Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển các sản phẩm sản xuất hàng hóa nông nghiệp chủ lực của Tỉnh và hỗ trợ hình t
Trang 1HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Số: /2016/NQ-HĐND Quảng Ninh, ngày tháng năm 2016
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ …
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và Nghị định số
60/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia; Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí;
Sau khi xem xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày / /2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thẩm tra số /BC-HĐND ngày / /2016 của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Ban hành một số Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng
hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2017 -2020 với các nội dung như sau:
1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, điều kiện và cơ chế hỗ trợ 1.1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển các sản phẩm sản xuất hàng hóa nông nghiệp chủ lực của Tỉnh
và hỗ trợ hình thành các tổ chức sản xuất phù hợp trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2017 - 2020
DỰ THẢO
Trang 21.2 Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang
trại, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là người sản xuất) thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tỉnh; các hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, các nghiệp đoàn nghề cá thành lập mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1.3 Điều kiện áp dụng
a, Người sản xuất lập dự án, phương án sản xuất (bao gồm xây dựng mới
và mở rộng sản xuất) để đầu tư sản xuất, bảo quản, kinh doanh và giới thiệu các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp chủ lực của Tỉnh được triển khai thực hiện trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
b, Các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã, phường một sản phẩm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c, Đầu tư xây dựng Trung tâm giới thiệu sản phẩm thuộc chương trình OCOP Quảng Ninh; xây dựng mới hoặc thuê cửa hàng hoặc quầy hàng (gian hàng) kinh doanh các sản phẩm nông sản an toàn;
d, Trong cùng một thời gian, cùng một nội dung người sản xuất được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của các chính sách khác nhau thì người sản xuất được lựa chọn áp dụng một mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất;
e, Trong trường hợp Người sản xuất có nhiều dự án hoặc phương án đầu tư sản xuất có cùng một nội dung đầu tư ở cùng một địa phương (cấp huyện), thì Người sản xuất chỉ được xem xét hỗ trợ cho một dự án hoặc phương án sản xuất
1.4 Cơ chế hỗ trợ
Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; khi hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án hoàn thành thì được giải ngân 70% mức vốn hỗ trợ theo hạng mục, gói thầu; sau khi dự án hoàn thành đầu tư và được nghiệm thu thì được giải ngân 30% mức vốn hỗ trợ còn lại (trừ nội dung hỗ trợ thành lập mới các tổ chức sản xuất trong nông nghiệp)
2 Các chính sách
2.1 Về công tác quy hoạch và thực hiện dồn điền đổi thửa
a) Nhà nước đầu tư lập quy hoạch chi tiết vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
b) Về công tác dồn điền đổi thửa
+ Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động: Tổ chức hội họp, tuyên truyền, thống nhất phương án Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/ha
+ Hỗ trợ chi phí cho công tác trích đo bản đồ địa chính (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính) thửa đất, khu đất, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
và cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa Tối đa không quá 5.000.000 đồng/ha
2.2 Hỗ trợ hạ tầng và thiết bị sản xuất:
Trang 3a) Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng dùng chung bao gồm: Đường điện trục chính, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống
xử lý nước thải, đường giao thông trục chính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
b) Hỗ trợ 50% chi phí để xây dựng nhà sơ chế, bảo quản, chế biến tối đa không quá 2 tỷ đồng/người sản xuất/dự án
c) Hỗ trợ 50% chi phí để xây dựng các điểm trưng bày các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm, cụ thể như sau:
- Đối với điểm giới thiệu sản phẩm cấp huyện, hỗ trợ tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án;
- Đối với điểm giới thiệu sản phẩm cấp Tỉnh, hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/dự án;
d) Hỗ trợ 50% chi phí để mua máy móc, trang thiết bị dây chuyền sản xuất, dây chuyền chế biến nông - lâm - thủy sản, nhà lưới, kho lạnh, máy nông nghiệp
và cơ sở sản xuất giống nông - lâm - thủy sản, tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự án
2.3 Hỗ trợ xây dựng mới và thuê cửa hàng, quầy hàng bán sản phẩm nông sản an toàn:
a, Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng mới các cửa hàng, gian hàng kinh doanh các sản phẩm nông sản an toàn phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, cụ thể:
- Xây dựng mới tại các phường thuộc thị xã, thành phố, mức hỗ trợ 1 lần tối đa không quá 100 triệu đồng/01 cửa hàng, gian hàng;
- Xây dựng mới tại các vùng còn lại (các xã, thị trấn), mức hỗ trợ 1 lần tối
đa không quá 50 triệu đồng/01 cửa hàng, gian hàng
b, Hỗ trợ 50% kinh phí thuê cửa hàng, gian hàng kinh doanh các sản phẩm nông sản an toàn, cụ thể:
- Cửa hàng, gian hàng tại các phường thuộc thị xã, thành phố, mức hỗ trợ tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng/01 cửa hàng, gian hàng; thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng kể từ ngày bán hàng;
- Cửa hàng, gian hàng đặt tại các vùng còn lại (các xã, thị trấn), mức hỗ trợ tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng/01 cửa hàng, gian hàng; thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng kể từ ngày bán hàng;
2.4 Hỗ trợ kinh phí mua giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản (thuộc vùng sản xuất tập trung của Tỉnh):
a) Các dự án triển khai trên địa bàn các xã hoặc thôn, Bản đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, bãi ngang:
- Đối với giống cây trồng:
+ Hỗ trợ 70% chi phí mua giống (cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu) tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn không cùng trên một diện tích Mức hỗ trợ tối đa không quá: 100 triệu đồng/dự án
Trang 4(phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 150 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại; 250 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
+ Hỗ trợ 70% chi phí mua giống cây ngắn ngày tối đa 05 (năm) lần cho cả giai đoạn Mức hỗ trợ tối đa không quá: 100 triệu đồng/dự án (phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 150 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại; 250 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
- Đối với giống vật nuôi: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống tối đa 02 (hai) lần cho cả giai đoạn; tối đa không quá: 200 triệu đồng/dự án (phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 300 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại;
500 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
- Đối với giống thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống tối đa 05 (năm) lần cho cả giai đoạn; tối đa không quá: 200 triệu đồng/dự án (phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 300 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại; 500 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
b) Các dự án triển khai tại các địa bàn còn lại:
- Đối với giống cây trồng:
+ Hỗ trợ 50% chi phí mua giống (cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu) tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn không cùng trên một diện tích Mức hỗ trợ tối đa không quá: 100 triệu đồng/dự án (phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 150 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại; 250 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
+ Hỗ trợ 50% chi phí mua giống cây ngắn ngày tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn Mức hỗ trợ tối đa không quá: 100 triệu đồng/dự án (phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 150 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại; 250 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
- Đối với giống vật nuôi: Hỗ trợ 30% chi phí mua giống tối đa 02 (hai) lần cho cả giai đoạn; tối đa không quá: 200 triệu đồng/dự án (phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 300 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại;
500 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
- Đối với giống thủy sản: Hỗ trợ 30% chi phí mua giống tối đa 03 (ba) lần cho cả giai đoạn; tối đa không quá: 200 triệu đồng/dự án (phương án) đối với cá nhân, hộ gia đình; 300 triệu đồng/dự án (phương án) đối với tổ hợp tác, trang trại; 500 triệu đồng/dự án (phương án) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
2.5 Hỗ trợ phát triển sản xuất lâm nghiệp:
Trồng mới rừng thâm canh gỗ lớn, cây lấy dầu, nhựa: Hỗ trợ 03 (ba) lần cho cả giai đoạn không trên cùng một diện tích; mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/ha tại các thôn đặc biệt khó khăn và hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/ha tại các địa bàn còn lại
Trang 52.6 Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nghiệp đoàn nghề cá, cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
- Đối với Hợp tác xã Nông nghiệp, nghiệp đoàn nghề cá sau khi thành lập mới được hỗ trợ một lần 25 triệu đồng;
- Đối với Tổ hợp tác (tổ đội liên kết sản xuất) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sau khi thành lập mới được hỗ trợ một lần 10 triệu đồng/tổ, đội
- Đối với các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh, vận chuyển sản phẩm nông, lâm, thủy sản được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì được hỗ trợ một lần 10 triệu đồng/cơ sở
- Đối với cơ sở được cấp giấy chứng nhận sản phẩm VietGap được hỗ trợ một lần tối đa không quá 40 triệu đồng/cơ sở
2.7 Hỗ trợ lãi suất:
Các dự án (phương án) thuộc danh mục sản phẩm chủ lực cấp tỉnh phê duyệt (triển khai thực hiện theo quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung), người sản xuất được áp dụng mức hỗ trợ lãi suất tại Nghị quyết số 232/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020”
2.8 Hỗ trợ đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ:
- Đối với các dự án đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ do cấp huyện phê duyệt được áp dụng nội dung và mức hỗ trợ quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2012 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí
- Đối với người sản xuất trong vùng sản xuất tập trung tự ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất thành công được hỗ trợ 50% kinh phí thuê chuyên gia Hỗ trợ 100% kinh phí mua tài liệu hướng dẫn, phân tích mẫu, một phần kinh phí chuyển giao công nghệ nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 50% giá chuyển giao của một công nghệ
- Hỗ trợ hoàn thiện quy trình sản xuất, thiết bị công nghệ và dây chuyền sản xuất các sản phẩm thuộc Chương trình “mỗi xã phường một sản phẩm” khi thực hiện tại các xã vùng khó khăn, xã biên giới, xã bãi ngang mức hỗ trợ không quá 70%/tổng kinh phí dự án được phê duyệt; các địa phương còn lại mức hỗ trợ tối đa không quá 60%/tổng kinh phí dự án được phê duyệt
- Đối với các sản phẩm chưa được hỗ trợ xây dựng thương hiệu: Hỗ trợ 100% một lần cho thiết kế nhãn mác, bao bì, mã số, mã vạch, xác lập quyền (đăng ký nhãn hiệu), in ấn nhưng không quá 50 triệu đồng cho một sản phẩm
2.9 Hỗ trợ xúc tiến thương mại:
- Người sản xuất được hỗ trợ các khoản chi phí tham gia hội chợ, triển lãm
áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày
Trang 614/11/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và các quy định hiện hành; Quy trình hỗ trợ theo quy định tại thông tư này và các quy định hướng dẫn bổ sung
- Ngoài mức hỗ trợ tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính còn được hỗ trợ thêm 50% cước phí vận chuyển hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/người sản xuất/lần Cơ quan được giao nhiệm vụ đầu mối tổ chức hội chợ hoặc đoàn tham tham gia hội chợ, tổng hợp nhu cầu, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
3 Nguồn vốn hỗ trợ, thời gian thực hiện:
- Nguồn vốn: Từ nguồn kinh phí Chương trình xây dựng nông thôn mới được ngân sách phân bổ hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác
- Thời gian thực hiện: Chính sách được áp dụng từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2021
Điều 2 Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1 Ủy ban nhân dân Tỉnh:
- Quy định các nội dung cụ thể (quy mô sản xuất, trình tự thủ tục, hồ sơ mẫu biểu) và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này)
- Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, nếu phát sinh các yêu cầu
về việc điều chỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục các sản phẩm và mức hỗ trợ, giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh Quyết định để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất
2 Đối với các sản phẩm đặc thù của địa phương không thuộc danh mục sản phẩm chủ lực cấp tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện căn cứ vào nguồn lực của địa phương báo cáo HĐND cùng cấp quyết định danh mục sản phẩm và mức hỗ trợ cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ được quy định tại Nghị quyết này
3 Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XIII, kỳ họp thứ … thông qua ngày / /2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017./
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đọc
Trang 7PHỤ LỤC I
BỔ SUNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
TẬP TRUNG CẤP TỈNH ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: /2016/QĐ-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh)
STT Danh mục các sản phẩm xây dựng
vùng sản xuất tập trung ĐVT
Quy mô tỉnh quy hoạch đến 2015
Qui mô thực hiện đến năm 2016
Quy hoạch phát triển đến 2020
Diện tích
Dự kiến sản lương
(Tấn)
1 Vùng trồng lúa CLC (Cánh đồng
bông
bông
Trang 8- Thị xã Đông Triều Ha 30 30 40 4 triệubông
mặt)
176.220 (con có mặt)
850.000 (con có mặt)
17.000
270.000 (con có mặt)
176.220 (con có mặt)
850.000 (con có
Trang 9- Huyện Đầm Hà Ha 2.160 2.415 2.415 25.715
- Huyện Tiên Yên canh, Diệp hạ châu đắng) (Cà gai leo, Dây thìa Ha 0,2 4,2 50 400
-Huyện Hoành Bồ (Cà gai leo, xuyên tâm
liên, bồ công anh, nhân trần, kim tiền thảo,
trinh nữ hoàng cung, khôi tía, trà hoa vàng,
diệp hạ châu, đinh lăng, xả )