THỰC HÀNH CUỐI KHOÁ MODUL 9 Đề bài 2 Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 6 ở trường THTHCS THSP Nghệ An Bài làm 2 Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 6 ở trường THTHCS THSP Nghệ An BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN BÀI DẠY Bài 30 NGUYÊN SINH VẬT Môn học Khoa học tự nhiên; Lớp 6 Thời lượng thực hiện 02 tiết (Tiết 71+72) I Mục tiêu (Yêu cầu.
Trang 1THỰC HÀNH CUỐI KHOÁ MODUL 9.
Đề bài
2 Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 6 ở trường TH&THCS THSP Nghệ An
Bài làm
2 Mô tả cách sử dụng học liệu số trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 6 ở trường TH&THCS THSP Nghệ An
BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO
HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: Bài 30 NGUYÊN SINH VẬT
Môn học: Khoa học tự nhiên; Lớp: 6
Thời lượng thực hiện: 02 tiết (Tiết 71+72)
I Mục tiêu (Yêu cầu cần đạt)
1 Về năng lực
1.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu về các loại nguyên sinh vật và các bệnh do nguyên sinh vật gây ra;
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác, chia sẻ tích cực với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu về nguyên sinh vật, các bệnh do nguyên sinh vật gây ra và biện pháp phòng chống;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập dữ liệu, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo khi khám phá nguyên sinh vật trong tự nhiên nhằm đạt được kết quả tốt nhất
1.2 Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật; Nêu được vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên và một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra; Trình bày được các biện pháp phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật;
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và vẽ được một số đại diện nguyên sinh vật (trùng roi, trùng giày, …) Tìm kiếm thông tin về các loại nguyên sinh vật, những lợi ích và tác hại do nguyên sinh vật gây ra; Viết được báo cáo mô tả các biểu hiện bệnh và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến về bệnh do nguyên sinh vật;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra trong thực tiễn dựa trên kiến thức đã học
2 Về phẩm chất
Trang 2- Có ý thức tôn trọng ý kiến, hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm khi tham gia trò chơi nhận diện nguyên sinh vật;
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để khám phá nguyên sinh vật trong tự nhiên và các bệnh do nguyên sinh vật gây ra
II Thiết bị dạy học và học liệu số
Tên hoạt
động
Mục tiêu/
YCCĐ
dạy học
Phương án ứng dụng CNTT Khởi động HS định hương
được vấn đề nghiên cứu bài học về NSV
Khám phá thế
giới hiển vi trong giọt nước ao hồ
Động não, câu
đố phản xạ nhanh
Trình chiến video
Hình thành
kiến thức mới
Hoạt động 1:
Tìm hiểu đa
dạng nguyên
sinh vật
- Nêu được đặc điểm của nguyên sinh vật
- Nêu được sự
đa dạng của nguyên sinh vật
- Nhận biết được NSV trong tự
nhiên
- Đặc điểm nguyên sinh vật
- Một số nguyên sinh vật trong tự
nhiên
- Lấy ví dụ
- Trò chơi
- Quan sát
- Hoạt động nhóm
- Trình chiếu video
về sự đa dạng NSV
- Trình chiếu hình ảnh về NSV
- Trình chiếu cấu tạo NSV → HS nêu đặc điểm
Hoạt động 2:
Tìm hiểu vai
trò của nguyên
sinh vật
- Nêu được vai trò của NSV trong tự nhiên
- Nhận ra được vai trò của NSV với con người
- Tảo quang hợp cung cấp thức ăn cho sinh vật ở nước
- Một số NSV
có giá trị dinh dưỡng cao:
rong, tảo xoắn,
…
- Hoạt động cặp đôi
- Quan sát
- Hình ảnh
- video về chế biến sản phẩm từ rong tảo
Hoạt động 3:
Một số bệnh
do nguyên sinh
vật
- Nêu được một
số bệnh do nguyên sinh vật gây ra
- Nêu và tuyên truyền được một
số biện pháp phòng chống bệnh do NSV
- Bệnh sốt rét
- Bệnh liết lị
- Hoạt động nhóm
- Hình ảnh
- Sơ đồ về đường truyền bệnh
- Hình ảnh Poster tuyên truyền
Luyện tập Trả lời củng cố CH1 Nguyên - Vấn đáp - Trình chiếu câu
Trang 3được câu hỏi về nội dung bài học
sinh vật thường sống ở đâu?
CH 2 Tìm những sinh vật không thuộc nhóm NSV từ hình ảnh
CH 3 Sử dụng khoá lưỡng phân phân biệt trùng chân giả, trùng giày, tảo lục
- Vẽ hình hỏi bằng hình ảnh
- Thiết kế sơ đồ khoá lưỡng phân
để phân biệt trùng chân giả, trùng giày, tảo lục
Vận dụng Vận dụng tìm
hiểu được một
số bệnh do NSV gây ra trong thực tiễn
Vì sao chúng
ta không nên uống nước lạnh hoặc nước trong chum vại lâu ngày?
Động não Trình chiếu những
hình ảnh về hậu quả việc uống nước lạnh
III Mô tả hoạt động học có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm và học liệu số
Khởi động: Tìm hiểu thế giới sinh vật hiển vi trong giọt nước ao hồ
a Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề của bài học là nghiên cứu về
nguyên sinh vật
b Nội dung: GV đặt câu hỏi có vấn đề “Nguyên sinh vật khác với vi khuẩn và
virus như thế nào?”
c Sản phẩm: HS đưa ra các dự đoán khác nhau về những điểm khác biệt.
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi có vấn đề “Các sinh vật HS quan sát được, khác với vi khuẩn
và virus như thế nào?”
- 2 – 3 HS đưa ra dự đoán tên SV GV viết lên bảng các dự đoán khác biệt HS nêu vấn đề
- GV nhắc lại vấn đề và vào bài học
Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự đa dạng nguyên sinh vật
a Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm của nguyên sinh vật và sự đa dạng của nguyên sinh vật
Trang 4- Nêu được những điểm khác biệt giữa vi khuẩn, virus và nguyên sinh vật.
b Nội dung:
- HS làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS xem video và trả lời các câu hỏi:
H1 Kể tên các hình dạng của nguyên sinh vật mà em thấy trên video Nhận xét hình dạng và nơi sống của NSV?
H2 NSV có những đặc điểm gì?
H3 NSV có điểm gì khác biệt so với vi khuẩn và virus?
c Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- HS nêu ra được hình dạng của NSV và kết luận về sự đa dạng về hình dạng của NSV
- HS đưa ra các đáp án:
H1 Hình thoi, có roi bơi, không có hình dạng xác định, cầu… Nhiều hình dạng Nơi sống: ao hồ, cống, rãnh, cơ thể người và động vật
H2 Đặc điểm:
+ Sinh vật đơn bào, nhân thực
+ Có kích thước hiển vi
H3 HS có thể trả lời được hay không, không quan trọng GV có thể định hướng những ý khác biệt cơ bản
d Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân và cặp
- GV yêu cầu học sinh lên trình bày dựa theo các câu hỏi H1, H2 Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức cơ bản cho HS
- GV hỗ trợ HS trả lời câu hỏi H3
Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của nguyên sinh vật
a Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của NSV trong tự nhiên và đối với con người
- Biết được một số ứng dụng thực tiễn làm trà sữa từ bột tảo xoắn, làm thạch từ rong biển, …
b Nội dung:
- HS tìm hiểu về lợi ích của NSV Vận dụng làm trà sữa từ tảo xoắn
- HS gửi bài thuyết trình qua email cho GV trước khi giờ học bắt đầu
c Sản phẩm:
- 1 bài thuyết trình.
- Trà sữa từ tảo xoắn
d Tổ chức thực hiện:
Trang 5- Giao nhiệm vụ học tập: Đã được thực hiện ở bài hôm trước hoặc tiết 1 của bài
NSV
- HS các nhóm lên thuyết trình (5 phút):
+ HS thuyết trình
- GV cho HS tìm hiểu về lợi ích của NSV bằng cách đặt câu hỏi:
+ H1 NSV có những lợi ích gì?
+ H2 Trong thực tế, chúng ta có thể sử dụng NSV để chế tạo những món ăn nào bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe?
- HS trả lời 2 câu hỏi GV chốt kiến thức và hướng dẫn HS cách làm trà sữa từ tảo xoắn Từ việc làm trà sữa, cung cấp và khắc sâu cho HS vai trò có lợi của NSV
Hoạt động 3 Tìm hiểu một số bệnh do nguyên sinh vật
a Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò có hại của nguyên sinh vật: gây bệnh (bệnh sốt rét, bệnh kiết lị)
- Đề xuất được một số biện pháp phòng tránh
-Thiết kế được poster tuyên truyền về bệnh sốt rét, bệnh kiết lị
b Nội dung:
- HS đã được GV phân công tìm hiểu ở nhà HS chuẩn bị bài thuyết trình
+ N1 Thuyết trình về bệnh sốt rét
+ N2 Thuyết trình về bệnh kiết lị
- HS gửi bài thuyết trình qua email cho GV trước khi giờ học bắt đầu
c Sản phẩm:
- Bài thuyết trình về bệnh kiết lị, bệnh sốt rét
d Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: Đã được thực hiện ở bài hôm trước hoặc tiết 1 của bài
NSV
- HS các nhóm lên thuyết trình (5 phút):
+ HS thuyết trình + HS ghi kiến thức chính lên bảng: nguyên nhân gây bệnh, chu trình phát triển và cách phòng, chống
- HS các nhóm khác nghe, phản biện và bổ sung (5 phút)
- GV ghi lại các câu khó và hỗ trợ HS tìm hiểu hoặc trả lời sau khi có nhóm đã hoàn thành
- GV nhận xét và chốt kiến thức về sự có hại của NSV
- GV cho HS tìm hiểu về lợi ích của NSV bằng cách đặt câu hỏi
Luyện tập
a Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
Trang 6b Nội dung: HS thiết kế sơ đồ tư duy về nội dung bài học.
c Sản phẩm: HS chia sẻ trực tiếp trên lớp.
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức bài học
- HS chụp ảnh, up lên trên ppt và chia sẻ lại với cả lớp
Vận dụng
a Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b Nội dung: Làm bài tập trắc nghiệm.
c Sản phẩm: Bài tập trắc nghiệm.
d Tổ chức thực hiện: Làm bài trên mạng qua ứng dụng azota
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Học liệu số phục vụ cho một hoạt động trong kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Khoa học tự nhiên lớp 6, ở cấp THCS đã có
Tiêu chí
Mức điể m
Học liệu số cần thiết, hợp lí để HS đạt được mục tiêu của
Học liệu số phù hợp với nội dung của hoạt động 20 Học liệu số khả thi với phương pháp, kĩ thuật dạy học
Học liệu số được xây dựng bằng phần mềm phù hợp 20 Học liệu số được thiết kế rõ ràng, đảm bảo yêu cầu thính
thị và tính sư
phạm để hỗ trợ GV và HS thực hiện hiệu quả hoạt động
dạy học
20