â dâ u ệ c ịu trác iệ c í v p ối ợp với các phòng ban chuyên môn … iể tr việc triể i xâ dự g cơ sở ạ tầ g củ các Dự á đầu tư p át triể đô t ị
b Quy định chung quản lý quy hoạch, kiến trúc các khu vực hiện hữu
1) Tr g các u p ố cũ, u dâ cư iệ ữu tại tru g tâ các xã, t ị trấ tr g
p ạ vi t ị trấ Tiên Yên ở rộ g thì việc quả lý c iều c , ật độ xâ dự g, ật độ dâ
số được t ực iệ trê cơ sở Điều c ỉ qu ạc c u g xâ dự g ở rộ g t ị trấ Tiê Yên và các qu đị tại Mục 3 Điều 5, Mục 4 Điều 6 củ u c ế Các cô g trì ằ trê các đ ạ tu ế p ố, quả g trườ g, út gi t ô g tuâ t ủ các qu đị về quả lý qu
ạc v ô g gi tại Điều 7, Mục 2 Điều 11 củ u c ế ; Các cô g trì iế trúc,
cô g trì ạ tầ g ỹ t uật tuâ t ủ các qu đị tại Mục 2, 3, 4, 5 Điều 14, Điều 15, Điều
16 C ươ g II, Điều 22, 23, 24, 25, 26 C ươ g III củ u c ế
Việc quả lý các ô g gi ở, câ x , ặt ước…p ải tuâ t ủ qu đị tại Mục 3 Điều 5, Mục 2, 3 Điều 6, Mục 5 Điều 9 củ u c ế
2) C iều c , ật độ xâ dự g được quả lý theo các qu đị c u g ư s u:
- Tầ g c xâ dự g đặc trư g l 2÷7 tầ g, c iều c ả g 16m ÷ 25 ; c iều c
v tầ g c tối đ được qu đị tại Bả g 2, Mục 6 Điều này;
- Mật độ xâ dự g gộp tại các ô p ố ô g quá 70%;
- C iều c v tầ g c tối đ qu đị tại ả g 2 Mục 6 Điều có t ể được cơ
qu ước có t ẩ qu ề xe xét, qu ết đị ô g áp dụ g đối với ột số trườ g
ợp s u: Tại ột số vị trí góc p ố, trê các tu ế đườ g trục p ố c í , trục đườ g t ươ g ại) t ỏ ã các điều iệ được qu đị tại Mục ả 7 Điều 5 củ u c ế , có
t ể xe xét, c p ép xâ dự g cô g trì c tầ g để tạ điể ấ đô t ị ư g p ải
đả bả các gu ê tắc c u g v các qu đị c u g về quả lý qu ạc , iế trúc
ư g ô g được vượt quá 2 tầ g s với qu đị
3) C ức ă g sử dụ g đất củ u vực v c ức ă g củ cô g trì được quả lý
t e qu đị c u g ư s u:
Trang 13- Hạ c ế xâ dự g t ê cô g trì ở, trừ trườ g ợp cải tạ , c ỉ tr g ặc
xâ dự g lại để p ục vụ u cầu tái đị cư tại c ỗ ặc trườ g ợp xử lý gu iể
có ngu cơ sập đổ; Không đ xâ dự g ới cô g trì ở c tầ g l tă g qu ô dâ
số
4) Hì t ức, vật liệu iế trúc được quả lý t e qu đị c u g ư s u:
- Các cô g trì xâ ới p ải có tỷ lệ p â vị đứ g, ả g lùi, c iều c ỗi tầ g,
gô gữ iế trúc, u sắc, vật liệu tươ g đồ g, p ù ợp với các cô g trì có giá trị ặc
cô g trì c ủ đạ gầ đó v tr g đ ạ tu ế p ố đó
- Các p ầ cơi ới, lấ c iế ô g gi p ải bị dỡ bỏ Các bộ p ậ ái tạ , biể quả g cá s i qu các , cũ, ỏ g, đặc biệt l tại bề ặt các cô g trì có giá trị v di tíc
p ải được t á dỡ, c ỉ sử , lắp đặt ới t e đú g qu đị
- M u sắc củ cô g trì p ải đả bả i ò , p ù ợp trê cả dã p ố K ô g sử
dụ g các vật liệu, ầu sắc ặt có độ p ả qu g c , có tí c ất quả g bá sả p ẩ
ặc c e p ủ c ố g t ấ bằ g ầu đe , xá
- K ô g sử dụ g các c i tiết iế trúc p tạp iều p g các iế trúc ác u trê cù g ột cô g trì ặc sử dụ g iều c i tiết iế trúc cổ điể rườ r , trừ các cô g trì bả tồ , p ục dự g t e gu ê bả củ di sả iế trúc
3 Quy định đối với việc mở rộng đường trên cơ sở đường hiện có
a Nguyên tắc quản lý
- Việc xác định, quản lý quy mô công trình phải că cứ vào Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên đế ă 2030, tầ ì đến 2050 và các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được phê duyệt Với các trục đường, tuyến phố đã ổn định, ngoài quy hoạch chi tiết cần phải có thiết kế đô t ị riêng của từng trục đường tuyến phố để xác định rõ chỉ giới đườ g đỏ, chỉ giới xây dựng v được cơ qu có thẩm quyền cung cấp, xác nhận theo từ g trường hợp cụ thể phù hợp với qu định của pháp luật hiện hành
- Đối với những khu vực c ư có qu ạch chi tiết, thiết kế đô t ị riêng: Lộ giới tuân thủ theo Mục 6 Điều này
Trang 1414
Phụ lục 2 Đường giao thông trong thị trấn Tiên Yên hiện hữu – Thị trấn Tiên Yên mở rộng
- Tùy vào từng tuyến phố cụ thể, chỉ giới xây dựng có thể trùng hoặc lùi so với chỉ giới đườ g đỏ tối thiểu 3,0m ( xem chi tiết cụ thể tại Mục b, khoản 3 Điều này)
- Mọi hoạt động cải thiện hạ tầ g gi t ô g ô g được làm giảm các diện tích cây xanh; việc đốn hạ cây xanh phải được sự đồng ý của UBND huyện Tiên Yên và chính quyề đô t ị (thị trấn Tiên Yên)
- Các bãi đỗ, để xe được bố trí cụ thể t e đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, gắn kết với các tuyến giao thông công cộng trong khu vực;
- Đối với các công trình xây dựng mới: Phải bố trí ô g gi để xe của bản thân công trình và khách bên trong theo quy mô, tính chất công trình
- Các bến, nhà chờ xe bus phải bố trí theo quy hoạc điể đỗ xe, dễ quan sát, thuận tiện giao thông, gầ ơi tập tru g đô g gười và có bả đồ ướng dẫn;
- Đối với vỉa hè và bó vỉa, phải giữ nguyên vật liệu, cách thức ốp lát bề mặt vỉa hè;
có kế hoạch cải tạo, nâng cấp vật liệu vỉa hè phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội v đặc điểm tuyến phố; Tă g diện tích cây xanh trên các diện tích vỉa hè không sử dụng cho việc
đi lại Tổ chức lối đi v ướng dẫ gười khuyết tật t e qu định
b Quy định lộ giới, chỉ giới xây dựng đối với các tuyến đường cụ thể
1) Đối với các tuyến đường đối ngoại trên địa bàn thị trấn hiện hữu
(1) Tuyến Quốc lộ 18A đ ạn từ ngã 3 khu Bệnh việ đ đến Chợ trung tâm: L= 450,0m (mặt cắt 1-1):
Trang 1515
chế này Tối thiểu 3,0 m;
(2) Tuyến Quốc lộ 18A đ ạn từ Chợ trung tâm đế đầu cầu Khe Tiên (đ ạn có đường gom 1 bên): L= 390,0m (mặt cắt 2-2):
Hình 2: Mặt cắt các tuyến giao thông trong TT hiện hữu - thị trấn Tiên Yên mở rộng
(3) Tuyến Quốc lộ 18A đ ạn từ ngã 3 khu Bệnh việ đ oa đến hết Trung tâm thể thao các dân tộc vùng Đông Bắc (đ ạ có đường gom 1 bên): L= 605m (Mặt cắt 3-3);
- Hiện trạng: 10,5m ÷ 14,5m;
- Bề rộ g đường (lộ giới) mở rộng: 29,0m ÷ 39,25m
- Cụ thể: 7,0m÷8,0m (vỉ ) + 10,0 ÷11,25 lò g đường + 2,0m÷3,5m (dải cách
ly đường gom ) + 7,0m ÷10,0m (lò g đường + 3,0m ÷7.0m (vỉa hè);
- Chỉ giới xây dựng: Tùy thuộc vào chiều c cô g trì , qu định tại Bảng 1 Quy chế này Tối thiểu 3,0 m;
(4) Tuyến Quốc lộ 18A đ ạn từ Trung tâm thể thao các dân tộc vù g Đô g ắc đến cầu Tiên Yên (đ ạ có đường gom 2 bên dẫn lên cầu): L= 235,0m (Mặt cắt 4-4.;
- Hiện trạng: 11,5m ÷ 14,5m;
- Bề rộ g đường (lộ giới): 52,0m;
- Cụ thể: 3,0m (vỉ ) + 5,5 đường lên cầu) + 12,0 (dải cách ly) + 11,0m (lòng đường 18) + 12,0m (dải cách ly) + 5,5m (đường lên cầu) +3.0m (vỉa hè);
( Thông số được lấy từ Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thi trấn Tiên Yên)
2) Đối với các tuyến đường nội thị trên địa bàn thị trấn hiện hữu
Trang 1616
Với các tuyến phố nội thị trê địa bàn thị trấn hiện hữu đ số đã ổ đị được xác định là cải tạo chỉnh trang bằng việc đư các t ô g số về tầng cao, số tầng, mật độ xây dựng, khoả g lùi v các qu định khác phù hợp với quy hoạch chung và thực tế phát triển
(2) Đối với phố Hòa Bình:
* Lộ giới hiện trạ g: ≤ 9,0 m;
* Lộ giới cải tạo mở rộng: ≤ 9,0 : vỉa hè) 1,5 m ÷ 2,0 m +(5 m ÷ 6 m) + 1,5 m ÷ 2,0 m ( vỉa hè);
* Chỉ giới xây dựng: Trùng với chỉ giới đườ g đỏ ( với các loại công trình);
(3) Đối với phố Quang Trung:
* Lộ giới: ≤ 9,0 : vỉa hè) 1,5 m ÷ 2,0 m +(5 m ÷ 6 m) + 1,5 m ÷ 2,0 m ( vỉa hè);
* Chỉ giới xây dựng: Trùng với chỉ giới đườ g đỏ đối với nhà ở, công trình công
cộ g, t ươ g ại ≤16 ) Đối với công trình công cộ g, t ươ g ại ≥16 ): Tối thiểu 3,0m
(4) Đối với phố Đô g Tiến 1:
* Lộ giới hiện trạ g: ≤ 8,0 m;
* Lộ giới: ≤ 9,0 : vỉa hè) 1,5 m ÷ 2,0 m +(5 m ÷ 6 m) + 1,5 m ÷ 2,0 m ( vỉa hè);
* Chỉ giới xây dựng: Trùng với chỉ giới đườ g đỏ đối với nhà ở, công trình công
cộ g, t ươ g ại ≤16 ) Đối với công trình công cộng, dịch vụ t ươ g ại khác: Tối thiểu 3,0m;
(6) Đối với phố Thống Nhất:
* Lộ giới hiện trạ g: ≤ 10,5 m;
* Lộ giới: ≤ 12 : vỉa hè) 2,5 m ÷ 3 m + (6,0 m ÷ 7,0 m) + 2,5m ÷ 3 m ( vỉa hè);
* Chỉ giới xây dựng: Trùng với chỉ giới đườ g đỏ đối với nhà ở, công trình công
cộ g, t ươ g ại ≤16 ) Đối với công trình công cộng, dịch vụ t ươ g ại khác: Tối thiểu 3,0m;
(7) Đối với khu phố Tam Thịnh:
* Lộ giới hiện trạ g: ≤ 8,0 m;
* Lộ giới: ≤ 9,0 : vỉa hè) 1,5 m ÷ 2,0 m +(5 m ÷ 6 m) + 1,5 m ÷ 2,0 m ( vỉa hè);
* Chỉ giới xây dựng: Trùng với chỉ giới đườ g đỏ đối với nhà ở, công trình công
cộ g, t ươ g ại ≤16 ) Đối với công trình công cộng, dịch vụ t ươ g ại khác: Tối thiểu 3,0m;
+ Đối với hẻm ngõ: Từ 4,0m ÷ 7,0m Chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đườ g đỏ
Lưu ý: Ngoài quy định cho các công trình là nhà ở, công trình dịch vụ thương mại, công trình công cộng Các trường hợp khác tuân thủ Mục 2.9.5 khoản 2.9 Chương II, QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng
Trang 17- Đối với đường quốc lộ 18A ( qua trung tâm các xã Tiên Lãng, Đô g Ngũ, Đô g Hải, Hải Lạng): Lộ giới theo quy hoạch chung: 40,0m Cụ thể:
* Lộ giới: 15,0m (Lề đườ g) + 10,0 Lò g đường) + 15,0m (Lề đường);
* Chỉ giới xây dựng: Tối thiểu 5,0m đối với nhà ở, công trình công cộ g, t ươ g mại ≤16 ) Đối với công trình công cộng, dịch vụ t ươ g ại ≥ 16 : Tối thiểu 7,0m Công trình công cộng khác ( trụ sở cơ qu c í , cô g trì vă ó , TDTT…): Theo Quy hoạch chi tiết được duyệt ư g ô g được nhỏ ơ 10,0 ;
- Đối với tuyến quốc lộ 4B ( qua trung tâm các xã Yên Than): Lộ giới 31,0m
* Lộ giới: 5,0m (Lề đườ g) + 11,0 Lò g đường) + 15,0m (Lề đường phía giáp đô thị);
* Chỉ giới xây dựng: Tối thiểu 5,0m đối với nhà ở, công trình công cộ g, t ươ g mại ≤16 ) Đối với công trình công cộng, dịch vụ t ương mại ≥ 16 : Tối thiểu 7,0m Công trình công cộng khác ( trụ sở cơ qu c í , cô g trì vă ó , TDTT…): Theo Quy hoạch chi tiết được duyệt ư g ô g được nhỏ ơ 10,0 ;
- Đối với các tuyế đường khác: Theo Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và
thiết kế đô t ị được duyệt, tuân thủ các yêu cầu qu định trong Mục 2.9.5 khoản 2.9; mục
2.11.4 khoản 2.11 Chương II; Mục 4.3.2 khoản 4.3 Chương IV QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng
4 Quy định quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực hiện hữu
a Nguyên tắc quản lý
- UBND Huyện có kế hoạch từ g bước đầu tư xâ dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụ g c u g t e qu định của Nghị đị 72/2012/NĐ-CP về quản
lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô t ị phải được quy hoạc đồng bộ đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn
- Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật phải t e đú g ội
du g đồ án quy hoạc được phê duyệt
- Ngoài việc phải tuân thủ qu định về kỹ thuật và t qu định tại các đồ án quy hoạc đô t ị v các vă bản pháp luật liê qu , đồng thời cầ đảm bảo:
+ Các thành phần công trình hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật trê đường phố chính phải chọn loại có hình thức thẩm mỹ hoặc được thiết kế riêng
+ Việc bố trí, xắp đặt phải đảm bảo yêu cầu sử dụng, vận hành và góp phần nâng cao chất lượng thẩm mỹ đường phố
b Quy định quản lý
(1) Đối với hệ thống cấp ước:
+ Hệ thống cấp ước sạch cấp ước chung lấy từ á ước Tiên Yên phải đủ áp lực, giảm tỷ lệ thất thoát Có hệ thống cấp ước cứu hỏa, cấp ước công cộng
+ Xây dựng, lắp đặt bể, bồn chứ ước dự trữ đặt kín bên trong mỗi công trình
(2) Đối với hệ thố g t át ước ư , ước thải:
+ Xây dựng, cải tạo hệ thố g t át ước ư , ước thải riêng và nửa riêng; hệ thống cống bao, cống chính và xây dựng giế g tác để không xả ước thải trực tiếp vào các hồ
T u g 100% ước thải đư về các trạm xử lý theo quy hoạch
+ Tất cả các công trình phải có hệ thống xử lý ước thải riê g trước khi thải ra hệ thống cố g c u g Đườ g t át ước hộ gi đì p ải đấu nối vào hệ thống cống ngầm
Trang 1818
chung củ u trước khi thải ra hệ thống cống khu vực Nghiêm cấm việc tự ý đục, xây
dự g đường cố g s i qu định
(2) Đối với hệ thống PCCC: Việc quy hoạch và xây dựng, bảo tồn, sửa chữa cải tạo
và xây mới các công trình trong phạm vi Khu phố cũ p ải tuân thủ các qu định, quy chuẩn hiện hành về PCCC
(4) Đối với hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc: Mạ g lưới mới phải được quy hoạch và thiết kế hạ ngầm trong hào kỹ thuật Các công trình cải tạo, nâng cấp phải chuyển sang hạ ngầm u định cụ thể, chi tiết tại Điều 23, Điều 25 v Điều 26
c ươ g IV u c ế này
(5) Đối với vấ đề vệ si , ôi trường sinh thái Cụ thể:
+ Các cơ sở sản xuất có khả ă g gâ ô iễm, xả khí thải độc hại, độ ồn cao phải được
di chuyển khỏi khu vực
+ Ố g t át ước củ điều hoà nhiệt độ ô g được để chảy tự do ra hè phố
+ Lập đường thu gom rác thuận tiện, không ả ưởng tới mỹ qu đô t ị Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom tại chỗ, đư đến khu xử lý tập trung theo quy hoạch Bố trí thùng rác thống nhất kiểu dáng tại các khu vực công cộng
+ Đối với các dự á đầu tư, cải tạ đô t ị: Chủ đầu tư p ải tuân thủ các qu định về bảo vệ ôi trường Trong quá trình thi công, cải tạo, xây dựng công trình, chủ đầu tư p ải có biện pháp bả đảm an toàn, trật tự công cộng, vệ sinh xung quanh khu vực thi công theo quy định
+ Cử g xă g dầu phải được bố trí phù hợp với quy hoạch hệ thống cửa hàng
xă g dầu của Tỉnh; tuân thủ các qu định về khoả g các đến công trình công cộ g đô g gười, công trình dân dụ g xu g qu v các qu đị t ác; đảm bảo thuận lợi về giao thông bên trong cửa hàng và không ả ưởng giao thông khu vực;
5 Quy định về hệ thống công trình hạ tầng xã hội trong khu hiện hữu
- Không mở rộng diện tích sử dụ g đất của bệnh viện hiện có;
- Không xây dựng mới các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp Di dời các cơ sở sản xuất, t g, vă p ò g, trụ sở cơ qu của một số đơ vị trực thuộc huyện quản lý ra khu trung tâm hành chính mới tập trung tại Khu
đô t ị Tiên Lãng, khu công nghiệp tập trung;
- Bố trí thiết lập theo thứ tự ưu tiê các c ức ă g: Trường học, nhà trẻ, sâ c ơi trẻ
e , sâ c ơi t ể thao cho từng khu vực, cây xanh, quả g trường, không gian công cộng, các cô g trì vă ó - thể thao tại các ô đất còn lại sau di dời;
- Các cơ sở giáo dục được phép cải tạo phải tổ chức cải tạo, nâng cấp chất lượng, đảm bả qu ô đ tạ t e qu định Bệnh viện phải tổ chức di dời cơ sở ô nhiễm, chuyể đổi t cơ sở khám chữa bệnh chất lượng cao
6 Quy định xây dựng hai bên đường đối với việc mở đường mới
a Nguyên tắc quản lý
- Đường giao thông chính trong khu thị trấn hiện hữu, các trung tâm xã theo cấp đường đường chí đô t ị, đường liên khu vực, đường chính khu vực ) được xác định trong đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Khi triển khai lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc dự á đầu tư (xác định đế đường khu vực, đường phân khu vực, đường nhóm nhà ở, v …) theo các qu định hiện hành phải đảm bảo tuân thủ quy mô, cấp đường v ướng tuyế t e đị ướng trong quy hoạch chung
đã p ê du ệt v các qu định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Các trục đường trong khu vực hiện hữu được cải tạo và nâng cấp đảm bả đú g
tiêu chuẩn, quy mô, cấp đường đô t ị (quy định tại Mục 4.3.2, khoản 4.3 chương IV
QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng) H đường và các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật đi được hạ ngầm và phải được hoàn thiệ đáp ứng tiêu chuẩn củ đườ g đô t ị
Trang 1919
- Phải lập thiết kế đô t ị riêng, quy chế quản lý riêng đối với các tuyế đường, trục phố chính khu trung tâm hiện hữu để kiểm soát phát triển không gian kiến trúc
b Quy định cụ thể
1) Tầng cao, khoảng lùi và mật độ xây dựng công trình:
(1) Đối với các khu vực dọc theo các tuyến đường, phố có lộ giới ≥ 22 :
- Quy mô tầng cao công trình tối đ trê các trục tuyến đường, phố chính theo quy hoạch được duyệt và tuân thủ các qu định tại Mục 2.11.4, 2.11.7 Khoả 2.11 C ươ g II QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng
- Mật độ xây dựng: Theo Quy hoạch chung, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt và tuân thủ các qu định tại Mục 2.8.6 Khoản 2.8; mục 2.11.6 Khoản 2.11
C ươ g II QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng
- Khoảng lùi công trình: Khoảng lùi so với chỉ giới đườ g đỏ phải được qu định cụ thể tại đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế đô t ị được duyệt, tuân thủ các qu định tại Mục 2.8.5 khoản 2.8; mục 2.11.4, mục 2.11, C ươ g II QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng và thỏ ã qu định sau:
Bảng1 Khoảng lùi (min) so với lộ giới đối với chiều cao công trình trên các trục tuyến phố Chiều cao xây dựng công trình (m)
Bề rộng chỉ
giới đườ g đỏ đường tiếp
giáp với lô đất xây dựng công trình (m)
2) Đối với các trục đường có lộ giới từ 19m ÷ 22m:
- Đối với công trình nhà ở:
+ Số tầng cao: tối đa 5,0 tầng đối với nhà liên kế (không kể tum thang; tối đ 3,0
tầ g đối với nhà biệt thự, vườn (không kể mái chống nóng, tum thang); Không quá 4
tầ g đối với nhà cải tạ , tái đị cư
+ Chiều cao tầ g 1: ≤ 4,2 m đối với nhà liên kế, nhà phố); ≤ 3,9 đối với nhà biệt thự, vườn Các tầng còn lại: ≤ 3,6 m; Tum thang, mái chống nóng: ≤ 2,8 ;
+ Mật độ xây dựng tối đ : ≤ 70% với nhà liên kế; 40% đối với nhà biệt thự
- Đối với công trình công cộng, dịch vụ t ươ g ại:
+ Số tầng cao: Không quá 7 tầng (không kể tum thang, mái chống nóng);
+ Chiều cao tầ g 1: ≤ 4,5 ; Các tầng còn lại: ≤ 3,3 ; Tu t g: ≤ 2,8 ;
+ Mật độ xây dựng tối đ : ≤ 70%;
- Đối với công trình trụ sở cơ qu , cô g trì công cộng, hạ tầng xã hội:
+ Số tầng cao: Không quá 3,0 tầng (không kể tum thang, mái chống nóng);
+ Chiều cao tầ g 1: ≤ 4,2 m; Các tầng còn lại: ≤ 3,6 ; Tu t g: ≤ 3,0m;
+ Mật độ xây dựng tối đ : ≤ 40%;
Chú ý: * Chiều cao tầng 1 tính từ cao độ nền nhà đến mặt trên của kết cấu sàn tầng 2;
* Cao độ nền: Cao độ so với cốt hoàn thiện vỉa hè trước nhà: ≤ 0,30 m với nhà liên
kế, nhà phố; từ 0,45m ÷ 0,75m với nhà biệt thự, nhà vườn, công trình công cộng
(3) Đối với các trục đường có có lộ giới ≤ 19,0m hiện hữu:
- Đối với công trình nhà ở:
+ Số tầng: Không quá 5,0 tầ g đối với nhà liên kế (không kể tum thang Không quá
Trang 2020
3,0 tầ g đối với nhà biệt thự, vườn (không kể mái chống nóng, tum thang);
+ Chiều cao tầ g 1: ≤ 4,0 đối với nhà liên kế, nhà phố); ≤ 3,9 đối với nhà biệt thự, vườn Các tầng còn lại: ≤ 3,6 ; Tu t g, ái c ố g ó g: ≤ 2,8 ;
+ Mật độ xây dựng tối đ : 100% đối với nhà liên kế; 40% đối với nhà biệt thự
- Đối với công trình công cộng, dịch vụ t ươ g ại:
+ Số tầng cao: Không quá 7,0 tầng (không kể tum thang, mái chống nóng);
+ Chiều cao tầ g 1: ≤ 4,5 ; Các tầng còn lại: ≤ 3,6 ; Tu t g: ≤ 2,8 ;
+ Mật độ xây dựng tối đ : ≤ 70%;
- Đối với công trình trụ sở cơ qu , cô g trì công cộng, hạ tầng xã hội:
+ Số tầng cao: Không quá 3,0 tầng (không kể tum thang, mái chống nóng);
+ Chiều cao tầ g 1: ≤ 4,2 m; Các tầng còn lại: ≤ 3,6 ; Tu t g: ≤ 3,0m;
+ Mật độ xây dựng tối đ : ≤ 40%;
* Chú ý: Chiều cao tầng 1 được tính từ cao độ nền nhà đến mặt trên của sàn tầng 2; Cao độ nền: Độ cao so với cốt hoàn thiện vỉa hè trước nhà: ≤ 0,3 m với nhà liên kế, nhà phố; từ 0,45m ÷ 0,75m đối với nhà ở là biệt thự, nhà vườn, công trình công cộng;
Bảng 2 Quy định tầng cao và mật độ xây dựng đối với khu vực hiện hữu
Trang 212) u đị đối với các công trình xây dựng tại góc phố:
- Áp dụng cho tất cả các loại công trình xây dựng mới sau khi quy chế này được ban
hành
- Công trình xây dựng tại các góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi c gười tham gia giao thông
Bảng 3 Qui định góc vát đối với công trình góc phố
STT Góc cắt giao nhau với lộ giới Kíc t ước vạt góc (m)
Trang 2222
CVN: 01/2008/ XD, đối với các công trình tại góc phố: Không mở các loại cửa (tại tầng 1) phạm vi cạnh vát Không xây các phầ đu v các c i tiết ô r dưới ban công tầng 2 tại phạm vi cạ vát để đảm bảo tầm nhìn cho giao thông
7 Quy định về hình dạng, kích thước lô đất xây dựng, hình thức kiến trúc
a Quy định về hình dạng, kích thước lô đất xây dựng
- Đối với trường hợp giải phóng mặt bằng:
+ Chỉ cho phép cải tạo chỉnh trang, k ô g được phép xây dựng mới (kể cả xây dựng tạm) nếu phầ đất còn lại vi phạm 1 trong 3 yếu tố sau: Diệ tíc đất còn lại ≤ 15 2; C iều rộng mặt tiề ≤ 3,0m; Chiều sâu so với chỉ giới xây dự g ≤ 5 Việc cải tạo, chỉnh trang phải đảm bảo tuân thủ thiết kế đô t ị được duyệt;
+ Nếu phần diệ tíc đất còn lại từ 15m2 đến nhỏ ơ 45 2, đồng thời đảm bảo chiều rộng mặt tiề ≥ 3 , c iều sâu so với chỉ giới xây dự g ≥ 5 t ì được phép xây dựng không quá 3 tầng, tổng chiều cao không quá 12m; Nếu có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu
so với chỉ giới xây dựng từ 5,0m trở lên thì được phép cải tạo, chỉnh trang theo quy mô số tầng hiện hữu hoặc xây dựng mới với chiều cao tối đ của công trình là 04 tầng, tổng chiều cao không quá 15m đối với trường hợp xây dựng cải tạo riêng lẻ, lô đất trong ngõ hoặc trong lõi ô phố)
- Trường hợp thử đất vi phạm một trong ba yếu tố: Diệ tíc ≤ 25 2; C iều rộng mặt tiề ≤ 2,5 ; C iều sâu so với chỉ giới xây dự g ≤ 2,5 : U ND u ện có trách nhiệm xem xét tổ chức bồi t ường, hỗ trợ và bố trí tái đị cư đối với các trường hợp này Trường hợp diện tích không nhỏ ơ 25 2, chiều sâu và bề rộ g lô đất ≥ 3,0 t ì được xây dựng hợp khối (xây dựng liên kế)
- Đối với các lô đất lớn: Đối với các lô đất có c iều rộ g từ 7m trở lê v c iều sâu
s với c ỉ giới đườ g đỏ từ 16m trở lê , ằ trê các tu ế p ố, trục đườ g c í v các
p ố có ặt cắt g g lớ ơ 25 , c p ép g iê cứu p ươ g á xâ dự g đế 8 tầ g /29m ư g p ải tuâ t ủ các qu đị có liên quan khác củ Qu c ế
- Đối với các trườ g ợp ác, áp dụ g qu c uẩ , tiêu c uẩ xâ dự g ở liê
ế, các qu đị củ Qu c ế v qu đị iệ liê qu ác để xe xét, giải
qu ết việc cải tạ , c ỉ tr g, xâ dự g ới
b Quy định về hình thức kiến trúc, độ vươn các chi tiết công trình
- Một nhóm nhà (dãy phố) từ 10 đế 12 că liền nhau bắt buộc có cùng một kiểu dáng kiến trúc Các ngôi nhà trong cùng một nhóm nhà phải có sự tươ g đồng về độ cao nền, các tầng, hình thức ái Để tạ điểm nhấn, tại vị trí góc phố có thể t đổi về tầng cao Trong một đơ vị ở phải đ dạng các kiểu kiến trúc từng nhóm nhà, dãy phố
- Đối với nhà ở góc phố: Hình thức kiến trúc của 2 cạnh bên và cạnh vát phải được thiết kế xây dựng tạo thành mặt đứ g t đồng bộ và thống nhất
- Màu sắc: Màu sắc công trình kiến trúc nhà ở liên kế phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực Không sử dụng màu phản quang, màu sẫ v u đậm như
đe , đỏ, x v g đậm Chỉ được sử dụng tối đ 03 u sơ bê g i c ột công trình nhà ở liên kế
- Chi tiết kiến trúc: Cho phép có sự khác nhau về kiểu dáng chi tiết trang trí nhỏ, lan
c … ư g ặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải có kiến trúc hài hòa với kiến trúc hiện có xung quanh
- Kíc t ước, độ vươ b cô g: Độ vươ b cô g: ≤ 1,4 đối với đường phố có lộ giới ≥ 16 ; ≤ 1,2 đối với đường phố có lộ giới 12 ÷ 16 ; ≤ 0,9 đối với đường phố có lộ giới 7m ÷ 12m; Đường, ngõ có lộ giới < 7,0 m: K ô g được xây dựng ban công Ban công chỉ được l l c , ô g được tạo thành khối lồi, buồ g v ô g được xây lắp tường che chắn Chiều cao từ 0,8 ÷ 1,2m
- Vật liệu: u định cụ thể tại Điều 20, c ươ g III Quy chế này
Trang 23* Các công trình không được thiết kế, lắp đặt ống xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng Không được xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng
Điều 6 Các khu vực đô thị mới - thị trấn Tiên Yên mở rộng
1 Phân định giới hạn khu vực quản lý
Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấ Tiê Yê gi i đ ạ đến
2030, tầ ì g i 2050 đã được phê duyệt, đô t ị thị trấn Tiên Yên có các khu vực xây dựng mới l các u đô t ị mới, k u dâ cư xâ dựng mới ngoài phạm vi thị trấn Tiên Yên hiện hữu (Khu A-1) Gồ các u: K u tru g tâ đô t ị mới (A2-1); Khu trung tâm hành chính mới (A2-2) và 5 xã: Tiên Lãng (Vù g ); Đô g Ngũ - Đô g Hải (Vùng C); Yên Than (Vùng D) và Hải Lạng (Vùng E);
(Vị trí ranh giới cụ thể các khu vực đô thị mới xem phụ lụ c 3)
Hình 3 Ranh giới và phân vùng các khu vực đô thị mới – thị trấn Tiên Yên mở rộng
(1) Khu Trung tâm đô thị Tiên Yên( Vùng A)
- Trừ khu vực đô t ị thị trấ cũ iện hữu ( A1) còn lại gồm các khu: Khu trung tâm
đô t ị mới phía Bắc u A2); K u đô t ị mới phía Tây nam ( khu Long Tiên - A3)
- Vị trí: Phía bắc giáp u đô t ị Yê T vù g D); P í Tâ giáp u đô t ị Hải Lạ g vù g E); P í Đô g N giáp u đô t ị thị trấn cũ hiện hữu ( khu A-1) và Khu
đô t ị mới Tiên Lãng ( vùng B);
Trang 2424
- Qui mô diệ tíc đến 2030): 595,92 Ha;
- Qui mô dân số đế ă 2030): 5.098,0 gười;
- Tính chất: Là khu đô thị trung tâm của đô thị thị trấn Tiên Yên, nơi tập trung các
cơ quan hành chính cấp đô thị, các trung tâm giáo dục, y tế, văn hóa thể thao, các trung tâm dịch vụ tổng hợp, các công trình công cộng có qui mô lớn và ý nghĩa đối với toàn vùng
Phụ lục 3 Vị trí ranh giới các trung tâm đô thị mới – thị trấn Tiên Yên mở rộng
(2) Khu Trung tâm đô thị mới Tiên Lãng ( Vùng B)
- Gồm các khu: Khu trung tâm hiện hữu u 1); K u đô t ị mới Tiên Lãng ( khu B2); Khu ven biển phía nam (K u 3); K u đồi núi phía bắc (B4)
- Vị trí: Phía bắc, tây bắc giáp u đô t ị Yên Than ( vùng D), K u đô t ị trung tâm
vù g A); P í Tâ giáp u đô t ị mới Hải Lạ g vù g E); P í Đô g giáp u đô thị mới Đô g Ngũ – Đô g Hải ( Vùng C); Phía Nam giáp huyệ Vâ Đồn;
- Qui mô diện tích (đến 2030): 4.542,74 Ha;
- Qui mô dân số (đế ă 2030): 19.291,0 gười;
- Tính chất: Là khu đô thị công nghiệp và dịch vụ thương mại lớn, nơi tập trung các
cơ quan hành chính quan trọng của huyện, có đầu mối giao thông đường bộ giữa đô thị với đường cao tốc Vân Đồn – Móng Cái, đầu mối giao thông đường thủy cảng Mũi Chùa, khu trú ngụ tàu thuyền chủ yếu của huyện Tiên Yên Theo quy hoạch, Tiên Lãng là một phường trọng điểm quan trọng của đô thị - thị xã Tiên Yên
(3) Khu đô thị mới Đông Ngũ – Đông Hải (Vùng C):
- Gồm các khu: Khu công nghiệp Tiên Yên (khu C1); Khu Tru g tâ Đô g Ngũ ( u C2); K u Tru g tâ Đô g Hải (khu C3); Khu ven biể p í Đô g Ngũ – Đô g hải u C4); K u đồi núi phía bắc (khu C5)
- Vị trí: Phía Bắc giáp xã Đại Dực; p í Đông giáp huyệ Đầm Hà; phía Nam giáp
Trang 2525
huyệ Vâ Đồn; phía Tâ giáp u đô thị mới Tiên Lãng (vùng B)
- Qui mô diện tích (đến 2030): 10.174,6 Ha;
- Qui mô dân số (đế ă 2030): 15.299,0 gười;
- Tính chất: Là khu vực đô thị và công nghiệp hóa với khu công nghiệp Tiên Yên và
hệ thống các khu dân cư bố trí phân tán Là cửa ngõ phía đông của đô thị Tiên Yên, là trung tâm dịch vụ hàng nông lâm sản, phát triển dịch vụ du lịch sinh thái cộng đồng tại phía bắc
(4) Khu đô thị mới Yên Than (Vùng D):
- Gồ các u: K u đô t ị Yên Than ven sông Phố Cũ khu D1); Khu vực phía bắc Yên Than ( khu D2); Khu vực đồi rừng phía nam Yên Than (khu D3)
- Vị trí: Phía bắc giáp xã Phong Dụ; phía tây bắc v tâ giáp xã Điền Xá; Phía tây nam giáp huyện Ba Chẽ; P í giáp u đô t ị mới Hải Lạng (vùng E), khu Trung tâm
đô t ị (vùng A); P í đô g giáp u đô t ị mới Đô g Ngũ – Đô g Hải; P í đô g giáp
u đô t ị mới Tiên Lãng (vùng B)
- Qui mô diện tích (đến 2030): 5.125,09 Ha;
- Qui mô dân số (đế ă 2030): 3.649,0 gười;
- Tính chất: Là khu vực đô thị dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái Đầu mối giao
thông đường sắt đường bộ với tỉnh Lạng Sơn và các tỉnh vùng núi phía bắc
(5) Khu đô thị mới Hải Lạng (Vùng E ):
- Gồm các khu: Khu trung tâm Hải Lạng (vù g E1); K u đô t ị mới Trường Tiến ( u E2); K u đô t ị mới Hà Thụ (khu E3); Khu dịch vụ cử gõ đô t ị đầu cầu Ba Chẽ (khu E4); Khu bảo tồn hệ sinh thái du lịch (khu E5); Khu chế biến thủy sản ( khu E6); Các khu vực còn lại (khu E7)
- Vị trí: Phía bắc giáp u đô t ị Yên Thanh (vù g D); p í đô g bắc giáp trung tâm
đô t ị (vù g A); P í đô g giáp u đô t ị mới Tiên Lãng (vùng B); Phía nam giáp xã Đồng Rui; Phía tây giáp huyện Ba Chẽ
- Qui mô diện tích (đến 2030): 6.943,65 Ha;
- Qui mô dân số (đế ă 2030): 6.534 gười;
- Tính chất: L u đô t ị cửa ngõ phía tây của huyệ Tiê Yê , l u đô t ị dịch
vụ, phát triển các loại ì t ươ g ại trên trục đường quốc lộ 18A, v đường quốc lộ 4B
qu đô t ị Là khu vực phát triển nuôi trồng và chế biến thủy sản chính của huyện
2 Quy định chung quản lý quy hoạch, không gian khu vực đô thị mới thị trấn Tiên Yên mở rộng
a Quy định về quy hoạch không gian
- Đả bả đầu tư xâ dự g đồ g bộ ệ t ố g các cô g trì ạ tầ g ỹ t uật, ạ
tầ g xã ội v ết ối các u vực xu g qu t e qu ạc
- Việc bố trí, tổ c ức đầu tư xâ dự g ệ t ố g ạ tầ g ỹ t uật, ạ tầ g xã ội tr g
u vực p át triể ới p ải đồ g bộ, đầ đủ t e qu ạc c i tiết được du ệt, tiêu c uẩ ,
qu c uẩ iệ v ế ạc đầu tư xâ dự g, đả bả đấu ối t uậ lợi c các cô g trì xâ dự g với ệ t ố g ạ tầ g ỹ t uật g i g r u vực v sự tiếp cậ , sử
dụ g t uậ lợi các cô g trì ạ tầ g, dịc vụ cô g cộ g đối với dâ cư tr g u vực
- D các quỹ đất ợp lý để xâ dự g các cô g trì ạ tầ g ỹ t uật đầu ối củ
đô t ị; bố trí tái đị cư tr g dự á u đô t ị ới; dự trữ quỹ đất p át triể t e qu
ạc để xâ dự g các cô g trì cô g cộ g ác;
- Giải qu ết tốt vấ đề t át ước ư , ước t ải, vệ si ôi trườ g v các tác
độ g bất cập ác đối với u đô t ị iệ ữu d việc xâ dự g u đô t ị ới gâ r
- K ô g được p ép:
+ Các ạt độ g xâ dự g ả ưở g đế u vực i quốc p ò g
+ T đổi ặt cắt t e ướ g t u ẹp ặt cắt Xâ dự g cô g trì đườ g dâ
Trang 2626
đườ g ố g đi ổi t e các trục đườ g
+ Xâ dự g các cổ g c v các bả g ti , biể iệu, biể c ỉ dẫ … trê đườ g đô
cư đô t ị
- Đối với dự án quy hoạc các u đô t ị mới đã được phê duyệt:
+ Quy chế quản lý quy hoạch thực hiện theo nội du g đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt v Điều lệ quả lý b t e đồ án
- Quy hoạch sử dụ g đất u đô t ị mới
+ Bố trí đầ đủ các công trình công cộ g, câ x , vườ , sâ c ơi, bãi đỗ xe,
vă ó u dâ cư v các cô g trì ạ tầng thiết yếu khác
+ Hạn chế quy hoạch mới nhà ở chia lô trên trục đường có bề rộng từ 30m trở lên Các khu nhà ở chia lô liên kế (nếu có) phải nằm ở vị trí đường nhánh
+ Quy hoạch, xây dựng nhà ở xã hội chiếm 20% (đối với đô t ị loại III) diệ tíc đất
ở dự án (theo Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 và Nghị định số
99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ qu định chi tiết v ướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ qu định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội)
+ Diệ tíc bãi đỗ xe tĩ ô g ỏ ơ 3% diệ tíc đất u đô t ị mới
+ Dành 20% quỹ đất để bố trí tái đị cư tr g dự á u đô t ị mới; dự trữ quỹ đất phát triển theo quy hoạc để xây dựng các công trình công cộng khác
- Tổ chức hệ thố g gi t ô g đường bộ bao gồ các đườ g v đ i, đường cao tốc, đường sắt, đường trục c í đô t ị…, l cơ sở cho việc phát triể các u đô t ị mới
- Bả đảm phát triể đô t ị mới phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu
về giao thông và sử dụ g đất Có kết nối hài hòa với các dự án lân cận
- Bả đảm quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ Công trình hạ tầng kỹ thuật phải bả đảm ngầm hóa toàn bộ
- Công trình hạ tầng xã hội trong các dự á đầu tư p át triển nhà ở v u đô t ị mới phải hoàn thiệ trước khi bắt đầu khai thác kinh doanh dự án Khuyến khích xây dựng các công trình công cộ g ư tế, vă ó , giá dục, t ươ g ại dịch vụ phù hợp quy hoạch
- Quy hoạch, xây dựng khu công nghiệp, điểm tiểu thủ công nghiệp tập trung, không phát triển khu công nghiệp, điểm tiểu thủ công nghiệp, công trình công nghiệp nhỏ lẻ trong
u đô t ị mới
- Bảo đảm các dự á đầu tư p át triển nhà ở v u đô t ị mới phải được xây dựng một các i ò , đồng bộ v t e đú g iế trúc được duyệt
c Quy định về kiến trúc công trình
- Tă g cường quản lý chất lượng công trình kiến trúc công cộng, kiến trúc cao tầng
và kiến trúc trong khu vực Tru g tâ đô t ị mới, trung tâm khu vực, trên các trục đường quan trọng, các cử gõ đô t ị (cần lập thiết kế đô t ị riêng)
- Đị ướng kiến trúc mặt ngoài trên cùng 1 dãy phố theo thiết kế mẫu Phát triển nhà ở biệt thự, nhà vườ , c u g cư c tầng, nhà ở xã hội tr g u đô t ị mới; hạn chế quy hoạch xây dựng nhà ở lô liên kế
- Các qui định cụ thể xem tại Điều 5; Điều 11 C ươ g II; Điều 14, 15, 16 C ươ g III, Quy chế này
b Quy định về cảnh quan
Trang 2727
- Tạo lập cả qu u đô thị mới, các khu vực cử gõ đô t ị, các trục đường lớn, trục đườ g c í đô t ị g tr g, đồng bộ, hiệ đại và hài hòa với ôi trường, cảnh quan của từng khu vực
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống công viên theo quy hoạch chung dã phê duyệt Triển khai lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các dự á v u đô t ị, cây xanh trên các trục đường, các quả g trường, không gian mở
- Quy hoạch phát triển hệ thố g các tượ g đ i, biểu tượng cử gõ đô t ị, vườn hoa, vòi p u ước để tạo lập các không gian công cộ g, đặc trư g của từng dự án, từng khu vực đô t ị mới
- Bả đảm việc thiết kế, thi công hệ thống vỉa hè, các tiệ íc đô t ị trong khu vực
đô t ị mới đồng bộ, hiệ đại và thân thiệ ôi trườ g, đáp ứng tốt nhất c các đối tượng gười đi bộ đặc biệt l gười già, trẻ e , gười tàn tật
- Các qui định cụ thể xem tại Điều 9 c ươ g II Quy chế này
3 Qui định quản lý quy hoạch, không gian các khu trung tâm đô thị mới thị trấn Tiên Yên mở rộng
a Quy định về quy hoạch không gian
Gồm các khu vực sau:
(1) Khu trung tâm đô thị Tiên Yên – thị trấn Tiên Yên mở rộng là vùng A (trừ vùng
A1) Các qu định tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấ Tiê Yê đã được phê duyệt v các qu định cụ thể ác qu định tại khoản 1, 2 Điều 6, Điều 7, 8, 9,
11, C ươ g II; Điều 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21 C ươ g III; Điều 22, 23, 24, 25, 26 C ươ g
IV Quy chế này
(2) Khu Trung tâm đô thị mới Tiên Lãng (Vùng B): Gồm các khu: Khu trung tâm
hiện hữu u 1); K u đô t ị mới Tiên Lãng (khu B2); Khu ven biển phía nam (Khu B3);
K u đồi núi phía bắc (B4): Các qu định tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên, Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm đã được phê duyệt và các
qu định cụ thể khác tại khoản 1, 2 Điều 6, Điều 7, 8, 9, 11, Chươ g II; Điều 14, 15, 16, 18,
19, 20, 21 C ươ g III; Điều 22, 23, 24, 25, 26 C ươ g IV u c ế này (Vị trí, ranh giới xem phụ lục 3)
(3) Khu đô thị mới Đông Ngũ – Đông Hải (Vùng C): Gồm khu: Khu công nghiệp
Tiê Yê C1); K u Tru g tâ Đô g Ngũ C2); K u Tru g tâ Đô g Hải (C3); Khu ven biể p í Đô g Ngũ – Đô g ải C4); K u đồi núi phía bắc (C5)
Các qu định tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấ Tiê Yê đã được phê duyệt và các qu định cụ thể khác tại khoản 1, 2 Điều 6; Điều 7, 8, 9, 11, C ươ g II; Điều 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21 C ươ g III; Điều 22, 23, 24, 25, 26 C ươ g IV u c ế này (Vị trí, ranh giới xem phụ lục 3)
(4) Khu đô thị mới Yên Than (Vùng D) Gồ các u: K u đô t ị Yên Than ven
sông Phố Cũ u D1); K u vực phía bắc Yên Than ( khu D2); Khu vực đồi rừng phía nam Yên Than ( khu D3)
Các qu định tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấ Tiê Yê đã được phê duyệt và các qu định cụ thể khác tại khoản 1, 2 Điều 6, Điều 7, 8, 9, 11, C ươ g II; Điều 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21 C ươ g III; Điều 22, 23, 24, 25, 26 C ươ g IV u c ế này (Vị trí, ranh giới xem phụ lục 3)
(5) Khu đô thị mới Hải Lạng (Vùng E) Gồm các khu: Khu trung tâm Hải Lạng (
vù g E1); K u đô t ị mới Trường Tiế u E2); K u đô t ị mới Hà Thụ ( khu E3); Khu dịch vụ cử gõ đô t ị đầu cầu Ba Chẽ ( khu E4); Khu bảo tồn hệ sinh thái du lịch ( khu E5); Khu chế biến thủy sản ( khu E6); Các khu vực còn lại ( khu E7)
Các qu định tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yê đã được phê duyệt và các qu định cụ thể khác tại khoản 1, 2 Điều 6, Điều 7, 8, 9, 11, C ươ g
Trang 2828
II; Điều 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21 C ươ g III; Điều 22, 23, 24, 25, 26 C ươ g IV u c ế này (Vị trí, ranh giới xem phụ lục 3)
b Yêu cầu chung về quản lý quy hoạch không gian
- Đảm bả đầu tư xâ dự g đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kết nối các khu vực xung quanh theo quy hoạch;
- Việc bố trí, tổ chức đầu tư xâ dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực phát triển mới phải đồng bộ, đầ đủ theo quy hoạch chi tiết được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và kế hoạc đầu tư xâ dự g, đảm bả đấu nối thuận lợi cho các công trình xây dựng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào khu vực và sự tiếp cận, sử dụng thuận lợi các công trình hạ tầng, dịch vụ công cộ g đối với dâ cư tr g u vực
- Dành các quỹ đất hợp lý để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của thị trấn; bố trí tái đị cư tr g dự á u đô t ị mới; dự trữ quỹ đất phát triển theo quy hoạc để xây dựng các công trình công cộng khác;
- Giải quyết tốt vấ đề t át ước ư , ước thải, vệ si ôi trường và các tác động bất cập ác đối với u đô t ị hiện hữu do việc xây dự g u đô t ị mới gây ra
- K ô g được phép:
+ Các hoạt động xây dựng ả ưở g đến khu vực an ninh quốc phòng
+ Xây dựng các cổng trào và các bảng tin, biển hiệu, biển chỉ dẫ …trê đườ g đô thị làm cản trở giao thông
- Đối với dự án quy hoạc các u đô t ị mới đã được phê duyệt: u định quản lý quy hoạch thực hiện theo nội du g đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt v u định quả lý b t e đồ án
- Yêu cầu đối với Quy hoạch sử dụ g đất u đô t ị mới
+ Bố trí đầ đủ các công trình công cộ g, câ x , vườ , sâ c ơi, bãi đỗ xe,
vă ó u dâ cư v các cô g trì ạ tầng thiết yếu khác
+ Hạn chế quy hoạch mới nhà ở chia lô trên trục đường có bề rộng từ 30m trở lên Các khu nhà ở chia lô liên kế (nếu có) phải nằm ở vị trí đường nhánh
+ Quy hoạch, xây dựng nhà ở xã hội chiế 20% đối với đô t ị loại III) diện tích đất ở dự án (theo Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ qu định chi tiết v ướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ qu định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội)
+ Diệ tíc bãi đỗ xe tĩ ô g ỏ ơ 3% diệ tíc đất u đô t ị mới
+ Dành quỹ đất hợp lý để bố tái đị cư tr g dự á u đô t ị mới; dự trữ quỹ đất phát triển theo quy hoạc để xây dựng các công trình công cộng khác
- Việc xây dựng nhà ở và công trình công cộ g: Đị ướng kiến trúc mặt ngoài trên cùng 1 dãy phố tuân thủ Điều 15, c ươ g II u c ế này;
- Công trình công cộng: Tuân thủ Điều 14, c ươ g III u c ế này;
- Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Về chỉ giới xây dự g: u định tại Điều 5, Điều 7 c ươ g II u c ế này
+ Về mật độ và tầng cao xây dựng Tuân thủ các qu định:
1) Đối với nhà ở:
* Mật độ xây dựng thuần tối đ củ lô đất xây dựng nhà ở liên kế, riêng lẻ và nhóm
c u g cư được qu định trong bảng 4, 5
Bảng 4 Mật độ xây tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ (nhà vườn dựng
Trang 2929
và chiều cao công trình
Chiều cao xây dựng công trình trên
3) Các công trình dịch vụ đô t ị khác và các công trình có chức ă g ỗn hợp:
- Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đ của các công trình dịch vụ đô t ị khác và các công trình có chức ă g ỗn hợp xây dự g trê lô đất có diệ tíc ≥3.000 2 cầ được xem xét tùy theo vị trí tr g đô t ị và các giải pháp quy hoạch cụ thể đối với lô đất đó v được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà (mục 2.8.4 khoả 2.8 c ươ g II QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây
dựng) và về khoảng lùi công trình (mục 2.8.5 Khoản 2.8 Chương II QCXDVN
01:2008/BXD )
- Đối với các công trình dịch vụ đô t ị khác và các công trình có chức ă g ỗn hợp xây dự g trê lô đất có diện tích <3.000m2, sau khi trừ đi p ầ đất đảm bảo khoảng lùi
t e qu định tại mục 2.8.5, trên phầ đất còn lại được phép xây dựng với mật độ 100%,
ư g vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà (mục 2.8.4)
v đảm bảo diện tích chỗ đỗ xe t e qu định
Bảng 6 Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng
hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình
Chiều cao xây dựng công trình
Trang 3030
qu định về khoảng lùi công trình, khoảng cách tối thiểu đế dã đối diệ cũ g ư mật độ xây dự g được áp dụ g riê g đối với phầ đế cô g trì v đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dự g tươ g ứng tính từ mặt đất (cốt vỉa hè)
- Ngoài ra, các chỉ tiêu về mật độ phải tuân thủ qu định theo bảng sau:
Bảng 7 Quy định tầng cao và mật độ xây dựng đối với khu vực đô thị mở rộng
c Quy định về kiến trúc công trình
- Tă g cường quản lý chất lượng công trình kiến trúc công cộng, kiến trúc cao tầng
và kiến trúc trong khu vực Tru g tâ đô t ị mới, trung tâm khu vực, trên các trục đường quan trọng, các cử gõ đô t ị (cần lập thiết kế đô t ị riêng)
- Bả đảm các dự á đầu tư p át triển nhà ở v u đô t ị mới phải được xây dựng một các i ò , đồng bộ v t e đú g iế trúc được duyệt
Trang 3131
- Các qu định cụ thể qu định tại Mục 7 Điều 5, Điều 7 c ươ g II; Điều 14, 15, 16,
19 c ươ g III u c ế này
d Quy định về cảnh quan
- Tạo lập cảnh qu u đô t ị mới g tr g, đồng bộ, hiệ đại và hài hòa với
ôi trường, cảnh quan của từng khu vực
- Tạo lập cảnh quan các khu vực cử gõ đô t ị, các trục đường lớn, trục đường
c í đô t ị khang trang, hiệ đại
- Bảo vệ nghiêm hệ thống kênh rạch, sông ngòi, vùng ngập ước, rừng ngập mặn, khu vực cây xanh cảnh quan, các khu công viên cây xanh cảnh quan theo quy hoạc đã được duyệt
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống công viên theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các dự á v u đô t ị, cây xanh trên các trục đường, các quả g trường, không gian mở
- Quy hoạch phát triển hệ thố g các tượ g đ i, biểu tượng cử gõ đô t ị, vườn hoa, vòi p u ước để tạo lập các không gian công cộ g, đặc trư g của từng dự án, từng khu vực đô t ị mới
- Bả đảm việc thiết kế, thi công hệ thống vỉa hè, các tiệ íc đô t ị trong khu vực
đô t ị mới đồng bộ, hiệ đại và thân thiệ ôi trườ g, đáp ứng tốt nhất c các đối tượng gười đi bộ đặc biệt l gười già, trẻ e , gười tàn tật
4 Qui định quản lý quy hoạch và không gian đối với các khu vưc tiếp giáp các trung tâm đô thị và trung tâm các xã hiện hữu mở rộng đô thị
a Về quy hoạch không gian:
- Phát triển theo nguyên tắc tập tru g đầu tư xâ dự g các điể dâ cư ô g t ô theo mô hình nông thôn mới v đầu tư xây dựng một số u đô t ị vệ tinh hiệ đại tạ động lực phát triển các vùng tiếp giáp các tru g tâ đô t ị Xây dựng mô hình khu ở nông thôn phù hợp với điều kiệ đị ì , đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ ôi trường sinh thái Bảo vệ nghiêm, không cho phép chuyể đổi chức ă g các u vực đất nông nghiệp v đất dành cho cây xanh, công viên của thị trấn Quản lý chặt chẽ quỹ đất xây dựng các khu và cụm công nghiệp tập trung
- Xác định rõ ranh giới đô t ị và khu vực tiếp giáp, quản lý chặt chẽ việc phát triển
đô t ị tự phát trong cả hai khu vực
- Những khu vực đô t ị hóa cần lập quy hoạch phân khu và quản lý thực hiệ đú g quy hoạch
- Quản lý nghiêm ngặt việc sử dụ g đất và xây dựng trong các vùng sinh thái, du lịc được quy hoạch phát triển dọc theo sông Phố Cũ, sô g Tiê Yê , sô g Cái Đản, sông
Hà Dong, khu bảo tồn sinh thái ven sông Hà Thụ, u cô g viê si t ái Đầm Dẻ, khu sinh thái rừng Pạc Sủi, vụng Tiên Yên, khu nghỉ dưỡng Cái Mắt và các hồ: Hồ Thanh Hải,
hồ Yên Hải, hồ Khe Táu, hồ K e Cát…
- Bảo vệ quỹ đất của vùng nông nghiệp tại xã Hải Lạ g, xã Đô g Ngũ, Đô g Hải và Tiê Lã g để hình thành các tuyế v đ i si t ái với không gian xanh kết hợp với đất sản xuất nông nghiệp chất lượng cao tạo không gian mở ở khu vực p í đô g v đô g
- Bảo vệ quĩ đất vùng sinh thái rừng ngập mặn tại các xã Hải Lạ g, Tiê Lã g để hình thành tuyế v đ i si t ái p í v tâ ết hợp với nuôi trồng thủy sản và khai thác du lịch
- Phát triển một số điể dâ cư tại các xã: Yê T u Đồng Và, khu Khe Và,
u N P e ); xã Đô g Ngũ – Đô g Hải (khu Quế Sơ , u ì Sơ , u Đô g Hồng,
u H Gi , u Đồng Mộc, u Tr g Đô g, u Hội Phố, khu Cái Khánh, khu Nà Sàn);
xã Hải Lạ g u TRường Tiến, khu Hà Thụ…)
- Hướng Bắc thuộc địa bàn các xã Yên Th , Đô g Ngũ – Đô g Hải là khu vực cảnh
Trang 3232
qu đồi núi và rừ g, ướng nam là khu vực cảnh quan biển và rừng ngập mặn sẽ phát triển thêm một số u dâ cư ới gắn với khu vực thị trấ , điể dâ cư ô g t ô v các u công nghiệp tập trung, nuôi trồng thủy sản
- Vùng bảo tồ t iê iê được bảo vệ nghiêm ngặt gồm vùng bảo tồn và phục hồi sinh thái trong khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn thuộc khu dự trữ sinh quyển phía nam, rừ g đặc dụng phòng hộ phía bắc
b Quy định về kiến trúc công trình
- Giữ gìn và phát huy kiến trúc nông thôn truyền thống, kết hợp hài hòa với cảnh
qu v đặc thù của từng khu vực
- Hướng dẫn các mẫu nhà ở nông thôn mới phù hợp với tập quán sinh hoạt cũ g ư
sự t đổi các hoạt động kinh tế nông thôn hiệ đại
- Bả đảm các dự á đầu tư p át triển nhà ở v u đô t ị mới trong các khu vực tiếp giáp Khu vực đô t ị hóa phải được xây dựng một các i ò , đồng bộ v t e đú g qu hoạch chi tiết và kiế trúc được duyệt
- Các công trình kiến trúc nhà ở xây dựng tối đ 03 tầng, công trình công cộng tối đ
05 tầng, mật độ xây dựng thấp và sử dụng hình thức mái ngói Khoảng lùi tất cả các công trình xây dựng mới ở vùng tiếp giáp so với lộ giới tối thiểu 3m
c Quy định về cảnh quan
- Giữ gìn cảnh quan sinh thái tự nhiên, cảnh quan các vùng nông nghiệp, nông thôn, hạn chế tối đ việc xây dự g đô t ị hóa, xây dựng nhà ở, công trình công nghiệp, t ươ g mại dịch vụ, các công trình khác bám theo các trục đường qua vùng nông nghiệp, công thôn
- Bảo vệ nghiêm hệ thống kênh, ao hồ, sông ngòi, vùng ngập ước, rừng ngập mặn, khu vực cây xanh cảnh quan, các khu công viên cây xanh cảnh quan theo quy hoạc đã được duyệt Hạn chế việc san lấp kênh rạc để phát triển các dự á ; i t ác ưu t ế sông ước để tạo các khu cảnh quan sinh thái, khu du lịch, nghỉ dưỡng
- Bả đảm việc thiết kế, thi công hệ thống vỉa hè, các tiệ íc đô t ị trong khu vực
đô t ị hóa ở nông thôn mới phải đồng bộ, có đặc trư g riê g, iệ đại và thân thiện môi trườ g, đáp ứng tốt nhất c các đối tượ g gười đi bộ đặc biệt là người già, trẻ e , gười tàn tật
Điều 7 Các trục đường, tuyến phố chính
- Tu ế đườ g c tốc Hạ L g – Vâ Đồ – Móng Cái (3): L= 12,4km;
- Đườ g ve biể Tiê Yê – Đầ H – Hải H – Móng Cái (4): L= 21km;
- Tu ế đườ g quốc lộ 4 5): L=16,1 km;
- Tu ế đườ g uốc lộ 18A 6): L= 32,7 ;
- Tu ế đườ g uốc lộ 18C đi ì Liêu 7): L=3,7 ;
Trang 3333
chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050)
Phụ lục 4 Mạng đường giao thông đối ngoại trong đô thị - thị trấn Tiên Yên mở rộng Bảng 8 Tổng hợp mạng đường giao thông trên địa bàn thị trấn Tiên Yên mở rộng
STT Tê ặt cắt C iều d i
(m)
Kíc t ước
Lộ giới (m) Mặt đườ g ) Lề, vỉ
(m)
Dải p â các (m)
GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI
Trang 34a Đối với các trục đường, tuyến phố chính đã có quy hoạch chi tiết
Việc xây dựng các công trình dọc trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ quy hoạc đã được phê duyệt v u định quản lý quy hoạch, kiế trúc b t e đồ án
b Đối với các trục đường chưa có quy hoạch chi tiết
Việc cấp phép xây dựng các công trình dọc trục đường phải đảm bảo thuộc khu vực
ô g t đổi chức ă g sử dụ g đất, khu vực hiện trạ g được giữ lại cải tạo nâng cấp
c Tầng cao, khoảng lùi và mật độ xây dựng công trình
- Tầng cao và khoảng lùi: u định cụ thể tại Khoản 6, Điều 5 và khoả 3 Điều 6 Quy chế này;
- Mật độ xây dự g: u định cụ thể tại Khoả 6, Điều 5 và khoả 3 Điều 6 Quy chế này;
Bảng 9: Quy định mật độ xây dựng tối đa so với diện tích lô đất
Diện tích lô đất (m2) ≤50 75 100 200 300 500 1.000
d Quy định đối với các công trình xây dựng tại góc phố
- Công trình xây dựng mới tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi c gười tham gia giao thông
- u đị đối với các cạnh của công trình: Tuân thủ qu định chung về phầ đu r ngoài công trình tại Mục 2.8.10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD QCVN: 01/2008/BXD, Khoản 7, Điều 5, c ươ g II u c ế này;
e Hình thức kiến trúc: u đị tại ả 7, Điều 5 củ u c ế
f Quy định về cây xanh trên trục đường, tuyến phố chính
- Phải đảm bảo qu định củ đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạc p â u đã được phê duyệt Tuân thủ các qu định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 về Quả lý câ x đô t ị; T ô g tư 20/2005/TT- XD g 20/12/2005 ướng dẫn quản lý
câ x đô t ị và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 về Sử đổi, bổ sung
t ô g tư số 20/2005/TT-BXD
- Chọn loại cây có thân thẳ g, dá g câ đối Thân, cành chắc khoẻ, rễ ă sâu v
Trang 3535
không làm phá hỏng các công trình liền kề, ít rụ g lá v ù đô g, p ù ợp với khí hậu, thổ ưỡ g, ô g có độc tố có tán hoặc đẹp, giống kháng sâu bệnh Có thể sử dụng
i đến ba loại cây trên một đ ạn hoặc cả trục đường, tuyến phố để tạo bản sắc riêng
- Bố cục cây có nhịp điệu v si động, kết hợp cây bóng mát với cây trang trí, cây leo
- Cây không thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành
- Vỉ ≤ 2m: Không trồng cây bóng mát
- Vỉa hè từ 2 đến 5m: Trồng cây thân thẳng, không phát triển cành ngang; chiều cao tối đ 10
- Vỉ ≥ 5 : Trồ g câ lâu ă , c iều cao tối đ 20
- Câ x đư r trồng phải đảm bảo tiêu chuẩn: Chiều c ≥ 2 , đường kính thân
câ ≥ 4c đối với cây tiểu mộc.; chiều c ≥ 3 , đườ g í t â câ ≥ 5c đối với cây trung mộc v đại mộc
- Dải phân cách có bề rộ g ≤ 5 c ỉ trồng cỏ, cây bụi thấp, cây cảnh Các dải phân cách rộ g ≥ 5 trồng loại cây thân thẳng có chiều cao, tán lá không gây ả ưở g đến an toàn giao thông Trên chiều dài dải phân cách giữa giáp các nút giao cách 5m ÷ 8m không được trồ g câ x để đảm bảo tầm nhìn
- Cây xanh phải trồng cách các góc phố 5m ÷ 8m, cách các họng cứu hoả 2m ÷ 3m, cách cột đ c iếu sáng và nắp hố ga 1m ÷ 2m, cách mạ g lưới đườ g dâ , đường ống kỹ thuật 1m ÷ 2m; vị trí trồng cây nằm ở khoả g trước ranh giới hai nhà mặt phố v đảm bảo hành l g t lưới điện
- Ô đất trồng cây xanh trên hè phố: Kíc t ước hình vuông hoặc hình tròn; có lớp lát xung quanh gốc với c độ bằ g c độ vỉa hè và thiết kế t á g để thuận tiện cho việc
c ă sóc câ
- Cây xanh trồ g trê đường phố phải được lắp đặt bó vỉa bảo vệ gốc cây Mẫu bó vỉa (kiểu dá g, íc t ước, loại vật liệu) do UBND huyện, phòng Kinh tế - Hạ tầ g ướng dẫn thực hiệ t e ướ g đồng mức với vỉa hè, lề đường
g Quy định về hàng rào các công trình trên trục đường, tuyến phố chính
- Hàng rào các công trình trên trục đường, tuyến phố chính phải tuân thủ qu định
tr g đồ án quy hoạch chi tiết 1/500, đồ án thiết kế đô t ị riêng;
- Trường hợp c ư có qu ạch chi tiết hoặc thiết kế đô t ị thì thiết kế hàng rào phải hài hòa với kiến trúc công trình, với hàng rào của công trình lân cận và phải được cơ quan quản lý quy hoạch – kiế trúc đô t ị thỏa thuận
- Các qu định cụ thể: Tuân thủ theo Điều 19 C ươ g III Quy chế này
h Quy định về quảng cáo trên các trục đường, tuyến phố chính
- Việc quảng cáo trên các trục đường, tuyến phố chính phải theo quy hoạch về quảng
cá được phê duyệt t e qu định của Luật Quảng cáo
- Qu định cụ thể tại Điều 18 C ươ g III của Quy chế này
i Quy định bố trí hệ thống HTKT trên trục đường, tuyến phố chính
- Ngoài việc phải tuân thủ qu định về kỹ thuật v t qu định tại các đồ án quy hoạc đô t ị v các vă bản pháp luật liê qu , đồng thời cầ đảm bảo:
- Các thành phần công trình hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật trê đường phố chính phải chọn loại có hình thức thẩm mỹ cao hoặc được thiết kế riê g để tạo sắc thái cho trục đường, tuyến phố
- Việc bố trí, xắp đặt phải đảm bảo yêu cầu sử dụng, vận hành và góp phần nâng cao chất lượng thẩm mỹ đường phố
- Qu định cụ thể tại Khoản 5 Điều 5 C ươ g II; Điều 23, 24, 25, 26 C ươ g IV Quy chế này
- Các hành vi bị cấm:
Trang 3636
+ Xây dựng các công trình lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;
+ Tự ý cải tạo, sửa chữa, sử dụ g i c ư được cơ qu c ức ă g c p ép
k Các công trình tiện ích đô thị khác phải đảm bảo
- Bố trí các ca-bi điện thoại công cộng, các máy rút tiền tự độ g đồ g đều tại các vị trí thuận lợi, an toàn; thống nhất về kiểu dáng, phù hợp cảnh quan khu vực
- Bố trí các biển, bả đồ ướng dẫn du lịch, có thể kết hợp với các máy rút tiền, ca
bi điện thoại, tại các không gian mở, bế đỗ nhà chờ xe buýt
- Bố trí ghế nghỉ phục vụ công cộ g, đ i p u ước tại các không gian mở
Điều 8 Khu vực trung tâm hành chính - chính trị
1 Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Khu trung tâm hành chính khu vực thị trấn Tiên Yên mở rộng bao gồm:
a Khu trung tâm hành chính huyện Tiên Yên
Được nâng cấp cải tạ trê cơ sở sở khu hành chính hiện có ở phía Bắc sông Tiên Yên thị trấn Tiên Yên, bao gồm:
- Khu Huyện uỷ - HĐND – UBND: Diện tích 1,27 Ha,
- K u các cơ quan, đ t ể: Diện tích 0,8 Ha;
(Thông tin lấy từ quy hoạch chung và các quy hoạch đã được phê duyệt)
b Trung tâm hành chính chính quyền đô thị thị trấn Tiên Yên
- UBND thị trấn Tiên Yên: Diện tích 0,3 Ha;
- UBND xã (p ường)Tiên Lãng: 0,53 Ha;
- UBND xã (p ường) Đô g Ngũ: 0,25 H ;
- U ND xã p ường) Đô g Hải: 0,6 Ha;
- UBND xã (p ường) Yên Than: 0,5 Ha;
- UBND xã (p ường) Hải Lạng: 0,2 Ha
Phụ lục 5: Các trung tâm hành chính - chính trị đô thị - thị trấn Tiên Yên mở rộng
Trang 3737
2 Quy định quản lý về quy hoạch và không gian khu vực trung tâm hành chính
- chính trị
a Chỉ tiêu quy hoạch
Tuân thủ t e đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô t ị; trường hợp c ư qu định cụ thể thì các chỉ tiêu tuân thủ qu định sau:
- Mật độ xây dựng tối đ : 40%; Tầng cao tối đ : 04 tầng Chi tiết tuân thủ theo bảng
5, Khoả 3 Điều 6 C ươ g II u c ế này
- Khoảng lùi: Tuân thủ Khoản 6 Điều 5 Chươ g II của Quy chế này
c Quy định về cây xanh đường phố
Việc trồ g câ trê đường phố phải đảm bả các qu định về quản lý cây xanh công cộng v các qui định tại Mục f, khoả 2 Điều 7 c ươ g II Quy chế này;
d Quy định về quảng cáo, chiếu sáng đô thị và tiện ích đô thị
Qu định tại Điều 18, c ươ g III của Quy chế này
đ) u định về chiếu sáng nhân tạo: Tuân thủ các qu định tại Nghị định số
79/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô t ị (QCVN 07:2010/BXD., Điều 23 Quy chế này
e u định các công trình tiện ích giao thông và HTKT: Quy định cụ thể tai khoản
2, Điều 7 Quy chế này
Điều 9 Khu vực cảnh quan trong đô thị
1 Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Các khu vực cả qu tr g đô t ị thị trấn Tiên Yên mở rộng bao gồm:
- Khu quả g trường - công viên cây xanh thuộc thị trấn hiện hữu;
- Khu quả g trường - đ i tưởng niệm thị trấn;
- Khu công viên - thể dục thể thao các dân tộc vù g Đô g Bắc;
- Khu cây xanh cảnh quan hai bên bở sông Tiên yên, sông Phố Cũ….) Các khu cây xanh cách ly khu tiểu thủ công nghiệp đị p ươ g;
- K u cô g viê câ x u đô t ị Tiên Lãng;
- K u cô g viê si t ái Đầm Dẻ;
- Khu công viên hồ Cống To;
- Khu công viên, cây xanh tại tru g tâ đô t ị
(Vị trí các khu vực cảnh quan được quy định cụ thể trong Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên đã được phê duyệt)
2 Quy định quản lý quy hoạch và không gian công viên
- Tổ chức lập quy hoạch cải tạo chỉnh trang và phát triển các công viên mới Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất xây dựng công viên theo quy hoạch
- Mật độ xây dựng trung bình khoảng 5% ÷10%, đối với công viên có chức ă g xâ dựng công trình hỗn hợp vă á, t ể dục thể t , vui c ơi giải trí) tối đ ô g quá 25%;
- Chiều cao tầng: Tối đ ô g quá 02 tầng
- Có đầ đủ các u vui c ơi cô g cộ g c đ dạ g đối tượng sử dụng
- Cung cấp đầ đủ các tiệ íc đô t ị đảm bảo an toàn, tiện nghi
- K ô g được phép:
+ Xây dựng các công trình kiến trúc sai quy hoạc , ô g đú g c ức ă g, c iếm