1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sinh 7 tiết 47-55

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ và cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.. Hình thành kiến thức: 37 p

Trang 1

Chủ đề: - LỚP THÚ

BÀI 46: THỎ

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

Trình bày được những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ và cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù

Trình bày được đặc điểm di chuyển của thỏ

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Yêu thích và có ý thức bảo vệ thú có lợi.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực

hợp tác

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Hình 46.1,2,3,4,5 SGK trang 119,150,151.

Một số tranh về hoạt động sống của thỏ

2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1 Khởi động: (1 phút)

Mục tiêu: Giới thiệu nội dung tiết học

GV giới thiệu: Lớp thú là lớp động vật

có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong

giới động vật và đại diện là con thỏ Vậy

cấu tạo và tập tính sinh sống của thỏ

như thế nào, giúp thỏ có thể tồn tại được

giữa bày chim, thú nguy hiểm thường

xuyên rình rập, săn đuổi chúng

2 Hình thành kiến thức: (37 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống của thỏ (20 phút)

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm đời sống của thỏ

-GV yêu cầu HS quan sát hình 46.1 và

đọc thông tin SGK

- Hoạt động nhóm:

+HS chia nhóm thảo luận

? Nêu những đặc điểm về đời sống- sinh

sản của thỏ?

?Tại sao trong chăn nuôi người ta

không làm chuồng thỏ bằng tre hay gỗ?

I Đời sống:

1 Đặc điểm đời sống:

- Thỏ ưa sống ven rừng, trong các bụi rậm

- Có tập tính đào hang, lẩn trốn kẻ thù

Ngày soạn:25/2/2021

TIẾT: 47- TUẦN 24

Trang 2

+Các nhóm báo cáo, nhận xét.

+GV điều chỉnh, chốt lại kiến thức

-Hoạt động cá nhân :

? Nêu ưu điểm của thai sinh so với sự

đẻ trứng và noãn thai sinh?

+HS trả lời, nhận xét.

+GV chốt lại kiến thức :

Sự phát triển phôi không phụ thuộc

vào lượng noãn hoàng trong trứng.

Phôi phát triển trong bụng mẹ nên an

toàn và có đủ điều kiện cần cho sự phát

triển.

Con non được nuôi bằng sữa mẹ

nên không phụ thuộc vào nguồn thức ăn

ngoài thiên nhiên.

-Hotạ động nhóm :

? So sánh đời sống và sự sinh sản của

thỏ với thằn lằn bóng đuôi dài?(về nơi

sống , tập tính, hoạt động, thức ăn, cách

ăn, sinh sản ?

+Học sinh thảo luận nhóm

+Đại diện nhóm trình bày

+Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+GV điều chỉnh, chốt lại

bằng cách nhảy cả 2 chân sau

- Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm, kiếm ăn về chiều hay ban đêm

- Thỏ là động vật hằng nhiệt

2 Hình thức sinh sản:

- Thụ tinh trong

- Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ

- Đẻ con có nhau thai nên gọi là hiện tượng thai sinh

- Con non yếu, được nuôi bằng sữa mẹ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo ngoài và di chuyển của thỏ (17 phút) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của thỏ.

GV yêu cầu HS quan sát hình

46.2 và đọc thông tin SGK trang

149, 150

- Cấu tạo ngoài của thỏ gồm

những bộ phận nào?

Hoạt động cá nhân:

- HS xác định các bộ phận của

thỏ trên mô hình

Hoạt động nhóm:

-Yêu cầu HS quan sát hình 46.2

và 46.3 và đọc thông tin điền

hoàn thành biểu bảng sgk trang

150

-HS thảo luận nhóm hoàn thành

biểu bảng

-Đại diện nhóm lên điền

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV điều chỉnh, chốt lại

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1.Cấu tạo ngoài:

Bộ phận

cơ thể

Đặc điểm cấu tạo ngoài

Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù

Bộ lông Bộ lông: mao,dầy xốp. Giữ nhiệt, bảo vệ cho cơ thể Chi ( có

vuốt)

Chi trước: ngắn Đào hang

Chi sau: dài khỏe

Bật nhảy xa, chạy trốn nhanh

Giác quan

Mũi : thính, lông xúc giác:

nhạy bén

Thăm dò thức ăn

và môi trường

Trang 3

GV yêu cầu HS quan sát hình

46.4 và 46.5, kết hợp đọc thông

tin SGK để trả lời câu hỏi

HS hoạt động cá nhân:

- Thỏ di chuyển bằng cách nào?

- Tại sao thỏ chạy không dai sức

bằng thú ăn thịt, song một số

trường hợp thỏ vẫn thoát được kẻ

thù?

- Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn

thịt song thỏ vẫn bị bắt, tại sao?

+HS trả lời, nhận xét, bổ sung

+ GV điều chỉnh, chốt lại

Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động được theo các phía

Định hướng âm thành phát hiện sớm kẻ thù

2 Di chuyển:

- Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời hai chân sau

3 Luyện tập: (3 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

- Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng.

- Gọi HS đứng lên phát biểu.

- Nhận xét, đánh giá.

- Nhắc lại nội dung chính của bài

* Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chổ trống.

“ Thỏ là động vật…………, ăn cỏ, lá cây bằng cách ………, hoạt động về ……… Đẻ con (thai sinh), nuôi con bằng ………

Cơ thể phủ……… Cấu tạo ngoài, các giác quan, chi và cách thức di chuyển của thỏ thích nghi với đời sống

và tập tính ……….”

4 Vận dụng: (2 phút) Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học để nuôi thỏ

- Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh sáng ở chuồng thỏ?

5 Tìm tòi – Mở rộng: (1 phút).

- Đọc mục: Em có biết

6 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Xem trước bài 47

- Kẻ bảng thành phần của các hệ cơ quan

- Ôn lại cấu tạo bộ xương thằn lằn

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Chủ đề: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ

I Mục tiêu: Sau bài học này HS có khả năng về kiến thức, kĩ năng, thái độ như

sau :

Ngày soạn:25/2/2021

TIẾT: 48, 49, 50 - TUẦN 24,25

Trang 4

1 Kiến thức: HS nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của chúng

- Phát biểu đặc điểm cấu tạo của đại diện thuộc Bộ thú huyệt, Bộ thú túi

- nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi

- HS nêu được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt

- HS phân biệt được từng boọ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng

- HS nêu được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ và bộ voi Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện bộ linh trưởng

- Trình bày được vai trò và đặc điểm chung của thú

- Giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau

Rút ra được kết luận Thú là lớp động vật có tổ chức cơ thể cao nhất, hoàn chỉnh nhất

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm kĩ năng

quan sát hoạt động của thú trên phim ảnh - Kĩ năng nắm bắt nội dung thông qua

kênh hình

3 GD tư tưởng: GD ý thức học tập yêu thích bộ môn Giáo dục ý thức yêu quý

và bảo vệ động vật rừng

4 Năng lực: phát triển năng lực hợp tác, năng lực thẩm mỹ, năng lực phát hiện

và giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh hình trong SGK

Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi ,thú mỏ vịt và thú có túi, Dơi và

cá voi, chân răng chuột chù, Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột Tranh bộ răng và chân của mèo

- Học sinh: Chuẩn bị bài học Ôn lại kiến thức lớp thú

Kẻ bảng: Đời sống và tập tính của thú vào vở

Tên

động vật

quan sát

được

Môi trường sống

Cách di chuyển

Kiếm ăn

Sinh sản Đặc điểmkhác Thức ăn Bắt mồi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

Tiết 1

1.Khởi động: (2phút): Mục tiêu tạo không khí vui vẻ, sôi nổi cho bài học.

Nêu các đặc điểm tiến hóa các cơ quan dinh dưỡng của Thỏ?

Kể tên các loài động vật thuộc lớp Thú mà em biết

2 Hình thành kiến thức: (40phút)

Trang 5

Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của thú – hỏi đáp – 10’

Mục tiêu: HS nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của chúng Rèn kĩ năng quan sát

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.156 hoạt

động nhóm trả lời câu hỏi:

+ Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm

nào ?

+ Người ta chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ

bản nào ?

- HS tự đọc thông tin SGK và theo dõi sơ đồ

các bộ thú trả lời câu hỏi

- Đại diện 1-3 nhóm HS trả lời lớp nhận xét bổ

sung

? Vẽ sơ đồ giới thiệu một số bộ thú quan trọng?

- GV nhận xét và bổ sung thêm

+ Nêu một số bộ thú: Bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn,

bộ guốc lẻ

→Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

1 Sự đa dạng của lớp thú:

- Lớp thú có số lượng loài lớn sống ở khắp nơi

- Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản, bộ răng, chi

- Lớp thú: + Thú đẻ trứng: Bộ thú huyệt

+ Thú đẻ con: Bộ thú túi và các

bộ còn lại

Hoạt động 2: Bộ thú huyệt – quan sát, hỏi đáp – 15’

Mục tiêu: Quan sát thông tin, hình ảnh để nêu được đặc điểm của thú mỏ vịt.

- Cá nhân HS đọc thông tin và quan sát hình

tranh ảnh mang theo về thú huyệt

- GV yêu cầu HS tiếp tục cho HS thảo luận:

+ Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà vẫn xếp vào

lớp thú.?

+ Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa mẹ như

mèo con và chó con?

+ Thú mỏ vịt có cấu tạo thích nghi với đời

sống bơi lội ở nước?

- Cá nhân xem lại thông tin SGK Yêu cầu nêu

được: Thú túi có đặc điểm:

+ Nuôi con bằng sữa

+ Thú mẹ chưa có núm vú

+ Chân có màng bơi

- Liên hệ thực tế: Quan sát vịt nhà khác thú mỏ

vịt ở những đặc điểm nào?

2 Bộ thú huyệt.

– Thú mỏ vịt: sống ở Châu Đại Dương

+ Mỏ giống mỏ vịt

+ Có lông mao dày, chân có màng

+ Đẻ trứng, + Có tuyến sữa nhưng chưa có núm vú, nuôi con bằng sữa

+ Con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra

Hoạt động 3: Bộ thú túi – quan sát, hỏi đáp – 15’

Mục tiêu: Quan sát thông tin, hình ảnh để nêu được đặc điểm của Kanguru

- Cá nhân HS đọc thông tin và quan sát hình

tranh ảnh mang theo về thú túi

-GV yêu cầu HS tiếp tục cho HS thảo luận:

3 Bộ thú túi

- Đại diện: Kanguru, sống ở đồng

cỏ Châu Đại Dương

- Di chuyển: nhảy bằng hai chân

Trang 6

+ Nơi sống?

+Di chuyển?

+ Đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống?

- GV kết luận

sau

- Đặc điểm: chân sau khỏe, cao,

có túi da mang con trước ngực, đẻ con, vú có tuyến sữa

3 Luyện tập : (2phút): Mục tiêu: ôn lại kiến thức của bài học.

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

- Thú mỏ vịt có đặc điểm nào giống và khác lớp chim? Vì sao thú mỏ vịt đẻ trứng lại được xếp vào lớp thú

4 Hướng dẫn học ở nhà : (1phút):

- Học bài, làm bài tập

- Đọc mục " Em có biết"

- Tìm hiểu cá voi, cá heo và dơi

Tiết 2

1.Khởi động (2 phút)

Mục tiêu tạo không khí vui vẻ, sôi nổi cho bài học.

Em có biết Thú nào có thể bay? Thú nào có thể sống dưới nước?

Giới thiệu 2 bộ thú: Bộ Dơi và Bộ Cá voi

2 Hình thành kiến thức: (36phút)

Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài tập tính của dơi và cá voi – 16’

Mục tiêu: Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi Rèn kĩ năng quan sát

so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát H49.1 SGK

tr.154 hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

học tập số 1

- HS hoàn thành, báo cáo kết quả, nhận xét

- GV hỏi thêm: Tạo sao lại lựa chọn đậc

điểm này?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả→các

nhóm khác nhận xét bổ sung hoàn chỉnh đáp

án

- Các nhóm tự sửa chữa

- GV thông báo đáp án đúng

- HS chốt lại kiến thức qua phiếu học tập

1 Một vài tập tính của dơi và cá voi

:

- Dơi:

+ Dùng răng phá vở vỏ sâu bọ, bay không có đường rõ

- Cá voi:

+ Bơi uốn mình, ăn bằng cách lọc mồi

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của dơi và cá voi thích nghi với điều

kiện sống – quan sát, nhóm – 20’

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống

- GV nêu yêu cầu cá nhân: Đọc thông tin

2) Đặc điểm chung của dơi và cá voi thích nghi với điều kiện sống:

Trang 7

SGK tr.159-160 kết hợp quan sát hình

49.1-2

- Hoạt động nhóm:

? Dơi có đặc điểm nào thích nghi với đời

sống bay lượn?

? Nêu đặc điểm của Dơi khi ngủ?

? Cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi với đời

sống trong nước thể hiện như thế nào ?

? Vây cá voi khác so với vây cá như thế nào?

- GV hỏi thêm:

? Tại sao cá voi cơ thể nặng nề vây ngực rất

nhỏ nhưng nó vẫn di chuyển được dễ dàng

trong nước?

? Nhờ đâu mà Cá Voi được xếp vào lớp Thú?

- HS tự đọc thông tin quan sát hình Trao đổi

nhóm lựa chọn đặc điểm phù hợp để trả lời

- GV đưa thêm một số thông tin về cá voi và

cá heo

- GV chốt kiến thức

- Dơi:

+ Đời sống bay:

+ Có màng cánh rộng, thân ngắn, bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt, buông mình từ trên cao…

+ Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể

– Cá Voi + Đời sống bơi + Cơ thể hình thoi, cổ ngắn, mỡ dưới da dày, chi biến thành vây bơi…

+ Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc

4 Củng cố : 5’

Mục tiêu:Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi liên quan.

Câu 1: Hãy đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng

1- Cách cất cánh của dơi là?

a Nhún mình lấy đà từ mặt đất

b Chạy lấy đà rồi vỗ cánh

c Chân rơì vật bám buông mình từ trên cao 2- Chọn những đặc điểm của cá voi thích nghi với dời sống ở nước

a Cơ thể hình thoi, cổ ngắn

b Vây lưng to giữ thăng bằng

c Chi trước có màng nối các ngón

d Chi trước dạng bơi chèo

e Mình có vảy trơn

f Lớp mỡ dưới da dày Câu 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống dưới nước?

Cá voi mang những đặc điểm nào của lớp thú?

Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo của Dơi thích nghi với đời sống bay? Dơi mang những đặc điểm nào của lớp thú?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2phút)

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết"

- Tìm hiểu về đời sống của chuột, hổ, bào,

- Kẻ bảng 1 tr.164 SGK thêm cột cấu tạo chân

Trang 8

Tiết 3

1.Khởi động: (2phút)

Mục tiêu tạo không khí vui vẻ, sôi nổi cho bài học.

Kể tên các loài động vật thuộc Bộ ăn thịt, bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm mà em biết

2 Hình thành kiến thức: (37phút)

Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Bộ ăn sâu bọ - Bộ gặm nhấm - Bộ ăn thịt – 15’

Mục tiêu:

- HS phân biệt được từng boọ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng

- Rèn kĩ năng quan sát trnh tìm kiếm kiến thức, kĩ năng thu thập thông tin và kĩ

- GV yêu cầu:

+ Đọc các thông tin của SGK tr.162 -164

+ Quan sát H50.1-3 SGk

-Cá nhân tự đọc SGK thu thập thônh tin

- Trao đổi nhóm quan sát tranh thống nhất ý

kiến

- Yêu cầu: Phân tích rõ cách bắt mồi, cấu tạo

chân răng

- GV cho thảo luận toàn lớp về những ý kiến

của các nhóm

- Các nhóm theo dõi bổ sung

- GV treo bảng kiến thức chuẩn

- HS tự sửa chữa

1) Bộ ăn sâu bọ - Bộ gặm nhấm

- Bộ ăn thịt

- Nội dung bảng 1 + Bộ ăn sâu bọ: Chuột chù, chuột chũi…

+ Bộ gặm nhấm: Chuột đồng, sóc, nhím

+ Bộ ăn thịt: Chó, mèo

Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của Bộ ăn sâu bọ - Bộ gặm nhấm - Bộ ăn thịt – nhóm, quan sát – 22’

Mục tiêu:

- HS nêu được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt

- GD ý thức tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ loài có lợi

- GV yêu cầu sử dụng nội dung bảng 1 quan

sát lại hình Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:

+ Nêu cấu tạo răng của: Bộ ăn sâu bọ - Bộ

gặm nhấm - Bộ ăn thịt?

+ Đặc điểm cấu tạo chân báo, sói phù hợp

với việc săn mồi và ăn thịt như thế nào?

+ Nhận biết bộ thú ăn thịt, thú ăn sâu bọ, thú

gặm nhấm nhờ cách bắt mồi như thế nào?

+ Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp

với việc đào hang trong đất?

- Cá nhân xem lại thông tin trong bảng quan

sát chân răng các đại diện

2) Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của Bộ ăn sâu bọ - Bộ gặm nhấm - Bộ ăn thịt

- Bộ ăn sâu bọ: Mõm dài, răng nhọn, chân trước ngắn bàn rộng ngón to khỏe → đào hang

- Bộ gặm nhấm: Răng cửa lớn luôn mọc dài thiếu răng nanh

- Bộ ăn thịt: Răng cửa sắc nhọn ,

Trang 9

- Trao đổi nhóm hoàn thành đáp án

- Thảo luận toàn lớp về đáp án →nhận xét bổ

sung

- HS rút ra đặc điểm cấu tạo thích nghi với

đời sống của từng bộ

- GV chốt kiến thức

răng nanh dài nhọn, răng hàm có mấu dẹp sắc; ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm

4 Củng cố : (5’) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học:

+ GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài

+ Đặc điểm cấu tạo chân báo, sói phù hợp với việc săn mồi và ăn thịt như thế nào?

+ Nhận biết bộ thú ăn thịt, thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm nhờ cách bắt mồi như thế nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1phút)

- Học bài trả lời câu hỏi SGK Đọc mục "em có biết"

- Tìm hiểu đặc điểm sống của trâu bò, khỉ

- Kẻ bảng tr 167SGK

ÔN TẬP

I Mục tiêu : Sau bài học này HS có khả năng về kiến thức, kĩ năng, thái độ như

sau :

- Kiến thức: HS củng cố mở rộng bài học về Đặc điểm cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống của các lớp động vật đã học

- Kĩ năng: Hướng dẫn thêm cho HS những câu hỏi khó Bồi dưỡng kiến thức thêm cho HS yếu kém

- GD tư tưởng: GD ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tư liệu mở rộng và nội các bài tập

- Học sinh: Vỡ bài tập, Những câu hỏi thắc mắc

Ôn lại kiến thức lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim

III Tiến trình lên lớp:

1.Khởi động: (2phút)

Mục tiêu tạo không khí vui vẻ, sôi nổi cho bài học.

Kể tên các lớp động vật đã học? Đại diện?

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Kiến thức cần ghi nhớ

Mục tiêu: Ôn lại 1 số kiến thức đã học:

Câu 1: Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp lưỡng cư ?

Đáp án: Đặc điểm chung:

-Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

-Da trần và ẩm ướt

Ngày soạn:28/2/2021

TIẾT: 51- TUẦN 26

Trang 10

-Di chuyển bằng 4 chi.

-Hô hấp bằng da và phổi

-Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái, là động vật biến nhiệt -Vai trò thực tiển:Làm thức ăn cho người, một số lưỡng cư làm thuốc, diệt sâu bọ

và là động vật trung gian truyền bệnh

Câu 2: Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống

ở cạn ? ở nước? ( đã có bảng trang 125)

Câu 3: Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn ? ý nghĩa ?

Đáp án: Trong sự thụ tinh, ngoài số lượng trứng do cá chép cái đẻ ra lớn vỡ thụ tinh ngoài tỉ lệ tinh trựng gặp được trứng để thụ tinh ít, vỡ sự thụ tinh xảy ra ở trong mụi trường nước không được an toàn do làm mồi cho kẻ thù và điều kiện môi trường nước có thể không phù hợp với sự phát triển trứng như: nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…

Câu 4: -Vì sao da chim khô, không có tuyến nhờn mà lông chim lại bóng mượt? -Giải thích tại sao một số động có xương sống thuộc lớp chim là bạn của nhà nông cho ví dụ ?

- Vì có tuyến phao câu tiết chất nhờn, chim dùng mỏ lấy chất nhờn ở phao câu rỉa lên lông làm cho bóng mượt

- Nhiều loài động vật thuộc lớp chim chúng bắt sâu bọ côn trùng gặm nhấm phá hại cây trồng gây thất thu cho nhà nông

- VD chim sẻ, chim sâu, chim sáo bắt sâu bọ châu chấu, chim cú bắt chuột

Câu 5 Nêu những đặc điểm khác nhau về hình thức sinh sản của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng

*Khác nhau:

- Ếch thụ tinh ngoài, đẻ nhiều trứng, nở thành nòng nọc có biến thái

- Thằn lằn thụ tinh trong , đẻ ít trứng, nở thành con không biến thái

Câu 6: Phân biệt bộ Chim chạy, chim bay và chim bơi

Hoạt động 2: Giải đáp thắc mắc của HS.

Mục tiêu: Làm rõ những vấn đề HS cần biết.

+ HS nêu các câu hỏi liên quan những bài đã học

Ví dụ: Các loài sau có được xếp chung vào cùng lớp cá không?

Cá thu, cá sấu, cá heo

Trả lời được: - Cá thu, cá heo: thuộc lớp cá

- Cá sấu: thuộc lớp bò sát

+ GV mời các nhóm suy nghĩ và trả lời các câu hỏi thắc mắc

+ GV giải đáp các thắc mắc dựa trên các kiến thức đã học của HS

3 Hướng dẫn học ở nhà:

- Sưu tầm các tranh ảnh và thông tin về chim và thú

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 18/04/2022, 00:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Kẻ bảng. thành phần của cỏc hệ cơ quan.      - ễn lại cấu tạo bộ xương thằn lằn. - Sinh 7 tiết 47-55
b ảng. thành phần của cỏc hệ cơ quan. - ễn lại cấu tạo bộ xương thằn lằn (Trang 3)
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng: - Sinh 7 tiết 47-55
o ạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng: (Trang 5)
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng: - Sinh 7 tiết 47-55
o ạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng: (Trang 6)
Hoạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng: - Sinh 7 tiết 47-55
o ạt động của GV-HS: Nội dung ghi bảng: (Trang 8)
-GV kẻ nhanh bảng so sỏnh để HS điền. - 1 số HS lờn bảng điền vào cỏc đặc điểm HS khỏc bổ sung. - Sinh 7 tiết 47-55
k ẻ nhanh bảng so sỏnh để HS điền. - 1 số HS lờn bảng điền vào cỏc đặc điểm HS khỏc bổ sung (Trang 13)
Cỏ nhõn theo dõi băng hình, quan sát tới đâu điền vào  phiếu học tập tới đó. - Sinh 7 tiết 47-55
nh õn theo dõi băng hình, quan sát tới đâu điền vào phiếu học tập tới đó (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w