Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất thị trấn Thổ Tang - Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồntài nguyên đất của thị trấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh t
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)
THỊ TRẤN THỔ TANG- HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Trang 2sử dụng đất đối với thị trấn Thổ Tang nói riêng Vì vậy trong tính thực tiễn đòihỏi thị trấn phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo
2011 - 2020, nhằm đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách tiếtkiệm và hiệu quả
Được sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân và Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường, UBND
TT Thổ Tang đã tiến hành điều tra, khảo sát lập quy hoạch sử dụng đất thị trấnđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015
2 Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của thị trấn Thổ Tang
Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất thị trấn Thổ Tang dựa trêncác căn cứ sau:
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việcthi hành Luật đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất thu hồi, bồi
Trang 3thường và hỗ trợ tái định cư;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chínhphủ về Quản lý, sử dụng đất lúa;
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đòhiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụquy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của bộTài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015;
- Căn cứ quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 28/06/2010 của ban nhândân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt dự toán lập dự toán quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của huyện Vĩnh Tường;
- Căn cứ quyết định số 767/QĐ-UBND ngày 22/09/2010 của ủy bannhân huyện Vĩnh Tường về việc thành lập ban quản lý dự án điều tra lập quyhoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2010 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2010 - 2020 huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc;
- Căn cứ Quyết định số 768/QĐ - UBND ngày 22/09/2010 của ủy bannhân dân huyện Vĩnh Tường về việc chỉ định đơn vị thực hiện dự án lập quyhoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011 - 2020 về kế hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2011 -2015 huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc;
- Căn cứ quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của
Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Vĩnh Tường;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng 5 năm 2011 - 2015 huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị thị trấn Thổ Tang;
Trang 4- Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn thị trấn;
- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan;
- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn thị trấn
3 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất thị trấn Thổ Tang
- Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồntài nguyên đất của thị trấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địaphương trong những năm trước mắt và lâu dài;
- Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắcphục những bất hợp lý trong việc sử dụng đất;
- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;
- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;
- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành cácthủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, cóhiệu quả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấptheo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã đượcđiều chỉnh, bổ sung; đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng
- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng côngtrình, từng địa phương, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đếntừng năm của giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vànhững yêu cầu cụ thể trong giai đoạn
- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để pháttriển kinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
4 Bố cục của báo cáo
Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, bố cục của báo cáo gồm các phần sau:
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai
Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
Trang 5PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Thổ Tang là điểm kinh tế nằm gần trung tâm của huyện VĩnhTường Có vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp xã Lũng Hoà và xã Tân Tiến;
- Phía Đông giáp xã Đại Đồng và xã Vĩnh Sơn;
- Phía Nam giáp xã Vĩnh Sơn và Thượng Trưng;
- Phía Tây giáp xã Tân Cương và xã Lũng Hoà
1.1.2 Địa hình
Thị trấn Thổ Tang có địa hình bằng phẳng, cao độ tự nhiên trung bìnhh=12,5m Cao độ nền tự nhiên khu dân cư trung bình h=12,8 m, hướng thấpdần từ Bắc xuống Nam, độ dốc nền tự nhiên ở mức trung bình
1.1.3 Khí hậu
Khu vực mang đậm nét của khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ Một năm
có hai mùa: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 cùng với khí hậu nóng ẩm, mùakhô thời tiết lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Thời tiết khí hậu khu vựcđược thể hiện qua những đặc trưng sau:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 26oC - 27oC
+ Độ ẩm không khí trung bình năm: 80% - 85%
+ Số giờ nắng trung bình trong năm: 1600 - 1650 giờ
+ Lượng mưa trung bình năm: 1650 - 1800 mm Mưa tập trung từ tháng
5 đến tháng 9, nhiều nhất là tháng 7, tháng 8 lượng mưa chiếm tới 84% tổnglượng mưa cả năm
+Chế độ gió: hướng gió chủ đạo: Gió Đông Bắc về mùa đông; GióĐông Nam vào mùa mưa Vận tốc gió trung bình v = 1,8 km/h - 2 km/h
Khu vực còn chịu ảnh hưởng của bão, khi có bão gió mạnh thường kéotheo mưa lớn và gây ngập úng cục bộ khu vực thấp trũng, ngoài ra còn xuấthiện gió Tây Nam gây thiệt hại cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
1.1.4 Thuỷ văn
Trang 6Khu vực nằm sâu trong đê sông Hồng nên không bị ảnh hưởng của lũlụt Trong địa bàn thị trấn có sông Phan chảy qua, đây là phụ lưu cấp I củasông Cà Lồ và cấp II của sông Cầu trong hệ thống sông Thái Bình nên chế độthuỷ văn của sông Phan phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn sông Cầu Khi mưa lớnkhu vực thấp trũng ven sông thường bị ngập úng cục bộ Mực nước ngầm xuấthiện ở độ sâu: 4m - 8m tuỳ theo mùa và khu vực
1.1.5 Địa chất công trình
Khu vực chưa có khoan thăm dò địa chất và khảo sát địa chất công trìnhnên chưa đánh giá được chính xác được sức chịu tải của nền đất Thực tế quamột số công trình đã xây dựng thì nền đất khu vực tương đối ổn định, sức chịutải của nền R >1,8 kG/cm2
1.2 Các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất
Với tổng diện tích đất tự nhiên 526,88 ha, nằm ở vùng đồng bằng sông
Hồng nên đất đai trên địa bàn thị trấn chủ yếu có nguồn gốc được hình thành
từ đất phù sa bồi đắp; là vùng trong đê nên đất đai được bồi đắp từ lâu đời, quaquá trình canh tác đã có những biến đổi nhất định về chất lượng đất nhưngnhìn chung đất đai trên địa bàn (nhất là đất nông nghiệp) vẫn có thể cho phépthâm canh cao, phù hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp
1.2.2 Tài nguyên nước
*) Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt của xã được cung cấp chủ yếu bởi dòng sông Phan,cùng với hệ thống mương tưới tiêu đa dạng, phong phú với kênh thuỷ lợi LiễnSơn chảy qua và ao hồ nằm rải rác ở các hộ gia đình trên địa bàn toàn xã Đây
là nguồn nước mặt với trữ lượng lớn, hàng năm tổng lưu lượng dòng chảy lêntới hàng trăm ngàn m3 nước, đảm bảo cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp củatoàn xã Tuy nhiên, chế độ thuỷ văn của sông Phan phụ thuộc vào chế độ thuỷvăn sông Cầu nên vào mùa mưa khu vực thấp trũng ven sông thường bị ngậpúng cục bộ
*) Nguồn nước ngầm
Trên địa bàn thị trấn chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng vàchất lượng nước ngầm Tuy nhiên, qua đánh giá sơ bộ của một số hộ gia đìnhhiện đang sử dụng giếng khơi, có thể thấy trữ lượng nước ngầm của thị trấntương đối lớn, chất lượng nước đảm bảo cho sinh hoạt gia đình, song nguồnnước này mới chỉ được dùng trong sinh hoạt, vì vậy tương lai cần có biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 71.2.3 Tài nguyên nhân văn
Thị trấn Thổ Tang có 14974 nhân khẩu, 100% là dân tộc kinh với tổng số
3441 hộ Nhân dân thị trấn có truyền thống cách mạng, cần cù chịu khó, hamhiểu biết, hiếu học và có ý thức vươn lên
Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung nhândân thị trấn Thổ Tang luôn nhiệt tình hưởng ứng những chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước; các chương trình thiết thực như: chương trình xâydựng gia đình, tổ thôn xóm văn hoá, kế hoạch hóa gia đình, phong trào xâydựng nông thôn mới và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng Ủy, Ủy ban nhândân huyện cùng với sự nỗ lực của chính quyền địa phương nhân dân thị trấn
đã cùng nhau vượt khó đi lên, bước đầu đạt được những thành tựu quan trọng
về kinh tế, văn hóa, giữ vững trật tự an ninh xã hội
1.3 Thực trạng môi trường
Là một thị trấn phát triển trong giai đoạn vận động của công cuộc đổimới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành kinh tế - xã hội,nên mức độ ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai ít nhiều có tác động.Thực trạng môi trường sinh thái ở một số khu vực dân cư, hệ sinh thái đồngruộng ít nhiều bị ô nhiễm do hoạt động của con người: Do việc xử lý rác, chấtthải sinh hoạt, do thói quen sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu khôngtheo quy định
Để đạt được sự phát triển bền vững cần chú trọng việc tuyên truyền, phổbiến kiến thức rộng rãi đến bà con nhân dân cũng như việc tạo ra các chínhsách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống, giữ gìn vệ sinh trong từngthôn, xóm, bảo vệ cảnh quan, môi trường góp phần làm trong sạch môi trườngsống trong cộng đồng dân cư
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ thị trấn Thổ Tang, nhân dân trênđịa bàn thị trấn đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉtiêu kinh tế - xã hội đã đề ra
Tính trung bình tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thị trấn 05 năm
2005 - 2009 đạt 10% - 11%; có thể nói đây là một tốc độ tăng trưởng cao đốivới một thị trấn có tổng GDP luôn đạt con số lớn qua hàng năm
Trong cơ cấu kinh tế của thị trấn, tỉ trọng ngành nông nghiệp chiếm17,7%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 8,7%, dịch vụ chiếm khoảng 69,6%, thu
Trang 8nhập khác là 4% Bằng sự linh hoạt sáng tạo trong cơ chế điều hành, lãnh đạonhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong những năm qua sản xuất cácmặt đã có những thay đổi đáng kể, đáng chú ý là cơ cấu kinh tế thay đổi theohướng tăng tỉ trọng về thương mại dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
(Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế của thị trấn qua các năm được thể hiện trong bảng
số 01).
BẢNG 01: TỔNG HỢP CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA THỊ TRẤN QUA CÁC NĂM
(Đvt: tỉ đồng) Hạng mục/ Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội hàng năm của thị trấn
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua nhờ sự lãnh đạo đúng hướng của Đảng ủy, UBNDthị trấn và sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện, nên nền kinh tế của thị trấn
đã có bước phát triển đáng kể, đời sống của nhân dân ngày được nâng cao
Sản xuất nông nghiệp được quan tâm đầu tư đúng mức Nhờ việc ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ nên sản xuấtnông nghiệp đã đạt được những kết quả, sản lượng lương thực hàng năm đềutăng, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
Theo số liệu thống kê của thị trấn năm 2009 về trồng trọt: Tổng diệntích gieo trồng cả năm 955,18 ha Trong đó, lúa 2 vụ là 547,50 ha; năng suấtbình quân cả năm 11 tấn/ha Diện tích chuyên màu 98 ha bình quân cho thu
nhập từ 95 - 100 triệu đồng/ha/năm (1,75 triệu đồng/sào/vụ) (Tình hình phát triển ngành trồng trọt Thị trấn Thổ Tang được thể hiện trong bảng số 02).
Trang 9BẢNG 02: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TT THỔ TANG
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
lương thực/người kg/người 623,44 671,7 511,27 822,47 917,46
Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội hàng năm của thị trấn
Ngành chăn nuôi của thị trấn Thổ Tang vẫn duy trì và được chú trọngphát triển theo hướng tập trung Một số hộ có kinh nghiệm và chuồng trại quy
mô có điều kiện mở rộng chăn nuôi; Đây là một hướng đi mới phát triển theoquy luật vừa đảm bảo vệ sinh môi trường vừa nâng cao được chất lượng sảnphẩm và phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Tuy nhiên một vài năm gầnđây do điều kiện thời tiết cũng như ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đã ảnhhưởng đến việc đầu tư phát triển, nhưng nhờ có sự quan tâm của các cấp chínhquyền địa phương đã đưa chăn nuôi phát triển Năm 2009 toàn thị trấn xuấtchuồng đàn lợn thịt đạt sản lượng 500 tấn ước thu khoảng 12,5 tỉ đồng; bêncạnh đó một số hộ đầu tư cho chăn nuôi con giống đặc sản như rắn 2405 con,trăn 03 con, cho ước thu khoảng 3 tỉ đồng
Công tác phòng bệnh, phòng dịch cho vật nuôi đúng thời gian quy đinh,luôn đạt kế hoạch huyện giao, cụ thể năm 2009: Đàn chó tiêm phòng 850 conđạt 100% kế hoạch huyện giao Đàn lợn sinh sản đợt 1 tiêm phòng 220 con đạt100% kế hoạch; đợt 2 tiêm phòng 255 con, tiêm đàn gia cầm 6900 con
(Tình hình phát triển ngành chăn nuôi Thị trấn Thổ Tang được thể hiện trong bảng số 03).
Trang 10BẢNG 03: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI TT THỔ TANG
Trong việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường cần được thúcđẩy để các hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển là tiền đề của côngnghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Trong tương lai cần được quan tâm về dịch vụ, thương mại để khai tháchết tiềm năng của thị trấn, đây là hướng đi đúng đắn trong tương lai của thịtrấn cũng như định hướng phát triển chung của huyện
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Thương mại, dịch vụ là ngành mũi nhọn của thị trấn Tỷ trọng thươngmại - dịch vụ chiếm khoảng 64,53% tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế của thị trấn.Tổng doanh thu của ngành năm 2009 đạt 176,5 tỷ đồng/năm
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.1 Hiện trạng dân số
Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số của thị trấn là 14974 nhânkhẩu, 3441 hộ Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đìnhđược chú trọng, tỷ lệ tăng dân số giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao Sự giatăng dân số kéo theo nhiều sức ép vè việc làm, đời sống, y tế, văn hóa, giáodục, trật tự xã hội cũng như vấn đề sử dụng đất
2.3.2 Lao động và việc làm
Trang 11Tính đến năm 2010, thị trấn Thổ Tang có 8.435 lao động chiếm 57%tổng dân số, trong đó lao động nông nghiệp là 6.910 người, chiếm 82% laođộng toàn thị trấn, nhưng trên thực tế phần lớn số lao đông chính vừa làmnông nghiệp vừa kinh doanh dịch vụ, thương mại.
(Tình hình phát triển dân số, lao động của Thị trấn Thổ Tang được thể hiện trong bảng số 04).
BẢNG 04: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ, LAO ĐỘNG CỦA TT THỔ TANG
Stt Chỉ tiêu Đvt Năm
2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
1 Tổng số nhân khẩu Người 13869 14050 14373 14588 14974 + Dân tộc kinh " 13869 14050 14373 14588 14974
là vấn đề cần giải quyết trên địa bàn thị trấn cũng như trong toàn huyện
Do vậy, trong tương lai cần có định hướng nghề nghiệp cho người laođộng nhất là khoa học công nghệ, mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động
Trang 12trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển.
2.3.3 Thu nhập và mức sống
Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết làtrình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của thị trấnkéo theo đời sống của đại bộ phận cư dân trên địa bàn được nâng lên rõ rệt.Mức thu nhập bình quân người dân tăng trung bình 12%/năm Trên địa bàntoàn thị trấn, tổng thu năm 2010 đạt 253,5 tỉ đồng, bình quân thu nhập đạt 16,9triệu đồng/ người/ năm Các tiện nghi sinh hoạt của một bộ phận dân cư đượccải thiện đáng kể, tuy nhiên sự chênh lệch về thu nhập và chi tiêu giữa cácthành phần lao động trong thị trấn còn khá lớn Tính đến nay số hộ có nhà cấp
I trở lên chiếm 41 %, còn lại là nhà mái ngói kiên cố Tỷ lệ số hộ có điện thắpsáng là 100%; số người sử dụng nước sạch 100% trong tổng số dân
2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, dân cư trên địa bàn thịtrấn được phân bố thành 6 cụm dân cư, nhưng do đặc thù có thể tập hợp cáckhu dân cư trên địa bàn thành hai khu chính, một khu gồm các cụm dân cưphân bổ ở khu vực trung tâm và dọc tuyến tỉnh lộ 304 có điều kiện kinh tế xãhội phát triển theo kiểu đô thị, do ở đây có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoànthiện Một khu gồm các cụm dân cư phân bố cách xa khu trung tâm và tỉnh lộ,nên thực trạng về cơ sở hạ tầng ở khu này còn hạn chế cần được đầu tư tậptrung trong giai đoạn tới để phục vụ quá trình phát triển đô thị hoá nông thôncủa địa phương
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Giao thông vận tải
Mạng lưới giao thông của thị trấn trong những năm qua đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, đến nay 85% số thôn xóm đã có đường lát gạch đanxen với việc bê tông hóa từng ngõ xóm, có trục đường tỉnh lộ chạy dọc qua thịtrấn Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn thị trấn được phân bố kháhợp lý, tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hóa và hội nhập nền kinh tế thịtrường với các xã lân cận và các vùng xung quanh Song phần lớn các tuyếnđường còn nhỏ, hẹp, chất lượng đường đang dần xuống cấp Do đó, để tăngcường hơn nữa hiệu quả phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, trong thời gian tớicần nâng cấp mở rộng một số tuyến đường
2.5.2 Hệ thống thuỷ lợi
Thổ Tang có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh với trục lớn là kênhLiễn Sơn chảy qua, về cơ bản hệ thống thủy lợi của địa phương đáp ứng nhu
Trang 13cầu tưới tiêu cho phần lớn diện tích đất nông nghiệp của thị trấn Hàng năm hệthống thủy lợi và các công trình phục vụ thủy lợi của thị trấn được quan tâmcải tạo, nâng cấp phần nào đáp ứng nhu cầu về sản xuất nông nghiệp Tuynhiên, còn một số tuyến mương đất đã và đang bị xuống cấp làm ảnh hưởngđến lưu lượng dòng chảy Trong khi đó việc đầu tư kinh phí cho việc bảodưỡng định kỳ, công tác nạo vét, khơi thông dòng chảy ở các tuyến còn hạnchế, hiệu quả sử dụng so với năng suất thiết kế chưa tương xứng, gây thấtthoát nước trong quá trình sử dụng làm ảnh hưởng đến sản xuất Trong tươnglai cần tiếp tục đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng.
2.5.3 Năng lượng
Đến nay hệ thống cung cấp điện trên địa bàn thị trấn được duy trì ổn định,công tác quản lý sử dụng điện luôn đảm bảo an toàn, đến nay hệ thống điện lướiquốc gia đã được phủ trên toàn thị trấn với 100 % số hộ được sử dụng điện lưới quốcgia
2.5.4 Bưu chính viễn thông
Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn thị trấn ngày càng được hiện đại hóa.Bưu điện trung tâm thị trấn đã được củng cố, nâng cấp và tăng cường trang thiết bịhiện đại Hoạt động của mạng lưới đường thư an toàn ổn định phục vụ thông tinkịp thời Nhìn chung, mạng lưới viễn thông vận hành an toàn thông suốt
Hệ thống truyền thanh hàng năm được xây dựng, sữa chữa nâng cấpđảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủtrương, đường lối chính sách của Đảng và Pháp luật Nhà nước
Ngoài ra công tác tuyên truyền cũng được chú trọng trong tiến trìnhphát triển kinh tế xã hội của thị trấn: Tuyên truyền khuyến khích chuyển đổi
cơ cấu vật nuôi cây trồng, định hướng phát triển nông nghiệp nông thôn…Trong tương lai, nhiệm vụ này cần được quan tâm hơn nữa
2.5.5 Cơ sở văn hóa
Toàn thị trấn đã tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, tập trung chỉ đạo việc xây dựng
và tổ chức xét duyệt công nhận làng văn hoá Việc xây dựng nếp sống vănminh - gia đình văn hóa ở cơ sở được quan tâm Công tác vận động loại bỏ cáctập tục lạc hậu đã được thay bằng nếp sống văn minh xây dựng khu dân cư -thôn xóm văn hóa Các di tích văn hoá được tôn tạo và bảo vệ Các lễ hộitruyền thống được tổ chức khá tốt, các hoạt động văn hoá nghệ thuật đượcphát triển mạnh ở các khu vực trong toàn thị trấn
2.5.6 Cơ sở y tế
Trang 14Cơ sở vật chất: trên địa bàn thị trấn có một trạm y tế có diện tích 1.861 m2,bệnh viện đa khoa Vĩnh Tường cũ có diện tích 7.532 m2 và một trung tâm y tế dựphòng có diện tích 6.457 m2.
Về công tác y tế: với đội ngũ y, bác sĩ được đào tạo thông thạo về chuyên
môn, nghiệp vụ Công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dânđược thực hiện liên tục, công tác tuyên truyền, tiêm chủng và phòng chống dịchbệnh luôn được thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch giao
Theo số liệu tổng hợp năm 2009 trạm y tế thị trấn đã khám chữa bệnhcho 42.470 lượt người; điều trị nội trú 1106 lượt người đạt 136,2% kế hoạch,điều trị ngoại trú 14.102 lượt người tăng 914 lượt người so với năm 2008
2.5.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo
Nhận thức rõ quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảngcho sự phát triển kinh tế xã hội nên sự nghiệp giáo dục của Thổ Tang luônđược chú trọng đầu tư phát triển thích đáng Sự nghiệp giáo dục - đào tạo củathị trấn trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng khích lệ cả về sốlượng và chất lượng Mặc dù cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học còn gặpnhiều khó khăn đặc biệt là cấp mầm non Hàng năm, ngành giáo dục có nhữngkhắc phục khó khăn, tìm mọi giải pháp để tăng cường cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy và học cùng với việc nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Vậnđộng 100% số trẻ đến độ tuổi đi học Hiện tại thị trấn có 01 trường THCS, 02trường tiểu học, 02 trường mẫu giáo và một trường Trung tâm giáo dục thườngxuyên, trong đó:
- Nhà trẻ, mầm non: trên địa bàn thị trấn Thổ Tang có 2 trường mầm
non có tổng diện tích là 0,47 ha Trường có tổng cộng 28 phòng học, tổng sốhọc sinh 900 cháu Trung bình 5,2 m2/1 học sinh
- Trường tiểu học: trường tiểu học Thổ Tang có diện tích khuôn viên
1,66 ha với khoảng 1200 học sinh, bình quân 13,8 m2/1 học sinh
- Trường trung học cơ sở (THCS): Thổ tang có 01 trường THCS với
tổng diện tích khuôn viên 0,78 ha với khoảng 500 học sinh, bình quân 15,6m2/1 học sinh
- Trung tâm giáo dục thường xuyên: trung tâm giáo dục thường xuyên của
huyện Vĩnh Tường đóng trên địa bàn thị trấn Thổ Tang có diện tích 1,7 ha
2.5.8 Cơ sở thể dục - thể thao
Phong trào thể dục thể thao được duy trì và phát triển mạnh trong cáctrường học, cơ quan 100% số trường đảm bảo việc giáo dục thể chất cho họcsinh, một số môn thể thao ưa thích đã trở thành hoạt động thường xuyên như
Trang 15điền kinh, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền Hàng năm thị trấn tổ chức cácgiải thi đấu thể thao chào mừng các ngày lễ lớn, qua đó tuyển chọn và bồidưỡng các vận động viên có năng khiếu luyện tập để bổ sung cho đội tuyển
Đến nay cơ sở vật chất cho ngành thể thao vẫn còn hạn hẹp về số lượng
và quy mô, chưa đủ trang thiết bị cần thiết cho việc luyện tập và thi đấu, toànthị trấn hiện mới có 1 sân thể thao mini với diện tích nhỏ
III ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
3.1.1 Những thuận lợi, lợi thế
- Thị trấn có vị trí khá thuận lợi về vị trí địa lý, địa hình, địa thế, đất đaithổ nhưỡng, khí hậu thủy văn và các nguồn tài nguyên sẵn có rất thuận lợi choviệc phát triển kinh tế nông nghiệp
- Thị trấn Thổ Tang có địa hình tương đối bằng phẳng, chất lượng đấttốt, màu mỡ, hệ thống thủy lợi tốt, đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng vànuôi trồng thủy sản
- Môi trường thị trấn trong lành, nguồn nước ít bị ảnh hưởng do chấtthải sinh hoạt
3.1.2 Những khó khăn, hạn chế
Khí hậu theo mùa, mùa mưa lượng mưa lớn, mực nước dâng caothường gây úng lụt cục bộ tại một số điểm trũng Mùa khô lượng mưa ít, mựcnước sông xuống thấp gây ra tình trạng hạn hán Nằm trong vùng đồng bằngbắc bộ, hàng năm thường ảnh hưởng trực tiếp từ các đợt rét đậm, đôi khi là réthại vào mùa đông gây ra thiệt hại không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp
3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội
3.2.1 Thuận lợi
- Thị trấn Thổ Tang có vị trí khá thuận lợi, nằm gần trung tâm huyện, cóđường liên huyện chạy qua trung tâm thị trấn Với vị trí như trên, đã tạo điềukiện thuận lợi cho thị trấn trong việc phát triển kinh tế đa dạng và bền vững.Đặc biệt nếu biết khai thác thế mạnh về vị trí địa lý sẽ đưa lại nguồn lợi khôngnhỏ cho nhân dân trong thị trấn trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ
- Nhân dân trong thị trấn có tinh thần đoàn kết, ham học hỏi Đội ngũcán bộ nhiệt tình, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách củaĐảng, Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn
Trang 16- Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của toàn xã hội mà
cơ sở hạ tầng có sự thay đổi đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần của nhândân ngày càng được cải thiện, bộ mặt toàn thị trấn thay đổi rõ rệt, tạo ra chothị trấn thế và lực phát triển trong giai đoạn tiếp theo
3.2.2 Khó khăn
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sựgia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, dẫn đến mức độ sửdụng đất rất khác nhau, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của thịtrấn Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với các chính sách khuyến khíchđầu tư phát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống
cơ sở hạ tầng và đặc biệt khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao dự báo sẽ cónhững thay đổi lớn thực tế sử dụng đất hiện nay, đồng thời đặt ra những vấn
đề có tính bức xúc trong việc bố trí sử dụng đất của thị trấn
Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng
như dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn, đặc biệt quỹ đất thuận lợi cho phát triển), thì áp lực đối với đất đai của thị trấn đã và sẽ ngày càng gay gắt hơn (nhất là ở các khu vực kinh tế phát triển) dẫn đến thay đổi lớn hiện
trạng sử dụng đất hiện nay của thị trấn Do đó, để thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khaithác sử dụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quảcao; bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội cũng như phục vụ cho việc đô thị hoá cả hiện tại và trongtương lai
Trang 17PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1.1 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
*) Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính:
Trong giai đoạn gần đây được sự quan tâm của các cấp, các ngành, đặcbiệt là ngành Tài nguyên và Môi trường, đã tiến hành lập luận chứng kinh tếkỹ thuật đo vẽ bản đồ Địa chính của thị trấn và đã hoàn thành trong năm 2011
*) Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thị trấn đã triển khai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các thời
kỳ năm 2005 và năm 2010 theo công nghệ số, với tỷ lệ 1/5.000
*) Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất
Từ khi có Luật đất đai năm 1993 đến nay công tác quy hoạch, kế hoạchhoá việc sử dụng đất đã được các cấp quan tâm thực hiện cho từng kỳ quy hoạch
Công tác kế hoạch sử dụng đất được thực hiện hàng năm theo quy địnhcủa Luật đất đai, thị trấn đã triển khai xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm
cụ thể
Công tác giải phóng mặt bằng được thị trấn quan tâm chỉ đạo tập trunglực lượng để tổ chức kiểm điểm, lập phương án đền bù, chi trả tiền đền bù vàchú trọng giải quyết những kiến nghị của nhân dân về công tác giải phóng mặtbằng phù hợp theo quy định của nhà nước
1.2 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Hàng năm thị trấn đều lập kế hoạch sử dụng đất đai làm cơ sơ để thựchiện việc giao đất, cho thuê đất Việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tuy có nhiều tiến bộ, song tỷ lệ thựchiện còn hạn chế ở một số loại đất
Thị trấn đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch
sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 - 2010, đây là cơ sở quan trọng cho việcgiao đất, thu hồi đất, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm
1.3 Thống kê và kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được tổ chức thực hiện thường xuyên Hàngnăm, thị trấn thống kê biến động đất đai, lập biểu thống kê đất đai đến thời điểm01/10 hàng năm nộp lên huyện để tổng hợp biểu thống kê đất toàn huyện
Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện 5 năm một lần vào các năm
Trang 182005 và năm 2010 theo chỉ đạo của Nhà nước.
1.4 Quản lý tài chính về đất đai
Nguồn thu từ đất bao gồm lệ phí giao đất, thuế chuyển quyền sử dụngđất, lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thuế trước bạ, tiền thuê đất, v.v được thu nộp vào kho bạc theo đúng các quy định về tài chính
Trong những năm qua, thị trấn đã tổ chức thanh tra, kiểm tra tài chính
về đất đai, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm
1.5 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất là hoạt động được thị trấn tổ chức thường xuyên thông qua các biện pháptuyên truyền để mọi người dân hiểu được các quyền và nghĩa vụ do pháp luậtquy định để đảm bảo việc sử dụng đất đúng pháp luật và có hiệu quả kinh tếcao Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đìnhcũng là một biện pháp tích cực để người sử dụng đất có đủ điều kiện thực hiệncác quyền của mình
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Thổ Tang có 526,88
ha Bình quân diện tích đất tự nhiên của xã là 356 m2/người (Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2010 Thổ Tang được thể hiện trong bảng số 05).
BẢNG 05: DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH NĂM 2010
Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Thổ Tang 2.1.1 Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp toàn thị trấn có 359,63 ha, bình quân đất nôngnghiệp là 243,0 m2/người
- Đất trồng lúa nước là 302,78 ha, chiếm 84,19% tổng diện tích đấtnông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm còn lại là 31,13 ha, chiếm 8,66% tổng diện tích đấtnông nghiệp
Trang 19- Đất nuôi trồng thủy sản là 23,27 ha, chiếm 6,47% tổng diện tích đất nông
nghiệp (Cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp được thể hiện trong bảng số 06).
BẢNG 06: DIỆN TÍCH, CƠ CẤU ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010
Thứ
Hiện trạng năm 2010 Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Thổ Tang
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng Uỷ, UBND thị trấncùng với sự nỗ lực của nhân dân trong việc đầu tư giống mới, cải tạo đất, ápdụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ đã gópphần thúc đẩy sản lượng trên một đơn vị diện tích gieo trồng
2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp toàn thị trấn có 167,25 ha, chiếm 31,74%diện tích tự nhiên
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,45 ha, chiếm0,27% diện tích đất phi nông nghiệp Đây là diện tích các cơ quan, công trình
sự nghiệp nhà nước, nằm ở khu vực trung tâm thị trấn
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 9,22 ha, chiếm 5,51% diện tích đất phinông nghiệp
- Đất bãi thải, xử lý chất thải 1,61 ha, chiếm 0,96% diện tích đất phinông nghiệp
- Đất tôn giáo tín ngưỡng 2,31 ha, chiếm 1,38% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,57 ha, chiếm 2,73% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất có mặt nước chuyên dùng 11,85 ha, chiếm 7,09% diện tích đất phinông nghiệp
- Đất phát triển hạ tầng: diện tích 74,78 ha, chiếm 44,71% diện tích đấtphi nông nghiệp, trong đó chủ yếu là đất giao thông, thuỷ lợi các loại đất khác
Trang 20chiếm tỉ lệ không đáng kể.
- Đất ở tại đô thị có diện tích là 62,46 ha, chiếm 37,35% tổng diện tích
đất phi nông nghiệp (Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 thị trấn Thổ Tang được thể hiện trong bảng số 07).
BẢNG 07: DIỆN TÍCH, CƠ CẤU ĐẤT PHI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẦU
NĂM 2010
Năm 2010 Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 0,45 0,27
Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Thổ Tang 2.1.3 Đất đô thị
- Theo số thống kê năm 2010 diện tích đất đô thị của thị trấn Thổ Tang
là 526,88 ha, chiếm 100% tổng diện tích đất tự nhiên
2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Trên cơ sở bóc tách, phân tích và đánh giá số liệu đất đai từ năm 2001đến năm 2010 cho thấy xu thế và nguyên nhân biến động trong sử dụng đấtcủa thị trấn như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn có chút biến động trong giai đoạn
2001 - 2010 là do việc rà soát chi tiết, giải quyết dứt điểm đối với các vùng đất có
Trang 21ranh giới chưa rõ ràng thuộc hai nhóm đất nông nghiệp tiếp giáp với nhóm đấtchưa sử dụng; cụ thể giai đoạn này diện tích đất tự nhiên của thị trấn đã tăng 0,09
ha (Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn trong giai đoạn 2001 - 2010 có sự thay đổi và được thể hiện trong bảng số 08).
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 12,85 0,45 -12,40
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 0,00 0,00 0,00
Trang 22do chuyển sang đất phi nông nghiệp trong đó:
- Đất lúa nước giảm 13,46 ha do chuyển sang đất ở, đất nghĩa địa và đấtphát triển hạ tầng
- Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 8,78 ha do một phần chuyển sangđất lúa, còn lại chuyển sang đất ở và đất phát triển hạ tầng
- Đất nuôi trồng thủy sản tăng 4,37 ha do đất nông nghiệp khác, đất có mặtnước chuyên dùng và đất phát triển hạ tầng chuyển sang
2.2.2 Đất phi nông nghiệp
Trong giai đoạn 2001 - 2010 diện tích đất phi nông nghiệp tăng 23,71
- Đất tôn giáo tín ngưỡng tăng 1,41 ha do đất xây dựng trụ sở cơ quan côngtrình sự nghiệp chuyển sang
- Đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 1,61 ha lấy từ đất chưa sử dụng 0,4 ha vàđất lúa nước 1,21 ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 2,1 ha do đất lúa nước, đất phát triển hạtầng và đất tôn giáo tín ngưỡng chuyển sang Ngoài ra đất nghĩa trang nghĩa địacũng chuyển đất cơ sở sản xuất kinh doanh
- Đất có mặt nước chuyên dùng giảm 0,38 ha do chuyển sang đất cơ sở sảnxuất kinh doanh
- Đất phát triển hạ tầng tăng 17,72 ha, chủ yếu chuyển từ đất lúa, đất trụ sở
cơ quan (giai đoạn 2001 - 2005 chuyển 10,30 ha) và đất chưa sử dụng sang
- Trong giai đoạn 2001 - 2010 diện tích đất ở tại đô thị tăng 10,43 ha.Bình quân trong mười năm qua mỗi năm diện tích đất ở của thị trấn tăng từ10.000 - 15.000m2 Như vậy đến năm 2010 tổng diện tích đất ở là 62,46 hachiếm 11,85% diện tích đất tự nhiên
2.2.3 Đất đô thị
Trong giai đoạn 2001 - 2010 diện tích đất đô thị tăng 0,09 ha
2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất
Trang 232.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất a) Hiệu quả kinh tế
Cho đến nay, việc sử dụng đất đai của thị trấn khá ổn định và ngày càng chohiệu quả kinh tế cao, đầu tư thâm canh tăng vụ, năng suất cây trồng tăng mạnh
Việc bố trí quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triểnthương mại, dịch vụ, quản lý chặt chẽ việc chuyển đất sản xuất nông nghiệpsang các mục đích phi nông nghiệp đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
Một số hộ gia đình đã có sự đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, áp dụng cácbiện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào phát triển sản xuất cùng với các biệnpháp cải tạo đất, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Tuy nhiên trên địa bàn thị trấn vẫn chưa có vùng sản xuất cây hàng hoálớn để tạo hàng hóa tập trung phát triển công nghiệp chế biến tại chỗ, nâng giáthành sản phẩm
b) Hiệu quả xã hội
Trình độ dân trí tăng, năm 2010 số học sinh trong độ tuổi đến trường đạt
tỷ lệ 100%, thị trấn đã đạt phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tạocông ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, công tác an ninh trật tự xã hội đượcđảm bảo, tệ nạn xã hội giảm mạnh Nhiều hộ gia đình được công nhận là giađình văn hóa, phong trào văn hóa thể thao phát triển, các tổ chức xã hội đượcgiữ vững và ngày càng phát triển Tỷ lệ phát triển dân số giảm đáng kể
Việc sử dụng đất ngày càng ổn định, người dân ý thức hơn về vai trò,trách nhiệm trong sử dụng đất Người dân yên tâm đầu tư vào sử dụng đất đặcbiệt là nhóm đất nông nghiệp
Đất đai là một trong những nhân tố đầu vào của các quá trình kinh tế,bởi vậy nó là nhân tố quan trọng tạo ra sự ổn định, tạo ra nền tảng cho sự pháttriển, cụ thể như vấn đề an toàn lương thực, vấn đề việc làm và thu nhập chongười dân toàn thị trấn
c) Hiệu quả môi trường
Trong những năm qua sự phát triển của thị trấn theo hướng hiện đại hoánông nghiệp và nông thôn phần nào cũng đã ảnh hưởng môi trường chung củatoàn thị trấn như môi trường nước, môi trường không khí
Trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp quá trình bón phân hóa học,thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc ra hoa đậu quả nhưng người dân lại ít quantâm đầu tư cải tạo đất do vậy đã làm cho đất nông nghiệp bị ô nhiễm, giảm độphì của đất Trong tương lai cần kết hợp với biện pháp cải tạo đất như: bón
Trang 24phân xanh, phân chuồng, sử dụng các loại thuốc trừ sâu, phân hóa học theođúng quy trình kỹ thuật, cân đối và hợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến môitrường đất.
2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn ThổTang là 526,88 ha Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của 3 nhóm chính cũng như cácloại đất của thị trấn cho thấy trong những năm gần đây việc sử dụng đất trên địa bàn thịtrấn đã theo xu hướng tích cực và ngày càng hợp lý hơn với quá trình phát triển chungtrong toàn thị trấn, việc sử dụng đất đai từng bước đi vào ổn định
2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất
Trong những năm qua, Đảng uỷ, UBND thị trấn đã quan tâm đúng mứctrong việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Những thành tựu
mà thị trấn đã đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có phần đónggóp không nhỏ của việc khai thác sử dụng đất hợp lý, hiệu quả Tuy nhiên còntồn tại:
- Trong cơ cấu đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng lúa nước chiếm tỷ
lệ cao Song quá trình canh tác phần lớn người nông dân chưa áp dụng nhữngbiện pháp cải tạo đất mà chỉ quan tâm đến lợi nhuận, việc hình thành các môhình phát triển rau an toàn chưa phát triển mạnh
- Đất ở và đất dành cho phát triển hạ tầng tuy đã phần nào đáp ứng đượcnhu cầu ở thời điểm hiện tại Trong thời gian tới cùng với sự gia tăng dân số,việc phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cầnđược nâng cấp, cải tạo, kiên cố hóa một số hạng mục công trình
Để khắc phục những tồn tại nêu trên cần quan tâm một số vấn đề cơ bản sau:
- Cần quy hoạch ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sởphù hợp với tiềm năng đất đai của thị trấn, thực hiện đầu tư thâm canh theochiều sâu, sản xuất tập trung tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hướng hàng hóaxuất khẩu Tăng cường công tác khuyến nông, áp dụng các biện pháp khoahọc tiên tiến hiện đại, sử dụng đất phải đi đôi với cải tạo đất
- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội; tăng cường sức hút đầu tư phát triển kinh tế, xã hội bằng những chínhsách hợp lý cũng như ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọng điểm
- Xây dựng quy hoạch thống nhất trên địa bàn toàn thị trấn, quản lý và
sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt Kiên quyết xử lý dứtđiểm tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích
- Cụ thể hóa các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước vào tình hình
Trang 25thực tế của thị trấn, tăng cường năng lực cho đội ngũ quản lý đất đai.
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Do thực hiện Luật đất đai 2003, việc phân loại đất có thay đổi, hướngdẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trườngcũng có những điểm mới và cụ thể hơn, nên khi đánh giá tình hình biến độngđất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước, báo cáo chỉ đánhgiá một số loại đất chính có ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hộicủa thị trấn
3.1.1 Đất nông nghiệp
Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Thổ Tang theo phương ánquy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 344,12 ha, năm 2010 thực hiện có diệntích 359,63 ha, đạt 104,51% diện tích được duyệt
a) Đất lúa nước
Diện tích hiện trạng sử dụng đất lúa nước năm 2010 là 302,78 ha, so vớichỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 288,03 ha, đạt 105,12% diệntích được duyệt
b) Đất trồng cây hàng năm còn lại
Diện tích hiện trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm còn lại năm 2010
là 31,13 ha, so với chỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 37,16 ha,đạt 83,77% diện tích được duyệt
c) Đất trồng cây lâu năm
Diện tích hiện trạng sử dụng đất trồng cây lâu năm năm 2010 là 0,8 ha,
so với chỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 1,24 ha, đạt 64,52%diện tích được duyệt
d) Đất nuôi trồng thủy sản
Diện tích hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản năm 2010 là 23,27
ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 17,69 ha, đạt 131,54% so vớichỉ tiêu quy hoạch được duyệt
3.1.2 Đất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp của thị trấn Thổ Tang theo phương
án quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 170,44 ha, năm 2010 thực hiện có
Trang 26diện tích 167,25 ha, đạt 98,13% diện tích được duyệt
Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phương án quy hoạch củacác loại đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:
a) Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Diện tích hiện trạng sử dụng đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpnăm 2010 là 0,45 ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 12,85 ha,đạt 3,5% diện tích được duyệt
b) Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Diện tích hiện trạng sử dụng đất cơ sở sản xuất kinh doanh năm 2010 là9,22 ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 6,0 ha, đạt 153,67%diện tích quy hoạch được duyệt
c) Đất tôn giáo tín ngưỡng
Diện tích hiện trạng sử dụng đất tôn giáo tín ngưỡng năm 2010 là 2,31
ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 0,9 ha, đạt 256,67% diệntích được duyệt
d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Diện tích hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2010 là4,57 ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 2,47 ha, đạt 185,02%diện tích được duyệt
e) Đất có mặt nước chuyên dùng
Diện tích hiện trạng sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng năm 2010 là11,85 ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 11,85 ha, đạt 100%diện tích được duyệt
f) Đất phát triển hạ tầng
Diện tích hiện trạng sử dụng đất phát triển hạ tầng năm 2010 là 74,78
ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 74,36 ha, đạt 100,56% diệntích được duyệt
g) Đất ở tại đô thị
Diện tích hiện trạng sử dụng đất ở tại đô thị năm 2010 là 62,46 ha, sovới chỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 62,01 ha đạt 100,73% diệntích được duyệt
3.1.3 Đất đô thị
Diện tích hiện trạng sử dụng đất đô thị năm 2010 là 526,88 ha, so vớichỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 526,79 ha cao hơn 0,09 ha
Trang 27BẢNG 9: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KỲ TRƯỚC (2001 –
2010)
Theo PAQH đến năm
2010 đã phê duyệt (ha)
Hiện trạng đầu năm
2010 (ha)
Tỷ lệ thực hiện(%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 526,79 526,88
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp CTS 12,85 0,45 3,50
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0,00 0,00 0,00
Trang 282.12 Đất có mặt nước chuyên dung SMN 11,85 11,85 100,00
3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch kỳ trước của thị trấn Thổ Tang tập trung chủ yếu tăng ở đất
ở, đất giao thông, thủy lợi, đất nuôi trồng thủy sản, còn lại một số loại đất khácnhư văn hoá, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao cần được quan tâm đầu tưhơn nữa Ngoài một số chỉ tiêu đã đạt được thì còn một số chỉ tiêu quy hoạch
kỳ trước chưa đạt như đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sản xuất kinh doanh
Sau khi đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000
-2010 có thể thấy nguyên nhân chính dẫn đến những tồn tại trong quá trìnhthực hiện phương án quy hoạch giai đoạn trước là do tình hình quản lý đất đai
ở thị trấn chưa thực sự chặt chẽ, một số hộ dân chuyển đổi mục đích sử dụngđất, sử dụng đất không đúng mục đích được giao, không theo quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đã được duyệt đặc biệt với nhóm đất nông nghiệp
Trang 29PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai về lượng và chất theo khả năngthích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ranhững căn cứ xác định nhằm định hướng cho việc sử dụng đất trên cơ sở khaithác sử dụng quỹ đất đai hợp lý, có hiệu quả cao, phù hợp với phát triển kinh tế
- xã hội của thị trấn
*) Khái quát tiềm năng đất đai của thị trấn
Toàn thị trấn hiện có 526,88 ha đất tự nhiên, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 359,63 ha, chiếm 68,26% diện tích đất tự nhiên.+ Đất phi nông nghiệp: 167,25 ha, chiếm 31,74% diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp hiện chiếm 31,74% tổng diện tích đất tự nhiên
Do đó ngoài việc điều chỉnh, chuyển đổi một số loại đất nhằm sử dụng hiệuquả loại đất này, cần bố trí thêm diện tích đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Đối với đất ở bên cạnh việc bố trí, sắp xếp lại một số khu dân cư saocho hợp lý, cũng cần dành thêm quỹ đất đáp ứng cho các nhu cầu dân sinh trên
cơ sở tận dụng cơ sở hạ tầng đã có, tiết kiệm đầu tư mới, hạn chế việc mở rộngkhu dân cư ra vùng đất sản xuất nông nghiệp
1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp
Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tựnhiên như đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hoá của đất và khí hậu của thịtrấn Tuy nhiên hiệu quả đem lại của sản xuất do việc bố trí hợp lý cây trồng -vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ tạo ra các vùng chuyên canhsản xuất sản phẩm hàng hoá nông sản và nguyên liệu chế biến còn phụ thuộcnhiều vào các điều kiện khác như: chế độ nước, khả năng tưới tiêu, địa hình, vịtrí phân bố, mức độ tập trung đất đai trong không gian, vốn, lao động, cũngnhư yếu tố thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm
Trên cơ sở phân tích đánh giá các yếu tố liên quan đến quá trình sảnxuất cho thấy tiềm năng đất đai để phân vùng phát triển nông nghiệp của thịtrấn là rất lớn
2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư
Quỹ đất phát triển xây dựng của thị trấn ngày càng hạn chế Trên quan điểm
Trang 30phát triển xây dựng cần tận dụng quỹ đất hết sức tiết kiệm cho những khu đất cótiềm năng và đầu tư, cải tạo các khu vực ít thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Ngoài việc phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng nhu cầu về bố trí đất ở củanhân dân, mở rộng cũng như phát triển các khu dân cư mới trong tương lai làthực tế khách quan không thể tránh khỏi Vì vậy, về lâu dài cần chú trọng việcxây dựng nhà ở cao tầng, nhằm tiết kiệm đất đai, cũng như bố trí dân cư, cơ sở
hạ tầng theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tập
trung, làm tiền đề cho quá trình đô thị hoá trên địa bàn thị trấn sau này.
3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua, thị trấn Thổ Tang tập trung đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, phát triển du lịch, thương mại - dịch vụ, nhưng phần lớn diện tíchđất đưa vào sử dụng được khai thác từ quỹ đất nông nghiệp
Diện tích đất cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây tăng nhanh để pháttriển giao thông, thuỷ lợi, truyền dẫn năng lượng, bưu chính viễn thông, cơ sởvăn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, các công trình phúc lợi công cộng chủyếu sử dụng từ đất nông nghiệp do quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nền kinh tế ngày càng phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố hàng đầu, là nềntảng của quá trình phát triển trong mọi lĩnh vực Tiềm năng phát triển đất cơ sở
hạ tầng còn rất lớn có thể khai thác sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng trongquỹ đất đang sử dụng và chưa sử dụng phù hợp với định hướng phát triển kinh
tế – xã hội về trước mắt và trong tương lai một cách bền vững
Trang 31PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH
1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tếhàng năm giai đoạn 2011 - 2020 đạt 12 - 15%, trong đó:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp hàng năm giai đoạn 2011
-2020 đạt 12 - 14%
- Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đạt 9,5 - 10%
- Thương mại dịch vụ đạt 13 - 16%
Về cơ cấu giá trị sản xuất:
- Nông nghiệp chiếm 8,34%
- Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 18,42%
- Thương mại dịch vụ chiếm 73,24%
Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 23,7 - 26 tr.đ/người/năm
Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha canh tác đạt 125 - 140 triệu đồng.Thực hiện tốt chương trình giao thông nông thôn, phấn đấu các tuyếnđường trong thị trấn được cứng hóa đảm bảo chất lượng tốt
Về cơ bản kinh tế tăng tỷ trọng thương mại dịch vụ và công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp
1.2 Các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế
Giá trị tổng sản phẩm xã hội năm 2010 đạt 253,5 tỷ đồng, phấn đấu đến
2015 đạt 352 tỷ đồng và đến 2020 ước đạt 441 tỷ đồng
Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 16,9 triệu đồng/người, đếnnăm 2015 đạt 22,5 triệu đồng và đến năm 2020 đạt khoảng 27 triệu đồng
1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp hàng năm giai đoạn 2011
-2020 ước đạt 12 - 14%
*Về trồng trọt:
Trang 32- Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa họckỹ thuật hướng dẫn nông dân tiếp nhận và áp dụng vào sản xuất.
- Vận hành có hiệu quả hệ thống tưới tiêu thủy lợi, cải tạo nâng cấp giaothông nội đồng
- Hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ đúng hướng phục vụ sản xuất cho hộnông dân, phối hợp cùng khuyến nông cải tạo đưa giống mới vào sản xuất,khuyến khích các mô hình điểm để nhân rộng
* Về chăn nuôi:
Từng bước quy hoạch và khuyến khích mô hình chăn nuôi tập trung củathị trấn, khu dân cư theo hướng chuyên môn hóa, cải tạo để nạc hóa đàn lợncùng việc gây nuôi con giống đặc sản có giá trị cao, làm tốt công tác thú y vàphòng dịch Mở rộng và phát triển chăn nuôi thủy sản
1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tiểu thủ công nghiệp hàng năm giai đoạn 2011
- 2020 ước đạt 9,5 - 10%, phát huy tối đa tiềm năng sản xuất trên địa bàn
1.2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thương mại - dịch vụ hàng năm giai đoạn
2011 - 2020 ước đạt 15 - 17%
Trong tương lai thị trấn cần có những định hướng để thúc đẩy ngànhthương mại - dịch vụ phát triển hơn nữa xứng đáng là ngành kinh tế mũi nhọncủa thị trấn
1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động và việc làm
- Giảm tỷ lệ sinh xuống mức 1,2%
- Tốc độ gia tăng dân số: 1,1%
- Quy mô dân số năm 2020 là: 16565 người
- Tỷ lệ dân được dùng nước sạch đạt 100%
- 100% tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa vào năm 2015
- Số lao động được đào tạo nghề 69%
- Tạo được công ăn việc làm cho 100% lao động, kể cả lao động nông nhàn
1.4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Bố trí các khu dân cư phải đáp ứng được yêu cầu: Thuận tiện giao lưukinh tế, văn hóa; thuận lợi trong sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế gia
Trang 33đình; hình thành các cụm điểm kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn cũng như tạo tiền đề đểtiến hành đô thị hóa nông thôn.
Khu vực trung tâm thị trấn: Đây là điểm dân cư tập trung, các trung tâmdịch vụ nông nghiệp, phi nông nghiệp phục vụ nhu cầu giao thương hàng hóagiữa các vùng lân cận và tiêu dung của người dân trong thị trấn với bán kính 1 -2km Tại các trung tâm này được xây dựng các công trình phát triển hạ tầng,dịch vụ, khu vui chơi giải trí, thông tin liên lạc mang tính đa dạng và phong phúđảm bảo tiềm năng phát triển nhanh và mạnh về mọi mặt trên địa bàn thị trấn…
Khu vực thôn, xóm: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xã hội (điện,đường, trường học, cơ sở y tế…) để từng bước cải thiện, nâng cao đời sống củangười dân…
1.5 Chỉ tiêu phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng là tạo nên bộ mặt mới và làm nềntảng để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội
1.5.1 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông
Mở rộng đường tỉnh lộ 304, đường Thổ Tang đi xã Thượng Trưng Mởmới đường QL 2C ( đoạn từ Vũ Di qua Thổ Tang đi Tam Phúc), tuyến cầu LêXoay đi Miếu Trúc, tuyến Miếu Trúc đi Lũng Hòa, và các tuyến đường trongkhu dân cư của thị trấn
b) Mạng lưới bưu chính viễn thông
Bảo đảm thông suốt hoạt động bưu chính viễn thông trong thị trấn đểphục vụ việc phát triển đời sống dân sinh cũng như đảm bảo về mặt quốcphòng, an ninh
c) Phát triển ngành điện
Phát triển các trạm nguồn theo quy hoạch ngành, đảm bảo cung cấp điệncho sản suất và sinh hoạt, đặc biệt là ở trung tâm thị trấn và khu sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp hình thành trong thời gian tới
d) Phát triển thủy lợi
Để nâng cao hệ số sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu tưới tiêu, thâm canhtăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; Trong giai đoạn quy hoạch thịtrấn sẽ tập trung đầu tư củng cố và cải tạo mạng lưới thuỷ lợi như: nạo vét
Trang 34các tuyến mương trục chính, tu bổ nâng cấp và đẩy mạnh công tác kiên cốhoá kênh mương nội đồng
1.5.2 Chỉ tiêu hạ tầng xã hội
a) Giáo dục và đào tạo
Tiếp tục đầu tư mua sắm xây dựng cơ sở vật chất phục vụ tốt nhất chocông tác giảng dạy học tập ở nhà trường, để con em nhân dân 100% trong độtuổi đến trường được đến trường Nâng cao chất lượng dạy và học, tỷ lệ họcsinh khá và giỏi tăng, giảm triệt để học sinh yếu kém, để có kết quả xếp loạihàng năm đạo đức ngoan học tập tốt năm sau cao hơn năm trước, các nhàtrường tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên có trình độ chuẩn và trên chuẩn,
đủ về số lượng đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới nội dung chương trình, phươngpháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh công táckhuyến học và khuyến tài ở mỗi thôn, mỗi dòng họ và các hoạt động văn hóagiáo dục khác tiến tới xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia, để phong tràogiáo dục Thổ Tang luôn đứng tốp đầu của huyện
b)Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Làm tốt công tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân, phát huy tinh thần trách nhiệm tận tụy y đức của người thầy thuốc, thựchiện có hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, chủ động xây dựng kếhoạch vệ sinh phòng bệnh, làm tốt công tác y tế toàn dân, giữ gìn bảo đảm vệsinh môi trường, thực hiện ăn chín uống sôi, an toàn thực phẩm, kiên quyếtkhông để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn thị trấn và phòng chống tốt các bệnh xãhội Tuyên truyền vận động toàn dân thực hiện tốt công tác dân số KHHGĐ,giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, coi trọng công tác chống suy dinh dưỡng cho trẻ em,công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, phấn đấu giảm
tỷ lệ sinh hàng năm theo đúng mục tiêu đề ra
c)Thể dục thể thao
Chú trọng phát triển phong trào thể thao quần chúng Xây dựng sân vậnđộng tại trung tâm thị trấn Ngoài ra, bố trí diện tích đất để xây dựng các sânthể thao tại các tổ dân phố trên địa bàn thị trấn
d)Quốc phòng, an ninh
- Về quân sự: Tiếp tục quán triệt tổ chức thực hiện nghiêm túc có hiệuquả công tác quân sự quốc phòng theo kế hoạch hàng năm Thực hiện tốtchính sách hậu phương quân đội, quản lý tốt nguồn nhập ngũ hàng năm vàbiên chế lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên để hàng năm hoànthành tốt công tác tuyển quân và huấn luyện dân quân
- Về công tác an ninh: Tập trung lãnh chỉ đạo thực hiện có hiệu quả cácNghị quyết của các cấp về công tác an ninh trật tự an toàn xã hội, tiếp tục phát