1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KH SUAHOCDUONG 2012-2016-1

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thường xuyên cập nhật, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ y tế, cộng tác viên và giáo viên mầm non lồng ghép trong tổ chức các chuyên đề, hội thảo theo sự chỉ đạo của Bộ GDĐT.. Đầu

Trang 1

UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc Lập Tự Do-Hạnh Phúc

Số: /KH-SGDĐT Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày tháng 11 năm 2011

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Đề án Sữa học đường cho trẻ trong

các trường mầm non và trẻ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng

giai đoạn 2012-2016

Căn cứ Quyết định số 641/QĐ-TTg, ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030;

Quyết định số 1708/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Bà Rịa-Vũng Tàu về việc Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn

2011-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

Theo công văn số 3125/CV-STC ngày 10/10/2010 của Sở Tài chính về việc đề nghị báo cáo kết quả thực hiện Đề án Sữa học đưởng giai đoạn

2007-2011 và lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án Sữa học đưởng giai đoạn tiếp theo;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Đảng Bộ nhiệm kỳ 2010-2015 phấn đấu hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 10%, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế tiếp tục dự thảo “Kế hoạch thực hiện Đề án Sữa học đường cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng giai đoạn 2012-2016 như sau:

I Mục tiêu :

- Phấn đấu đến năm 2020 tình trạng dinh dưỡng của trẻ em được cải thiện

rỏ rệt bằng cách hạ tỷ lệ SDD thể thấp còi và hạn chế tỷ lệ thừa cân, béo phì cụ thể: tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng dưới 10%, trẻ thấp còi dưới 15%, khống chế

tỷ lệ thừa cân béo phì dưới 5% Cụ thể tỷ lệ SDD toàn tỉnh năm 2010 là 12% đến năm cuối năm 2016 là 10%; tỷ lệ SDD trong các trường mầm non năm 2011

là 4,6 % và phấm đấu đến 2016 còn dưới 3%

- 100% trẻ trong trường mầm non và trẻ từ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng được uống Sữa 05 lần/tuần (từ phụ huynh đóng góp và ngân sách của tỉnh)

- Không có trường hợp ngộ độc về vệ sinh ATTP trong trường mầm non

II Các giải pháp thực hiện:

1 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước:

Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với việc chăm sóc sức khoẻ bà

mẹ và trẻ em, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng, sử dụng kinh phí huy động có hiệu quả, đúng mục đích

2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:

Tăng cường công tác tuyên truyền về giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ trong cộng đồng bằng nhiều hình thức, nhằm nâng cao nhận thức cho các bậc cha mẹ và toàn xã hội về kiến thức dinh dưỡng và sức khoẻ, góp phần phòng chống SDD cho trẻ em

Trang 2

Thường xuyên cập nhật, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ y tế, cộng tác viên và giáo viên mầm non lồng ghép trong tổ chức các chuyên đề, hội thảo theo sự chỉ đạo của Bộ GDĐT

3 Xã hội hoá công tác dinh dưỡng:

Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ cho các trường mầm non

Phối hợp hội liên hiệp phụ nữ tổ chức cam kết không có trẻ em SDD Tăng cường các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện chương trình Sữa học đường: từ cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm và các doanh nghiệp

4 Đầu tư kinh phí thực hiện đề án:

Căn cứ vào số trẻ ra lớp hằng năm trên địa bàn và số trẻ SDD ngoài cộng đồng chủ động cấp kinh phí để thực hiện Đề án đúng tiến độ, đúng chỉ tiêu, định mức và các kinh phí hoạt động để ban chỉ đạo tố chức các hoạt động kịp thời cũng như hỗ trợ thêm tiền xăng cho cộng tác viên của Y tế trong công tác cấp phát sữa cho trẻ SDD ngoài cộng đồng

III Kế hoạch thực hiện:

1 Thời gian và đối tượng thụ hưởng:

- Thời gian: từ 01/01/2012 đến 31/12/2016 (05 năm)

- Đối tượng thụ hưởng:

Trẻ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng (Y Tế).

Trẻ trong các trường mầm non (Giáo dục).

2 Định mức:

- Số sữa uống 16 hộp/trẻ/tháng (loại sữa 180ml/hộp):

Trẻ từ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng đề nghị được uống 12

tháng/năm (ngân sách hỗ trợ 100%);

Trẻ trong các trường mầm non đề nghị được uống 9 tháng/năm

(trong đó ngân sách hỗ trợ 50%, phụ huynh đóng góp 50%).

3 Nguồn sữa:

- Loại sữa tươi tiệt trùng có đường, thời gian bảo quản 6 tháng

- Chất lượng theo ISO 9001:2000

4 Qui mô, mạng lưới thực hiện:

Thực hiện cho trẻ trong các trường mầm non và trẻ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng thuộc 83 phường, xã, thị trấn trong toàn Tỉnh

 Dự kiến số trẻ thụ hưởng Đề án Sữa học đường năm 2012 như sau:

T

T

số xã, phườ

Dân số Tổng

số trẻ dưới 6

Tổng số trẻ đề nghị thụ hưởng Đề án SHĐ

Ghi chú Tổng Trẻ Trẻ 3-5

Trang 3

ng, thị trấn

tuổi

số trong

trường mầm non

tuổi SDD ngoài cộng đồng

* Dự kiến số trẻ hằng năm:

- Số trẻ ra lớp trong trường mầm non tăng 2.000 trẻ/năm;

- Số trẻ từ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng giảm 400trẻ/năm

- Trẻ từ năm 2012-2016:

Trẻ ra lớp trong trường mầm non: 2012 là 46.000 trẻ đến năm 2016 là 54.000 trẻ;

Trẻ suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng năm 2012 là 4.222 đến năm 2016 chỉ còn lại 2.622 trẻ

5 Dự kiến kinh phí cho thực hiện:

Thời

gian/

năm

Kinh phí thực hiện Đề án Sữa học

đường cho trẻ trong trường mầm non

giai đoạn 2012-2016

Kinh phí thực hiện Đề án Sữa học đường cho trẻ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng

giai đoạn 2012-2016

Kinh phí điều

hành 55 triệu

đồng/năm

Kinh phí cấp sữa = (tổng số trẻx9 thángx16 hộp x5.280đ)

Kinh phí điều hành 25 triệu đồng/năm

Kinh phí cấp sữa = (tổng số trẻx12 thángx16 hộp

x5.280đ)

2012 55.000.000

46.000trẻx9x16x5.280

=34.974.720.000đ 25.000.000

4.222 trẻx12x16x5.280

= 4.305.094.720đ

2013 55.000.000

48.000trẻx9x16x5.280

= 36.495.360.000đ 25.000.000

3.822trẻx12x16x5.280

=3.899.590.720đ

2014 55.000.000

50.000trẻx9x16x5.280

= 38.016.000.000đ 25.000.000

3.422trẻx12x16x5.280

=3.494 086.720đ

2015 55.000.000

52.000trẻx9x16x5.280

= 39.536.640.000đ 25.000.000

3.022trẻ x12x16x5.280

=3.088.582.720đ

Trang 4

2016 55.000.000

54.000trẻx9x16x5.280

= 41.057.280.000đ 25.000.000

2.622trẻx12x16x5.280

=2.683.078.720đ

Tổng

KP 275.000.000đ 190.080.000 000đ 125.000.000đ 17.345.433.600đ

Dự kiến đề nghị ngân

sách cấp kinh phí điều

hành :275.000.000đ

Phụ huynh đóng góp 50% kinh phí Dự kiến

đề nghị ngân sách cấp

sữa : 95.040.000.000đ

Đề nghị ngân sách

cấp :125.000.

000đ

Đề nghị ngân sách cấp 100%:

17.345.433.600đ

Thực hiện chương trình SHĐ cho GD:

95.315.000.000 đồng

Thực hiện chương trình SHĐ cho YT:

17.470.433.600đ

Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2012-2016 đề nghị ngân sách cấp là: 112.785.433.600đ và

năm 2012 là: 21.847.454.720đ (đính kèm phụ lục 4a)

*Nếu Công ty hỗ trợ giảm giá 10% trên sản phẩm, giá thành còn 4.750đ/hộp thì kinh phí thực hiện là: 101.504.320.000 đồng.

Cụ thể như sau:

Thời

gian/

năm

Kinh phí thực hiện Chương trình sữa

trong trường mầm non giai đoạn 2012-2016

Kinh phí thực hiện Chương trình sữa cho trẻ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng

giai đoạn 2012-2016

Kinh phí điều

hành 55 triệu

đồng/ năm

Kinh phí cấp sữa = (tổng số trẻx9thángx16 hộp x 4.750đ)

Kinh phí điều hành 25triệu đồng/ năm

Kinh phí cấp sữa = (tổng số trẻ*12tháng*16 hộp

*4.750đ)

2012 55.000.000 46.000trẻx9x16x4.750=31.464.000.000đ 25.000.000

4.222 trẻx12x16x4.750

= 3.850.464.000đ

2013 55.000.000

48.000trẻx916x4.750

=32.832.000.000đ 25.000.000

3.822trẻx12x16x4.750

= 3.485.664.000đ

2014 55.000.000

50.000trẻx9x16x4.750

= 34.2000.000.000đ 25.000.000

3.422trẻx12x16x4.750

= 3.120.864.000đ

2015 55.000.000

52.000 trẻx9x16x4.7500

= 35.568.000.000đ 25.000.000

3.022trẻ x12x16x4.750

=2.756.064.000đ

2016 55.000.000

54.000trẻx9x16x4.750

= 36.936.000.000đ 25.000.000

2.622trẻx12x16x4.7500

=2.391.264.000đ

Tổng

KP 275.000.000đ 171.000.000.000đ 125.000.000đ 15.604.320.000đ

Dự kiến đề nghị ngân

sách cấp kinh phí điều

hành :275.000.000đ

Phụ huynh đóng góp 50% kinh phí Dự kiến

đề nghị ngân sách cấp:

85.500.000.000đ

Dự kiến đề nghị ngân sách cấp kinh phí điều

hành :125.000

Đề nghị ngân sách cấp 100%:

15.604.320.000đ

Trang 5

Thực hiện chương trình SHĐ cho GD:

85.775 000.000 đồng

Thực hiện chương trình SHĐ cho YT:

15.729.320.000đ

Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2012-2016 đề nghị ngân sách cấp là : 101.504.320.000đ và

năm 2012 là: 19.662.464.000đ (đính kèm phụ lục 4b)

IV Tổ chức thực hiện:

1 Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ tri phố hợp các ban ngành xây dựng kế hoạch sữa học đường theo từng năm và giai đoạn, đề xuất thành lập ban chỉ đạo cấp tỉnh để thực hiện kế hoạch đã đề ra, Công việc thực hiện trong 5 năm của Ban chỉ đạo:

1 - Điều tra số liệu trẻ MN ra lớp; trẻ SDD từ 3-5 tuổi ngoài cộng đồng;

2 - Lập tờ trình kinh phí thực hiện Đề án Sữa học đường, bổ sung Ban chỉ

đạo, điều hành tại các đơn vị huyện, thị xã, thành phố, Tỉnh.

3 - Hợp đồng cung cấp sữa (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế).

4 - Chỉ đạo chuẩn bị kho bãi tại các điểm nhận sữa

5 - Tiếp tục chỉ đạo công tác tuyên truyền xã hội hoá, giáo dục dinh

dưỡng và sức khoẻ trong trường mầm non.

6 - Tiếp tục giám sát việc thực hiện Đề án Sữa học đường tại các huyện,

thị xã, thành phố.

7 - Chỉ đạo tổ chức ngày hội uống Sữa học đường.

8 - Tổ chức tham quan học tập.

9 - Báo cáo sơ kết từng năm.

- Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Đề án Sữa học đường (năm 2016)

- Chỉ đạo phòng GDĐT huyện, thị, thành phố điều tra số trẻ trong độ tuổi, trẻ

ra lớp hằng năm, theo dõi, phân phối, kiểm tra số sữa đã được cấp phát, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm (nếu có) về ban chỉ đạo cấp tỉnh, báo cáo kết quả thực hiện từng năm, tổ chức các lớp tập huấn về những nội dung mà tỉnh đã tổ chức để thực hiện tại đại phương minh

Trang 6

- Phòng GDĐT chỉ đạo các trường điều tra trẻ, thực hiện đúng các quy trình giao nhận sữa cũng như các quy trình cho trẻ uống sữa, cập nhật hồ sơ, kiểm tra đánh giá sức khoẻ trẻ Hướng dẫn cho các trường thành lập ban chỉ đạo, giám sát trong trường mầm non Huy động sự đóng góp của cha mẹ trẻ trong quá trình thực hiện chương trình để mỗi trẻ đều uống đủ 05 lần/ tuần Tổ chức cho trẻ uống đủ số lượng, tiêu chuẩn quy định, thường xuyên kiểm tra định kỳ, đột xuất

để có biện pháp thực hiện Đề án tốt hơn

2 Phối hợp các Sở ban ngành:

Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra giám sát việc cấp sữa đối với trẻ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng theo ngành dọc, đồng thời hỗ trợ bồi dưỡng kiến thức dinh dưỡng, sức khoẻ cho các bà mẹ và các giáo viên mầm non

Sở văn hoá du lịch thể dục thể thao làm tốt công tác thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức trong cộng đồng về tầm quan trọng của dinh dưỡng cho trẻ dưới 6 tuổi trong các trường mầm non và trẻ từ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng, góp phần cải thiện tầm vóc người Việt Nam theo chủ trương chung của Đảng và nhà nước

Sở Tài chính: Thẩm tra, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án hằng năm và cả giai đoạn

Sở Kế hoạch đầu tư: Thẩm định và phê duyệt kinh phí hằng năm và cả giai đoạn cho Đề án sữa học đường

Sở lao động thương binh và xã hội tăng cường công tác vận động trẻ mầm non ra lớp, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách cho trẻ

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giám sát nguồn sữa cung cấp về đơn vị

Hội liên hiệp phụ nữ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các bà mẹ và tham gia giám sát chương trình Sữa

Mặt trận tổ quốc, Hội khuyến học, các tổ chức đoàn thể cùng tham gia tích cực trong việc vận động trẻ mầm non ra lớp và tham gia giám sát chương trình Sữa

Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bổ sung thành phần Ban chỉ đạo thực hiện Đề án Sữa học đường giai đoạn 2012-2016, dựa vào các chỉ tiêu hằng năm của địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát các trường học, các đơn vị thực hiện các nội dung hoạt động của Đề án, báo cáo định kỳ về Tỉnh tình hình thực hiện và kết quả cấp phát Sữa tại địa phương, xử lý những vấn đề tiêu cực trong cấp phát sữa cho trẻ (nếu có)

Đài phát thanh truyền hình, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu thực hiện các chức năng nhiệm vụ của ngành, có kế hoạch truyền thông về kiến thức dinh dưỡng, vệ sinh ATTP và các hoạt động của Đề án

Trên đây là dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Sữa học đường

cho trẻ trong trường mầm non và trẻ từ 3-5 tuổi SDD ngoài cộng đồng giai đoạn 2012-2016./.

Trang 7

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC

- TtrTU, TTrHĐND tỉnh;

- CT Trần Minh Sanh;

- PCT Hồ Văn Niên;

- PCT Lê Thanh Dũng;

- Các Sở, ban, ngành liên quan;

- Báo, Đài tỉnh BRVT;

- UBND các H,TX,TP;

- Thành viên BCĐ;

- Sở Y tế, Sở VHDLTDTT;

- Sở NNPTNT, Sở TC;

- Sở KHĐT; Sở LĐTBXH;

- Lưu VT,GDMN.

Ngày đăng: 17/04/2022, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w