1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

du-thao-2-tt-xac-dinh-cong-bo-vung-bao-ho-ve-sinh-kv-lay-nuoc-sinh-hoat

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường hợp phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nhưng không phải công bố: a Quy hoạch của các ngành, địa phương đang được lập có quy hoạch công trình khai thá

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Số: /2014/TT-BTNMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

DỰ THẢO 2

THÔNG TƯ Quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng

Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xác định và công

bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 32 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước cấp cho sinh hoạt và các hoạt động liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và cơ quan liên quan khác

Điều 3 Nguyên tắc xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt

1 Đảm bảo giảm thiểu tác hại cho công trình khai thác khi có biến động bất thường về nguồn nước ở khu vực giáp ranh vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình

2 Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước, công trình xả nước thải vào nguồn nước và các công trình

Trang 2

3 Đảm bảo quyền sử dụng đất hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khu vực liền kề công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt

4 Phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, đặc điểm nguồn nước, lưu lượng khai thác, sơ đồ bố trí công trình, mức độ tự bảo vệ của tầng chứa nước khai thác

lấy nước sinh hoạt

1 Không được xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này

2 Không được gia tăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm trong khu vực xung quanh công trình khai thác đang hoạt động nhưng chưa lập vùng bảo hộ vệ sinh và điều kiện mặt bằng hiện tại không thể thiết lập được vùng bảo hộ vệ sinh theo quy định

3 Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình không nằm trong đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của chủ công trình thì phải có văn bản thoả thuận với chủ sử dụng đất đó về phạm vi và yêu cầu bảo vệ nguồn nước trước khi thi công công trình

4 Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình nằm trên đất công thuộc địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) trở lên thì phải có văn bản thống nhất giữa các tỉnh về phạm vi và yêu cầu bảo vệ nguồn nước trước khi thi công công trình

3 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt để quy định cụ thể các điều kiện của giấy phép xả nước thải

Chương II XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ VÙNG BẢO HỘ VỆ SINH KHU VỰC LẤY NƯỚC SINH HOẠT Điều 5 Các trường hợp phải xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt

1 Các trường hợp phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nhưng không phải công bố:

a) Quy hoạch của các ngành, địa phương đang được lập có quy hoạch công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt;

b) Các công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm hoặc khai thác nước mặt với quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm

2 Các trường hợp phải xác định và phải công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt:

Trang 3

a) Công trình khai thác nước mặt từ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa với quy mô trên 100 m3/ngày đêm để cấp nước cho sinh hoạt;

b) Công trình khai thác nước dưới đất từ giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động (sau đây gọi chung là giếng) với quy mô trên 10

m3/ngày đêm để cấp nước cho sinh hoạt

Điều 6 Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước mặt

1 Công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt với quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt được quy định như sau:

a) Đối với công trình khai thác nước từ sông, suối, kênh, rạch không nhỏ hơn: 50 m về phía thượng lưu, 30 m về phía hạ lưu và 30 m về phía hai bên tính

từ điểm lấy nước đối với khu vực đồng bằng; 100 m về phía thượng lưu, 50 m

về phía hạ lưu và 50 m về phía hai bên tính từ điểm lấy nước đối với khu vực miền núi;

b) Đối với công trình khai thác nước từ các hồ chứa: toàn bộ diện tích mặt nước và không nhỏ hơn 30 m về phía bờ tính từ mép nước ứng với mực nước cao nhất đối với hồ có diện tích mặt nước dưới 500 ha; không nhỏ hơn vùng có bán kính 50 m tính từ điểm lấy nước đối với hồ có diện tích mặt nước trên 500 ha

2 Công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt với quy mô trên 100

m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt được quy định như sau:

a) Đối với công trình khai thác nước từ sông, suối, kênh, rạch không nhỏ hơn: 100 m về phía thượng lưu, 50 m về phía hạ lưu và 50 m về phía hai bên tính từ điểm lấy nước đối với khu vực đồng bằng; 150 m về phía thượng lưu,

100 m về phía hạ lưu và 100 m về phía hai bên tính từ điểm lấy nước đối với khu vực miền núi;

b) Đối với công trình khai thác nước từ các hồ chứa: toàn bộ diện tích mặt nước và không nhỏ hơn 30 m về phía bờ tính từ mép nước ứng với mực nước cao nhất đối với hồ có diện tích mặt nước dưới 500 ha; không nhỏ hơn vùng có bán kính 100 m tính từ điểm lấy nước đối với hồ có diện tích mặt nước trên 500 ha

3 Công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt với quy mô từ 2.000

m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt được quy định như sau:

a) Đối với công trình khai thác nước từ sông, suối, kênh, rạch không nhỏ hơn: 150 m về phía thượng lưu, 100 m về phía hạ lưu và 100 m về phía hai bên tính từ điểm lấy nước đối với khu vực đồng bằng; 200 m về phía thượng lưu,

100 m về phía hạ lưu và 100 m về phía hai bên tính từ điểm lấy nước đối với khu vực miền núi;

b) Đối với công trình khai thác nước từ các hồ chứa: toàn bộ diện tích mặt

Trang 4

nhất đối với hồ có diện tích mặt nước dưới 500 ha; không nhỏ hơn vùng có bán kính 150 m tính từ điểm lấy nước đối với hồ có diện tích mặt nước trên 500 ha

4 Công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt với quy mô từ 50.000

m3/ngày đêm trở lên, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt được quy định như sau:

a) Đối với công trình khai thác nước từ sông, suối, kênh, rạch không nhỏ hơn: 200 m về phía thượng lưu, 100 m về phía hạ lưu và 100 m về phía hai bên tính từ điểm lấy nước đối với khu vực đồng bằng; 500 m về phía thượng lưu,

100 m về phía hạ lưu và 100 m về phía hai bên tính từ điểm lấy nước đối với khu vực miền núi;

b) Đối với công trình khai thác nước từ các hồ chứa: toàn bộ diện tích mặt nước và không nhỏ hơn 30 m về phía bờ tính từ mép nước ứng với mực nước cao nhất đối với hồ có diện tích mặt nước dưới 500 ha; không nhỏ hơn vùng có bán kính 200 m tính từ điểm lấy nước đối với hồ có diện tích mặt nước trên 500 ha

5 Đối với việc lập quy hoạch của các ngành, địa phương có quy hoạch công trình khai thác nước mặt để cấp cho sinh hoạt, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình đó được xác định theo quy định tại Khoản

1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này

Điều 7 Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước dưới đất

1 Đối với công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, tùy thuộc vào quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình để xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt cho phù hợp với thực tế

2 Đối với công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt có quy

mô trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng có bán kính không nhỏ hơn 30 m tính từ miệng giếng

3 Đối với công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt có quy

mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng có bán kính không nhỏ hơn 50 m tính từ miệng giếng

4 Đối với công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt có quy

mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng có bán kính không nhỏ hơn 100 m tính từ miệng giếng

5 Đối với việc lập quy hoạch của các ngành, địa phương có quy hoạch công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình đó được xác định theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này

Điều 8 Trình tự, thủ tục xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt

Trang 5

1 Xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt:

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này, có trách nhiệm khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước của mình theo quy định, gửi kết quả tới Sở Tài nguyên

và Môi trường nơi xây dựng công trình;

b) Các tổ chức lập quy hoạch của các ngành, địa phương có quy hoạch công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của từng công trình và được thể hiện trong quy hoạch

2 Phê duyệt, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt: a) Căn cứ vào kết quả khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, lập Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường công bố Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, thông báo tới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện,

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có công trình, đồng thời gửi tới Cục Quản lý tài nguyên nước;

c) Nội dung công bố bao gồm các thông tin chính: tên công trình khai thác nước; nguồn nước khai thác và vị trí lấy nước; phạm vi và các yêu cầu về bảo vệ nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

d) Hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát, cập nhật, tổng hợp Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, trình

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố bổ sung nếu có thay đổi

Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1 Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này có trách nhiệm:

a) Xây dựng phương án, khoanh định và thực hiện việc cắm mốc, đặt biển báo vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thuộc phạm vi công trình của mình;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân cấp

xã nơi có công trình khai thác nước và các cơ quan liên quan trong việc khoanh

Trang 6

định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình;

c) Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng và giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình theo quy định;

d) Trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước hoặc có các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý tài nguyên nước ở địa phương để kịp thời xử lý

2 Các tổ chức lập quy hoạch của các ngành, địa phương có quy hoạch công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt thì phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định của Thông tư này

3 Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình khai thác nước quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này có trách nhiệm xây dựng vùng bảo

hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình do mình quản lý theo quy định

Điều 10 Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp

1 Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh có trách nhiệm:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, xác định

và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác sử dụng nước để cấp nước sinh hoạt trên địa bàn;

b) Công bố Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c) Tổng hợp, lập Danh mục vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

d) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện việc khoanh định, xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

đ) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân khai thác nước và các cơ quan liên quan trên địa bàn trong việc khoanh định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước của công trình

Điều 11 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2014

2 Bãi bỏ Điều 15 của Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

3 Các hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước nằm trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đã được cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì vẫn được thẩm định, xem xét cấp phép theo quy định

4 Trường hợp các Quy hoạch của các ngành, địa phương có quy hoạch công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt đã trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì vẫn được xem xét phê duyệt theo quy định

Điều 12 Trách nhiệm thực hiện

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương

2 Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước

3 Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân, cơ quan liên quan phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;

- Cổng TTĐT Bộ TN&MT;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Lưu: VT, PC, TNN.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Quang

Ngày đăng: 14/10/2022, 20:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w