1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về cách tính khấu hao tài sản cố định và phương pháp kế toán KH tài sản cố định theo chế độ hiện hành trong các Doanh nghiệp hiện nay

21 903 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về cách tính khấu hao tài sản cố định và phương pháp kế toán khấu hao tài sản cố định theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay
Tác giả Lê Minh Hòa
Người hướng dẫn Cô Đặng Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về cách tính khấu hao tài sản cố định và phương pháp kế toán KH tài sản cố định theo chế độ hiện hành trong các Doanh nghiệp hiện nay

Trang 1

Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận cao, điều nàyphụ thuộc cả vào yếu tố khách quan và chủ quan Ta quan tâm trớc tiên lànhững yếu tố thuộc về doanh nghiệp, trong mối quan hệ với lợi nhuận -tổng chi phí là một yếu tố quan trọng phải đợc doanh nghiệp xem xét theohớng làm thế nào để giảm thiểu chi phí cho qúa trình hoạt động Vì thế mộtnhững yêu cầu đặt ra đó là tính toán và quản lý một cách thật hợp lý phầnchi phí bỏ ra, trong bài viết này vấn đề trọng tâm là phần chí phí TSCĐ choquá trình hoạt động của doanh nghiệp Hay nói cách khác đó chính là khấuhao tài sản cố định.

Cách tính khấu hao tài sản cố định cũng nh phơng pháp hạch toánkhấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề rấtquan trọng Bởi vì khấu hao không đơn thuần chỉ là việc chuyển dần giá trịtài sản cố định vào chi phí mà nó còn liên quan đế rất nhiều vấn đề khác nhkhấu hao với việc tính thuế, khấu hao với việc tái đầu t tài sản cố định,khấuhao với tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Xác định phơng pháp khấu hao thích hợp, việc tính đúng, tính đủ chiphí khấu hao tài sản cố định vào chí phí kinh doanh không chỉ tạo điềukiện cho doanh nghiệp có điều kiện thay thế đổi mới máy móc thiết bị theohớng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu

mà còn giúp nghiệp xác định chính xác và hạch toán đúng giá thành sảnphẩm tránh tình trạng lãi thật lỗ giả và không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đôívới nhà nớc

Căn cứ vào tầm quan trọng của vấn đề khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ),

đồng thời để đi sâu tìm hiểu thêm về thực trạng khấu hao tài sản cố địnhtrong các doanh nghiệp hiện nay nên em đã mạnh dạn chọn và nghiên cứu

đề tài: Bàn về cách tính khấu hao TSCĐ và phơng pháp kế toán

KHTSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay ,,

Bài viết gồm 3 phần:

I Khái quát chung về HMTSCĐ và KHTSCĐ các phơng pháp tính KH và nguyên tắc tính KHTSCD trong doanh nghiệp

II Kế toán khấu haoTSCĐ

III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ khấu hao và kế toán khấu haoTSCĐ trong các doanh nghiệp hiện nay.

Trang 2

Do thời gian nghiên cứu có hạn, sự hiểu biết về thực tế cha nhiều, khảnăng viết còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi sai sót, em rất mong đợc

sự góp ý của các thầy cô giáo để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn

Để hoàn thành bài nghiên cứu này em xin cảm ơn cô Đặng Thị Loan

đã giúp đỡ em hoàn thành bài nghiên cứu

Trang 3

B nội dung nghiên cứu

I Khái quát chung về HMTSCĐ và KHTSCĐ các

ph-ơng pháp tính KH và nguyên tắc tính KHTSCD trong doanh nghiệp

1.1 ý nghĩa và mục đích của HMTSCD và KHTSCD trong doanh nghiệp

1.1.1 Nhìn nhận từ khái niệm về HMTSCĐ và KHTSCĐ :

* HMTSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị TSCĐ do thamgia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ

* Theo quyết định 166 do bộ tài chính ban hành ngày30/12/1999 thìkhấu hao TSCĐ đợc định nghĩa là việc tính toán và phân bổ một cách có hệthống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụngcủa TSCĐ

1.1.2 Phân loạiHM

HMTSCD bao gồm 2 loại sau:

* Hao mòn hữu hình:Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do

bị cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận Hao mòn hữu hình của TSCĐ

có thể đợc thấy trong các trờng hơp dới đây:

+ Hao mòn do tham gia vào quá trình sản xuất của doanhnghiệp

+ Hao mòn do tác động của thiên nhiên(độ ẩm, hơi nớc, khôngkhí) không phụ thuộc vào việc sử dụng

Đây là một trong những lý do mà TSCĐ mất dần giá trị và giá trị sửdụng so với ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một TSCĐ khác

* Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học

kỹ thuật Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ đợc sản xuất ra ngàycàng có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn

1.1.3 Lý do và mục đích của trích khấu hao

Trang 4

1.2 các Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp.

Có rất nhiều phuơng pháp phân bổ tổng mức khấu hao của TSCĐ chomột số kỳ kế toán trong thời gian sử dụng đã đợc sử dụng trong các nămqua Tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc về chế độ quản lý của doanhnghiệp mà lựa chọn phơng pháp thích hợp.Tuy nhiên hiện nay, các doanhnghiệp đều phải trích khấu hao TSCĐ theo quyết định 166/1999/QĐ-BTCngày 30/12/1999 của Bộ trởng bộ tài chính

1.2.1.Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (phơng pháp KH trực tuyến,

bình quân )

Theo phơng pháp này, việc tính khấu haoTSCĐ đợc dựa trên ng

uyên giá của TSCĐ và thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐ

Mức tính khấu hao này nh sau:

Mức khấu hao bình quân

phải trích trong năm = Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng ớc tính(năm)

đầu t cho TSCĐ khi cha bàn giao và đa TSCĐ vào sử dụng, thuế và lệ phí

tr-ớc bạ (nếu có)

Thời gian sử dụng tài sản cố định:là thời gian danh nghiệp dự kiến sửdụngTSCĐ vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thờng phù hợpvới các thông số kinh tế kỷ thuật của TSCĐ (tuổi thọ kỷ thuật,tuổi thọ kinh

tế của TSCĐ,hiện trạng TSCĐ…)Thời gian sử dụng này do Nhà n)Thời gian sử dụng này do Nhà nớc quy

định cho mỗi loại tài sản

Ví dụ:

Doanh nghiệp A mua một thiết bị dùng cho sản xuất có nguyên giá là

560 triệu và có thời gian sử dụng ớc tính là 7 năm thì mức khấu hao theophơng pháp bình quân là 120 triệu và đợc tính theo công thức sau:

Trang 5

+ Làm tròn lên: Số thập phân đầu tiên là 5 trở lên đợc làm tròn lên 1

đơn vị giá trị cho con số hàng đơn vị

+ Làm tròn xuống :Số thập phân đầu tiên là 4 trở xuống thì con sốhàng đơn vị đợc giữ nguyên

Nếu doanh nghiệp phải trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấuhao phải trích cho cả năm chia cho 12 tháng

Ưu điểm: + đơn giản

+dễ tính toán

+ giúp cho quá trình trích khấu hao trở nên dễ dàng

Nh

qua mỗi năm là nh nhau nên khả năng thu hồi vốn để đầu t vào TSCĐ làchậm

Bên cạnh đó, phơng pháp này chỉ thích hợp cho việc tính khấu hao đốivới các TSCĐ hoạt động trong điều kiện ổn định , ít biến động nh nhà cửa,vật kiến trúc,TSCĐ vô hình còn đối cácTSCĐ phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh mang tính chất thời vụ, mà áp dụng phơng pháp này thì sẽ dẩn

đến tình trạng có những TSCĐ trong kỳ không dùng nhng vẫn đợc tríchkhấu hao, làm cho khoản mục chi phí khấu hao trong giá thành đơn vị sảnphẩm tăng đột biến nên ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh doanhnghiệp

1.2.2.Một số phơng pháp khác

* Phơng pháp khấu hao theo định mức thời gian sử dụng

Theo phơng pháp này thì tổng số các năm hữu dụng của TSCĐ cộng

lại với nhau.Tổng của chúng trở thành mẫu số của dãy các tử số,dùng đểphân bổ tổng mức khấu hao cho các năm trong thời gian hữu dụng củaTSCĐ.Tử số của các tỷ số này là số là số thứ tự năm hữu dụng theo thứ tựngợc lại.Nh vậy phơng pháp này đòi hỏi phải tính tỷ lệ khấu hao cho từngnăm hữu dụng của TSCĐ

=

Trong đó t :là thời gian sử dụng của TSCĐ

ti:là thời điểm năm i cần trích khấu hao

= Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao

năm thứ i

=

Trang 6

6 2/28*560=40 540 40

Ưu điểm: Phơng pháp khấu hao nhanh cho mức khấu hao trong nhữngnăm mới sử dụng TSCĐ lớn hơn rất nhiều so với những năm cuối.Do vậydoanh nghiệp nhanh thu hồi đợc vốn đầu t vào TSCĐ.áp dụng phơng phápnày doanh nghiệp sẽ có điều kiện đổi mới nhanh chóng TSCĐ cho phù hợpvới yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế Xét về mặt tàichính khấu hao nhanh còn cho phép doanh nghiệp hoàn trả tiền thuế thunhập đến những năm sau do mức khấu hao trong những năm đầu lớn dẫn

đến làm giảm thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập trong những năm này.Nhng nếu quá lạm dụng phơng pháp khấu hao này thì sẽ dẩn đến tình trạnglãi thật lỗ giả,không phản ánh đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

và còn ảnh hởng đến công tác thu thuế của Nhà nớc

Nh

đ-ờng thẳng do phải tính tỷ lệ khấu hao cho từng năm sử dụng của TSCĐ

* Phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm

Để tính đợckhấu hao TSCĐ theo phơng pháp này thì trớc hết chúng taphải xác định đợc mức khấu hao tính cho một đơn vị sản lợng dự kiến Sau

đó hàng năm căn cứ vào sản lợng thực tế thực hiện đợc khi sử dụng TSCĐxác định mức khấu hao hàng năm

Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:

Ưu điểm:

+ Phù hợp với doanh nghiệp tính khấu hao theo khối lợng sẩn phẩm+mức khấu hao cấn trích rất phù hợp với tình hình sử dụng thiết bị sảnxuất

hao trích

hàng năm =

Số lợng sản phẩm thực hiện (năm) *

Mức khấu hao

đơn vị sản phẩm

Trang 7

Nh vậy dựa vào bảng trên có thể thấy mức khấu hao TSCĐ tính theo phơngpháp tổng số của các năm sử dụng trong những năm đầu lớn hơn rất nhiều

so với mức khấu hao tính theo phơng pháp đơng thẳng, sau đó giảm dầnvào những năm cuối của thời gian sử dụng, vậy chứng tỏ mức độ hoàn vốnsau cùng một thời gian của phơng pháp khấu hao bình quân không hiệuquả bằng phơng pháp tổng số nâm sử dụng

1.3 Các qui định trong tính khấu hao TSCĐ

- Các tài sản cố định không phải trích KH: Tài sản cố định không

dùng trong sản xuất kinh doanh mà dùng vào các mục đích khác nh phúclợi, sự nghiệp không tính khấu hao mà chỉ tính hao mòn và chỉ tính vàocuối năm

-Khấu hao TSCĐ tính theo nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ tăng

trong tháng này tháng sau mới tính khấu hao ,TSCĐ giảm trong tháng nàytháng sau mới thôi tính khấu hao

-TSCĐ đã khấu hao hết: Vẫn tận dụng đợc cho sản xuất kinh doanh

thì không phải trích khấu hao

-Mức khấu hao trong tháng:

II.Kế toán khấu haoTSCĐ

2.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản

+D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị

Tài khoản 214có 3 tài khoản cấp 2

-TK2141:hao mòn TSCĐ hữu hình

-TK2142:hao mòn TSCĐ thuê tài chính

-TK2143: hao mòn TSCĐ vô hình

+Tính chất: Là TK điều chỉnh giảm cho TK 211 và TK213 do đó kết

cấu ngợc với kết cấu của TK tài sản.Tài khoản này dùng để phản ánh giá trịhao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và những khoản tăng giảm haomòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ hữu hình,TSCĐthuê tài chính, TSCĐ vô hình về những vấn đề nh nhợng bán, thanh lý

tháng N tháng N-1 tăng tháng N giảm tháng N-1

Trang 8

+Bên Có: Nguồn vốn khấu hao giảm khi dùng nguồn vốn khấu hao đểmua sắm TSCĐ, nộp nguồn vốn khấu hao cho cấp trên

+D Nợ: Nguồn vốn KHTSCĐ cha sử dụng

+Tính chất: Là TK ngoài bảng cân đối TK phản ánh biện động tăng,

giảm nguồn vốn khấu hao TSCĐ đợc mở theo quy ớc tăng ghi bên Nợ, giảmghi bên Có

2.2 Phơng pháp kế toán khấu haoTSCĐ

a)Định kỳ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

NợTK 627-6274 NợTK641(6414)

Khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động

sản xuất sản phẩm,kinh doanh dịch vụ

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 009 tăng vốn khấu hao

b) Nếu phải nộp khấu hao cho cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác

Trang 9

TK111,112 TK1361-Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc Cấp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp dới

để đầu t mua sắm TSCĐ bổ sung

nguồn vốn kinh doanh

Nhận vốn khấu hao TSCĐ của cấp dới nộp lên

* Tại đơn vị cấp d ới

-Tính ra số phải nộp cho cấp trên hoặc cho nhà nớc ghi

Tính số vốn phải Nộp vốn khấu hao cho

nộp cho cấp trên cấp trên hoặc cho NN

hoặc cho NN

Nhận vốn KHTSCĐ do cấp trên cấp

c.Trờng hợp các đơn vị khác vay vốn khấu hao

2.3.1Tại đơn vị cho vay vốn khấu hao

-Khi cho vay vốn khấu hao TSCĐ ghi

Trang 10

Khi thu hồi vốn vay

* Tại đơn vị đi vay

-Khi vay vốn khấu hao TSCĐ ghi

-Lãi vay phải trả đối với tài sản đuợc đầu t bằng vốn khấu hao vay nội

bộ đang trong quá trình đầu t XDCB

d TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc.

* Đánh giá tăng nguyên giá tài sản cố định

2.3 Chế độ kế toán khấu hao và chuẩn mực kế toán về KHTSCĐ ở

Việt Nam hiện nay

2.3.1 Chế độ kế toán khấu hao

a,Quyết định số 507-TC/DTXĐ ngày 22/7/1999 của Bộ tài chính.Trongquyết định này liên quan đến việc trích khấu hao bao gồm ba phần:

+ Hao mòn và khấu hao TSCĐ.Nội dung này gồm 7 điều quy định nhữngnhững vấn đề liên quan đến việc trích hay không trích khấu hao đối với nhữngTSCĐ cụ thể Trong điều 6 của quyết định này nêu ra mức hao mòn dợc phản

ánh trên sổ sách kế toán bằng giá trị tuyệt đối và bằng tỷ lệ % quy định t ơngứng với tỷ lệ khấu hao ghi trong tập định mức tỷ lệ khâú hao TSCĐ kèm theo

Định mức khấu hao bao gồm khấu hao cơ bản và khấu sữa chữa lớn.Tỷ lệ khấuhao này quy định cho tất cả đơn vị sản xuất kinh doanh ở tất cả các nghành

Trang 11

của nền kinh tế quốc dân, bất luận TSCĐ đó đợc hình thành bằng nguồn vốn

đầu t nào

Do quy định mức khấu hao chia làm 2 phần theo đó quyết định cũngquy định loại tài sản nào chỉ trích khấu hao cơ bản không phải trích khấu haosữa chữa lớn, những loại tài sản không phải trích khấu hao cơ bản

Tại điều 11 quyết định có nêu raTSCĐ đã khấu hao cơ bản hết nhng vẫn

sử dụng vào sản xuất thì xí vẩn đợc tiếp tục trích khấu hao cơ bản tính vào giáthành sản phẩm.Khoản trích khấu hao đóa đợc đa vào quỹ khuyến khích pháttriển sản xuất của doanh nghiệp.Theo đó TSCĐ mà cha khấu hao hết mà bị hhỏng do xí nghiệp gây ra ,không sử dụng vào sản xuất kinh doanh đợc nữa thì

xí nghiệp vẩn phải trả phần còn lại cha khấu hao hết lấy từ quỷ khuyến khíchphát triển sản xuất để trả nợ ngân hàng hoặc từ nguồn vốn tự có về đầu t xâydựng cơ bản của xí nghiệp mà không đợc tính vào giá thành sản phẩm

+Trích khấu hao và tính khấu hao vào giá thành sản phẩm

Tại điều 14 của quyết định:TSCĐ hoạt động ở xí nghiệp không phát huyhết công suất thiết kế do nguyên nhân khách quan,xí nghiệp đợc trích khấuhao cơ bản vào giá thành sản phẩm theo mức kế hoạch đợc trích hàng nămtheo công suất thiết kế,nhng mức tối thiểu phảI trích là 50%so với mức khấuhao cơ bản phải trích đủ

+Ngoài ra liên quan đến khấu hao TSCĐ quyết định còn quy định về sửdụng tiền trích khấu hao

b,Quyết định 1062TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996

Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu haoTSCĐ ban hành kèm theo quyết

định này bao gồm 4 mục lớn

Mục I - là những quy định chung liên quan đến đối tợng và phạm vi ápdụng và các định nghĩa liên quan đến TSCĐ

Về phạm vi và đối tợng áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nớc.đối vớicác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác thì chế độ này chỉ bắtbuộc áp dụng trong việc xác định chi phí để tính thuế,các quy định khác trongchế độ này đợc khuyến khích áp dụng

Mục II- Những quy định về quản lý việc sử dụng TSCĐ

Điều 4 quy định tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ Điều5-xác định nguyêngiá tàI sản cố định Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp TSCĐ đợcphảnánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không đợc hạch toán chi phí này vàochi phí kinh doanh trong kỳ.Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp đều có bộ hồ sơriêng.Phân loại tài sản trong doanh nghiệp.Việc theo dỏi quản lý,sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ phải theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá,số khấuhao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.Các quy định này lần lợttại các điều 6,7,8,9.Các đIều từ 10 đến 14 của mục này quy định về quyền củadoanh nghiệp trong việc thay đổi cơ cấu TSCĐ,các quy định về TSCĐ thuêhoạt động,TSCĐ thuê tài chính,những t liệu không phải là TSCĐ

Mục III- Những quy định về trích khấu hao TSCĐ

Điều15,16-Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ,điều 17 -phơng pháptrích khấu hao TSCĐ.Việc phản tăng ,giảm nguyên giá TSCĐ đợc thực hiện tạithời điểm tăng , giảm TSCĐ trong tháng.Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liênquan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức khấu hao TSCĐ

đợc hạch toán vào chí phí kinh doanh trong kỳ

Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với TSCĐ đã khấuhao hết nhng vẩn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   của   mình   trong khoảng  thời gian  từ 5 năm đến 40 năm.Việc xác   định   thời   gian khấu   hao   cụ   thể   của từng   loại   TSCĐ   vô - Bàn về cách tính khấu hao tài sản cố định và phương pháp kế toán KH tài sản cố định theo chế độ hiện hành trong các Doanh nghiệp hiện nay
nh của mình trong khoảng thời gian từ 5 năm đến 40 năm.Việc xác định thời gian khấu hao cụ thể của từng loại TSCĐ vô (Trang 15)
Hình trong một khoảng thời gian dài nh vậy là khã kh¨n - Bàn về cách tính khấu hao tài sản cố định và phương pháp kế toán KH tài sản cố định theo chế độ hiện hành trong các Doanh nghiệp hiện nay
Hình trong một khoảng thời gian dài nh vậy là khã kh¨n (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w