UBND TỈNH GIA LAICÔNG TY TNHHTVTK THIÊN Ý CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Gia Lai, ngày tháng năm 2018 THUYẾT MINH QUY HOẠCH XÂY DỰNG Quy hoạch xây dựng
Trang 2UBND TỈNH GIA LAI
CÔNG TY TNHHTVTK
THIÊN Ý
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2018
THUYẾT MINH QUY HOẠCH XÂY DỰNG Quy hoạch xây dựng chi tiết khu dân cư và các công trình công cộng, xã Bàu Cạn,
huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Địa điểm: Xã Bàu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
PHẦN I
A LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH :
I LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT:
- Xã Bàu cạn có một vị thế thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nói chung Là cữa ngõ đi vào trung tâm huyện, vị trí tiếp giáp với thành phố Pleiku, nằm trên trục đường Quốc Lộ 19 kết nối giao thông giữa cữa khẩu quốc tế Lệ Thanh; khu vực miền Trung và Tây nguyên;
- Đây cũng là cái nôi về truyền thống mạng, là nơi hình thành chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh Gia Lai;
- Trong những năm gần đây, thực hiện Nghị quyết 26/NQ-TW của Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 7 khoá X và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của BCH TW khoá X " Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn" Theo Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2017 – 2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai (ban hành theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí) Toàn Đảng, toàn dân xã Bàu cạn quyết tâm phấn đấu trên toàn diện để đạt được 19 Tiêu chí trong thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;
- Vì vậy để đảm bảo các mục tiêu đề ra UBND huyện đồng ý cho triển khai thực hiện quy hoạch trên diện tích đất thu hồi của công ty TNHH MTV chè Bàu Cạn (theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai " V/v Thu hồi của Công ty TNHH MTV Chè Bàu Cạn, cho phép chuyển mục đích sử dụng và giao đất cho UBND huyện Chư Prông để bố trí quỹ đất thực hiện quy hoạch"
- Việc triển khai thực hiện các bước quy hoạch nhằm cân đối hài hoà các khu chức năng hoạt động để phát triển toàn diện, đảm bảo các tiêu chí xã nông thôn mới; cụ thể như sau:
Trang 3 Đảm bảo sự phát triển ổn định, hài hoà và cân đối trong toàn xã;
Đảm bảo sự cân đối và thống nhất giữa các chức năng hoạt động;
Đảm bảo điều kiện sinh hoạt sinh sống, lao động và phát triển toàn diện của người dân;
Bảo đảm quỹ đất phục vụ nhu cầu tái định cư của dân vùng dự án đi qua
II CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH:
1 Căn cứ pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ "V/v Quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng";
- Căn cứ Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn Quy hoạch nông thôn;
- Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn
về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn Đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 4927/2014/QĐ-BGT VT ngày 25/12/2014 của Bộ giao thông vận tải
về việc ban hành hướng dẫn hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Nghị quyết 26/NQ-TW của Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01: 2008/BXD);
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXDNT (QCVN 14: 2009/BXD);
- Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Trang 4- Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Bộ xây dựng về việc Quy định cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng
- Căn cứ Quyết định số /QĐ - UBND ngày / /2017 của UBND huyện Chư Prông về việc chỉ định thầu tư vấn lập nhiệm vụ và thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1/500 công trình: Quy hoạch xây dựng chi tiết khu dân cư và các công trình công cộng, xã Bàu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
- Căn cứ Quyết định số /QĐ - UBND ngày / /2017 của UBND huyện Chư Prông
"V/v phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 công trình: Quy hoạch xây dựng chi tiết khu dân cư và các công trình công cộng, xã Bàu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai"
2 Cơ sở bản đồ:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 - tỉ lệ 1/10.000, do Trung tâm thông tin của
Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp;
- Căn cứ các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan
B PHẠM VI RANH GIỚI, QUY MÔ LẬP QUY HOẠCH, QUY MÔ DÂN SỐ, SỐ HỘ:
I PHẠM VI RANH GIỚI:
Khu 1: Diện tích 2,373 ha
Khu 2: Diện tích 1,993 ha
Khu 3: Diện tích 8,581 ha
II QUY MÔ LẬP QUY HOẠCH:
Trang 5 LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:
- Diện tích quy hoạch: 12,947 ha Toàn bộ diện tích đất quy hoạch trên thuộc đất trồng chè kinh doanh của công ty TNHH MTV Chè Bàu cạn đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi cho chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất cho huyện Chư Prông thực hiện Quy hoạch
- Tổng số lô đất ở quy hoạch : 199 lô , diện tích tổng cộng 5,065 ha chiếm 39,12%
- Đất xây dựng điểm trường học: 0,219 ha chiếm 1,69%
- Đất xây dựng nhà văn hoá thôn + sân bóng đá mi ni: 0,327 ha chiếm 2,53%
- Đất xây dựng cây xanh, bóng mát (cây xanh cách ly) : 0,304 ha chiếm 2,35%
- Đất xây dựng văn phòng HTX nông nghiệp: 0,3 ha chiếm 2,32%
- Đất sản xuất kinh doanh giao cho công ty CP chè bàu cạn: 0,445 ha chiếm 3,44%
- Đất xây dựng đài tưởng niệm, nhà tưởng niệm: 0,605 ha chiếm 4,67 %
- Đất xây dựng công hoa viên cây xanh: 0,478 ha chiếm 3,69%
- Đất xây dựng sân khấu ngoài trời: 0,872 ha chiếm 6,74%
- Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( hạ tầng giao thông, hạ tầng cấp điện, hạ tầng cấp thoát nước): 3,026 ha chiếm 23,37%
CẮM MỐC VÀ BẢNG PANÔ CÔNG BỐ QUY HOẠCH:
- Cắm mốc chỉ giới đường đỏ (CGĐ) số lượng 80 mốc Cột mốc BTCT #200, mặt cắt ngang hình vuông cạnh 15cm, dài 90cm Đế móng kích thước 40x40x50 cm Chiều sâu chôn móng 1m
- Cắm mốc chỉ giới phân lô (PL) số lượng 50 mốc Cột mốc BTCT #200, mặt cắt ngang hình vuông cạnh 10cm, dài 90cm Đế móng kích thước 40x40x50 cm Chiều sâu chôn móng 1m
- Bảng panô công bố quy hoạch kích thước 3x4m: số lượng 01 bảng
DI DỜI ĐƯỜNG DÂY 22KV CẮT QUA KHU QUY HOẠCH
- Tuyến 22KV: Thu hồi tuyến 22KV hiện trạng 238m Lắp đặt mới tuyến 22KV: 311m
(hồ sơ thiết kế riêng)
III QUY MÔ DÂN SỐ:
- Dự báo quy mô dân số khu vực quy hoạch: khoảng 1.180 nhân khẩu (199 hộ)
C PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ Ở, DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ, DỰ BÁO SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG CHO TỪNG ĐIỂM DÂN CƯ:
I HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT:
Trang 6+ Diện tích đất: 12,947 ha Toàn bộ diện tích đất trên thuộc đất sản xuất kinh doanh của công
ty chè Bàu cạn đã được thu hồi cho chuyển mục đích sử dụng đất
- Bảng tổng hợp đất hiện trạng:
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP ĐẤT
STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐƠN
VỊ
DIỆN TÍCH TỶ LỆ GHI CHÚ
tích đất của công ty chè Bàu cạn
* Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực lập quy hoạch:
- Địa hình:
+ Khu vực quy hoạch nằm trên những dải đồi có độ dốc theo sườn vừa phải (i < 6%) Độ cao mặt thuỷ chuẩn trung bình là 721 m so với mặt nước biển
- Khí hậu thủy văn: (Tính lại theo niêm yết thống kê năm 2016)
+ Lượng mưa trung bình hàng năm 2.861 mm, số ngày mưa khoảng 142 ngày/năm, độ ẩm trung bình 81,5%, lượng bốc hơi trung bình ngày 2,6 mm, trung bình năm 942 mm, ánh sáng trung bình 5,7giờ/ngày
+ Mùa mưa kéo dài 6 tháng: từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung nên thường xuyên xảy
ra tình trạng quá ẩm và thừa ẩm Mùa mưa chấm dứt khá đột ngột nên không có thời kỳ thiếu ẩm mà chuyển ngay sang thời kỳ khô hạn
+ Mùa khô 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong đó có 2 tháng chuyển tiếp là từ tháng 4 đầu mùa mưa và tháng 11 cuối mùa mưa Mùa khô hạn có 4 tháng từ tháng 12 đến tháng 3 và khô hạn đến nhanh và gay gắt
+ Điều kiện nhiệt và ẩm nói trên cho phép xác định mùa vụ canh tác đối với cây trồng cạn không tưới trong vừng kéo dài 8 tháng (từ tháng 4 đến tháng 11), vụ mùa canh tác phải tưới
4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3) Từ điều này có thể tránh được những bất lợi do thời tiết gây ra như dông tố, lũ lụt và hạn hán
- Địa chất thủy văn:
+ Khu vực quy hoạch cách suối, hồ chứa nước của xã khoảng 2 km
Trang 7+ Lượng nước trên các suối, hồ chứa tương đối ổn định, thuận lợi cho việc tưới tiêu, phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và làm thủy lợi
- Địa chất công trình:
+ Trong khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất nên chưa có thể đánh giá
công trình tương đối tối
- Thuỷ lợi:
- Khu vực quy hoạch xa suối, hồ chứa nên không có tình trạng sạc lở xảy ra
II TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ Ở:
III DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ:
IV DỰ BÁO SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG CHO TỪNG ĐIỂM DÂN CƯ:
điện, cấp và thoát nước, cây xanh đô thị, ): Diện tích 3,026 ha , chiếm 23,37%
- Đất xây dựng cây xanh, bóng mát (cây xanh cách ly): Diện tích 0,304 ha chiếm 2,35%
- Đất sản xuất kinh doanh giao cho công ty CP chè bàu cạn:0,445 ha chiếm 3,44%
D NÊU GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT, QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI, BỐ TRÍ CÁC LÔ ĐẤT THEO CHỨC NĂNG SỬ DỤNG, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN CỦA TỪNG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH.
I GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC:
- Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan cho từng khu chức năng cho phù hợp
Trang 8- Các khu chức năng trong cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở.
+ Đất ở phân lô: đây là đất chủ yếu để xây dựng các loại nhà ở Mỗi nhóm ở có trung tâm phục vụ công cộng chính là Nhà văn hoá thôn + sân bóng đá mini với bán kính phục vụ
<200m
- Đặc điểm xây dựng nhà ở đối với khu quy hoach như sau:
+ Chiều cao công trình, tối thiểu 5,0 m ( đối với công trình 1 tầng) Chiều cao tối đa 20,0 m (đối với công trình 4 tầng + tầng mái)
+ Quy định về vật liệu sử dụng: Sử dụng nguồn vật liệu tại địa phương, thân thiện với môi trường
+ Quy định về kết cấu công trình: Các bộ phận kết cấu công trình sử dụng phải kiên cố, bề vững
+ Quy định về kiến trúc cảnh quan, màu sắc công trình: Mang bản sắc văn hoá địa phương, trang trí đơn giản phù hợp với tổng thể không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh Tạo thành tổng thể không gian kiến trúc đồng nhất Đảm bảo không gian thông thoáng phía trước và phía sau công trình Đảm bảo cho công tác phòng cháy, chữa cháy khi có sự cố xảy ra
+ Quy định về khoảng lùi công trình: Các công trình xây dựng phải có khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ là 3m (tuỳ theo các trục đường)
+ Quy định về độ vươn ra của các bộ phận kết cấu công trình như (ban công, sê nô,mái che;
…… ) so với chỉ giới xây dựng không vượt quá 1,5m
- Khu trung tâm : Trung tâm tĩnh là nơi bố trí công trình văn hoá kết hợp với khu cây xanh, thể dục – thể thao
- Hệ thống giao thông nội bộ: là hệ thống giao thông trong nội bộ trong đơn vị ở, liên kết các nhóm ở với nhau và với khu trung tâm, kết nối khu dân cư với hệ giao thông công cộng
- Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
+ Các khu chức năng trong khu dân cư phải được bố trí hợp lý để đáp ứng thuận tiện nhất nhu cầu sử dụng của người dân trong khu quy hoạch
+ Trong các khu chức năng trên, các nhóm ở chiếm tỉ lệ lớn nhất Các nhóm ở thường được bố trí tập trung xung quanh khu trung tâm của đơn vị ở để đảm bảo bán kính phục vụ của đơn
vị ở là khoảng 400 – 500 m Ranh giới giữa các nhóm ở và khu trung tâm là hệ thống giao thông nội bộ chính trong đơn vị ở
+ Các nhóm ở có trung tâm nhóm là nhà văn hoá với bán kính phục vụ 100 – 200 m Nhà văn hoá này được đặt gần khu cây xanh để có môi trường trong lành, đồng thời nó tiếp cận với giao thông nội bộ chính của đơn vị ở
+ Khu trung tâm phải được bố trí hợp lý theo chức năng động tĩnh:
Trang 9+ Khu động với các công trình thương mại dịch vụ là chính, cần được bố trí tiếp cận giao thông đô thị để phục vụ không những cho người dân trong đơn vị ở, mà cho cả khách vãng lai
+ Khu tĩnh với các công trình chính là trường tiểu học, kết hợp với hoa viên cây xanh , công trình trạm y tế, câu lạc bộ, được bố trí giữa nhóm ở, tiếp cận trực tiếp với các nhóm ở để đảm bảo bán kính phục vụ
+ Hệ thống giao thông nội bộ phải được bố trí hợp lý để liên kết các khu chức năng trong đơn
vị ở, đồng thời liên kết với giao thông đô thị
+ Yêu cầu chung đối với các công trình xây dựng: Phù hợp với tập quán sinh hoạt của địa phương, mỗi dân tộc Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trong xây dựng Đảm bảo không gian trước và sau phải có sân vườn Vật liệu sử dụng ở địa phương và phải thân thiện với môi trường
II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
* Bảng cân bằng diện tích đất sử dụng
BẢNG CÂN BẰNG DIỆN TÍCH ĐẤT
STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐƠN
VỊ
DIỆN TÍCH TỶ LỆ %
GHI CHÚ
trồng chè kinh doanh
và đất trống
và đất công cộng
Trang 1010 Đất xây dựng sân khấu ngoài trời Ha 0,872 6,74
III QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1 Giao thông:
- Đường trục chính:
Đường Quốc lộ 19 nối từ cửa khẩu Lệ Thanh đến điểm đấu nối là QL 14 đường Hồ Chí Minh (TP Pleiku) với mốc lộ giới mỗi bên 25 m (tính từ tim đường ra đến mốc lộ giới mỗi bên)
Đường Tỉnh lộ 663 đấu nối từ Quốc lộ 19 đi trung tâm huyện Chư Prông với mốc lộ giới 15
m (tính từ tim đường ra đến mốc lộ giới mỗi bên)
- Đường nội bộ khu dân cư:
Trên cơ sở tuyến đường chính này, đường nội bộ của các điểm dân cư được đấu nối, đảm
bảo tính liên thông, thuận tiện giao thông (Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014).
Quy mô đường quy hoạch theo tiêu chuẩn Đường cấp B: Cụ thể như sau:
Đường quy hoạch A1 chỉ giới 10,20 m
Đường quy hoạch A2; A3; A4; A5; A6; A7; A8; A9; A10; A11; A12; A13; A14 chỉ giới 12,0
m (cách 6,0 m về mỗi bên tính từ tim đường quy hoạch)
Bảng thống kê đường giao thông
STT Tên loại đường đường (m) Lòng Giải phân cách (m) Vỉa hè (m)
Chỉ giới giao thông (m)
(A2; A3; A4;
A5; A6; A7;
A8; A9; A10;
A11; A12; A13
Trang 11 Tốc độ tính toán: 20 km/h;
Chiều rộng mặt đường : > 4,5 m;
Chiều rộng lề đường : > 0,75 m;
Chiều rộng của nền đường : 6,5 m;
Độ dốc siêu cao lớn nhất : 5%;
Bán kính đường cong nằm tối thiểu : 30 (15m);
Dộ dốc dọc lớn nhất : 5 (13%);
Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn hơn 5% : 300 m;
Tĩnh không thông xe: 5,0 m
Tổng chiều dài đường quy hoạch : 3,5 km
2 Cấp điện:
- Tính toán phụ tải:
Cách tính:
Dân số dự kiến trong khu quy hoạch: 1.180 người
Khu dân: 0,20kW/người: P = 236 KW
Công trình công cộng và dịch vụ 3KW/ ha : P = 12,11 KW
Đèn đường giao thông:7,5KW/km: P = 24,52 KW
Phụ tải tính toán Ptt = 272,63 KW
Chọn hệ số đồng thời Kđt = 0,7; hệ số cos = 0,95
Dung lượng trạm biến áp (TBA Stt = 409,96 KW)
Chọn 01 trạm biến áp phụ tải 500 KVA để cung cấp điện cho khu quy hoạch
- Nguồn cấp điện:
Prông) Dự kiến xây dựng trạm biến áp phụ tải 500KVA để cấp điện cho khu quy hoạch
cao thế ASV/XLPE/PVC có tiết diện 70mm2, cột BTLT 12 m Trụ đỡ vượt đường giao thông cột BTLT 16 m Khoảng cách cột từ 20 – 30 m (tuỳ theo hướng tuyến);