CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN...30 PHẦN III...34 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ TẦ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 3
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 3
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH 4
III PHẠM VI QUY HOẠCH 4
1 Phạm vi nghiên cứu: 4
2 Thời gian lập quy hoạch: 5
IV CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH 5
1 Các văn bản pháp lý: 5
2 Các nguồn tài liệu, số liệu 6
3 Các cơ sở bản đồ 6
PHẦN I 7
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ LIÊN MẠC 7
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 7
1 Địa hình 7
2 Khí hậu 7
3 Thuỷ văn 7
4 Địa chất công trình 8
5 Đánh giá chung 8
II HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI 8
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính 8
2 Kinh tế 8
3.Văn hoá xã hội 9
5 Tâm linh, tôn giáo 11
6 Hiện trạng về hệ thống trật tự an ninh quốc phòng 11
7 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội 12
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 12
IV HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 13
1 Hiện trạng hạ tầng xã hội, dân cư và nhà ở 13
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường 17
3 Hiện trạng hạ tầng sản xuất 19
4 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 23
PHẦN II 29
CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 29
I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 29
II CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 29
III CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 29
IV DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ 29
V XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI 30
VI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 30
PHẦN III 34
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 34
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ 34
Trang 21 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất: 34
2 Tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn: 34
3 Các định hướng quy hoạch các công trình hạ tầng xã hội 38
II QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 42
1 Chuẩn bị kỹ thuật: 42
2 Mạng lưới giao thông: 45
3 Cấp điện 49
4 Cấp nước 50
5 Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất 53
6 Hệ thống thu gom chất thải rắn 58
PHẦN IV 59
QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU TRUNG TÂM XÃ 59
I QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUNG TÂM XÃ 59
1.Quan điểm hình thành trung tâm xã 59
1.Đinh hướng phát triển khu trung tâm xã 59
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 59
II QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU TRUNG TÂM XÃ 62
1 Chuẩn bị kỹ thuật: 62
2 Mạng lưới giao thông: 63
3 Mạng lưới cấp điện 64
4 Quy hoạch cấp nước (Khu Trung Tâm) 65
PHẦN V 68
DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG 68
PHẦN IV 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
I KẾT LUẬN 83
II KIẾN NGHỊ 83
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của BCHTW Đảng khóa X về nôngnghiệp - nông dân - nông thôn phấn đấu đạt mục tiêu nâng cao nhanh đời sống vậtchất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, xây dựng nền nôngnghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn có năng suấtchất lượng hiệu quả, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với công nghiệp dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh tháiđược bảo vệ, nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị
Nhằm triển khai quy hoạch phát triển nông thôn mới huyện Mê Linh đến 2020,
xã Liên Mạc là một trong 16 xã được triển khai công tác quy hoạch
Liên Mạc là xã nằm ở phía Tây huyện Mê Linh, có diện tích 817.76 ha, với dân
số 14257 được phân bố trên 3 thôn ( Bồng Mạc, Liên Mạc, Xa Mạc) có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển kinh tế :
- Có tuyến đường Tỉnh lộ 308 chạy qua địa phận xã và cách đườngQuốc lộ 23 khoảng 3 km về phía Đông của xã
- Có nhiều dự án đô thị đã và đang trong quá trình triển khai, có tácđộng lớn đến tốc độ đô thị hóa của xã
- Diện tích đất nông nghiệp sản xuất tập trung theo các vùng lớn nênkhông ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển, tạo thuận lợi cho việctuyên tuyên truyền vận động nhân dân dồn, ghép ruộng đất
Trong những năm vừa qua, kinh tế xã Liên Mạc đã có những bước phát triểnđáng ghi nhận:
- Năng suất lúa bình quân 45.5 tạ/ha/năm Với tổng sản lượng đạt4145.05 tấn Giá trị đạt 20.752.250 đ
- Năng suất cây đỗ bình quân 10.6 tạ/ ha/năm Với tổng sản lượng đạt44.62 tấn Giá trị 4.908.860.000 đ
- Năng suất cây lạc bình quân 13.5 tạ/ha/năm Với tổng sản lượng đạt56.84 tấn Giá trị đạt 5.114.700.000 đ
- Năng suất cây ngô bình quân đạt 31.5 tạ/ ha/năm Với tổng sản lượngđạt 323.19 tấn Giá trị đạt 16.159.500.000 đ
- Tổng sản lượng đàn gia cầm ước đạt 564 tấn, đạt 24.840.000.000 đ
- Giá trị chăn nuôi thuỷ sản ước đạt 58.120.000.000 đ
- Bình quân thu nhập đầu người đạt 12.696.567 đ/người/năm
Trang 4Tuy nhiên do chưa khai thác triệt để tiềm năng, thế mạnh, nhân dân trong xãvẫn sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp nên đời sống chưa được nâng cao Bên cạnh
đó, tình hình xây dựng của xã đang diễn ra nhanh chóng và rất khó kiểm soát, tìnhhình lấn chiếm và cơi nới vi phạm trật tự xây dựng đã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngđất của xã Chất lượng môi trường và hạ tầng kỹ thuật không đảm bảo ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng sống của người dân
Chính vì vậy, việc quy hoạch xã Liên Mạc nhằm đánh giá rõ các điều kiện tựnhiên, đất đai, con người và đưa ra các định hướng phát triển về không gian, về mạnglưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác các tiềm năng thế mạnh vốn
có, đáp ứng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông thônmới của Đảng và Nhà nước đề ra trở thành một yêu cầu cần thiết và cấp bách
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH.
- Cụ thể hoá Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh và
xã Liên Mạc đến năm 2020;
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Liên Mạc huyện Mê Linh nhằm đạtđược các chỉ tiêu về nông thôn mới theo tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, tạo cơ sởphát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã;
- Dự báo quy mô dân số toàn xã theo từng giai đoạn;
- Quy hoặc tổng mặt bằng sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, cảnhquan, tổ chức các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, điểm dân cư nông thôntrên địa bàn xã phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
- Tạo dựng các khu vực dân cư với hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng cơ sởhoàn chỉnh phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân nông thôn, tạo điều kiệnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi nghề nghiệp, đẩy nhanh tốc độ đô thịhoá và tạo bộ mặt mới cho khu vực nông thôn xã Liên Mạc – huyện Mê Linh;
- Tạo dựng cơ sở pháp lý để UBND xã thực hiện việc quản lý xây dựng đất đaicác điểm dân cư nông thôn, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá xã hội trên địabàn xã và huyện;
- Hướng dẫn người dân trong khu vực làng xóm có kế hoạch tổ chức đầu tư xâydựng và phát triển khu dân cư một cách hoàn chỉnh, thống nhất về kiến trúc và hạ tầng,vừa đảm bảo nhu cầu phát triển vừa bảo tồn, xây dựng nền văn hoá truyền thống vàphát triển bền vững;
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch
III PHẠM VI QUY HOẠCH
1 Phạm vi nghiên cứu:
- Phía Bắc: giáp xã Tự Lập
- Phía Nam: giáp xã Chu Phan
Trang 5- Phía Đông: giáp xã Thạch Đà
- Phía Tây: giáp xã Vạn Yên
Nghiên cứu quy hoạch xây dựng xã Liên Mạc trên phạm vi toàn xã với diện
- Căn cứ luật Đất đai 2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng 2003;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 củaBan Chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Thông báo số 2183/BNN-KTHT, ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới;
- Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới (ban hành kèm theo Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ);
- Nghị định 37/2010/ NĐ-CP về việc Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch đô thị;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng về Quy địnhviệc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hànhTiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Công văn số 1416/BNN-KTHT, ngày 27/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn về việc hướng dẫn lập Đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới cấp xã;
- Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện Mê Linh lần 9;
- Quyết định số 208/2001/QĐ-TTg ngày 13/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt định hướng quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Mê Linh, tỉnhVĩnh Phúc;
Trang 6- Quyết định số 24/2005/QĐ-UBND ngày 23/8/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Mê Linh giaiđoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020;
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mê Linh đến năm
- Căn cứ Đề án phát triển giao thông huyện Mê Linh giai đoạn 2010 – 2020;
- Căn cứ văn bản số 1141/UBND- QLDT ngày 29/03/2011 về việc triển khai lập quyhoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết 1/2000 thị trấn Quang Minh, Chi Đônghuyện Mê Linh
- Căn cứ quyết định số 2798/QĐ- UBND ngày 4/4/2011 về việc thành lập Ban quản lý
Dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Mê Linh
- Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010 UBND
xã Liên Mạc;
- Căn cứ các văn bản tài liệu về dân số đất đai xã Liên Mạc
- Các tiêu chuẩn quy phạm có liên quan
2 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Căn cứ Báo cáo kinh tế xã hội và nghị quyết Đảng bộ của xã Liên Mạc năm
2010, các kết quả điều tra, khảo sát các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, địa chấtcông trình, hiện trạng đất đai, dân cư, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bản đồ địachính cơ sở toàn xã tỷ lệ 1/5000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000
- Các tài liệu, văn bản, hồ sơ các cơ quan địa phương cung cấp;
- Các tài liệu, số liệu khảo sát và các số liệu khác phục vụ lập quy hoạch;
3 Các cơ sở bản đồ.
- Các đồ án Quy hoạch đã và đang thực hiện trong địa bàn xã Liên Mạc;
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000
PHẦN I THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ LIÊN MẠC
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Địa hình
Trang 7Xã Liên Mạc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tự nhiên bằngphẳng, độ dốc nền thấp Địa hình có hướng thấp dần về phía Đông Bắc
6, 7, 8, 9 Độ ẩm tương đối trung bình của khu vực là 85%, thời gian ẩm ướt nhất làtháng 2, 3, 4 có tháng độ ẩm tương đối thấp nhất 24%, sương muối thỉnh thoảng cũngxuất hiện nhưng ở mức độ nhẹ Số giờ nắng trung bình cả năm là 1.353 giờ
- Hướng gió chính: Đông Nam và Tây Bắc, tốc độ gió trung bình 2.3m/s
3 Thuỷ văn
Xã Liên Mạc có hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh Tạo điều kiện tốtcho việc lấy nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân
Trang 85 Đánh giá chung
Xã Liên Mạc có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sinh hoạt và sản xuấtnông nghiệp
II HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính
- Là 1 xã nông nghiệp kết hợp dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Cơ cấu kinh tếnhư sau:
- Y tế: Hoạt động của trạm y tế xã được duy trì tốt, đã đạt chuẩn quôc gia
- Giáo dục: Số lượng trường học, bán kính phục vụ đã đáp ứng được nhu cầungười dân
2 Kinh tế
- Hiện trạng sử dụng đất đai cho sản xuất:
+ Đất nông nghiệp: 78.13%
Trang 9+ Đất phi nông nghiệp: 21.67%.
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Năng suất lúa bình quân 45.5 tạ/ha/năm Với tổng sản lượng đạt4145.05 tấn Giá trị đạt 20.752.250 đ
+Năng suất cây đỗ bình quân 10.6 tạ/ ha/năm Với tổng sản lượng đạt44.62 tấn Giá trị 4.908.860.000 đ
+ Năng suất cây lạc bình quân 13.5 tạ/ha/năm Với tổng sản lượng đạt56.84 tấn Giá trị đạt 5.114.700.000 đ
+ Năng suất cây ngô bình quân đạt 31.5 tạ/ ha/năm Với tổng sản lượngđạt 323.19 tấn Giá trị đạt 16.159.500.000 đ
3.Văn hoá xã hội
- Dân số toàn xã: 14.257 người, 3014 hộ, trung bình 4.73người/ hộ:
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năng 1.13%;
+ Số lao động qua đào tạo khoảng 1226 chiếm tỷ lệ 16.23%
Bảng tổng hợp hiện trạng dân số lao động xã Liên Mạc
Trang 10+ Tổng số học sinh của các trường Tiểu học, THCS có 1642 em với 50lớp chất lượng giáo dục đã được nâng cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp đạt 99.4%
+ Trường mầm non có 12 lớp với 494 cháu, chất lượng nuôi dậy và ănbán trú đảm bảo chất lượng
+ Năm 2010 đã có nhiều học sinh đạt giải cấp Huyện, Thành phố+ Số học sinh đỗ đại học, cao đằng là 179 em
Nhìn chung: Quy mô các nhà trường ổn định, chất lượng giáo dục được nângcao và phát triển theo hướng chuẩn hoá đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của học sinh
Bảng tổng hợp hiện trạng giáo dục năm 2010
Trang 11+ Cơ sở vật chất của các trạm y tế đã được củng cố và tiếp tục hoànthiện, bước đầu đảm bảo cho việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
+ Số trẻ em trong độ tuổi được chăm sóc sức khoẻ và tiêm phòng cácloại vác xin là 2093 lượt cháu
+ Khám chữa bệnh cho nhân dân là 7718 lượt ngườiNhìn chung công tác y tế dân số - KHHGĐ và trẻ em trong năm 2010 đã có cốgắng song công tác tuyên truyền chưa sâu, chưa rộng, đội ngũ y tế còn thiếu vì vậychất lượng phục vụ nhân dân còn hạn chế
5 Tâm linh, tôn giáo
- Trên địa bàn có 3 chùa và 3 đình đại diện cho công trình tâm linh của 3 thôncủa xã Liên Mạc
Di tích lịch sử đã được xếp hạng chùa Bồng Mạc
6 Hiện trạng về hệ thống trật tự an ninh quốc phòng
- Tình hình an ninh – chính trị địa bàn xã được ổn định, trật tự an toàn xã hộiđược đảm bảo đã góp phần vào sự nghiệp phát triển KT – XH của địa phương
- Công tác quân sự: đã hoàn thành tốt công tác tuyển quân đợt I năm 2010 đảmbảo số lượng và chất lượng, làm tốt công tác huấn luyện dân quân tự vệ đúng tiến độ,đảm bảo kỹ chiến thuật cao Làm công tác tuyên truyền thanh niên trong độ tuổi 17đang ký nghĩa vụ quân sự đạt chỉ tiêu
7 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội
- Là 1 xã có nền kinh tế phát triển kinh tế trung bình trong huyện Mê Linh Sảnxuất chính là nông nghiệp, hiện đang có xu hướng chuyển đổi kinh tế cho các vùngtrồng lúa cho năng suất thấp
- Công tác giáo dục trong năm qua đã đạt được những kết quả đáng phấn khởi,các cấp, các ngành, gia đình và xã hội thực sự quan tâm tạo điều kiện cả về vật chất và
Trang 12tinh thần đối với sự nghiệp giáo dục của địa phương, đối với công tác khuyến học và
xã hội hoá giáo dục đã được quan tâm thực hiện đạt hiệu quả nhất là các hoạt độngkhuyến học của các dòng họ đã tạo điều kiện động viên tinh thần học tập cho các thế
hệ học sinh Nhà trường 3 cấp học đã chú trọng đến chất lượng giảng dạy và chấtlượng mũi nhọn, trong năm học qua nhà trường không có học sinh vi phạm pháp luậthoặc mắc các tệ nạn xã hội
- Công tác thông tin tuyên truyền liên quan đến lĩnh vực vệ sinh môi trường,KHHGĐ ở cơ sở còn nhiều hạn chế, tinh thần thái độ phục vụ bệnh nhân của nhânviên y tế có lúc chưa nhiệt tình
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Xã đã thực hiện quy hoạch sử dựng đất đến năm 2010 Đã khoanh lô, dồn bờ,đổi thửa, cơ bản trên địa bàn xã đã hình thành phần vùng sản xuất nông nghiệp hànghoá, tiểu thủ công nghiệp Nhưng về quy hoạch chưa đáp ứng được tiêu chí nông thônmới
- Đất đai xã Liên Mạc được phân bố tập trung, các công trình công cộng có cự
ly phục vụ tương đối gần với khu dân cư
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 3.61
2.2.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông 3.41
2.4 Đất mặt nước chuyên dùng( ao trong khu) 2.70
Trang 13- Nhận xét: Diện tích đất thổ cư còn chật hẹp Diện tích đất nông nghiệp lớn tuynhiên chưa đem lại năng xuất cao.
IV HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1 Hiện trạng hạ tầng xã hội, dân cư và nhà ở
Tập trung tại khu vực trung tâm: Hành chính, thông tin, y tế, văn hoá, giáo dục,thuận tiện trong sử dụng nhưng vẫn hạn chế trong viêc tạo dựng bộ mặt cảnh quan khutrung tâm
a Trụ sở UBND – HĐND: nằm trong địa phận Thôn Yên Mạc Đây là vị trí có giao
thông thuận tiện với các khu trong xã xây dựng gồm 2 khối nhà có diện tích 2646 m2,trong đó:
* Khối nhà trụ sở UBND đã được xây dựng kiên cố 2 tầng
Trụ sở UBND - HĐND xã Liên Mạc
* Khối nhà Hội trường nhân dân xã được xây dựng 1 tầng kiên cố
Nhà hội trường
Trang 14b Trường học:
*) Trường mầm non Liên Mạc ( Gồm 3 điểm trường)
- Điểm trường mầm non thôn Xa Mạc:
+ Diện tích 1915 m2+ Phòng học: có 5 phòng học+ Học Sinh: 133 học sinh+ Phòng chức năng: 1 phòng+ Chưa có nhà thể chất đa năng, hội trường
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 70%
- Trường mầm non thôn Yên Mạc: Đang xây dựng theo tiêu chuẩn trường mầmnon chuẩn quốc gia
+ Diện tích 1770 m2+ Phòng học: có 3 phòng+ Học Sinh: 70 học sinh
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia: Sau khi xây dựng xong so vớitiêu chí đạt 100%
- Trường mầm non thôn Bồng Mạc
+ Diện tích 2027 m2+ Phòng học: có 6 phòng học+ Học Sinh: 204 học sinh+ Phòng chức năng: 1 phòng+ Chưa có nhà thể chất đa năng, hội trường
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 80%
*) Trường tiểu học Liên Mạc ( Gồm 2 điểm trường)
- Trường tiểu học Liên Mạc A
+ Diện tích 7145.6 m2+ Phòng học: có 18 phòng học+ Dãy nhà điều hành đã xuống cấp+ Trường chưa phòng chức năng ( phòng học nhạc, phòng ngoại ngữ,thu viện, phòng đoàn đội, phòng hoạ, phòng tin học)
+ Trường chưa có nhà thể chất
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 60%
- Trường tiểu học Liên Mạc B:
+ Đang thi công xây dựng và hướng đạt chuẩn quốc gia+ Diện tích 6714.6 m2
+ Phòng học: có 18 phòng học+ Số học sinh 408 học sinh
Trang 15+ Số giáo viên: 24 người
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia: Sau khi xây dựng xong so vớitiêu chí đạt 100%
Trường tiểu học Liên Mạc B
*) Trường trung học cơ sở Liên Mạc ( Gồm 2 điểm trường)
- Trường trung học cơ sở Liên Mạc A
+ Diện tích 8585.6 m2+ Phòng học: có 16 phòng học+ Số học sinh 434 học sinh+ Số giáo viên: 32 người+ Nhà hiệu bộ có 3 phòng đã xuống cấp+ Chưa có phòng chức năng, nhà thể chất
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 50%
- Trường trung học cơ sở Liên Mạc B
+ Diện tích 12.360 m2+ Phòng học: có 18 phòng học+ Số học sinh 372 học sinh+ Số giáo viên: 29 người+ Nhà hiệu bộ có 4 phòng mới xây dựng
- Chưa có phòng chức năng, nhà thể chất
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 50%
*) Trường trung học phổ thông Liên Mạc
Trang 16- Nhân lực: trạm có 7 người: 1 bác sỹ, 4 y sỹ đa khoa, 1 y tá, 1 dược sỹ.
So với tiêu chí của xã đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 80%
Trạm y tế xã Liên Mạc
d Điểm bưu điện VH:
Nằm trong khu vực trung tâm xã, đã có cơ sở hạ tầng tương đối tốt, Có vị tríthuận lợi, với tổng diện tích 222.5 m2
Trang 17e Chợ:
- Chợ Xa Mạc có diện tích 2503 m2
- Chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Không có khu để xe
- Gây ô nghiễm mỗi trường
So với tiêu chí : chưa đạt
f Hiện trạng khu dân cư và nhà ở
- Hiện trạng phân bố dân cư: Dân cư sống tập trung ở 3 thôn nằm ở 2 bênđường liên xã Phân bố tương đối hợp lý, bán kính phục vụ tương đối đồng đều trongphạm vi 300m, chưa có nhà văn hoá cho từng thôn,
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
- Đường TL 308 có chiều dài 2 km đã được kiên cố hoá 100%
- Trục thôn với tổng chiều dài 2,48 km bề rộng mặt đường trung bình 2.5-3.5 m
đã bê tông hoá 100%
- Các tuyến đường ngõ xóm: có tổng chiều dài 17.66 km, trong đó đã được bêtông hoá 16.04 km, bề rộng mặt đường trung bình 2.5 m
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông
Hiện trạng năm 2010
Chiềudài (km)
Chiềurộng mặtđường
Chấtlượng mặtđường
Đường liên xóm(Thôn Yên Mạc) 0.50 3.5 BTTrục xã-Kênh 11A(Thôn Xa Mạc) 0.35 4 BTMẫu giáo Bồng Mạc-Hồ(Thông
Trang 18Mẫu giáo Bồng Mạc-Kênh Thanh
- Hiện tại trên địa bàn xã có 10 trạm biến áp với tổng quân suất 2.640 KVAc) Cấp thoát nước
- Xã Liên Mạc có điều kiện về nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú,thuận lợi cho nhu cầu phát triển trong tương lai Hệ thống kênh mương nội đồng đượcđầu tư hoàn chỉnh, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tưới tiêu
- Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất: Nguồn nước sinh hoạt chủyếu dùng các giếng đào, giếng khoan, nguồn nước mưa và các nguồn nước khác.Nguồn nước sản xuất theo hệ thống thuỷ lợi bơm từ Cà Lồ và các nguồn nước ngầm,nước mạch khác
d) Vệ sinh môi trường
Trang 19- Nước thải sinh hoạt: Hiện nay trên địa bàn xã chưa có hệ thống xử lý nướcthải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt chủ yếu đổ vào hệ thống ao, hồ mà chưa được qua
3 Hiện trạng hạ tầng sản xuất
Xã Liên Mạc có diện tích đất nông nghiệp lớn chủ yếu được trồng lúa, trồngmàu và cây vụ đông Hệ thống bờ vùng bờ thửa đã được hình thành với quy mô trungbình Việc dồn bờ đổi thửa của các hộ dân chưa đạt yêu cầu do tích chất đất nôngnghiệp có nhiều loại 2 - 6 nên mỗi hộ có từ 3 – 4 thửa trở lên Vì vậy chưa tạo ra đượcvùng sản xuất có quy mô lớn
Bảng tổng hợp khối lượng kênh mương thuỷ lợi
Hiện trạng năm 2010
Tổngchiềudài (km)
Phạm vi tưới
Đã đượckiên cố hóa(km)
I Kênh cấp 1 do công ty thủy lợi quản lý
II Kênh cấp 2 do công ty thủy lợi quản lý
Bông Mạc
1 Mương dọc bờ vanh, Xa Mạc, Yên Mạc 1.25 Thôn Xa Mạc
Trang 203 Mương đường cây Bác Hồ 0.75 Thôn Xa Mạc
8 Mương Ruột, Xa Mạc và Yên Mạc 1.00 Thôn Yên Mạc
9 Mương Đồng môi + Đường liên xã 1.03 Thôn Yên Mạc 0.3
10 Mương từ kênh 11A - Trạm điện - đường
12 Mương ra kênh Thạnh Phú 0.48 Thôn Yên Mạc
13 Mương đường nghĩa trang 0.6 Thôn Yên Mạc
Trang 21Bờ vùng mặt cắt còn nhỏ, chưa được cứng hoá vì việc vận chuyển chủ yếu bằngthủ công, xe kéo, xe thồ và công nông Các bờ thửa còn quá nhiều do giao đất chotừng hộ theo loại đất, Vậy cần dồn điền đổi thửa, mở rộng đất đai cho sản xuất, xâydựng hệ thống giao thông nội đồng cho vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn là cầnthiết Tổng chiều dài tuyến nội đồng 39.14 km với 100% là đường đất.
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông nội đồng
Hiện trạng năm 2010
Chiều dài(km)
Chiềurộng mặtđường
Chất lượng mặt đường
Trang 22Đường mương 1 lúc 1.01 2,2 Đất
+ Tiền năng đất nông nghiệp cao 78.13%
+ Còn giữ được hình ảnh làng quê, các công trình văn hoá di tích
- Khó khăn:
+ Hệ thống hạ tầng còn thấp kém: Chưa có hệ thống cấp nước sạch sinhhoạt, hệ thống thoát nước còn tự phát, chưa có bãi thu gom rác thải
+ Đất thổ cư còn chật hẹp, hạ tầng xã hội chưa đầy đủ
+ Lao động được đào tạo chưa nhiều
b Đánh giá theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới:
- Đảm bảo quỹ đất cho người dân
- Bảo tồn các không gian làng xóm, di tích lịch sử
- Hướng chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp
Bảng so sánh hiện trạng với các tiêu chí nông thôn mới
Trang 23STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
Chưa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -
xã hội môi trường theochuẩn mới
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
Bộ GTVT
80% 70% cứng
hoá Chưa đạt
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa
100%(80%
cứnghoá)
70% cứnghoá30% lầy lội
Chưa đạt2.4 Tỷ lệ km đường 65% 0% cứng Chưa đạt
Trang 24STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
chung
trục nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
mương do xã quản lý được kiên cố hoá
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
Đạt4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng
điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
5 Trường
học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS
có cơ sở vật chất đạt chuẩn QG
85% Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt
Chưa đạt6.2 Tỷ lệ khu có nhà
văn hoá và khu thể thaokhu đạt quy định của
Đạt
Trang 25STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
chung
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ xây dựng
Chưa đạt15.2 Y tế xã đạt chuẩn
16 Văn
hoá
Xã có từ 70% các khu, bản trở lên đạt tiêu
Trang 26STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
chung
chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL
17 Môi
trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
90% Chưa đạt Chưa đạt
Chưa đạt
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
17.3 Không có các hoạtđộng gây suy giảm môitrường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và
cơ sở theo quy định
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩntrong sạch, vững mạnh
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đềuđạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Trang 27STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
- Tiềm năng: Xã Liên Mạc có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Giao thông
thuận tiện, địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động dồi dào An ninh,
chính trị trật tự an toàn xã hội đảm bảo ổn định
Trang 28- Phương hướng phát triển kinh tế xã hội: đẩy mạnh sản xuất kinh doanh theohướng nông nghiệp sản xuất hàng hóa chất lượng cao Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệptheo hướng phát triển toàn diện, bền vững Phát triển thêm các ngành dịch vụ gắn vớihoạt động kinh tế của xã Định hướng kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyênđất, giữ vững môi trường và cân bằng sinh thái Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật, ổn định đời sống người dân
II CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
- Xã Liên Mạc nằm ở phía Tây Bắc huyện Mê Linh, là một trong những xã có
vị trí thuận lợi trong việc liên hệ với trung tâm huyện Mê Linh và các tỉnh lân cận Từtỉnh lộ 308 đi lên phía Bắc của xã có thể kết nối với Quốc lộ 23
- Có thể thấy rằng, xã Liên Mạc có đầy đủ điều kiện để phát triển các điểm dân
cư tập trung với đầy đủ các tiêu chí của nông thôn mới trong mối quan hệ chung củakhu vực Sự hình thành và phát triển các điểm dân cư trong xã sẽ hưởng lợi từ các điềukiện thuận lợi của giao thông, công nghiệp hoặc dịch vụ nhưng cũng sẽ gặp phải cácvấn đề về môi trường hoặc gia tăng dân số cơ học
III CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ.
Cơ sở để phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã xuất phát
từ các điều kiện về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo xã được quy hoạch vớiđầy đủ 19 tiêu chí của nông thôn mới
Các công trình hạ tầng xã hội bao gồm: UBND, trường học, nhà văn hoá, côngtrình thể dục thể thao…
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp thoát nước, cấp điện…
Ngoài ra, yếu tố tác động không nhỏ đến việc hình thành và phát triển điểm dân
cư nông thôn là các dự án đã và đang được triển khai trên địa bàn
IV DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ
- Hiện tại dân số xã Liên Mạc 14257 người phân bố ở 3 thôn: Thôn Sa Mạc,Thôn Yên Mạc, Thôn Bồng Mạc
- Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2000-2010 là 1.13% Dự báo dân số đếnnăm 2020 theo công thức:
Nt = N0 [1+(p±v)/100]t.Trong đó:
Nt: dân số dự báo năm thứ t;
N0: dân số dự báo năm gốc;
p : tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm của giai đoạn dự báo;
Trang 29v: dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội;
t: số năm dự báo
Từ công thức trên đưa ra dự báo dân số xã Liên Mạc như sau:
Bảng tổng hợp về dự báo quy mô dân số
V XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI
Bảng tổng hợp các tiêu chí sử dụng đất điểm dân cư nông thôn
đất (m2/người)
2 Đất xây dựng công trình dịch vụ ≥ 5
3 Đất cho giao thôngvà hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
VI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
Căn cứ theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn liênquan của các Bộ, các Nghành đã ban hành:
Bảng tổng hợp các tiêu chí công trình hạ tầng xã hộiSTT Loại công trình Chỉ tiêu
(m2/người)
Diện tích (m2)
Tầng cao(tầng)
- Đường trục xã Bề rộng lòng đường tối thiểu 5-7m, đảm bảo
cho 2 xe ô tô tải tránh nhau được, vỉa hè mỗi
Trang 30bên tối thiểu rộng 2-4m
- Đường trục khu
Bề rộng lòng đường tối thiểu 4-5m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 1-2m, đảm bảo hệ thống thoát nước
- Đường làng xóm
Bề rộng khoảng 4-5m, tuỳ thuộc điều kiện thực tế để chỉnh trang, đảm bảo việc đi lại thuận lợi và vệ sinh
- Đường ngõ xóm
Cần cải tạo có bề rộng lòng đường tối thiểu 3,5 -4m bảo đảm cho xe cứu thương, cứu hoả
có thể ra vào được
- Bến xe
Tuỳ theo điều kiện từng địa phương có thể quy hoạch bến xe động để cho xe tải đỗ cung cấp hàng hoá, vật tư nông nghiệp, thiết bị…
Tiêu chuẩn cấp nước đến 2015 là 80l/ng-ngđTiêu chuẩn cấp nước đến 2020 là 90l/ng-ngđ
3
Hệ thống
thoát nước
thải
Thoát nước thải
Tận dụng hệ thống ao, hồ, kênh, mương làm
hệ thống thoát nước Các ao, hồ phải khug nhau, không để ao tù nước đọng Xây dựng hệthống rãnh tiêu nước dọc theo các tuyến đường giao thông, Tại các điểm dân cư có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống thoát nước đậy tấm đan
Nước thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi, thuỷ sản…phải qua hệ thống xử lý,không chảy trực tiếp ra ngoài
4 Mạng lưới
cấp điện
Năm 2010 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 300 KWh người/nămNăm 2020 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 500 KWh người/năm
Trang 31nghĩa trang nằm ở đầu hướng gió chủ đạo+ Xa nguồn nước sử dụng sinh thoạt dân cư ítnhất 500m
+ Có đường giao thong đảm bảo cho việc đưa tang lễ dễ dàng thuận tiện
+ Sử dụng quỹ đất có năng suẩt trồng cây thấp
+ Số lượng nghĩa trang tuỳ theo quy mô dân
số và mật độ tập trung dân cư của xã
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đường giao thông cấp AH loại địa hình đồng bằng
5 Chiều rộng dải phân cách
6 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,50 3,0
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đường giao thông cấp A loại địa hình đồng bằng
4 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,00 1
Trang 32PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ
HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ
1 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất:
- Vùng sản xuất rau sạch: nằm ở khu Đồng Là Cờ với tổng diện tích 17.3 ha
- Vùng trang trại tổng hợp và chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 10.3 ha
Trang 33+ Khu 1 nằm ở Đồng Mả Trắng với tổng diện tích 3.14 ha + Khu 2 một phần nằm ở khu đồng Gạn và 1 phần của khu đồng Quắcvới tổng diện tích 10.1 ha
- Vùng nuôi trồng thuỷ sản, diện tích 26.69 ha Đưa các loại cá giống cá cónăng xuất cao, chất lượng cao, tiếp cận với những tiến bộ khoa học, cách phòng cácloại bệnh dịch cho các loại thuỷ sản vào ngành nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương, đểtăng năng suất thuỷ sản, tăng thu nhập cho người dân Được chia làm 3 khu sản xuấtchính sản xuất chính
+ Khu thuỷ sản thôn Sa Mạc nằm ở khu đồng Lô2 và đồng Chuôm Senvới diện tích 11.8 ha
+ Khu thủy sản thôn Yên Mạc nằm ở khu đồng Chuôm Đồng với diệntích 9.55 ha
+ Khu thuỷ sản thôn Bồng Mạc nằm ở khu đồng Đồng Bão với diện tích10.1 ha
2 Tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn:
2.1 Quan điểm chọn đất phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn
- Phát triển các điểm dân cư tập trung, có điều kiện thuận lợi về hạ tầng chung,hạn chế phát triển các điểm dân cư nhỏ lẻ, phân tán Dịch chuyển các điểm dân cư tựphát, manh mún, nhỏ lẻ vào các khu vực ở tập trung, tạo điều kiện tốt cho sinh hoạt vàsản xuất
- Tôn trọng cấu trúc làng truyền thống đã phát triển lâu đời tại xã, bổ xung cáckhông gian cần thiết, cải tạo và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội phùhợp các tiêu chí nông thôn mới
- Dành qũy đất tối đa đề phát triển công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp
- Định hướng quy hoạch đất thương mại dịch vụ công cộng, chợ
- Chuyển đổi phần diện tích cây lúa sang cây có giá trị kinh tế cao
- Bố trí sân thể thao, nhà văn hóa, đất giáo dục phù hợp với mục địch sinhhoạt
2.2 Các đề xuất quy hoạch sử dụng đất:
- Ưu tiên sử dụng đất xen kẹp, đất có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng
- Đối với đất xây dựng nhà ở: Xây dựng các khu dân cư theo hướng tập trung,
tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ tầng, tận dụng các khu đất xen kẹp, đất trống,đất có năng suất thấp
- Đối với xây dựng các công trình công cộng: Tôn trọng hiện trạng, phát triểnmới phải có hướng liên kết các công trình công cộng để tạo bộ mặt cho khu trung tâm
- Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế, phải phù hợp với từng loại hình sảnxuất
Trang 34- Lập các dự án dồn điền, đổi thửa, cơ giới hoá nông nghiệp.
2.3 Quy hoạch phân bố điểm dân cư trong xã
- Phát triển điểm dân cư nông thôn dựa trên diện tích làng xóm cũ, tận dụng tối
đa các khu đất xen kẹp, đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng
+ Khu 8 với tổng diện tích 4.98 ha chạy dọc kênh 11A, phía sau UBND
và các khu dân cư thuộc thôn Bồng Mạc và thôn Yên Mạc
+ Khu 9 với tổng diện tích 1.12 ha có vị trí nằm phía sau xí nghiệp thuỷnông
+ Khu 10 với tổng diện tích 0.65 ha có vị trí nằm gần trường mầm nonBồng Mạc
2.3 Quy hoạch tổ chức không gian ở:
- Khu vực cải tạo nhà ở khu nhà hiện trạng, cần tôn trọng nét đặc trưng nhà ởtruyền thống nhưng phải tạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trongsạch theo các tiêu chí nông thôn mới
- Khu xây dựng mới cần khuyến khích xây dựng nhà ở từ 2 đến 3 tầng, có máidốc, màu sắc hài hoà với cảnh quan nông thôn Mật độ xây dựng tối đa 40% (phù hợpvới tiêu chí hành lang xanh)
2.4 Các giải pháp đối với phát triển và cải tạo không gian khu dân cư:
- Khai thác các quỹ đất trống để làm các điểm nghỉ, điểm tránh và quay xe
- Tăng cường trồng cây xanh dọc đường Khuyến khích trồng dâm bụt, cây leotrên các tường rào
2.5 Qui hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng các cấp:
Trang 35- Trung tâm hành chính xã tập trung các công trình như: UBND, trạm y tế,trường học, khu thể dục thể thao và cây xanh
- Trung tâm khu xóm như nhà văn hóa, đình làng được bố trí tập trung để tạokhông gian trung tâm cho khu xóm
2.6 Qui hoạch hệ thống các di tích VHLS, cảnh quan có giá trị:
Tăng thêm diện tích cây xanh, bảo tồn các công trình di tích, lịch sử có giá trị.2.7 Qui hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng các cấp:
- Trung tâm hành chính xã tập trung các công trình như: UBND, trạm y tế, được bố trí ở khu vực trung tâm xã cũ, đảm bảo đi lại thuận tiện với các khu, xóm, bánkính phục vụ trong khoảng 2km
- Trung tâm dịch vụ văn hóa thể thao và cây xanh tập trung các công trình như:chợ, sân vận động, trường học
- Trung tâm khu xóm như nhà văn hóa, đình làng được bố trí tập trung để tạokhông gian trung tâm cho khu xóm
Đất nuôi trồng thuỷ sản thôn Sa Mạc 11.80 1.44Đất nuôi trồng thuỷ sản thôn Yên Mạc 9.55 1.17Đất nuôi trồng thuỷ sản Bồng Mạc 10.10 1.24
Trang 362.4 Đất mặt nước chuyên dùng( ao trong khu) 2.70 0.33
3 Các định hướng quy hoạch các công trình hạ tầng xã hội
a.Trụ sở UBND xã Đàng uỷ, HĐND
Vị trí: Giữ nguyên vị trí hiện trạng và diện tích đất khuôn viên được mở rộng6533.43 m2
Trang 37hàng chính sách, các hợp tác xã như: HTX điện năng, HTX nông nghiệp, nhà ăn chocán bộ
+ Xây dựng 1 nhà 1 tầng đối diện với UBND làm phòng 1 cửa
+ Trong khuôn viên kết hợp cải tạo cây xanh tạo cảnh quan cho khu trung tâmthêm xanh sạch đẹp
b.Bưu điện
+ Vị trí: Xây mới, nằm sát với trường tiểu học Liên Mạc trong khuôn viên côngviên cây xanh và TDTT
+ Có tổng diện tích 370 m2, xây dựng 1 nhà 2 tầng, mua sắp các trang thiết bị,
phục vụ cho nhu cầu trao đổi thông tin của nhân dân trong xã
c.Trường học:
*) Trường mầm non
Từ dân số dự báo năm 2020 là 16143 người, dự báo số trẻ e mẫu giáo đến năm
2020 sẽ là 646 em ( cứ 1000 dân có 40 em trong độ tuổi đến trường) Chỉ tiêu đất theođầu người đối với trường mầm non là : 12m2/người thì 646 người x 12 m2/ người =
7748 m2 Với 3 diểm mầm non với tổng diện tích khuôn viên hiện tại 5712 m2 Diệntích đất dành cho mầm non đến năm 2020 còn thiếu
Vậy đề nghị mở rộng thêm đất cho 3 điểm trườn mầm non
Cụ thể:
- Trường mầm non thôn Bồng Mạc
+ Mở rộng diện tích trường thêm 1300 m2+ Xây mới thêm 6 phòng học
+ Xây mới 1 phòng giáo dục nghệ thuật+ Xây mới 1 phòng họp hội đồng+ Xây dựng 1 nhà cấp 4 diện tích 12m2 tại cổng để thường trực và bảovệ
+ Xây dựng khu nhà vệ sinh cho giáo viên, hệ thống thoát nước, tườngrào, cổng trường
+ Cải tạo 6 phòng học+ Mua sắp thêm các trang thiết bị giáo dục+ Cải tạo khuôn viên sân chơi, cây xanh
- Trường mầm non thôn Xa Mạc
+ Mở rộng thêm 1 khu nằm ở đối diện với khu trường mầm non cũ thuộckhu đất đấu giá với diện tích thêm 2101 m2
+ Xây mới 5 phòng học với diện tích 250 m2+ Mua sắp các trang thiết bị gíáo dục
Trang 38+ Xây dựng 1 nhà cấp 4 diện tích 12m2 tại cổng để thường trực và bảovệ.
+ Xây dựng khu nhà vệ sinh cho giáo viên, hệ thống thoát nước, tườngrào, cổng trường
Cụ thể:
Trường Tiểu học Liên Mạc A
+ Xây dựng 1 nhà 2 tầng tại vị trí nhà nhà cấp IV đã xuống cấp gồm: 10phòng học trong đó có 6 phòng học văn hoá, 4 phòng học bộ môn ( Âm nhạc,
mỹ thuật, tin học, ngoại ngữ) với tổng diện tích sàn 500m2
+ Xây dựng 1 nhà thể chất với diện tích 540 m2+ Xây dựng khu nhà vệ sinh cho giáo viên, hệ thống thoát nước, tườngrào, cổng trường
+ Cải tạo nhà hiệu bộ có diện tích 150 m2+ Cải tạo nhà 2 tầng 18 phòng học có diện tích 950 m2+ Mua sắm các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và các thiết bị nội thất,
vệ sinh, chiếu sáng
+ Xây dựng khu nhà vệ sinh cho giáo viên, hệ thống thoát nước,
*)Trường trung học cơ sở:
Từ dân số dự báo năm 2020 là 16143 người, dự báo số học sinh trung học cơ sởđến năm 2020 sẽ là 968 em (cứ 1000 dân có 60 em trong độ tuổi đến trường) Chỉ tiêuđất theo đầu người đối với trường THCS là 10m2/ người x 968 = 9680 m2 Diện tíchđất dành cho trường trung học cơ sở hiện tại 1.89 ha vậy tính đến năm 2020 đã đủ
Xây dựng cơ sở vật chất còn thiếu:
Cụ thể
- Trường THCS Liên Mạc A
+ Xây mới 8 phòng học+ Xây mới 1 nhà 2 tầng với diện tích 300m2 sang làm nhà hiệu bộ và cácphòng chức năng
+ Xây dựng 1 nhà thể chất với diện tích 540 m2+ Cải tạo thay gạch lát nền, lợp mái, thay cửa sổ+ Mua sắp các trang thiết bị, về sinh chiếu sáng
Trang 39- Trường THCS Liên Mạc B
+ Xây mới 8 phòng học+ Xây mới 1 nhà 2 tầng với diện tích 300m2 sang làm nhà hiệu bộ và cácphòng chức năng
+ Xây dựng 1 nhà thể chất với diện tích 540 m2+ Xây dựng khu nhà vệ sinh cho giáo viên, hệ thống thoát nước, tườngrào, cổng trường
+ Cải tạo nhà 2 tầng 18 phòng học có diện tích 950 m2+ Mua sắm các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và các thiết bị nội thất,
vệ sinh, chiếu sáng
d Y tế
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí cũ
- Xây mới 1 vườn thuốc nam với diện tích 1000 m2
- Xây dựng cổng, tường rào, sân, lối vào trạm y tế
- Xây dựng các 1 nhà để xe và các công trình phụ trợ
- Cải tạo 5 phòng bệnh
- Bổ xung các trang thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh
e Điểm thương mại dịch vụ
- Vị trí: Quy hoạch ở tại vị trí chợ Xa Mạc cũ
- Quy mô: 12055.32m2
Để bắt kịp quá trình đô thị hoá cũng như nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoácủa nhân dân Cần quy hoạch chợ Liên Mạc với quy mô ít nhất là 100 điểm kinhdoanh, gồm 1 nhà chính diện tích 500m2 và các kyôt bán hàng, các kệ bán hàng ngoàitrời, trong chợ có đường đi lối lại hợp lý, có nhà vệ sinh công cộng, có rãnh tiêu thoátnước, có khu thu gom rác thải, có bãi để xe
f Sân thể thao trung tâm kết hợp với khu cây xanh.
- Vị trí : Quy hoạch ở tại vị trí khu trung tâm xã
- Quy mô: Diện tích khu đất xây dựng 24000m2
- Tiêu chí khu thể thao trung tâm gồm có: Sân bóng đá, sân bóng chuyền, sânnhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và tổ chức các môn thể thao dân tộc của địa phương Gồm 1nhà trung tâm văn hoá thể thao xã và kết hợp với các sân thể thao ngoài trời cùng câyxanh
g Nhà văn hoá trung tâm:
- Vị trí: Nằm đối diện với khu trung tâm dịch vụ thể thao văn hoá và cây xanh
- Quy mô: Xây dựng 1 nhà 2 tầng diện tích 500 m2 trên tổng diện tích khu đất3541m2, đầy đủ nội thất và thiết chế văn hoá