3.2 Phúc lợi động vật trong chăn nuôi Là tạo những điều kiện tối ưu về chuồng trại, chế độ ăn uống, cách thức chăm sóc, nuôi dưỡng để bảo đảm vật nuôi được khỏe mạnh, thoải mái, an toàn,
Trang 1TCVN :202
PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT
PHẦN I: CHĂN NUÔI
Bò thịt, bò sữa và trâu
ANIMAL WELFARE PART 1: HUSBANDRY Beef cattle, dairy cattle and buffalo
HÀ NỘI – ……
DỰ THẢO 2
Trang 2TCVN do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Trang 3T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN
Phúc lợi động vật – Phần 1: Chăn nuôi
Bò thịt, bò sữa và trâu
Part 1: Husbandry - Beef cattle, dairy cattle and buffalo
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu và quy tắc thực hành để bảo đảm phúc lợi động vật trong quá trình chăn nuôi bò thịt, bò sữa, trâu (sau đây gọi là trâu, bò) trong cơ
sở chăn nuôi tại Việt Nam
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018 (ISO/TS 34700:2016): Quản lý phúc lợi động
vật – Yêu cầu chung và Hướng dẫn các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm.
Australian Animal Welfare Standards and Guidelines for Cattle (Version 1.0 January
2016 Endorsed)
Model Code of Practice for the Welfare of Animal - Farmed Buffalo (Australia, 2003); Section 7 Animal Welfare of the World Organisation for Animal Health (OIE
-Terrestrial Animal Health Code - 19/07/2021);
National Animal Welfare Standards at Livestock Processing Establishmnets
RSPCA welfare standards for dairy cattle (2018 – UK);
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Quá trình chăn nuôi
Là quá trình nuôi giữ, cho ăn, cho uống, cho vận động và các hoạt động chăm sóc khác đối với vật nuôi
3.2 Phúc lợi động vật trong chăn nuôi
Là tạo những điều kiện tối ưu về chuồng trại, chế độ ăn uống, cách thức chăm sóc, nuôi dưỡng để bảo đảm vật nuôi được khỏe mạnh, thoải mái, an toàn, sinh trưởng
và phát triển bình thường, được thể hiện tối đa vốn tập tính tự nhiên của vật nuôi
Trang 43.3 Tập tính tự nhiên của trâu, bò
Là các hoạt động bình thường của trâu, bò theo đặc điểm sinh lý, sinh sản và thói quen như nhai lại, gặm cỏ, đứng, nằm, vẫy đuôi, đi lại, bầy đàn, gây hấn, giao phối
và đẻ con
3.4 Nuôi nhốt
Là hình thức chăn nuôi mà phần lớn thời gian trâu, bò được nuôi giữ ở trong chuồng, được cung cấp thức ăn và nước uống tới tận chuồng
3.5 Nuôi chăn thả
Là hình thức chăn nuôi trâu, bò mà phần lớn thời gian trâu, bò được chăn thả tự do ngoài chuồng để tìm kiếm thức ăn, thời gian nuôi nhốt trong chuồng rất ít hoặc trong trường hợp thời tiết đặc biệt khắc nghiệt
3.6 Nuôi bán chăn thả
Là hình thức chăn nuôi kết hợp hình thức nuôi nhốt và hình thức nuôi chăn thả
3.7 Giết hủy nhân đạo
Là hoạt động giết động vật theo cách làm mất ý thức nhanh chóng và sau đó làm chết con vật trong tình trạng bất tỉnh Giết hủy nhân đạo trong quá trình chăn nuôi được áp dụng khi vật nuôi bị nhiễm dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc tình trạng di dạng bẩm sinh, bị thương mà không thể cứu chữa được
4 Nguyên tắc chung
Phúc lợi động vật trong chăn nuôi trâu, bò phải bảo đảm tạo ra các điều kiện để trâu,
bò an toàn, khỏe mạnh, thoải mái, đủ dinh dưỡng để sinh trưởng, sinh sản và tự thể hiện được phần lớn các tập tính của chúng, phù hợp với điều kiện chăn nuôi đặc thù
ở Việt Nam và tương đồng với quy định của quốc tế để phục vụ con người
5 Các quy định bảo đảm phúc lợi cho trâu, bò
5.1 Yêu cầu về chuồng nuôi trâu, bò
5.1.1 Vị trí chuồng, trại chăn nuôi cần tránh xa khu vực ô nhiễm hóa học, phóng xạ, khu giết mổ động vật, khu vực có thể ngập lụt, khu vực có rủi ro về bão, lũ, sạt lở đất
5.1.2 Chuồng phải bảo đảm khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông và có
đủ ánh sáng tự nhiên
5.1.3 Chuồng/trại được thiết kế, xây dựng bảo đảm an toàn sinh học, chắc chắn, không bị mưa dột, không có các vật nhọn, góc nhọn có thể làm xây xước, tổn thương trâu, bò
5.1.4 Nền chuồng có độ dốc 2-3 độ, phù hợp để thoát chất thải lỏng, thuận lợi để thu gom phân, độn chuồng;
Trang 55.1.5 Chuồng cần thiết kế hệ thống thu gom chất thải đủ thể tích, có mái che, được
bố trí tại vị trí phù hợp, tránh ô nhiễm
5.1.6 Chuồng có thiết kế để trâu, bò có cơ hội như nhau và dễ dàng tiếp nhận nước uống và thức ăn
5.1.7 Chuồng bảo đảm đủ không gian để trâu, bò có thể đứng, nằm, vẫy đuôi, quay trở, vươn mình, và thể hiện bình thường các tập tính khác
5.2 Yêu cầu đối với thức ăn cho trâu, bò
5.2.1 Trâu, bò phải được tiếp nhận nguồn thức ăn hằng ngày, không được để trâu,
bò nhịn đói quá 12 giờ
5.2.2 Trâu, bò phải được tiếp nhận thức ăn có số lượng, chất lượng phù hợp với độ tuổi, khối lượng, thể trạng, nhu cầu liên quan đến giai đoạn sinh trưởng, mang thai, cho con bú, khai thác sữa; bổ sung dinh dưỡng cho trâu, bò khi gặp các điều kiện thời tiết khắc nghiệt
5.2.3 Trâu, bò phải được tiếp nhận thức ăn có thành phần cân bằng phù hợp (thức
ăn thô xanh và/ hoặc thức ăn tinh) với giai đoạn sinh trưởng, chế độ vận động, chế
độ khai thác, điều kiện thời tiết
5.2.4 Trâu,bò phải được tiếp nhận nguồn thức ăn an toàn, không có tồn dư với các chất cấm, chất có hại cho vật nuôi; tránh để trâu bò tiếp cận với thức ăn bị ô nhiễm
và hư hỏng, thực vật độc hại hoặc các chất có hại Thức ăn cho trâu bò dư thừa bị
hư hỏng phải được loại bỏ hằng ngày
5.2.5 Đối với trang trại bò sữa, cần kiểm tra thường xuyên chất lượng và số lượng thức ăn chăn nuôi bảo đảm nhu cầu sản xuất sữa; thức ăn bổ sung phải được phép
sử dụng
5.2.6 Đối với trâu, bò nuôi chăn thả hoặc nuôi bán chăn thả: Có giải pháp hiệu quả
để ngăn ngừa trâu, bò chăn thả tiếp cận khu vực bị ô nhiễm hóa học, khu vực sử dụng thuốc trừ sâu, tránh xa khu vực giết mổ hoặc chôn lấp động vật bệnh và bãi rác sinh hoạt
5.2.7 Đối với trâu, bò nuôi nhốt cần cung cấp đủ lượng thức ăn thô căn cứ vào nguồn thức ăn là dạng tươi hay khô để bổ sung cân bằng cho trâu, bò
5.3 Yêu cầu đối với nước uống cho trâu, bò
5.3.1 Trâu, bò cần phải được tiếp nhận với nguồn nước sạch hằng ngày, không được để trâu, bò nhịn khát quá 12 giờ
5.3.2 Trâu bò phải được uống nước tự do theo nhu cầu và phù hợp với độ tuổi, khối lượng, thể trạng, nhu cầu liên quan đến giai đoạn sinh trưởng, mang thai, cho con
bú, khai thác sữa và trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt
5.3.3 Đối với nông hộ, chất lượng nước cần được theo dõi thường xuyên bằng cảm quan nhằm phát hiện sớm các vấn đề vệ sinh ảnh hưởng đến sức khỏe trâu, bò
Trang 65.3.4 Đối với trang trại có nguồn nước riêng, cần kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần chất lượng nước để bảo đảm an toàn của nguồn nước uống sử dụng cho trâu, bò
5.3.5 Trâu, bò nuôi nhốt phải được cung cấp nước đầy đủ và liên tục
5.3.6 Dụng cụ đựng nước trong các chuồng nuôi nhốt phải được thau rửa, cọ sạch hàng tuần
5.3.7 Với trang trại nuôi nhốt, cần xác định nhu cầu về nước để thiết kế, xây dựng nguồn cấp nước bảo đảm yêu cầu hàng ngày và tổng yêu cầu hằng năm, nhu cầu cao điểm
5.3.8 Hệ thống cấp nước trong trang trại nuôi nhốt cần được kiểm tra và bảo trì bảo đảm cung cấp nước kịp thời, an toàn và hiệu quả
5.3.9 Trâu, bò khi chăn thả phải có người giám sát hoặc có biện pháp để tránh rủi ro khi chúng tiếp cận nguồn nước không an toàn
5.4 Yêu cầu quản lý sức khỏe đối với trâu, bò
5.4.1 Trâu, bò phải được tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm dựa trên đặc điểm dịch
tễ tại từng địa phương theo khuyến cáo của cơ quan thú y
5.4.2 Có biện pháp phòng, chống các loại côn trùng đốt và gây bệnh ngoại ký sinh trùng và nội ký sinh trùng cho trâu, bò; theo dõi và kiểm soát đối với các bệnh này 5.4.3 Tham vấn cơ quan thú y để chẩn đoán, phòng ngừa hoặc điều trị bệnh kịp thời, hiệu quả khi trâu, bò bị bệnh hoặc bị thương
5.4.4 Cần phải có khu vực chăm sóc đặc biệt cho trâu, bò bị thương hoặc bị ốm; đối với trang trại cần có khu vực cách ly riêng để điều trị, chăm sóc trâu, bò bị thương hoặc bị ốm
5.4.5 Đối với trang trại quy mô lớn, trâu, bò khi vận chuyển từ cơ sở chăn nuôi khác
về cần phải được nuôi cách ly tại khu vực riêng để theo dõi và chăm sóc hồi phục sức khỏe, phòng các bệnh truyền nhiễm
5.4.6 Sử dụng thuốc và phòng bệnh bằng vác xin đúng cách và cần phải lưu giữ hồ
sơ về tiêm phòng vắc xin và các phương pháp điều trị bệnh đã áp dụng ở trang trại 5.4.7 Cần phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành kiểm tra thú y khi trâu,
bò chết không rõ nguyên nhân để đưa ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa thích hợp
5.4.8 Trong trường hợp phải cho trâu, bò uống thuốc, cần có biện pháp theo dõi cẩn thận bảo đảm trâu, bò an toàn, tránh căng thẳng, tránh quá liều
5.4.9 Công tác quản lý trâu, bò phải tập trung vào việc tăng cường phòng bệnh hơn
là điều trị bệnh
5.5 Yêu cầu chung về quản lý, chăm sóc trâu, bò
Trang 75.5.1 Cần có giải pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng tới phúc lợi cho trâu,
bò khi gặp thời tiết khắc nghiệt; cần giảm thiểu các hoạt động dồn đàn, chuyển chuồng, hoạt động khác khi thời tiết quá nóng
5.5.2 Bảo đảm trâu, bò có thể tiếp xúc trực tiếp với đồng loại của chúng để thể hiện bản năng và tập tính bầy đàn
5.5.3 Có chế độ vỗ béo và chăm sóc trâu, bò phù hợp và bảo đảm mật độ nuôi phù hợp trong khu vực nuôi vỗ béo công nghiệp
5.5.4 Thực hiện chăm sóc, lùa dẫn nhẹ nhàng, khéo léo phù hợp với tập tính tự nhiên của trâu, bò để giảm thiểu căng thẳng trong quá trình chăm sóc Cần hỗ trợ cần thiết và kịp thời cho bê, nghé, trâu, bò bị thương
5.5.5 Bê, nghé nên được cai sữa ở một khu vực thích hợp và an toàn, được làm quen với các thao tác chăm sóc, lùa dẫn thường xuyên
5.5.6 Trong các cơ sở chăn nuôi nuôi vỗ béo công nghiệp, cần phải đặt ra tần suất kiểm tra về nguồn cấp thức ăn, nước uống, độ tuổi gia súc, phân loại theo đàn, tình trạng mang thai, nguy cơ bệnh dịch, quy trình quản lý chăm sóc
5.5.7 Trừ trường hợp khẩn cấp, không được treo nhấc trâu, bò lên khỏi mặt đất bằng cách buộc vào đầu, tai, sừng, cổ hoặc đuôi
5.5.8 Không tấn công, đánh đập trâu, bò trừ trường hợp bất khả kháng
5.5.9 Không được kéo hay nhấc trâu, bò bằng đuôi, tai hay chân
5.5.10 Chỉ dùng roi điện khi thực sự cần thiết và không ảnh hưởng đến phúc lợi động vật Không dùng roi điện chạm vào cơ quan sinh sản, hậu môn hoặc bầu vú, vùng da mặt của trâu, bò; không dùng cho bê con dưới ba tháng tuổi
5.5.11 Bê con dưới 30 ngày tuổi cần được chăm sóc cẩn thận vì chúng chưa hoàn thiện vốn tập tính nên dễ bị căng thẳng
5.5.12 Khi lùa dẫn đàn trâu, bò có số lượng lớn, cần sử dụng các dụng cụ hỗ trợ xử
lý như gậy dài, cờ, lục lạc hoặc các vật tạo tiếng ồn khi di chuyển gia súc (thay cho đánh vào gia súc)
5.5.13 Trong quá trình di chuyển, cần cho trâu, bò cần được nghỉ ngơi hoặc cho di chuyển chậm lại nếu chúng có dấu hiệu kiệt sức
5.5.14 Các vết thương phải được điều trị càng sớm càng tốt để ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc ruồi, muỗi tấn công
5.5.15 Trong trường hợp điều trị bệnh cho trâu, bò, cần có gióng cố định, hạn chế tối
đa việc ghì, buộc có thể gây tổn thương cho trâu bò
5.5.16 Tránh dùng dây giữ vật nuôi cố định trong thời gian dài; Khi dùng dây giữ trâu, bò phải bảo đảm dây buộc đủ dài để gia súc vận động, ăn cỏ, dây buộc không
bị vướng, kiểm tra gia súc tối thiểu một lần mỗi ngày, không buộc vào chân trâu, bò
Trang 85.5.18 Cần tránh các hoạt động bắt, lùa đàn trâu, bò không cần thiết khi thời tiết khắc nghiệt
5.5.19 Không thiến bê trên 7 ngày tuổi bằng dây/vòng cao su; Không thiến bê trên 2 tháng tuổi Không cắt sừng trâu bò
5.5.20 Khi đánh dấu gia súc phải hạn chế gây đau đớn
5.6 Yêu cầu quản lý, chăm sóc trâu, bò cày kéo và khai thác tinh
5.6.1 Trâu bò cày kéo có thời gian làm việc phù hợp và cần được nghỉ ngơi hợp lý sau khi làm việc để hồi phục sức khỏe
5.6.2 Cần bổ sung tinh bột, muối và khoáng cho trâu, bò sau khi cày, kéo
5.6.3 Tránh đánh đập trâu, bò khi cày kéo
5.6.4 Đối với trâu đực giống, bò đực giống khi khai thác tinh cần có chế độ khai thác
và chế độ dinh dưỡng bảo đảm nhu cầu của vật nuôi cho hoạt động này
5.6.5 Sau khi khai thác tinh, trâu, bò đực giống cần có thời gian nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe
5.7 Yêu cầu quản lý, chăm sóc, khai thác bò sữa
5.7.1 Cân bằng khẩu phân, chế độ dinh dưỡng cho bò sữa phù hợp với tuổi, giới tính, giai đoạn phát triển, năng suất sữa và chu kỳ vắt sữa
5.7.2 Bò sữa trước khi vắt sữa phải được tắm, nghỉ ngơi, thư giãn
5.7.3 Có quá trình huấn luyện để bò sữa làm quen với quy trình vắt sữa bằng máy ở các trang trại chăn nuôi bò sữa
5.7.4 Bò sữa được vắt sữa từ 2 đến 3 lần/ngày với kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị thích hợp
5.7.5 Có kỹ thuật, kỹ năng vắt sữa để bò thoải mái khi vắt sữa, tránh các hành động gây đau đớn, căng thẳng, khó chịu, tổn thương hoặc gây bệnh cho bò sữa
5.7.6 Máy móc và thiết bị vắt sữa phải được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên 5.7.7 Điều trị kịp thời, hiệu quả đối với các bệnh ở bò sữa, đặc biệt chú ý tới viêm móng, viêm vú
5.7.8 Đánh giá, kiểm tra móng thường xuyên và tiến hành cắt tỉa móng khi cần thiết 5.7.9 Đối với các trang trại, cần có chiến lược quản lý bệnh viêm vú với phương án thực hành chăm sóc, phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
5.7.10 Phải xây dựng, lập hồ sơ và thực hiện các quy trình quản lý thường xuyên để giảm rủi ro từ tress nhiệt
5.7.11 Nếu thấy cần thiết phải loại bỏ các núm vú thừa, quy trình này phải được thực hiện một cách chuyên nghiệp, an toàn và hợp vệ sinh
5.8 Yêu cầu về quản lý, chăm sóc trâu, bò sinh sản
Trang 95.8.1 Người thực hiện phối giống nhân tạo cho trâu, bò phải có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng tương ứng hoặc chịu sự giám sát trực tiếp của người có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng liên quan; thực hiện đúng phương pháp để giảm thiểu đau đớn, hoặc tổn thương cho trâu, bò
5.8.2 Trâu, bò cái trước khi được phối giống nhân tạo phải được cố định trong khung gióng chắc chắn để giảm thời gian gieo tinh, giảm tress cho trâu bò
5.8.3 Người chăn nuôi phải kiểm tra trâu, bò trong quá trình đẻ để hạn chế rủi ro ảnh hưởng đến phúc lợi vật nuôi; cần tư vấn chuyên môn khi áp dụng biện pháp kích đẻ;
phải bảo đảm rằng bê con sau đẻ được uống sữa đầu trong vòng 12 giờ.
5.8.4 Người chăn nuôi cần có hiểu biết về quá trình sinh sản và tập tính sinh sản của trâu, bò: giảm căng thẳng đối gia súc trong 4–6 tuần cuối của thai kỳ
5.8.5 Chuồng trại cho trâu, bò đẻ cần có mái che và thoát nước tốt, nơi có thể giám sát được, trừ khi cần hỗ trợ sinh đẻ, cần tránh làm xáo trộn đàn trâu, bò
5.8.6 Cần thận trọng để giảm thiểu những khó khăn khi đẻ bằng cách áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp: chọn bò cái tơ để giao phối chỉ khi chúng đạt trọng lượng mục tiêu tối thiểu cho giống; tránh cho ăn quá mức hoặc cho ăn quá ít đối với
bò cái mang thai; tránh cho giao phối bò cái hậu bị với những con bò đực có kích thước cơ thể lớn sẽ tạo con sơ sinh có khối lượng lớn phải mổ đẻ
5.8.7 Trâu,bò bị thương nặng trong quá trình đẻ hoặc bị ảnh hưởng bởi hậu quả xấu nghiêm trọng (tử cung sa, không thể cắt bỏ bê con) cần được điều trị khẩn cấp hoặc
bị giết một cách nhân đạo
5.8.8 Bê nghé bị đẻ non, yếu và ít cơ hội sống sót cần được giết một cách nhân đạo càng sớm càng tốt
5.8.9 Tình trạng cơ thể của bò cần được xem xét khi quyết định thời điểm cai sữa cho bê
5.8.10 Bê ở cơ sở nuôi bò sữa phải được tách khỏi bò mẹ trước 12h sau khi sinh để giảm thiểu rủi ro lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang con và tạo điều kiện
để bê được uống đủ số lần, số lượng mỗi lần sữa đầu
5.8.11 Bê ở cơ sở nuôi bò sữa sau khi tách khỏi bò mẹ, phải được nuôi dưỡng riêng, chăm sóc theo chế độ đặc biệt ở khu riêng biệt, trong từng cũi riêng
5.9 Trách nhiệm của người chăn nuôi trâu, bò đảm bảo phúc lợi động vật
5.9.1 Hiểu căn bản các tiêu chuẩn và hướng dẫn về phúc lợi động vật
5.9.2 Có kiến thức về các luật pháp liên quan đến phúc lợi động vật
5.9.3 Hiểu biết tập tính của trâu, bò và có biện pháp xử lý kỹ thuật để giảm căng thẳng trong chăn nuôi trâu, bò
5.9.4 Trâu, bò được nuôi được nuôi nhốt hay chăn thả thì chủ sở hữu và người chăn nuôi có trách nhiệm pháp lý và đạo đức để chăm sóc và bảo vệ chúng
Trang 105.9.5 Biết cách đánh giá số lượng, chất lượng và tính liên tục của nguồn cấp thức ăn
và nước uống trong chăn nuôi trâu, bò
5.9.6 Biết cách thực hiện các biện pháp giảm rủi ro trong chăn nuôi trâu, bò
5.9.7 Hiểu biết và tuân thủ các hướng dẫn điều trị bằng hóa chất và thuốc cho trâu,
bò theo hướng dẫn của cơ quan thú ý và nhà sản xuất
5.9.8 Có khả năng phát hiện trâu, bò yếu, bị thương hoặc bị bệnh để thực hiện biện pháp hỗ trợ, điều trị thích hợp hoặc giết hủy nhân đạo
5.9.9 Đối với chăn nuôi trang trại, chủ cơ sở chăn nuôi trâu, bò cần có sổ sách ghi chép các thông tin về đàn vật nuôi
5.9.10 Có kiến thức phù hợp về lý thuyết và thực hành đối với chăn nuôi trâu, bò an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh
5.9.11 Có khả năng nắm bắt về tình hình dịch bệnh gia súc và cách phòng chống dịch bệnh tại địa phương