Giảng bài mới Hoạt động 1: Ôn tập nội dung chương 1 Thời gian: 8 phút Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm chung của ngành ĐVNS Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân Phương pháp:Trực quan
Trang 1Ngày soạn: 24/10/2018 Tiết: 18 Ngày giảng:29/10/2018
ÔN TÂP KIỂM TRA
I MụC TIÊU
1 Kiến thức
- Hệ thống hoá được kiến thức trong chương 1: Ngành đông vật nguyên sinh, chương 2: Ngành ruột khoang, chương 3: Các ngành giun
2 Rèn kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, vẽ hình, vận dụng kiến thức vào thục tế
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG PHáP
- Trực quan, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ
III CHUẩN Bị CủA GV và HS
- GV: tranh: Các động vật thuộc ngành ĐVNS, thủy tức, sán lá gan, giun đũa, giun đất, bảng phụ
- HS: đề cương ôn tập
IV TIếN TRìNH bài học
1 ổn định tổ chức (1p)
2 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập nội dung chương 1
Thời gian: 8 phút
Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm chung của ngành ĐVNS
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp:Trực quan
Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút
GV: treo tranh các ĐV thuộc ĐVNS,
yêu cầu HS tìm hiểu các nội dung:
- Trình bày tính đa dạng về môi trường
sống , cấu tạo của ĐVNS
- Nêu đặc điểm của các đại diện thuộc
ngành ĐVNS, rút ra đặc điểm chung của
ngành ĐVNS
GV: gọi từng hs trả lời, sau đó gọi hs
khác nhận xét và bổ sung > GV chốt
kiến thức
1 Ngành ĐVNS
Đặc điểm chung:
- Cơ thể đơn bào, phần lớn dị dưỡng, di chuyển bang chân giả, long bơi hay roi bơi
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi, sống tự do hoạc kí sinh
Trang 2Hoạt động 2: Ôn tập chương 2
Thời gian: 12 phút
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo, đặc điểm chung, vai trò của các đại diện thuộc ngành ruột khoang
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Trực quan
Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút
GV: treo tranh các đại diện thuộc ngành
ruột khoang, yêu cầu HS quan sát tranh
và nêu được:
+ Cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của
thủy tức
+ Nêu các hình thức sinh sản của thủy
tức
+ Tìm hiểu các đại diện thuộc ngành
ruột khoang: sứa, san hô, hải quỳ
+ Nêu đặc điểm chung và vai trò của
ngành ruột khoang
GV: gọi từng hs trả lời các nội dung đã
tìm hiểu, gọi hs khác nhận xét > GV
chốt kiến thức
2 Ngành ruột khoang.
a, Thủy tức
- Hình dạng ngoài: Hình trụ dài + Phần dưới là đế bám
+ Phần trên là lỗ miệng, xung quanh có tua miệng
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Cấu tạo trong + Thành cơ thể có 2 lớp:
Lớp ngoài gồm: tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ
Lớp trong: Tế bào mô cơ tiêu hóa
Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa gọi là ruột túi
b, Đa dạng ngành ruột khoang
- Tìm hiểu đạc điểm của các đại diện
c, Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
Hoạt động 3: Ôn tập chương 3
Thời gian: 20 phút
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của các đại diện ngành giun Biết được tác hại và cách phòng tránh giun kí sinh
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Trực quan, thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
GV: chia lớp thành 6 nhóm, phân công nhiệm
vụ cho các nhóm
GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu các nội
dung:
* Nhóm 1+2:
- Đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của
sán lá gan
- Tìm hiểu một số giun dẹp khác
3 Các ngành giun
a, Ngành giun dẹp
Trang 3- Tác hại và biện pháp phòng tránh giun dẹp kí
sinh
* Nhóm 3+4:
- Đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của
giun đũa
- Tìm hiểu một số đại diện của ngành giun tròn
- Tác hại và biện pháp phòng tránh giun đũa kí
sinh
* Nhóm 5+6:
- Đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của
giun đất
- Đặc điểm cấu tạo thích nghi với lối sống chui
luồn trong đất của giun đất
- Lợi ích của giun đất
- Tìm hiểu một số đại diện của ngành giun đốt
GV: gọi các nhóm báo cáo nội dung thảo luận
nhóm
HS: báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét
và bổ sung
GV: chốt kiến thức
b, Ngành giun tròn
c, Ngành giun đốt
4 Nhận xét, đánh giá (2p)
- Giáo viên nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau: (2p)
- Học, ôn và hoàn thành bài ôn tập, tiết 19 kiểm tra
V RÚT KINH NGHIệM
Trang 4
Ngày soạn: 24/10/2018
Ngày dạy: 30/10/2018
Tiết 19 KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS về đặc điểm cấu tạo dinh dưỡng ,di
chuyển, sinh sản, lối sống tiến hoá của các nghành ĐVKXS đã học: " Ngành
ĐVNS, ngành ruột khoang, các ngành giun"
2.Kĩ năng :
- Làm bài tập trắc nghiệm và tự luận: Tái hiện, suy luận, loại suy, phán đoán
3.Thái độ :
- Yêu thích môn học
- Có tính tự giác trong thi cử.
4 Năng lực :
- Sử dụng ngôn ngữ viết đê trình bày
- Tự giải quyết vấn đề
- Tư duy sáng tao
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP
- Đề kiểm tra 1 tiết áp dụng hình thức trắc nghiệm và tự luận, gồm các câu hỏi ở
mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV : đề kiểm tra,đáp án
HS : Giấy kiểm tra
IV TIẾN TRÌNH GIỜ KIỂM TRA
1 Ma trận đề
1
Ngành
động vật
nguyên
sinh
- Trình bày
tính đa dạng
về môi
trường sống ,
cấu tạo của
ĐVNS
- Trình bày được đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành Động vật nguyên sinh
- Mô tả hình dạng ,cấu tạo , hoạt động của một số ĐVNS
Trang 5Số câu
Tỉ lệ
Điểm
Số câu : 2
Tỷ lệ : 5%
Điểm: 0,5
Số câu : 1
Tỷ lệ :20%
Điểm: 2
Số câu : 2
Tỷ lệ : 5%
Điểm: 0,5
2
Ngành
ruột
khoang
- Mô tả hình
dạng của một
đại diện
trong ngành
ruột khoang
( thủy tức )
- Mô tả được
tính đa dạng
và phong
phú của ruột
khoang
- Hình dạng , cấu tạo phù hợp với chức năng
- Vai trò của ngành ruột khoang đối với con người
Số câu :
Tỉ lệ
Điểm
Số câu: 2
Tỷ lệ: 5%
Điểm: 0,5
Số câu: 2
Tỷ lệ: 5%
Điểm: 0,5
3 Các
ngành
giun
- Mô tả được cấu tạo của một đại diện trong ngành giun đốt
- Nêu được đặc điểm chính của ngành giun tròn
- Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành giun dẹp
- Nêu được các đại diện của ngành giun đốt
- Nêu được tác hại của giun đũa,
đề xuất biện pháp phòng trừ giun đũa kí sinh
- Giải thích được
vì sao mưa nhiều giun thường chui lên mặt đất
Số câu
Tỉ lệ
Điểm
Số câu:0,5
Tỉ lệ: 15%
Điểm: 1,5
Số câu: 4
Tỷ lệ: 10%
Điểm: 1
Số câu: 1
Tỷ lệ: 30%
Điểm: 3
Số câu: 0,5
Tỉ lệ: 5% Điểm: 0,5
Điểm: 4,5
Tỷ lệ:45%
Số câu: 8 Điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu:1 Điểm:3
Tỷ lệ: 30%
Số câu:1 Điểm:0,5
Tỷ lệ:5%
2 Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn 1 chữ cái A, B, C, D đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1 Môi trường sống của trùng roi xanh là:
Câu 2 Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là:
Trang 6A Tự dưỡng B Dị dưỡng.
Câu 3 Trùng sốt rét truyền vào máu người qua động vật nào?
A Ruồi vàng B Bọ chó
Câu 4 Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
A Gây bệnh cho người và động vật khác
B Di chuyển bằng tua
C Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhiệm mọi chức năng sống
D Sinh sản hữu tính
Câu 5 Thủy tức di chuyển bằng cách nào?
C Kiểu sâu đo D Kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu
Câu 6 Đa số đại diện của ruột khoang sống ở môi trường nào?
Câu 7 Đặc điểm cấu tạo nào chứng tỏ sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do.
A Cơ thể hình dù, lỗ miệng ở dưới, có đối xứng tỏa tròn
B Cơ thể hình trụ
C Có đối xứng tỏa tròn
D Có 2 lớp tế bào và có đối xứng tỏa tròn
Câu 8 Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng.
C Khung xương đá vôi D Miệng và tua miệng
Câu 9.Lớp cuticun bọc ngoài cơ thể giun tròn có tác dụng gì?
A Như bộ áo giáp tránh sự tấn công của kẻ thù
B Như bộ áo giáp giúp không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa trong ruột non
C Giúp cơ thể luôn căng tròn
D Giúp cơ thể dễ di chuyển
Câu 10 Vai trò của giun đất đối với đất trồng trọt:
A Làm cho đất tơi xốp B Làm tăng độ màu cho đất
C Làm mất độ màu của đất D Làm cho đất tơi xốp và tăng độ màu cho đất
Câu 11 Đặc điểm để phân biệt giun đốt với giun tròn, giun dẹp là gì:
A Cơ thể phân đốt
B Có thể xoang và có hệ thần kinh
C Cơ thể phân đốt, có thể xoang, hệ thần kinh, hô hấp qua da
D Cơ thể phân tính
Câu 12 Các đại diện của ngành giun đốt:
A Giun đất, đỉa, giun rễ lúa B Giun đỏ, giun móc câu
C Rươi, giun đỏ, giun đất D Giun móc câu, giun đỏ
Trang 7II Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành ruột
khoang
Câu 3: (3,0 điểm) Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người Trình bày biện
pháp phòng tránh bệnh giun đũa kí sinh ở người
Câu 2: (2,0 điểm) Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất mà em quan sát được.
Giải thích vì sao mưa nhiều, giun đất thường chui lên khỏi mặt đất?
3 Đáp án
I Trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
II Tự luận: 7 điểm.
1
(2đ)
Đặc điểm chung của Ruột khoang là:
- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
- Ruột dạng túi
- Thành cơ thể có hai lớp tế bào
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Vai trò:
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, góp phần hình thành cảnh quan
độc đáo ở biển
- Nhiều loài san hô là nguyên liệu quý để làm đồ trang trí và
trang sức, cung cấp đá vôi cho xây dựng
- Làm thực phẩm có giá trị như:Sứa sen ,sưa rô
- Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
1đ
1đ
2
(3đ)
* Tác hại của giun đũa
- Lấy tranh chất dinh dưỡng của vật chủ
- Gây tắt ruôt, tắt ống dẫn mật
- Tiết ra độc tố gây bệnh
* Biện pháp phòng tránh
- Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, đi tiêu đúng chỗ, trừ diệt
ruồi nhặng, không dùng phân tươi để bón rau
- Ăn uống hơp vệ sinh: thức ăn được rử sạch nấu chín , đậy
kĩ không uống nước lã, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi ngoài
- Tẩy giun theo định kì
1,5đ
1,5đ
Trang 8(2đ)
Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất:
- Cơ thể tròn dài,phân nhiều đốt, mỗi đốt có vành tơ
- Da trần và nhầy
- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục ở mặt bụng
* Khi mưa nhiều giun đất thường chui lên khỏi mặt đất: để hô
hấp, vì đất ngập nước giun không thể hô hấp được sẽ chết
1,5đ
0,5đ