1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý HSSV nội trú

119 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Học Sinh, Sinh Viên Nội Trú Trong Trường Trung Cấp, Trường Cao Đẳng
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Lệ Hoa
Trường học Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 323,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn chuyên ngành Quản lý giáo dục Quản lý học sinh, sinh viên nội trú tại Trường Cao đẳng Thực trạng công tác quản lý HSSV nội trúcác yếu tố ảnh hưởng đến công tác QL HSSV nội trú Biện pháp quản lý HSSV

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn chuyên ngành Quản lý giáo dục, với tấm lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội), các Khoa, Phòng trực thuộc Trường Đại học Giáo dục.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến Nhà giáo

PGS.TS Vũ Lệ Hoa - người đã tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cho

tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với những công lao giảng dạy và hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục khoá 16 Trường Đại học Giáo dục.

Tôi xin trân trọng cảm ơn trước sự tạo điều kiện của Đảng ủy, Ban giám hiệu, các đồng nghiệp Trường Cao đẳng đã giúp đỡ tôi trong thời gian tham gia khóa học và hoàn thành đề tài

Và xin được cảm ơn, chia sẻ này với toàn thể gia đình tôi, bạn bè tôi và các anh chị em lớp Cao học Quản lý Giáo dục K16 Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội – những người đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu song luận văn có thể có những hạn chế và thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2019

Tác giả

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Các ký hiệu

Tác động một chiều

Tác động qua lại

Các chữ viết tắt

BLĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 3

1.2.3 Học sinh, sinh viên và quản lý học sinh, sinh viên 171.2.4 Học sinh, sinh viên nội trú và quản lý học sinh, sinh viên nội trú 181.3 Công tác HSSV trong trường trung cấp, trường cao đẳng 191.3.1 Mục đích, yêu cầu của công tác học sinh, sinh viên 19

1.4 Công tác HSSV nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng 231.4.1 Đặc điểm HSSV nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng 231.4.2 Ý nghĩa, mục tiêu của hoạt động quản lý HSSV nội trú 24

1.4.3 Nội dung hoạt động quản lý HSSV nội trú trong trường trung cấp,

Trang 4

1.4.4 Phương pháp tổ chức hoạt động quản lý học sinh, sinh viên nội trú

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý học sinh, sinh viên nội trú trong

1.5.2 CBQL, GV và HSSV đối với công tác quản lý HSSV 291.5.3 Văn bản pháp quy, những quy định của Nhà trường về công tác HSSV

1.5.4 Sự phối hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường 311.5.5 Điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện trong

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng

2.1.2 Thực hiện chỉ tiêu về số lượng, chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng

352.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Công tác học sinh, sinh viên tại

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng về công tác quản lý HSSV nội trú tại trường

2.3 Thực trạng công tác quản lý HSSV nội trú ở trường Cao đẳng 402.3.1 Thực trạng nhận thức về công tác quản lý HSSV nội trú của CBQL, GV

Trang 5

2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung quản lý HSSV nội trú tại Trường Cao

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH SINH VIÊN NỘI TRÚ

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống đồng bộ 703.2 Biện pháp quản lý HSSV nội trú tại Trường Cao đẳng 703.2.1 Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý HSSV Trường

Trang 6

3.2.6 Tiến hành công tác thi đua khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân làm tốt

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng HSSV hệ chính quy của Trường 35Bảng 2.2: Kết quả về chất lượng đào tạo hệ chính quy 36Bảng 2.3: Đánh giá về mức độ quan trọng đối với công tác QL HSSV nội trú

Bảng 2.4 Đánh giá về mức độ quan trọng đối với các nội dung công tác QL HSSV nội trú của CBQL, GV và HSSV Trường Cao đẳng 43Bảng 2.5: Đánh giá thực trạng hoạt động sắp xếp chỗ ở cho HSSV nội trú của

Bảng 2.6: Số liệu HSSV nội trú vi phạm nội quy KTX 50Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng về mức độ HSSV sử dụng thời gian trong khu

Bảng 2.8 Đánh giá về các điều kiện CSVC trong phòng ở và khu vực tự học

Bảng 2.9 Đánh giá về sự phối hợp giữa Phòng Công tác HSSV với các lực lượng liên quan trọng công tác quản lý HSSV nội trú 57Bảng 2.10 Đánh giá kết quả thực hiện phương pháp tổ chức quản lý HSSV

Bảng 2.11 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HSSV nội trú

Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 84Bảng: 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 86

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Phòng Công tác HSSV Trường Cao đẳng 38Biểu đồ 2.1 So sánh thực trạng nhận thức của CBQL, GVCN và HSSV về mức

độ quan trọng đối với công tác quản lý HSSV nội trú 42Biểu đồ 2.2 So sánh thực trạng nhận thức của CBQL, GVCN và HSSV về mức

độ quan trọng đối với các nội dung công tác QL HSSV nội trú 44Biểu đồ 2.3 So sánh thực trạng hoạt động sắp xếp chỗ ở cho HSSV nội trú

Biểu đồ 2.4 So sánh mức độ HSSV sử dụng thời gian trong khu KTX 53Biểu đồ 2.5 So sánh thực trạng các điều kiện CSVC trong phòng ở của HSSV

Biểu đồ 2.6 So sánh thực trạng sự phối hợp giữa Phòng Công tác HSSV với các lực lượng liên quan trong công tác quản lý HSSV nội trú 59Biểu đồ 2.7 So sánh việc thực hiện phương pháp tổ chức quản lý HSSV nội

Biểu đồ 2.8 So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HSSV nội trú

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục và đào tạo củamỗi quốc gia đóng vai trò then chốt, trọng yếu trong việc đào tạo nguồn nhânlực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đãchỉ rõ: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người" 1, tr1

Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Ban chấp hành Trung ƯơngĐảng khẳng định “Muốn tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá thắng lợiphải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơbản của sự phát triển nhanh và bền vững” [11, tr.50]

Đại hội X của Đảng (2006) tiếp tục chỉ rõ nhiệm vụ: “Bồi dưỡng cácgiá trị văn hoá trong thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống,lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh con người Việt Nam” [12,tr.106]

Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo mà Nghị quyết số 29-NQ/TW đã khẳng định, Đại hội Đảng lần thứXII đề ra phương hướng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển GD &

ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyểnmạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học

Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướctrong bối cảnh hiện nay, việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nguồnnhân lực đang trở thành vấn đề cấp bách Luật giáo dục nghề nghiệp năm

2014 đã nêu rõ: “Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo

Trang 11

nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hànhnghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệmnghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trongbối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng laođộng; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn” [29]

Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, một trong

những mục tiêu đào tạo nhân lực Việt Nam là “có thể lực tốt, tầm vóc cườngtráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có năng lựctự học, tự đào tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, có tri thức và kỹnăng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thếchủ động trong môi trường sống và làm việc” [37]

Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước ta hiệnnay, học sinh, sinh viên có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, bởi lẽ HSSVlà nguồn bổ sung cho lực lượng lao động xã hội có trình độ cao, là nguồnnhân lực chủ yếu để phát triển đất nước Đồng thời cũng là người đi đầutrong các phong trào do Đảng và Nhà nước đề ra, là người tiếp thu tinh hoavăn hoá, khoa học kỹ thuật của các nước phát triển trên thế giới, đồng thờicũng là người giới thiệu Việt Nam cho tất cả mọi người trên thế giới biếtđến Do đó Giáo dục đại học không chỉ nghiêng về đào tạo kiến thức, kỹnăng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức, lý tưởng làmngười Muốn vậy nhà trường phải coi trọng công tác quản lý HSSV, đây làmột nhiệm vụ quan trọng, phức tạp, nặng nề có tác động mạnh mẽ đối vớichất lượng đào tạo trong các trường trung cấp, trường cao đẳng

rong những năm qua, Trường Cao đẳng luôn chú trọng đến công tácquản lý học sinh, sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Với mục tiêunâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thì công tác quản lý học sinh, sinhviên là một mặt quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào

Trang 12

tạo của Nhà trường, quản lý tốt HSSV sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trìnhtrang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn, đồng thời còn tạo ra môi trường tốtcho việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhân cách và tác phong, lối sống choHSSV Thực tế, trong những năm gần đây việc thực hiện chưa đạt hiệu quảnhư mong muốn, việc quản lý HSSV nói chung và HSSV nội trú nói riêngcòn nhiều hạn chế, bất cập, chưa xác định được tầm quan trọng, chưa có chiếnlược rõ ràng.

Là người trực tiếp làm công tác quản lý HSSV, với mong muốn ứngdụng những kiến thức quản lý đã học cũng như những kinh nghiệm của bảnthân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý của Nhà

trường, vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý học sinh, sinh viên nội trú tại Trường Cao đẳng” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất một số biện phápquản lý học sinh, sinh viên nội trú tại Trường Cao đẳng nhằm nâng cao hiệuquả trong công tác quản lý HSSV nội trú, góp phần nâng cao chất lượng giáodục toàn diện cho HSSV tại Nhà trường hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý HSSV tại Trường Cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý HSSV nội trú tại Trường Cao đẳng

Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng và những bất cập trong công tác quản lý HSSV nội trú tạiTrường Cao đẳng hiện nay như thế nào?

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý HSSV nội trú cần có những biệnpháp giải quyết nào?

4 Giả thuyết nghiên cứu

Trang 13

Quản lý học sinh, sinh viên nội trú tại Trường Cao đẳng trong những năm gần đây đã có nhiều tiến triển, tuy nhiên còn nhiều bất cập.Nếu thực hiện các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn và khả thi dựatrên những nét đặc thù của Nhà trường, phù hợp với thực tế của tỉnh, khu vựcthì công tác quản lý HSSV nội trú tại Trường Cao đẳng sẽ đạt hiệu quả hơn,góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động quản lý học sinh, sinh viên nộitrú trong trường trung cấp, trường cao đẳng

- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý HSSV nội trú tạiTrường

- Đề xuất các biện pháp quản lý học sinh, sinh viên nội trú tại Trường

6 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá thực trạng từ năm 2013 đến nay và nghiên cứu đề xuất một sốbiện pháp quản lý học sinh, sinh viên nội trú của Nhà trường trong 5 năm tiếptheo

7 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu, đó là:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học về quản lý họcsinh, sinh viên và biện pháp quản lý học sinh, sinh viên nội trú, các văn bảnliên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế; phương pháp điều tra quaphỏng vấn, qua phiếu điều tra; phương pháp tham vấn chuyên gia, hỏi ý kiếnchuyên gia, đồng nghiệp, cán bộ quản lý; phương pháp tổng kết rút kinhnghiệm; phương pháp dự báo

8.3 Phương pháp bổ trợ

Trang 14

Phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả nghiên cứu, cụ thể hóacác sơ đồ, bảng biểu.

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề

Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiệnnay, việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đang trở thànhvấn đề cấp bách Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùngcác tổ chức quản lý giáo dục đặc biệt quan tâm tới công tác học sinh, sinhviên nói chung, công tác học sinh, sinh viên nội trú nói riêng, hàng loạt nhữngquy định, quy chế trong công tác học sinh, sinh viên được sửa đổi và banhành nhằm nâng cao chất lượng quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên đáp ứngyêu cầu của việc cung cấp nguồn nhân lực trong thời kỳ mới

Học sinh, sinh viên là nhân vật trung tâm của nhà trường, là một trongnhững đối tượng quan trọng của Quản lý giáo dục HSSV vừa là đối tượngđào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo, đồng thời là chủ thể tự đào tạo Một trongcác yêu cầu cấp thiết đặt ra để nâng cao chất lượng đào tạo là quản lý HSSV ởtrong Ký túc xá như thế nào để đạt được hiệu quả và mục tiêu giáo dục

Ngày 24 tháng 12 năm 2007 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội banhành Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH về “Quy chế công tác học sinh,sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy” nhằm quy định rõ tráchnhiệm và quyền hạn của các trường trong việc tổ chức quản lý HSSV

Để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong tình hình mới, ngày 30/6/2017Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ký Thông tư số 17/2017/TT-BLĐTBXH về việc Ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên trongtrường trung cấp, trường cao đẳng Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày

14 tháng 8 năm 2017; bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội banhành Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chínhquy và Quyết định số 54/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2008

Trang 16

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế đánhgiá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy trong các cơ sở dạynghề

Một số đề tài, luận văn, luận án cũng đã đề cập đến công tác quản lýHSSV nói chung và quản lý HSSV nội trú ở trường Trung cấp, trường Cao

đẳng nói riêng Tác giả Tô Văn Sông (2007) đã nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp quản lý Công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương trong giai đoạn hiện nay” Trong đề tài của mình, tác giả đã làm rõ cơ

sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý công tác HSSV ở Trường Caođẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương ; từ đó đề xuất các biện pháp để nâng caohiệu quả công tác quản lý HSSV

“Biện pháp quản lý học sinh nội trú ở Trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Hải Phòng” của Nguyễn Thị Xuân, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo

dục, năm 2011 đã đánh giá thực trạng công tác quản lý học sinh nội trú tạiTrường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Hải Phòng, đồng thời đề xuất một sốgiải pháp quản lý học sinh nội trú của Trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụHải Phòng;

“Một số biện pháp đổi mới công tác quản lý học sinh – sinh viên ở Trường cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa” của Lê Thị Thúy, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, năm 2014 đã nghiên cứu đề tài Nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý học sinh - sinh viên tại

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa Từ đó đề xuất các biện pháp

công tác quản lý học sinh - sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghiệp

Thanh Hóa

Tác giả Phạm Huyền Trang (2012) với đề tài “Biện pháp quản lý sinh viên của phòng Công tác học sinh sinh viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội” Đề tài đã khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý sinh viên của phòng

công tác quản lý HSSV Đề xuất các biện pháp quản lý sinh viên của phòngcông tác quản lý HSSV tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Thăm dò tính

Trang 17

khả thi của biện pháp QLSV phòng công tác quản lý HSSV.

“Quản lý giáo dục nếp sống cho sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng” của Tạ Duy Chung, Luận văn thạc sỹ quản lý

giáo dục, năm 2014 đã đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục nếpsống cho sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng, từđó đề xuất một số biện pháp GDQL nếp sống cho SV nội trú Trường Caođẳng Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng

Những nghiên cứu trên đã tìm hiểu thực trạng công tác quản lý HSSV trong đó có quản lý HSSV nội trú và từ đó đề xuất các biện pháp quản lý, ứngdụng vào thực tiễn, mang lại hiệu quả nhất định Tuy nhiên, mỗi trường đềucó những đặc thù riêng, HSSV và HSSV nội trú cũng có rất nhiều đặc điểmkhác nhau nên những biện pháp quản lý học sinh, sinh viên cần được đề xuấttrên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế của mỗi trường

Trường Cao đẳng cũng gặp phải những vấn đề khó khăn trong công tácquản lý học sinh, sinh viên như các trường khác nói chung nhưng xuất phát từđặc điểm riêng của Nhà trường nên không thể áp dụng biện pháp quản lý củamột trường khác Do vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý học sinh, sinh viên nội trútại Trường Cao đẳng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Lịch sử đã chứng minh rằng, để tồn tại và phát triển, ngay từ khi loàingười xuất hiện trên trái đất, con người đã liên kết với nhau thành nhóm đểthực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cánhân riêng lẻ, nhằm chống lại sự tiêu diệt của thú dữ và thiên nhiên, đồng thờicũng xuất hiện một loạt các mối quan hệ: quan hệ con người với con người,giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả con người vớichính bản thân con người Trong quá trình đó đã xuất hiện một số người cónăng lực chi phối được người khác, cũng như điều khiển mọi hoạt động của

Trang 18

nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung Những người đó đóng vai trò thủlĩnh để quản lý nhóm, điều đó đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý

Như vậy, hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm và trải qua tiến trìnhphát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, thì hoạt động quản lý cũngngày càng phát triển, hoàn thiện và trở thành một hoạt động phổ biến

C.Mác, Nhà tư tưởng vĩ đại đã khẳng định vai trò quan trọng của quảnlý: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều đều cần đến một sự chỉ đạo điều hànhnhững hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sựvận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của các khí quan độc lậpvới nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [25, tr180]

Như vậy, quản lý được xem như một quá trình liên kết thống nhất giữachủ quan và khách quan để đạt được mục tiêu nào đó

Thuật ngữ “quản lý” gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình

“quản” tức là sự coi sóc, giữ gìn , duy trì ở trạng thái ổn định, quá trình “lý”gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào trạng thái “phát triển” Nếungười đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “quản”, tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìnthì tổ chức sẽ dễ bị trì trệ; tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến việc “lý”, tức làchỉ lo việc sắp xếp, đổi mới tổ chức mà không chú ý đặt nền tảng của sự ổnđịnh thì việc phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Trong “quản” phải có

“lý’ trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ luôn ở thế cân bằng động.Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa cácnhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, Harold Koontzcho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những

nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức) Mục đíchcủa nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người cóthể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất

Trang 19

mãn cá nhân ít nhất” [17, tr.33].

- Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là một hoạt động hay tác độngcó định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thểquản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích tổ chức” [18, T.14]

- Theo F.W.Taylor cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việcmột cách tốt nhất và rẻ nhất

Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ các góc độ khác nhaucũng đã đưa ra những khái niệm về quản lý:

- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động có mụcđích, có kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) đến đối tượng bị quản

lý (khách thể quản lý) trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt tới mụctiêu nhất định” [20, tr.7]

- Tác giả Phan Thế Sủng quan niệm: “Quản lý vốn là một khoa học vàcũng là một nghệ thuật để điều khiển một hệ thống xã hội từ vi mô đến vĩ môhết sức năng động, phức tạp, vừa khép kín vừa có độ mở tương đối để đốinhân xử thế trong tổng hoà các mối quan hệ về tổ chức và mối quan hệ liênnhân cách giữa người quản lý với người dưới quyền, với cấp trên và với cộngđồng xã hội” [30, tr.13]

- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6, tr.5]

- Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn, quản lý được hiểu như sau: “Quản lý

là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường” [33, tr.7]

Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể nhận xét như sau:

Tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng các định nghĩa đều thể hiện được bản chất của hoạt động quản lý đó là hoạt động quản lý nhằm cho hệ thống

Trang 20

vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới.

Như vậy, Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong vàngoài nước, tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kếtluận: Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luậtkhách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý)nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thểquản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Theo đó, quản lý bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:

- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đã đặt ra cho các đối tượng và chủthể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hiện việc tác động và phải biết tác động Vì thế chủthể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả

- Chủ thể có thể là một người, một nhóm người, hay một tổ chức cònđối tượng có thể là con người (một hoặc nhiều người), giới vô sinh (máy móc,thiết bị, đất đai, hầm mỏ…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng)

Như vậy, tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về quản lý nhưng cáctác giả đều thống nhất quan điểm về hoạt động quản lý như sau:

Quản lý là sự tác động chuyên biệt, có hướng đích của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra củamột tổ chức/ một hệ thống với hiệu quả cao nhất

Quá trình tác động này được thể hiện bằng sơ đồ trong Hình 1

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ logic của khái niệm quản lý.

Hay mô hình về bản chất của hoạt động quản lý được thể hiện ở Hình 1.2 dưới đây

Đối tượng quản lý

Chủ thể quản lý

trường

Trang 21

Sơ đồ: 1.2 Mô hình về bản chất của hoạt động quản lý Nguồn: trang 16 tài liệu Một số vấn đề về quản lý cơ sở dạy nghề,

NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2010

Trong quản lý có hai bộ phận khăng khít, đó là chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là con người hay tổ chức, tạo ra tácđộng đến đối tượng quản lý thông qua công cụ, phương tiện và nguyên tắcnhất định Khách thể quản lý chịu sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ thểquản lý nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thể quản lý làm nảy sinh ra các tácđộng quản lý, còn khách thể quản lý chịu sự tác động của chủ thể để sản sinh

ra các giá trị vật chất và tinh thần đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý

Nội dung quản lý là các yếu tố cần quản lý của đối tượng quản lý

Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới kháchthể quản lý như: pháp luật, chính sách, kế hoạch …

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý

Mục tiêu quản lý là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định

do chủ thể quản lý định trước

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

a Khái niệm quản lý giáo dục

Theo Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Giáo dục là một dạng hoạt độngđặc biệt có nguồn gốc từ xã hội, Bản chất của hoạt động giáo dục là quá trìnhtruyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội cuả các thế hệ loài người,nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân

Chủ thể quản lý Đối tượngquản lý

Mục tiêu quản lý Nội dung

quản lý

Công cụ, phương pháp quản lý

Trang 22

tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó khôngngừng phát triển” [23, tr.15].

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực mà từ trước đến nay đã được rất nhiềunhà lý luận và quản lý thực tiễn đi sâu tìm hiểu và đưa ra những định nghĩadưới các góc độ khác nhau:

- Theo P.V Khuđôminxki (Nhà lý luận Xô Viết): “Quản lý giáo dục làtác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản

lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảmbảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triểntoàn diện và hài hòa của họ”

- Theo Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trườnghọc, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và vớitừng học sinh [16, tr.10]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, màtiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tớicác mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất” [28, tr 31]

Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổchức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trìnhdạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tớimục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [23, tr.16]

Đối với cấp vĩ mô đó là quản lý một nền/ hệ thống giáo dục:

Quản lý giáo dục là những tác động tự giác của chủ thể quản lý nhằmhuy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả cácnguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực ) phục vụ cho mục tiêu pháttriển giáo dục, đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [6, tr.36]

Trang 23

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hoạt động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, sinh viên, cha mẹ HSSV và cáclực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượngvà hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [ 6, tr.38].

Nói một cách tổng quát: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáodục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằmthực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằmđẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

- Bản chất của quản lý giáo dục là vì lợi ích phát triển của giáo dục,nhằm mục tiêu tối thượng là hình thành và phát triển nhân cách người đượcgiáo dục, đối tượng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội

- Đối tượng của quản lý giáo dục là: hệ thống giáo dục quốc dân, hệthống quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các chủ thể quản lý cấp dưới, tậpthể và cá nhân giáo viên và học sinh [27,49]

b Đặc trưng của quản lý giáo dục

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nênquản lý giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo rasản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm

- Quản lý giáo dục chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm sư phạm sovới lao động xã hội nói chung

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tínhthống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển…

- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, quản lý giáo dục phải quántriệt quan điểm quần chúng [31,7]

c Chức năng của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói

Trang 24

chung đó là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cùng với các hoạt độngchung là thông tin và quyết định.

Hoạt động quản lý có những chức năng đặc biệt, Henri Fayol là ngườiđầu tiên đã phân biệt được các chức năng của quản lý Xuất phát từ các loạihình “hoạt động quản lý”, ông đã phân biệt chúng thành năm chức năng cơbản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra mà sau này chúngđược kết hợp thành bốn chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch (Planning), tổchức (Organizing), lãnh đạo – chỉ đạo (Leading) và kiểm tra (Controlling)

- Lập kế hoạch: Trong đó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên rất quan trọng đối với mỗi nhàquản lý, nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành độngtrong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lạinhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra Nói cách khác lập kế hoạch cónghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức,

từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đíchđó

- Tổ chức (Tổ chức công việc, sắp xếp con người): Là quá trình sắp xếpvà phân phối các nguồn lực và xây dựng một cơ cấu hợp lý dựa trên việc phântích các nhiệm vụ nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mụctiêu tổng thể của tổ chức

- Chỉ đạo: (lãnh đạo, điều khiển) Là sự tác động đến con người bằngcác quyết định để con người hoạt động, đưa bộ máy đạt tới mục tiêu, trong đóbao gồm cả việc khuyến khích động viên

- Kiểm tra: Là một chức năng của quản lý, thông qua đó nhà quản lýđánh giá được kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch trên cơ sở so sánh với cáctiêu chuẩn theo quy định Mặt khác, kiểm tra đánh giá cũng giúp cho các nhàquản lý phát hiện được những hạn chế của hệ thống, tìm ra nguyên nhân đểkịp thời sửa chữa, uốn nắn, khắc phục những sai lệch cần thiết nhằm đạt đượcmục tiêu quản lý và tạo thông tin cho quá trình quản lý tiếp theo Như vậy,kiểm tra là hệ thống phản hồi về kết quả của các hoạt động và là hệ thống

Trang 25

phản hồi dự báo trước những kết quả có thể xảy ra.

Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý,không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mơ hồ, mắc sai phạm.Nhờ có thông tin mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhậtthường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả Do vậy có thểcoi thông tin là chức năng đặc biệt cùng với bốn chức năng đã nêu trên Trongđó thông tin là chức năng trung tâm Mỗi chức năng có vị trí, vai trò riêng,song nó luôn có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thànhchu trình quản lý Nếu bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trongchuỗi các chức năng thì kết quả quản lý sẽ không đạt được mục tiêu mongmuốn Các chức năng quản lý và mối quan hệ giữa chúng có thể được thểhiện qua sơ đồ 1.3 như sau:

Sơ đồ 1.3 Chu trình quản lý

1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường

Nhà trường giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục Đa phầncác hoạt động giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệthống nhà trường (phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học vàsau đại học) Nhà trường là “tế bào chủ chốt” của hệ thống giáo dục từ trungương đến cơ sở

Theo đó, quan niệm quản lý giáo dục luôn đi kèm với quan niệm quản

lý nhà trường; Các nội dung quản lý giáo dục luôn gắn liền với quản lý nhà

Kế hoạch hóa

Thông tin quản lý

Chỉ đạo

Trang 26

trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hóa công tácquản lý giáo dục.

Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở, vừa mang tínhgiáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủchốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Quản lýnhà trường thuộc phạm trù quản lý vi mô, thực chất “Quản lý nhà trường làthực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [27]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xãhội, là nơi thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho mộtnhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quanniệm xã hội, thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đàotạo các công dân cho tương lai” [20]

Có thể thấy, quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích,có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp quản lý của hệ thốnggiáo dục) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để đạttới mục tiêu giáo dục đặt ra cho từng thời kì phát triển của đất nước [27,7]

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cảcác mặt, liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhàtrường nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của HSSV một cách khoahọc, có hiệu quả, đạt chuẩn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

1.2.3 Học sinh, sinh viên và quản lý công tác học sinh, sinh viên

1.2.3.1 Học sinh, sinh viên

Học sinh, sinh viên (viết tắt là HSSV) là người đang học các chươngtrình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp hệ chính quy trong trườngtrung cấp, trường cao đẳng

1.2.3.2 Quản lý học sinh, sinh viên

Trang 27

Công tác quản lý học sinh, sinh viên là công tác trọng tâm của Nhàtrường bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợvà cung cấp dịch vụ đối với học sinh, sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêucủa giáo dục nghề nghiệp.

Quản lý học sinh, sinh viên là quá trình tác động có mục đích, có kếhoạch của hệ thống tổ chức quản lý học sinh, sinh viên thông qua các quyđịnh, quy chế, các chính sách và bằng những phương pháp, biện pháp, nộidung cụ thể nhằm đạt được các mục đích, yêu cầu của công tác học sinh, sinhviên góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường

Công tác học sinh, sinh viên phải được thực hiện theo đúng đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội và phải bảo đảm khách quan, công bằng, công

khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên quan đến HSSV.

Để thực hiện tốt công tác này, đòi hỏi phải đảm bảo việc nắm bắt đượcmột cách thường xuyên các hoạt động của học sinh, sinh viên trong thời gianhọc sinh, sinh viên theo học tại trường để trợ giúp cho học sinh, sinh viêntrong học tập và rèn luyện cũng như kịp thời xử lý các vi phạm, giảm thiểuảnh hưởng xấu đến học sinh, sinh viên cũng như nhà trường và xã hội

1.2.4 Học sinh, sinh viên nội trú và quản lý học sinh, sinh viên nội trú

1.2.4.1 Học sinh, sinh viên nội trú

Học sinh, sinh viên nội trú là những người đang học tại trường, đượctrường bố trí ở trong khu ký túc xá theo hợp đồng của HSSV đã đăng ký vớiBan quản lý khu Ký túc xá và phải chịu sự quản lý của nhà trường, có nghĩavụ thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nướcvà Quy định công tác HSSV nội trú hiện hành của nhà trường

1.2.4.2 Quản lý HSSV nội trú

Công tác HSSV nói chung và công tác HSSV NT nói riêng trong các

Trang 28

trường đào tạo có vai trò quan trọng trong việc góp phần hình thành nhâncách và phẩm chất công dân - HSSV, nâng cao chất lượng và hiệu quả trongquá trình đào tạo.

Để công tác quản lý HSSV nội trú đạt kết quả tốt, trước hết nhà trườngcần phải ban hành các văn bản quy định riêng cho mảng công tác này Nhàtrường giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận phòng, ban để đảm bảo côngtác quản lý và trợ giúp HSSV nội trú đạt hiệu quả cao nhất

Chủ thể chính thực hiện biện pháp quản lý HSSV nội trú là phòngCông tác HSSV, Ban quản lý KTX, chịu trách nhiệm phối hợp với các tổchức, đoàn thể trong nhà trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội HSSV, cácPhòng, Khoa chuyên môn, chính quyền địa phương…nhằm thực hiện biệnpháp quản lý do mình hoạch định đối với đối tượng chịu quản lý là HSSV nộitrú theo yêu cầu của công tác HSSV nội trú

Quản lý HSSV nội trú là quá trình quản lý HSSV trong thời gian họctập, sinh hoạt tại Ký túc xá của cơ sở đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu, yêucầu quản lý giáo dục HSSV của Nhà trường

1.3 Công tác HSSV trong trường trung cấp, trường cao đẳng.

1.3.1 Mục đích, yêu cầu của công tác học sinh, sinh viên

Hiện nay, nước ta đã và đang chuyển sang thời kì đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Đây là một quá trình đầy khó khăn và thửthách, mặc dù trong những năm qua đất nước ta đã đạt được một số thành tựukhả quan: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 6,81% trong năm 2017 vàvượt chỉ tiêu 6,7% Quốc hội đề ra hồi đầu năm; nạn thất nghiệp giảm bớt; đờisống của nhân dân ngày càng được nâng cao; chính sách giáo dục, đào tạongày càng được quan tâm chú ý và đổi mới, điều kiện kinh tế xã hội thuậnlợi đã tạo tiền đề cho sự phát triển của giáo dục và đào tạo

Trong những năm qua, quy mô đào tạo ngày càng mở rộng, các loại hình đào tạo ngày càng đa dạng, sinh viên Việt Nam - nguồn lực quan trọngcủa sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa không ngừng tăng nhanh về số

Trang 29

lượng, chất lượng Hầu hết học sinh, sinh viên Việt Nam có lối sống lànhmạnh, năng động, sáng tạo và có ý chí vươn lên mạnh mẽ Phong trào học tậpnghiên cứu khoa học trong học sinh, sinh viên phát triển mạnh mẽ và khôngchỉ bó hẹp trong phạm vi nhà trường mà có xu hướng vươn ra tiếp cận, chiếmlĩnh và tự khẳng định mình trong thực tiễn xã hội, học sinh, sinh viên thamgia các kỳ Olympic các môn học, tham gia các phong trào nghiên cứu khoahọc ngày càng có hiệu quả

Bên cạnh những mặt mạnh của đa số HSSV nêu trên, vẫn còn một Bộ phận học sinh, sinh viên có nhận thức, quan điểm sống lệch lạc dẫn đếnxao nhãng việc học tập, thiếu ý thức rèn luyện, vô tổ chức, vô kỷ luật, sa vàocác tệ nạn xã hội là vấn đề nhức nhối cho gia đình, nhà trường và toàn xã hội,như hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII đã nhận định,một bộ phận HSSV có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về l ý tưởng, lốisống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thânvà đất nước

Từ những yêu cầu thực tiễn đã đặt ra việc chỉ đạo tổ chức quản lý, xây dựng các biện pháp quản lý HSSV trong các trường trung cấp, trường caođẳng là:

- Tổ chức quán triệt định hướng việc giáo dục HSSV theo mục đíchgiáo dục của Đảng, của Nhà nước và của ngành Giáo dục và Đào tạo

- Quản lý giáo dục học sinh, sinh viên phải phù hợp với xu thế pháttriển của thời đại, với điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước cũngnhư phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương

- Giáo dục HSSV ngoài những vấn đề chung phải đảm bảo tính đặc thùcủa HSSV theo vùng miền, đặc thù của điều kiện sinh hoạt, cơ sở vật chất,môi trường hoạt động của từng trường học

1.3.2 Nội dung công tác học sinh, sinh viên

Công tác học sinh, sinh viên là toàn bộ các hoạt động tổ chức dạy và

Trang 30

học, nghiên cứu khoa học, bố trí, sử dụng nguồn lực và các vấn đề xã hội liênquan khác để đảm bảo cho học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên cóđược chất lượng tốt nhất Đó chính là toàn bộ hoạt động của nhà trường đểphục vụ cho công việc đào tạo đối với người học Theo nghĩa hẹp, thườngdùng: công tác học sinh, sinh viên là việc lãnh đạo quản lý giáo dục người họctheo chương trình mục tiêu của nhà trường; đồng thời tổ chức các hoạt động

hỗ trợ phục vụ học sinh, sinh viên

Tại Điều 6 - Quy chế Công tác học sinh, sinh viên trong trường trungcấp,

trường cao đẳng theo Thông tư số 17/2017/TT-BLĐTBXH nêu rõ nội dungcông tác học sinh, sinh viên bao gồm:

1 Tổ chức hoạt động giáo dục, tuyên truyền

a) Giáo dục chính trị tư tưởng: Giáo dục, tuyên truyền để học sinh, sinhviên nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng; có lýtưởng, tri thức pháp luật và bản lĩnh chính trị vững vàng;

b) Giáo dục đạo đức, lối sống: Giáo dục, tuyên truyền cho học sinh,sinh viên về những giá trị, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ViệtNam, chuẩn mực đạo đức chung của xã hội, đạo đức nghề nghiệp; lối sốnglành mạnh, văn minh phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc; ý thức trách nhiệmcủa cá nhân đối với tập thể, cộng đồng;

c) Giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật: Nâng cao nhận thức và ýthức tuân thủ pháp luật; sống, học tập và rèn luyện theo pháp luật;

d) Tạo điều kiện, giúp đỡ học sinh, sinh viên phấn đấu, rèn luyện đểđược đứng trong hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam và tham gia các tổchức đoàn thể trong Nhà trường;

đ) Giáo dục thể chất: Tổ chức cho học sinh, sinh viên tham gia các hoạtđộng thể thao, văn hóa, văn nghệ và bồi dưỡng các kỹ năng chăm sóc sứckhỏe gia đình và cộng đồng

2 Công tác quản lý học sinh, sinh viên

Trang 31

a) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định;

b) Thống kê, tổng hợp dữ liệu; quản lý, lưu trữ hồ sơ và giải quyết cáccông việc hành chính liên quan đến học sinh, sinh viên;

c) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, kết quả rèn luyện của HSSV; phátđộng, tổ chức các phong trào thi đua, tạo điều kiện cho HSSV tham gia hoạtđộng nghiên cứu khoa học; tham dự kỳ thi tay nghề các cấp, hội thi văn hóa,hội diễn văn nghệ, hội thao; giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định củahọc sinh, sinh viên; thường trực công tác khen thưởng và kỷ luật HSSV;

d) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện cácquy

định về công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tộiphạm và các hoạt động chống phá Đảng, Nhà nước, tệ nạn xã hội trongHSSV; phối hợp với công an và chính quyền địa phương để thực hiện cácbiện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, giải quyết các vụ việc liên quan đến HSSVtrong và ngoài Nhà trường;

đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp vàgiải quyết các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến HSSV;

e) Quản lý học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú: Xét, tiếp nhận, banhành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý HSSV ở nội trú; phối hợp với cơquan công an và chính quyền địa phương trong việc quản lý HSSV ở ngoạitrú

3 Tổ chức sinh hoạt chính trị đầu khóa, đầu năm học và cuối khóa chohọc sinh, sinh viên Định kỳ hàng năm tổ chức đối thoại giữa học sinh, sinhviên và Ban Giám hiệu Nhà trường

4 Công tác hỗ trợ và dịch vụ đối với học sinh, sinh viên

a) Tư vấn cho học sinh, sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyệnphù hợp với mục tiêu, năng lực, sức khỏe;

Trang 32

b) Triển khai dịch vụ công tác xã hội trong Nhà trường; tạo điều kiệngiúp đỡ học sinh, sinh viên là người khuyết tật, người thuộc diện chính sách,HSSV có hoàn cảnh khó khăn và HSSV thuộc nhóm đối tượng cần sự hỗ trợ;

c) Giáo dục kỹ năng mềm, kiến thức khởi nghiệp; bồi dưỡng kiến thứcvề

sức khỏe sinh sản và các kiến thức, kỹ năng bổ trợ cần thiết khác cho HSSV;

d) Thông tin, tư vấn, giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên;

đ) Tổ chức các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường và doanh nghiệp,các tổ chức sử dụng người lao động nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng nghềnghiệp cho học sinh, sinh viên phù hợp với yêu cầu thực tiễn;

e) Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học theo quy định

5 Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về học sinh, sinh viên

6 Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về HSSV, thực trạng việc làmcủa

HSSV sau khi tốt nghiệp định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản

1.4 Công tác HSSV nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng

1.4.1 Đặc điểm HSSV nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng

● Đặc điểm của HSSV

Học sinh, sinh viên là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậcTHCS, THPT hoặc tương đương đã trúng tuyển vào trường Trung cấp chuyênnghiệp, Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức xét tuyển, thi tuyển Do vậy,Học sinh, sinh viên có những đặc điểm chủ yếu sau :

Học sinh, sinh viên là một bộ phận trong thanh niên xuất thân từ cácgiai tầng khác nhau của mọi miền đất nước, với mức thu nhập của gia đình rấtkhác nhau, tập trung về các trung tâm kinh tế, chính trị các thành phố và thịxã để sống và học tập Đó là những thanh niên ưu tú, có trình độ tri thức vượttrội, có vị thế và uy tín được xã hội tôn vinh

Trang 33

Về số lượng, HSSV là một lực lượng đông đảo, được quản lý có tổchức, có vai trò và vị trí quan trọng ở các thành phố lớn Về chất lượng, hầuhết HSSV đều năng động, sáng tạo, luôn tiên phong trong mọi hoạt động, giàuước mơ hoài bão, thích tìm kiếm những sự thay đổi và không ngừng vươn lên

để tự khẳng định mình trong mọi lĩnh vực

Khi đến học tại các cơ sở đào tạo HSSV được tiếp xúc với môi trườngtập thể nên có tính chủ động cao trong việc học tập, rèn luyện để tích lũy kiếnthức chuyên môn cho bản thân Nhiều HSSV đã vượt khó và đạt thành tíchcao trong học tập, nghiên cứu khoa học Về cơ bản họ mới tốt nghiệp trunghọc phổ thông hoặc mới tốt nghiệp trung học cơ sở, vừa ra khỏi sự quản lýcủa thầy giáo, cô giáo ở nhà trường và gia đình, để sống cuộc sống tập thểtrong Ký túc xá, hoặc trọ học xung quanh các trường đại học và cao đẳng.Tức là với họ vừa mới có cuộc sống tự lập, tự quản và tập thể HSSV thườngkhá nhanh nhạy trong việc tiếp thu các thông tin mới, cũng như những luồng

tư tưởng mới trong xã hội, song khả năng phân tích và chọn lọc còn có nhữnghạn chế Trong thực tế, nhiều HSSV còn chưa hiểu sâu về chính trị, lậptrường tư tưởng chưa vững vàng, do đó dễ bị kích động, dễ bị lôi kéo…Vìvậy, với sự quan tâm đúng mực của gia đình, phương pháp giáo dục phù hợp

từ nhà trường sẽ góp phần phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế vềmặt tâm lý của HSSV và hướng các em đi đúng mục tiêu đào tạo

● Đặc điểm của HSSV nội trú

Ngoài những đặc điểm của HSSV nói chung, HSSV nội trú có nhữngđặc điểm riêng sau:

Học sinh, sinh viên nội trú được nhà trường sắp xếp, bố trí ở tập trung trong khuôn viên Ký túc xá nhà trường, được bố trí các trang thiết bị thuận lợicho sinh hoạt và học tập, an ninh trật tự được đảm bảo nhờ các lực lượngchức năng của nhà trường, có các phương tiện, trang bị phục vụ cho vui chơivà rèn luyện thân thể, … Do sống và học tập trong môi trường tập thể nênmọi hoạt động của học sinh, sinh viên phải theo nội qui Ký túc xá và qui chế

Trang 34

HSSV nội trú Đây là đặc điểm nổi bật của HSSV nội trú và cũng là đặc điểm

để phân biệt HSSV nội trú với HSSV ngoại trú

1.4.2 Ý nghĩa, mục tiêu của hoạt động quản lý học sinh, sinh viên nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng.

+ Góp phần rèn luyện HSSV nội trú thực hiện nhiệm vụ của người họctheo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp, điều lệ của Nhà trường và quychế cụ thể của từng trường

+ Xây dựng nề nếp kỷ cương đối với HSSV nội trú, qua đó đảm bảonắm bắt kịp thời thực trạng HSSV nội trú để có những biện pháp điều chỉnhkịp thời nhằm hướng các em vào việc thực hiện tốt nhiệm vụ của người học

+ Ngăn chặn, đẩy lùi, xóa bỏ cơ bản những biểu hiện tiêu cực, khônglành mạnh trong HSSV nội trú, đặc biệt là các tệ nạn xã hội

Với môi trường phức tạp, thường xuyên phải chịu sự tác động củanhững mặt trái của nền kinh tế thị trường, do vậy nguy cơ bị ảnh hưởng các tệnạn xã hội và có những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh trong HSSV nộitrú là không tránh khỏi Vì vậy quản lý HSSV nội trú phải nhằm mục đích làngăn chặn, đẩy lùi, xóa bỏ cơ bản những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnhtrong HSSV nội trú, đặc biệt là các tệ nạn xã hội

1.4.3 Nội dung hoạt động quản lý HSSV nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng

1.4.3.1 Quản lý hoạt động sắp xếp chỗ ở cho HSSV nội trú

- Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Lao độngThương binh và Xã hội và cơ sở dạy nghề; Căn cứ nhu cầu của HSSV và điềukiện thực tế của trường về chỗ ở nội trú, về thứ tự ưu tiên theo quy định hiệnhành, Phòng Công tác HSSV xem xét, trình Hiệu trưởng phê duyệt danh sáchHSSV được vào ở nội trú

1.4.3.2 Quản lý hoạt động bảo đảm an ninh, trật tự và phòng chống các tệ nạn xã hội trong khu Ký túc xá

Trang 35

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ quản lý và đội tự quản trongcông tác an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong khu vựcnội trú.

- Phát huy hiệu quả vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường,các hoạt động tự quản của HSSV trong công tác bảo đảm an ninh, trật tựtrong KTX

- Định kỳ kiểm tra việc chấp hành nội quy Ký túc xá, đảm bảo trật tự trị

an, an toàn và vệ sinh môi trường khu nội trú

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn HSSV bảo đảm an ninh,trật tự, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác

1.4.3.3 Quản lý hoạt động tự học cho HSSV nội trú trong Ký túc xá

- Hướng dẫn và tổ chức cho HSSV nội trú xây dựng kế hoạch học tậptrên lớp và học theo tuần, theo tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt trongKTX

- Có kế hoạch đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế HSSV nội trú

- Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức ăn ở, tự học, tự quản cho HSSV nộitrú

- Phối hợp với các tổ chức trong trường tổ chức các hoạt động phục vụđời sống văn hoá tinh thần cho HSSV và với chính quyền sở tại, công an khuvực đảm bảo trật tự an ninh khu nội trú, tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tổchức

tốt các hoạt động tự học

1.4.3.4 Quản lý cơ sở vật chất trong khu Ký túc xá

- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ ăn, ở tạicác phòng trong Ký túc xá, nhà khách của trường giao;

- Quản lý việc sử dụng điện, phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh laođộng cho khu vực Ký túc xá, nhà khách của trường;

Trang 36

- Định kỳ kiểm tra, kịp thời nâng cấp, sửa chữa, tu bổ các công trình hạtầng cơ sở, công trình phục vụ sinh hoạt của HSSV và các thiết bị khác trongKTX.

1.4.3.5 Quản lý việc phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức xã hội ở địa phương

Chủ động phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương đểthực hiện có hiệu quả các biện pháp, phương án bảo đảm an ninh chính trị vàtrật tự an toàn khu nội trú, xử lý kịp thời các vụ việc liên quan xảy ra trong

Ký túc xá

Phối hợp với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên ViệtNam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam (nếu có) và các tổ chức đoàn thểkhác trong trường và các tổ chức xã hội ở địa phương để tổ chức các hoạtđộng rèn luyện cho HSSV nội trú, thực hiện nếp sống văn minh trong khu nộitrú

1.4.4 Phương pháp tổ chức hoạt động quản lý học sinh, sinh viên nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng

1.4.4.1 Lập kế hoạch công tác quản lý HSSV nội trú

Lập kế hoạch công tác quản lý HSSV nội trú là cần thiết nhằm đảm bảotính khả thi và khoa học của hoạt động

Kế hoạch hóa trong quản lý HSSV nội trú là xác định, hình thành mụctiêu cho việc quản lý HSSV nội trú; Xác định và đảm bảo các nguồn lực đểquản lý HSSV nội trú và hoạch định những hoạt động cần thiết để quản lýHSSV nội trú đạt được các mục tiêu đã đề ra, đồng thời là cơ sở cho công táckiểm tra đánh giá sau này đạt tính chính xác, khách quan

Mục tiêu của việc lập kế hoạch là tăng cường công tác xây dựng kếhoạch quản lý công tác HSSV ngay từ đầu năm học một cách đồng bộ giữa kếhoạch của lãnh đạo và giữa các đơn vị trong nhà trường; cung cấp nguồn nhân

Trang 37

lực đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ và tổ chức thực hiện quản lý côngtác HSSV có hiệu quả nhất; đảm bảo sự điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lýHSSV một cách thống nhất, đồng bộ, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từngthời gian cụ thể

1.4.4.2 Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch công tác quản lý học sinh, sinh viên nội trú

Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch công tác HSSV nội trú giữ vaitrò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lýHSSV nói chung và quản lý HSSV nội trú nói riêng

Phân công trách nhiệm thực hiện các mặt công tác HSSV của nhàtrường tức là ứng với từng công việc của mỗi nội dung công tác HSSV đã xácđịnh trong kế hoạch, cần giao phó trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cánhân thực hiện công việc đó

Các bộ phận chủ yếu thực hiện các nội dung công tác HSSV gồm Bangiám hiệu nhà trường, Phòng công tác HSSV, đội ngũ giáo viên chủ nhiệmlớp, ban cán sự các lớp và toàn thể HSSV của nhà trường Tổ chức chỉ đạothực hiện theo các mặt công tác HSSV của cơ sở đó là việc phối hợp, chỉ đạo,

hỗ trợ thực hiện các nội dung công tác HSSV giữa người quản lý và các thànhviên trong toàn cơ sở và trong từng bộ phận nhằm tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện kế hoạch định hướng hoàn thành mục tiêu công tác HSSV củanhà trường

Cụ thể hóa việc tổ chức thực hiện công tác quản lý HSSV bằng Quychế HS-SV của nhà trường, bằng các quy định cụ thể của Phòng chức năng,các khoa chủ quản và các đơn vị liên quan Thường xuyên cập nhật, bổ sungcác quy định để phù hợp với tình hình, nhiệm vụ mới

1.4.4.3 Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý HSSV nội trú

Khi đã xác định được mục tiêu, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tácHSSV NT trong nhà trường, việc cần làm tiếp theo là kiểm tra, đánh giá kếtquả thực hiện công tác này

Trang 38

Kiểm tra, đánh giá là việc đo lường những thành tựu đạt được trongcông tác HSSV nội trú để so sánh với chuẩn kế hoạch và mục tiêu đã đề ra, đểxác định mức độ hoàn thành kế hoạch, đồng thời dự kiến quyết định bướcphát

triển mới cho công tác quản lý HSSV nội trú

Việc đánh giá công tác HSSV nội trú cũng cần có quan điểm toàn diện,nghĩa là phải xem xét trên tất cả các mặt của công tác quản lý Mỗi biện phápquản lý thường đưa đến kết quả trên nhiều mặt và biểu hiện qua nhữngkhoảng thời gian nhất định Do đó, phải tìm ra quan hệ bản chất của các kếtquả quản lý HSSV nội trú đang thực hiện với các biện pháp trước đó

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác HSSV nội trú phải có sựphối hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường Việc kiểm tra củanhà trường không phải chỉ diễn ra sau khi thực hiện xong các công việc liênquan đến công tác HSSV NT, mà nó diễn ra cả trong quá trình áp dụng côngtác HSSV theo mục tiêu đào tạo vào công tác HSSV của nhà trường

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý học sinh, sinh viên nội trú trong trường trung cấp, trường cao đẳng

1.5.1 Học sinh, sinh viên nội trú

Học sinh, sinh viên tại các trường trung cấp, trường cao đẳng có nhữngđặc điểm: Tuổi đời còn trẻ, thường từ 16 đến 25 dễ thay đổi, chưa định hình

rõ rệt về nhân cách, ưa các hoạt động giao tiếp, có tri thức và đang được đào tạo chuyên môn Nhìn chung, sự tác động đối với độ tuổi này là có nhiều mặt tích cực song cũng có nhiều mặt hạn chế

Mặt tích cực là lòng nhiệt tình, nhạy cảm với các vấn đề xã hội, cóhướng vươn lên trong học tập, nghiên cứu khoa học, năng động trong các hoạtđộng, quyết tâm thực hiện được những hoài bão của bản thân, chân thành, cởimở trong ý nghĩa việc làm Tuy nhiên, do quy luật phát triển không đồngđều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sống và cách thức giáo dụckhác nhau, không phải bất cứ HSSV nào cũng được phát triển tối ưu, độ chínmuồi trong suy nghĩ và hành động vì vậy sự thích nghi này hoàn toàn khác

Trang 39

nhau ở mỗi người tùy thuộc vào sự tự chủ, tính cách và năng lực của bản thân.

Trong thực tế, HSSV nội trú đến từ khắp các tỉnh khác nhau của đấtnước

Trong đó có nhiều HSSV thuộc đối tượng chính sách, nhiều HSSV đến từnông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, nên trình độ nhận thức và quan niệmsống không đồng đều, trong sinh hoạt còn mang những nét văn hoá, phong tụctập quán khác nhau, đặc biệt có nhiều phong tục tập quán lạc hậu làm ảnhhưởng và tác động tới việc duy trì nếp sống lành mạnh và thực hiện nội quy,quy định tại Ký túc xá của Nhà trường Mặt khác, do đặc điểm nhạy cảm, hamthích những điều mới lạ kết hợp với sự bồng bột, thiếu kinh nghiệm sống, sựthiếu chín chắn trong suy nghĩ, hành động của lứa tuổi thanh niên và do mặttrái của cơ chế thị trường, các tệ nạn xã hội thường xuyên tác động nên mộtsố ít HSSV bản tính thích tự do, ý thức tổ chức kỷ luật kém, tính tự giáckhông cao, ít tham gia hoạt động xã hội, dễ bị sa ngã, lãng phí thời gian vàocác trò chơi vô bổ, sao nhãng việc học tập và rèn luyện Bên cạnh đó, tácđộng của giá cả thị trường tăng cao trong thời gian qua đã tác động trực tiếpđến đời sống của đa số HSSV, đặc biệt là HSSV có điều kiện kinh tế khókhăn, sống xa gia đình, nhiều em đã phải tăng thời gian đi làm thêm để trangtrải các chi phí sinh hoạt, dẫn đến kết quả học tập suy giảm và không có thờigian tham gia các hoạt động rèn luyện Vì vậy HSSV rất cần được định hướng,tạo điều kiện giúp đỡ của gia đình, nhà trường và toàn xã hội, trong đó sựđịnh hướng về chính trị tư tưởng, đạo đức đóng vai trò rất quan trọng

1.5.2 CBQL, GV và HSSV đối với công tác quản lý HSSV

Các lực lượng giáo dục trong trường đều có trách nhiệm trong công tác quản lý HSSV, trong đó phòng quản lý HSSV đóng vai trò chủ đạo dưới sựchỉ đạo của đảng ủy Ban giám hiệu và hiệu trưởng nhà trường

Nhận thức của các lực lượng tham gia công tác quản lý HSSV đượcđánh giá bởi các yếu tố sau: Nhận thức của cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ

Trang 40

làm công tác HSSV, GV về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của công tác quản

lý HSSV trong bối cảnh hiện nay; HSSV hiểu thế nào về công tác quản lý; vaitrò của các tổ chức Đoàn thanh niên, Hội sinh viên các trường; vai trò tráchnhiệm của gia đình và xã hội; mối quan hệ giữa gia đình - nhà trường - xã hội

Tuy nhiên, trong thực tế, nhận thức của các lực lượng tham gia khôngđồng đều, việc tham gia của các lực lượng này khác nhau Vì vậy, để tăngcường

hiệu quả công tác quản lý HSSV, trước hết cần đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, hướng dẫn và nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho các lựclượng tham gia về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý HSSV trongbối

cảnh hiện nay nhằm đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu đề ra

1.5.3 Văn bản pháp quy, những quy định của Nhà trường về công tác HSSV trong trường trung cấp, trường cao đẳng

Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện nhiều chính sách xã hộidành cho học sinh, sinh viên hiện nay đang được Đảng và Nhà nước quan tâmđầu tư bao gồm nhiều dự án và hạng mục như hỗ trợ HSSV học tập tại các cơsở giáo dục đã trở thành chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước, để hỗtrợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và khuyến khích học tập đối vớiHSSV có kết quả học tập cao, Nhà nước thực hiện các chương trình, dự án

đầu tư công trực tiếp cho HSSV, gồm: Dự án học bổng khuyến khích học tập nhằm khuyến khích HSSV các cơ sở giáo dục công lập; Dự án học bổng chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo cho HSSV thuộc diện chính sách; Dự án trợ cấp xã hội hỗ trợ kinh phí cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn; Các dự án liên quan đến miễn, giảm học phí, chỉ áp dụng đối với HSSV các trường công lập; Dự án đầu tư công hỗ trợ sinh viên thông qua hình thức vay tín dụng có

ưu đãi … là những hạng mục và dự án đã có tác động không nhỏ đến quátrình học tập của học sinh, sinh viên, những chính sách này đã thực sự tạo ra

Ngày đăng: 16/04/2022, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2007), Ban hành Quy chế công tác họcsinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy, tại Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy chế công tác học"sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 2007
3. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2017), Ban hành Quy chế công tác họcsinh, sinh viên trong trường trung cấp, trường cao đẳng, tại Thông tư số 17/2017/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy chế công tác học"sinh, sinh viên trong trường trung cấp, trường cao đẳng
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 2017
4. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2017), Ban hành Thông tư Quy định vềĐiều lệ trường cao đẳng, tại Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Thông tư Quy định về"Điều lệ trường cao đẳng
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 2017
5. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2017), Ban hành Thông tư Quy địnhquy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng, tại Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Thông tư Quy định"quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, caođẳng
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 2017
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Cơ sở khoa học quản lý, Tài liệu dành chohọc viên cao học QLGD, Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương về khoa học quản lý.Nhà xuất bản Đại Học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
8. Nguyễn Đức Chính (2016), Quản lý chất lượng trong giáo dục. Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục Việt Nam
Năm: 2016
9. Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương (2015), Phát triển chương trình giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục,"Nhà xuất bản
Tác giả: Nguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản" Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
10. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương. Nhàxuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết Trung ương II Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương II Ban Chấphành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013"Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
14. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
15. Phạm Văn Đồng (1999), Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dân tộc.Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục quốc sách hàng đầu tương lai của dân tộc
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáodục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1986
17. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1998), Những vấn đềcốt yếu của quản lý (Người dịch: Vũ Thiều, Nguyễn Mạnh Quân, Nguyễn Đăng Dậu), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề"cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich
Năm: 1998
18. Bùi Hiền (2015), Từ điển Giáo dục học. Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2015
19. Lê Thái Hưng (2017), Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Tài liệu cho học viên các lớp QLGD khóa QH-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Lê Thái Hưng
Năm: 2017
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục, 21. Trần Kiểm (2000), Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. "Nhà xuất bản Giáo dục, 21. Trần Kiểm (2000), "Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục, 21. Trần Kiểm
Năm: 2000
22. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w