Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,phần nội dung chính của luận văn được trình bày gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ MAI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2021
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ MAI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI, 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàntoàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực Tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Học viên
Nguyễn Thị Mai
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 10
1.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 10
1.2 Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên các trường tiểu học và hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 13
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 21
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 26
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 31
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và quá trình tổ chức khảo sát thực trạng 31
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 34
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 41
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 48
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 49
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 53
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 53
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 54
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 71
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 5Chương trình giáo dục phổ thôngĐội ngũ giáo viên
Giáo dục và Đào tạoGiáo viên
Giáo viên tiểu họcHoạt động bồi dưỡngHoạt động bồi dưỡng giáo viênHoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu họcHình thức bồi dưỡng giáo viênHọc sinh
Nghiên cứu khoa họcPhương pháp bồi dưỡng giáo viênQuản lý
Quản lý giáo dụcQuản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu họcTrung học phổ thông
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các trường tiểu học hệ công lập quận Thanh Xuân 32
năm học 2020 - 2021 32
Bảng 2.2 Thực trạng xác định nhu cầu BD của đội ngũ GVTH trên địa bàn quận Thanh Xuân 34
Bảng 2.3 Mức độ đáp ứng các mục tiêu của hoạt động đào tạo, BDGV trường tiểu học quận Thanh Xuân 35
Bảng 2.4 Đánh giá các nội dung BDGV trường tiểu học quận 36
Thanh Xuân đáp ứng CTGDPT 2018 36
Bảng 2.5 Mức độ đáp ứng các mục tiêu của hoạt động đào tạo, BD 38
GV trường tiểu học quận Thanh Xuân 38
Bảng 2.6 Đánh giá về lực lượng tham gia hoạt động đào tạo, BDGV trường tiểu học quận Thanh Xuân 39
Bảng 2.7 Đánh giá về điều kiện đảm bảo cho HĐBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 40
Bảng 2.8 Đánh giá về QL mục tiêu HĐBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 41
Bảng 2.9 Đánh giá về QL nội dung HĐBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 43
Bảng 2.10 Đánh giá về QL HTBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 44
Bảng 2.11 Đánh giá về QL thực hiện PPBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 45
Bảng 2.12 Đánh giá về QL cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐBDGV các trường các trường tiểu học đáp ứng chương trình 46
giáo dục phổ thông 2018 46
Bảng 2.13 Đánh giá về kiểm tra, đánh giá HĐBDGV 47
trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 47
Bảng 2.14 Đánh giá về yếu tố ảnh hưởng đến QL HĐBD 48
GV trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018 48
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp 73
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp 74
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW để phát triển giáo dục thì một trongnhững vấn đề quan trọng nhất là phải phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL giáodục (QLGD) Trong mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục, Bộ Chính trị đãxác định: Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hóa
về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quảgiáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và pháthuy nội lực để phát triển giáo dục Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD đượcchuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chútrọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhàgiáo, thông qua việc QL phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng caocủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [6]
Để thực hiện triệt để mục tiêu của Nghị quyết số 29-NQ/TW, Bộ GD&ĐT đãxây dựng kế hoạch về đổi mới phương pháp dạy học cụ thể là chuyển mạnh quátrình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực vàphẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhàtrường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội đổi mới chương trình dạyhọc [6] CTGDPT 2018 được xây dựng tổng thể, toàn diện, đồng bộ tất cả các mônhọc, hoạt động giáo dục ở các cấp học, lớp học theo hướng tiếp cận phát triển phẩmchất, năng lực học sinh Giáo viên cần nắm rõ những điểm khác biệt của chươngtrình mới với chương trình hiện hành để triển khai hiệu quả Đồng thời đổi mới vềnội dung, chương trình học được thực hiện bằng việc thay sách giáo khoa mới Chỉthị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) vềxây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QL giáo dục đã xác định:
“Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người” [5] Hơn 15 năm triển khai thực hiện chỉ thị, đội ngũ
GV (ĐNGV) và cán bộ QLGD các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân,
TP Hà Nội đã phát triển cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu ngày một hợp lý Độingũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục không ngừng được BD nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đến nay hầu hết cán bộ QLGD có trình độ trên chuẩn Độingũ nhà giáo và cán bộ QLGD đã từng bước được chuẩn hóa, phần lớn
Trang 8có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngàycàng được nâng cao, đã đáp ứng được yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
BD nhân tài, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển triển kinh tế - xãhội của thành phố
Tuy nhiên, ĐNGV và cán bộ QLGD còn có những hạn chế, bất cập, chưa đápứng được yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa Số lượng GV còn mất cân đối giữa các môn học ở một số nhà trường.Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêucầu, chậm đổi mới, phương pháp dạy học còn nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ýđến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộphận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gươngcho HS noi theo Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủmạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Xuất phát từyêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn đó đòi hỏi phải tăng cường HĐBD đội ngũnhà giáo và cán bộ QLGD một cách toàn diện Chính vì thế tác giả chọn đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018”.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Các nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng
Trên thế giới, các nước như Mỹ, Nhật Bản, Singapore… luôn xem GV làđiều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vì vậy mà khiquyết định đưa giáo dục Mỹ lên hàng đầu thế giới trong thế kỉ XXI, chính phủ Mỹ
đã lấy GV làm then chốt [3]
Tác giả V.A Xukhomlinxki cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ GVthì phải dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Theo ông, người tham gia dự giờ phảichỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm tiết dạy [45]
Thực tế nhiều quốc gia đã khẳng định: “BDGV là vấn đề phát triển cơ bảntrong phát triển giáo dục” [3] HĐBD và đào tạo lại cho đội ngũ các nhà giáo ở cácnước trên thế giới được tổ chức độc lập như các viện nghiên cứu, các trung tâm BD
và đào tạo sư phạm Ở đa số quốc gia, người ta đã thành lập trường sư phạm cónhiệm vụ thực hiện đào tạo, BD đội ngũ nhà giáo rất phong phú đa dạng phù hợpvới từng đối tượng cụ thể
Trang 9Philipins: Công tác BD cho GV không tổ chức trong năm học mà tổ chức
BD vào các khóa học hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắcdạy học, tâm lý học và đánh giá trong giáo dục Hè thứ hai gồm các môn về quan hệcon người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục Hè thứ ba gồmnghiên cứu giáo dục, viết tài liệu giám sát trong giáo dục Hè thứ tư gồm kiến thứcnâng cao, kỹ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạysách giáo khoa, sách tham khảo… [55]
Malaysia: Có 3 HTBD; Lớp BD tập trung trong hè về nghiệp vụ cho Vụ
Giáo dục GV hoặc do cơ quan thanh tra trường học tổ chức Khóa BD từ 6 thángđến 1 năm cho những GV đã dạy 5 năm, được lựa chọn để trở thành cốt cán CTBD
từ qua kênh truyền thông, có sự giúp đỡ của GV cốt cán ở địa phương, kết hợp vớinhững buổi thuyết trình ở trường đại học Hình thức này dành cho những GV tốtnghiệp cao đẳng muốn lên trình độ đại học [55]
Thái Lan: Chính phủ chủ trương dành một phần kinh phí để hỗ trợ cho các
Hội khoa học chuyên ngành (toàn, văn, khoa học, nhạc, họa) để họ tổ chức chuyênmôn các hội viên là GV GV phải tham gia các khóa BD ít nhất 5 năm 1 lần hoặctùy theo thảo luận, thành tích tham gia các đợt BD là một tiêu chuẩn để xét đề bạt
GV Có 3 PPBD: Lấy chuyên gia làm trung tâm: Chuyên gia cung cấp kiến thức vàkinh nghiệm, GV tiếp thu và vận dụng Lấy phương tiện làm trung tâm: Sử dụng cácphương tiện thông tin để chuyển tải nội dung huấn luyện đến GV Lấy học viên làmtrung tâm: Nhấn mạnh việc GV tự lực thực hiện CTBD với sự giúp đỡ của hướngdẫn viên [55]
Trung Quốc: Trong 10 năm qua việc BD GVTH tập trung vào nâng cao trình
độ chính trị, văn hóa chuyên môn và gần đây là năng lực giáo dục, dạy học Giáodục tiểu học (Primary Education) đã có lịch sử phát triển rất lâu trên thế giới, nhưngcho đến nay vẫn có những quan điểm khác nhau về khái niệm giáo dục tiểu học.Bậc tiểu học trên thế giới có nước hoàn thành trong 5 năm có nước 6 năm [55] Mụctiêu chung của trường tiểu học là truyền thụ cho tất cả HS những cơ sở ban đầu đểtiếp tục giáo dục ở bậc học trên Như vậy trường tiểu học phấn đấu thúc đẩy sự pháttriển nhân cách của trẻ, khơi gợi những năng lực tiềm ẩn, khơi dậy những hững thú
và năng lực như tưởng tượng, sáng kiến, tự lập và hợp tác xã hội, tăng cường niềmvui học tập
Tại Việt Nam, ngay sau năm 1975, việc đào tạo và BDGV nói chung đượcthực hiện trong bối cảnh cả nước phải tập trung phát triển kinh tế, khắc phục hậu
Trang 10quả khốc liệt do chiến tranh chống Mỹ để lại nên công tác BDGV nói chung gặp rấtnhiều khó khăn Chương trình đào tạo GV ở các vùng miền được tổ chức theo cáchình thức khác nhau, nội dung đào tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ GV cũng khác nhau [55] Để đáp ứng yêu cầu của cải cáchgiáo dục, Đảng và Nhà nước ta có những chủ trương cấp bách để đào tạo và BD độingũ GV theo nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là đội ngũ GVTH như: đào tạochính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau 4 + 3, 7 + 2, 7 + 3,9+3, 10 + 2, dẫn đến trình độ của GVTH không đồng đều.
Từ năm 1986, cả nước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiệnmục tiêu CNH-HĐH, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng phát triển giáo dụcnhằm tạo động lực phát triển KT-XH Bắt đầu từ đây, việc đào tạo, BD đội ngũ GV
đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuẩn hoá đội ngũ này, mặc dùnguồn ngân sách giáo dục còn rất hạn hẹp Ba chu kì BD thường xuyên 1992-1996,1997-2000 và 2003 - 2007 đã cho phép đúc rút được những kinh nghiệm bổ ích vềHĐBD nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ GV phổ thông nói chung và GVTHnói riêng; đồng thời cũng bộc lộ nhiều điều bất cập về nội dung, chương trình, hìnhthức tổ chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thời gian, và đặc biệt cho thấy những hạnchế trong các công tác QL của các cấp, dẫn đến hiệu quả BD thường xuyên chưacao, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục [55] Do đó vấn đề QL HĐBDnâng cao chất lượng của đội ngũ GV nói chung và GVTH nói riêng còn cần phảitiếp tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứngyêu cầu của giai đoạn mới
Đề tài do Nguyễn Thị Quy (2016), “Các giải pháp BD để nâng cao chấtlượng đội ngũ GVTH đồng bằng sông Cửu Long” thực hiện nhằm khảo sát năng lựcGVTH đồng bằng sông Cửu Long Theo bà muốn nâng cao năng lực GV cần thiếtphải thực hiện hai vấn đề cơ bản là GV phải có mức lương đủ sống để nuôi gia đình
mà không phải làm thêm nghề khác, GV được BD chuyên môn, nghiệp vụ thiết thực
để nâng cao tay nghề Theo bà, BDGVTH bằng những công việc cụ thể, hoạt động
hỗ trợ dạy học (xây dựng khối cộng đồng giáo dục: nhà trường- gia đình- xã hội) hỗtrợ tạo điều kiện cho GV thực hiện nhiệm vụ được giao, tăng cường thiết bị phục vụcho việc dạy học, đặc biệt đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại như máy
vi tính, máy chiếu… tạo điều kiện thuận lợi cho GV truy cập tài liệu, thông tin và
áp dụng phương pháp dạy học tích cực có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin [47]
Trang 11Gần đây nhất có dự án phát triển GV thực hành của Bộ GD&ĐT Công trìnhnghiên cứu “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ GV” của các tác giảtrong trường Đại học Vinh do Nguyễn Ngọc Hợi chủ nhiệm đề tài đã đề ra được cácgiải pháp cơ bản, có tính hệ thống, tính chiến lược để nâng cao chất lượng đội ngũ
GV Song đề tài này nghiên cứu trên phạm vi rộng với nhiều đối tương GV từ tiểuhọc đến trung học phổ thông; mặt khác chưa nghiên cứu, thử nghiệm việc áp dụng
BD CTGDPT 2018 cho GVTH Vì thế nếu đưa vào áp dụng trên một địa bàn hẹp thìđòi hỏi phải có những giải pháp sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, chính tri, vănhóa và giáo dục của địa bàn đó [31]
2.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
QL HĐBDGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những xuhướng của QL hiện đại Theo xu hướng này, yêu cầu đáp ứng đổi mới, chuẩn hóa,chuyên nghiệp hóa đội ngũ GV là một đòi hỏi tất yếu trong QL đội ngũ GV cả ởbình diện vĩ mô và vi mô Xuất phát từ nhận thức về vai trò của GV và tính chấtchuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của GV nên các nghiên cứu về vấn đềphát triển nghề nghiệp của GV tương đối phong phú Nhiều đánh giá thiết thực vềcông việc của GV và đề cao kỹ năng giảng dạy như một lĩnh vực chuyên nghiệp cầnđược đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định [39]
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động QLBDGV là vấn đề cơbản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hộihọc tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mớiphương pháp hoạt động phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hànhđộng của các cấp QL giáo dục Tại Nhật Bản, việc BD và đào tạo lại cho GV và cán
bộ QL giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theothực tế của đơn vị cá nhân mà các cấp QL giáo dục đề ra các phương thức BD khácnhau trong một phạm vi theo yêu cấu nhất định Cụ thể là cứ từ 3 đến 5 GV đượcđào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phươngpháp dạy học Triều Tiên là một trong những nước có chính sách thiết thực về BD
và đào tạo lại đội ngũ GV Tất cả đội ngũ GV đều phải tham gia học tập đầy đủ cácnội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định[4]
Michel Develay (1999), trong cuốn “Một số vấn đề về đào tạo GV” đã khẳngđịnh rất rõ vai trò của QL HĐBDGV đối với chất lượng của hoạt động này Tác giả
Trang 12cũng nhấn mạnh cách thức QL chính là điểm mấu chốt tạo nên hiệu quả của QLHĐBDGV [39].
Tác giả D.J Fiore (2004), trong cuốn “Giới thiệu những tiêu chuẩn QL giáodục, lý thuyết và thực hành”, đã đưa ra một số tiêu chuẩn của nhà QL giáo dục,trong đó có nhiệm vụ thực hiện phát triển, BD năng lực giáo dục, năng lực dạy họccho đội ngũ GV trong nhà trường [34]
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về QL HĐBDGV tương đối phongphú Nhiều tác giả đã công bố các bài viết và đề tài nghiên cứu về QL HĐBDGV
Lê Văn Huấn trong bài viết QL HĐBDGV trung học phổ thông TP Hà Nội theohướng chuẩn hóa: Thực trạng và giải pháp đã chỉ ra thực trạng: 60% GV và cán bộ
QL đánh giá nhà trường thường xuyên tổ chức BD, nhưng chỉ có 35% GV đánh giáCTBD có hiệu quả [32] Phạm Hồng Quân nghiên cứu QL HĐBDGV ở các trườngtrung học cơ sở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, chỉ ra được thực trạng nhu cầu BDcủa GV trên địa bàn huyện và hiệu quả QL HĐBD tại địa phương [46] Tương tự,Trương Thị Nguyện trong nghiên cứu về Thực trạng QL HĐBDGV ở một số trườngTHPT tỉnh An Giang cũng chỉ ra đặc thù của tỉnh An Giang trong công tác BDGV
và QL HĐBDGV [42]
Từ các nghiên cứu trên, có thể thấy sự đa dạng trong khách thể nghiên cứu vànội dung nghiên cứu của các nghiên cứu về BDGV và QL HĐBDGV Tuy nhiên,các nghiên cứu trong những năm gần đây có xu hướng đi sâu vào các nhóm kháchthể riêng biệt để tìm ra đặc trưng của đội ngũ GV ở từng cấp học, từng địa phương,
từ đó có những biện pháp QL HĐBD phù hợp với đặc thù của địa phương, cấp học
đó Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực trạng HĐBD đối với GV các trường tiểu họccũng như hoạt động QL HĐBD đối với GV các trường tiểu học gắn với CTGDPT
2018 chưa nhận được sự quan tâm của các nhà khoa học Đồng thời, hướng nghiêncứu gắn với từng địa bàn, đối tượng mặc dù đã được các tác giả phân tích, làm rõnhưng QLBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 trên địa bàn quận ThanhXuân, TP Hà Nội chưa có tác giả nào nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QLBDGV các trường tiểu họcđáp ứng CTGDPT 2018, tác giả đề xuất biện pháp QL HĐBDGV các trường tiểuhọc quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13- Xác định cơ sở lí luận về QL HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
- Khảo sát đánh giá thực trạng QL HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018;
- Đề xuất một số biện pháp QL HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QL HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Trong nghiên cứu này, dựa trên sự phối hợp các cách tiếp cân
chính là tiếp cận hệ thống, chức năng QL và tiếp cận quá trình để làm rõ các nộidung QL HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứngCTGDPT 2018
Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội;
Về thời gian: Từ năm 2016 đến 6/2020.
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở một số cách tiếp cận của QL giáo dục Cụ thể như sau:
- Tiếp cận hoạt động: Khi nghiên cứu QL HĐBDGV các trường tiểu học
quận Thanh Xuân, Hà Nội theo CTGDPT 2018 cần nghiên cứu về hoạt động QLcủa hiệu trưởng và HĐBD của GV để làm bộc lộ rõ biện pháp QL của Hiệu trưởngđối với vấn đề BDGVTH theo CTGDPT 2018
- Tiếp cận hệ thống: HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà
Nội có mối quan hệ mật thiết với tất cả các hoạt động khác tại các hệ thống nhàtrường cao đẳng, đại học Hoạt động này cũng có mối quan hệ chặt chẽ với các yêucầu về hoạt động giáo dục thực tiễn cho học nói chung ở bậc học Tiểu học và yêucầu về phát triển, đổi mới giáo dục nước ta trong thời kỳ hiện nay Do vậy, việcnghiên cứu QL HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứngCTGDPT 2018 cần phải được nghiên cứu có tính hệ thống
- Tiếp cận chức năng QL: Luận văn sử dụng tiếp cận chức năng QL trong
nghiên cứu QL HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứng
Trang 14CTGDPT 2018 chính là việc thực hiện nghiên cứu để chỉ ra các giải pháp lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động này trong thực tiễn
- Tiếp cận quá trình: Tiếp cận quá trình trong nghiên cứu QL HĐBDGV các
trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018 chính là việcxem xét các thành tố của quá trình BD hoạt động này và mối quan hệ giữa các thành
tố cuả hoạt động này nhằm có những biện pháp QL phù hợp tới các thành tố đểHĐBD đạt hiệu quả theo mục tiêu đề ra
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được mục đích và nhiệm vụ của đề tài luận văn đặt ra chúng tôixác định các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu;
Mục đích của phương pháp: luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu này
nhằm mục đích tổng hợp, phân tích tài liệu và văn bản có liên quan đến QLHĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT mới
Nội dung và cách thức thực hiện: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
nhằm xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu đề tài luận văn Tác giả tìm đọc và tổnghợp các tài liệu, văn bản liên quan đến QL HĐBDGV các trường tiểu học quậnThanh Xuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT mới và các yếu tố ảnh hưởng tới QL hoạtđộng này Từ đó phân tích, tổng hợp, khái quát hoá vấn đề để xây dựng cơ sở lýluận nghiên cứu đề tài luận văn này
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp phỏng vấn sâu;Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sẽ được trình bày cụ thể ở chương 2
và chương 3 của luận văn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về QLHĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018, qua đó bổ sung một số lýluận về vấn đề này vào khoa học QL giáo dục Đồng thời, kết quả nghiên cứu này
có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy những vấn đề
có liên quan đến đề tài
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã chỉ ra thực trạng QL HĐBDGV các trường tiểu học quận ThanhXuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018 Trên cơ sở đó, đánh giá thành công, hạn chế
Trang 15và nguyên nhân của những hạn chế trong QL hoạt động này, đề xuất được các biệnpháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả QL HĐBDGV các trường tiểu học quậnThanh Xuân, Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018 Kết quả nghiên cứu của luận văn làtài liệu tham khảo cho những nhà QL giáo dục tiểu học HĐBD cho GV các trườngtiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV cáctrường tiểu học quận Thanh Xuân.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,phần nội dung chính của luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các
trường tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018;
Chương 2: Thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi
các trường tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đáp ứng
phổ thông 2018;
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu họcquận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
chương trình giáo dụcdưỡng giáo viên
Trang 169
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG 2018 1.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân và chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.1.1 Chức năng nhiệm vụ của trường tiểu học
Trường tiểu học có chức năng, nhiệm vụ sau [7]:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, CTGDPT cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã
bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng.Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục củacác cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân côngcủa cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trìnhtiểu học cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân côngphụ trách
- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
- Quản lí cán bộ, GV, nhân viên và HS
- Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lí, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động
xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [7]
1.1.2 Vai trò của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học tiểu hoc, bậc họcnền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Vì thế, bậc học Giáo dục tiểu học cần phảiđáp ứng yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học [7] Cụ thể:
Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản và cần thiết về
tự nhiên, xã hội và con người
Trang 18Về phương pháp giáp dục, phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, BD khả năng tựhọc và khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năn vận dụng kiến thức vào thựctiễn, đồng thời đem lại hứng thú học tập cho HS.
Theo đó, nhà trường tiểu học có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và cáchoạt động giáo dục khác theo chương trình tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành [7]
1.1.4 Chương trình giáo dục phổ thông 2018
CTGDPT bao gồm chương trình tổng thể (khung chương trình), các chươngtrình môn học và hoạt động giáo dục
Chương trình tổng thể là văn bản quy định những vấn đề chung nhất, có tínhchất định hướng của CTGDPT, bao gồm: quan điểm xây dựng chương trình, mụctiêu CTGDPT và mục tiêu chương trình từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chấtchủ yếu và năng lực cốt lõi của HS cuối mỗi cấp học, hệ thống môn học và hoạtđộng giáo dục, thời lượng của từng môn học và hoạt động giáo dục, định hướng nộidung giáo dục bắt buộc ở từng cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc,định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thựchiện CTGDPT
Chương trình môn học và hoạt động giáo dục là văn bản xác định vị trí, vaitrò môn học và hoạt động giáo dục trong thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông,mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học và hoạt độnggiáo dục ở mỗi lớp học hoặc cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, địnhhướng kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học,phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục của môn học
và hoạt động giáo dục
CTGDPT hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; những năng lực chung được hình thành,phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tựhọc, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; những nănglực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt độnggiáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lựccông nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Bên cạnh việc hìnhthành, phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù, CTGDPT còn góp phần pháthiện, BD những năng lực đặc biệt (năng khiếu) của HS
Trang 19Yêu cầu cần đạt (kết quả mà HS cần đạt được) về phẩm chất chủ yếu và nănglực chung, năng lực đặc thù sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học, hoạt độnggiáo dục được quy định tại Chương trình tổng thể và các chương trình môn học,hoạt động giáo dục; trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu cầu riêngcao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó.
CTGDPT được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12).Giai đoạn giáo dục cơ bản nhằm trang bị cho HS tri thức, kĩ năng nền tảng; hìnhthành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi; chuẩn bị tâm thế choviệc thích ứng với những thay đổi nhanh chóng và nhiều mặt của xã hội tương lai;đáp ứng yêu cầu phân luồng sau trung học cơ sở theo các hướng: học lên trung họcphổ thông, học nghề hoặc tham gia cuộc sống lao động Giai đoạn giáo dục địnhhướng nghề nghiệp nhằm phát triển năng lực theo sở trường, nguyện vọng của từng
HS, bảo đảm HS tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau giáo dục phổthông có chất lượng hoặc tham gia cuộc sống lao động
Trong chương trình CTGDPT mới, mục tiêu giáo dục tiểu học là: “giúp HShình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hàihòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục
về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết tronghọc tập và sinh hoạt” [8] Trong chương trình CTGDPT hiện hành, mục tiêu củagiáo dục tiểu học “giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HStiếp tục học Trung học cơ sở” [12]
Như vậy, trong chương trình CTGDPT mới, mục tiêu giáo dục tiểu họckhông chỉ chú ý chuẩn bị cho HS những cơ sở ban đầu “cho sự phát triển đúng đắn
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tụchọc Trung học cơ sở” mà còn chú ý yêu cầu “phát triển phẩm chất và năng lực; địnhhướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thóiquen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”
Nội dung giáo dục ở cấp Tiểu học bao gồm 11 môn học và hoạt động giáodục bắt buộc [14], cụ thể là:
- Lớp 1 và lớp 2: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dụcthể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm và 2 môn học tựchọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1
Trang 20- Lớp 3: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Tự nhiên và Xã hội, Tinhọc và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt độngtrải nghiệm.
- Lớp 4 và lớp 5: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí,Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩthuật), Hoạt động trải nghiệm
Như vậy các môn mà tất cả các lớp của cấp học đều có là: Tiếng Việt, Toán,Đạo đức, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trảinghiệm
1.2 Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên các trường tiểu học và hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.2.1 Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên tiểu học
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, trong xu thế đổi mới giáodục trung học phổ thông thì GV phải được BD những năng lực chung của người
GV, năng lực đặc thù của GVTH và hình thành những phẩm chất cần thiết để đápứng đổi mới CTGDPT năm 2018, cụ thể, GV tiêu học phải hình thành những nănglực, phẩm chất [14]:
(1) GV các trường tiểu học cần có khả năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm
lý HS khuyết tật và chậm phát triển trí tuệ, HS có hoàn cảnh khó khăn để vận dụngtrong dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng HS
(2) Hình thành kỹ năng hướng dẫn, động viên HS biết sống an toàn, biết khắcphục khó khăn gặp phải
(3) Nâng cao năng lực nhận biết, lựa chọn các địa chỉ tích hợp phù hợp vớimức độ tích hợp, lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục Nâng caonăng lực triển khai mỗi loại bài học trên lớp theo hướng phát huy tính tích cực củangười học Nâng cao khả năng thực hành thiết kế bài học theo hướng tích cực, phântích đánh giá được một số kế hoạch bài học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh
(4) Nắm chắc một số kỹ thuật dạy học tích cực, vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào dạy các môn học ở Tiểu học
(5) Hiểu và tự làm được đồ dùng hoặc thiết kế bài giảng sáng tạo dược trênnền tảng công nghệ thông tin Biết cách sử dụng một số phần mềm giáo dục để dạyhọc ở tiểu học Biết cách tìm kiếm các nguồn tư liệu trên Internet, biết gửi và nhậnthư điện tử
Trang 21(6) Hiểu được chức năng cơ bản và các nguyên tắc, xác lập được nội dungđánh giá kết quả học tập theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT; Hiểu về hình thứcđánh giá kết quả môn, đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiệnđánh giá bằng nhận xét, điểm số; Nắm chắc biện pháp thực hiện đánh giá và đánhgiá đạt hiệu quả; Có kỹ năng xây dựng đề kiểm tra định kỳ ở các môn học đượcđánh giá bằng điểm số [13].
(7) Hiểu thế nào là nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và phương phápnghiên cứu; Biết cách lập kế hoạch và cách tiến hành, biết hướng dẫn đồng nghiệpnghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
(8) Nắm được phương pháp và cách dạy học phân hoá; Thiết kế được bài dạyhọc phân hoá phù hợp với điều kiện và đối tượng HS; Phân tích, đánh giá được kếhoạch bài học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh phù hợp
(9) Nắm được yêu cầu đối với GV chủ nhiệm lớp trong lớp và các hoạt độngngoại khoá giai đoạn hiện nay; Có kỹ năng lập hồ sơ chủ nhiệm, kỹ năng tổ chức,
QL các hoạt động ngoại khoá; Có mối quan hệ tốt với ban giám hiệu, đồng nghiệp,phụ huynh HS, có kỹ năng phối hợp với đồng nghiệp và cộng đồng trong công tácchủ nhiệm
(10) Giáo dục kỹ năng sống cho HS qua các môn học: Xác định nội dunggiáo dục kỹ năng sống cơ bản; Soạn kế hoạch bài học thể hiện rõ việc tăng cườngkiến thức giáo dục kỹ năng sống; Phân tích, đánh giá được một số kế hoạch bàigiảng đã thiết kế và đề xuất biện pháp điều chỉnh trong một số môn học và hoạtđộng ngoại khoá
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu
học * Hoạt động
Mọi hoạt động của con người đều có tính mục đích Con người hiểu đượcmục đích hoạt động của mình, từ đó mới định rõ chức năng, nhiệm vụ, động lực củahoạt động để đạt hiệu quả trong công việc K.Marx cho rằng, hoạt động của conngười là hoạt động có mục đích, có ý thức;mục đích, ý thức ấy như một quy luật,quyết định phương thức hoạt động và bắt ý chí con người phụ thuộc vào nó [3]
Theo quan điểm lý thuyết về hoạt động, A.N.Leontiev cho rằng hoạt động
“là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích
Trang 22thỏa mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhucầu của chủ thể” [30].
Hoạt động là quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với thế giớikhách quan mà qua đó mối quan hệ thực tiễn giữa con người với thế giới kháchquan được thiết lập Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổsung cho nhau, thống nhất với nhau là quá trình đối tượng hoá và quá trình chủ thểhoá [3]
Hoạt động là phạm trù tâm lý học, tác động qua lại qua lại giữa con người(chủ thể hoạt động) với thế giới tự nhiên, xã hội và bản thân (khách thể hoạt động)với động cơ chiếm lĩnh đối tượng Hoạt động bao gồm các hành động thực hiện cácmục đích tương ứng với hành động đó Mỗi hành động lại bao gồm có các thao tác
sử dụng phương tiện, điều kiện Các thành phần trong cấu trúc vi môn của hoạtđộng có các quan hệ qua lại và diễn ra theo quy trình hoạt động nhất định, tạo ra sảnphẩm cả về phía chủ thể lẫn về phía khách thể hoạt động
Từ việc phân tích các khái niệm hoạt động nêu trên, nghiên cứu này xác địnhkhái niệm hoạt động như sau: Hoạt động là quá trình con người tác động vào đốitượng nhằm đạt được mục đích hoặc thỏa mãn một nhu cầu nhất định chủ thể vàchính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể
* BD
Theo Từ điển Tiếng Việt (1992), “BD (nghĩa hẹp) là trang bị thêm các kiếnthức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong cáclĩnh vực cụ thể” [44] Ngoài ra, BD có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Xét vềnghĩa tinh thần, BD là làm tăng thêm về năng lực, phẩm chất Xét về kiến thứcnghiệp vụ, BD là làm cho tốt hơn, giỏi hơn Theo nghĩa rộng là quá trình hình thànhnhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích
đã chọn
Theo Nguyễn Minh Đường cho rằng: HĐBD có thể là một quá trình cập nhậtkiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học vàthường được xác định bằng một chứng chỉ [25]
Như vậy trong luận văn này khái niệm BD được xác định như sau: BD là hoạt động nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực, phẩm chất, trình độ nghề nghiệp cho người lao động, giúp họ ngày càng phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu nghề nghiệp, thích ứng với sự phát triển không ngừng của xã hội.
* HĐBDGV
Trang 23GV các trường tiểu học là người đã trải qua đào tạo, được trang bị kiến thức,
kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp nhất định BDGV được coi là hoạt động đào tạolại, giúp GV cập nhật được những kiến thức khoa học chuyên ngành, những phươngpháp mới, tiếp thu các kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, để từ đó nâng cao thêm trình
độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
HĐBDGV các trường tiểu học là những tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể QL tới GVTH để bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩmchất, chính trị, đạo đức, lối sống đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay [47]
Những khái niệm trên, cho thấy:
- BD GVcác trường tiểu học là quá trình diễn ra khi GV và nhà trường cónhu cầu duy trì và nâng cao phẩm chất, kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầunghề nghiệp của GV
- GV tham gia BD có nền tảng trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định
- Thực chất của BD là bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu, cònlạc hậu, phát triển thêm năng lực cho GV các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục theo từng giai đoạn
- Mục đích BD GV các trường tiểu học theo CTGDPT 2018 là củng cố, mởmang thêm phẩm chất, kiến thức, KNNN trên nền tảng đã có sẵn, đảm bảo choGVTH ngày càng hoàn thiện và nâng cao mức độ đáp ứng yêu cầu mới
Trong luận văn này khái niệm HĐBD được xác định như sau: HĐBDGV các trường tiểu học chính là quá trình cập nhật, bổ sung thường xuyên, liên tục những phẩm chất, kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao khả năng làm việc của GV, đồng thời tạo dựng môi trường và cơ hội để GV tiếp tục phát triển khả năng nghề nghiệp trong tương lai.
1.2.2.2 Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Mục tiêu HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 được hiểu
là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình BDGV để học có thể bổ sung thêmnhững kiến thức mới, những kỹ năng mới, so sánh và phân biệt được những điểmkhác biệt trong dạy học theo CTGDPT 2018 Tùy theo từ đối tượng mà công tác BD
đề ra những mục tiêu phù hợp Thực tiễn HĐBDGV các trường tiểu học gồm nhữngmục tiêu cụ thể sau: BD chuẩn hóa trình độ (BD chuẩn hóa); BD nâng cao trình độtrên chuẩn (BD trên chuẩn); BD cập nhật kiến thức (BD thường xuyên); BD đổi
Trang 24mới CTGDPT, dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới (BD thay sách); BD trình
độ chính trị, ngoại ngữ, tin học đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, bậc GV [14]
1.2.2.3 Nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 có ý nghĩa quan trọng
và là nhiệm vụ thường xuyên nhằm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục quốcgia đến năm 2020 và tương lai xa hơn CTBD thường xuyên GVTH là căn cứ củaviệc QL, chỉ đạo, tổ chức và biên soạn tài liệu phục vụ công tác BD, tự BD nhằmnâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GVTH, nâng cao mức độ đáp ứngcủa GVTH với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của CTGDPT 2018cho GVTH Nội dung BD GVTH không ngừng phát triển mở rộng và thích ứng vớiđòi hỏi thực tiễn Nội dung BD GVTH là những phẩm chất, kiến thức, KNNN cầnthiết, bao gồm:
A Khối kiến thức bắt buộc
a) Nội dung BD đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học
áp dụng trong cả nước: Bộ GD&ĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nộidung BD về đường lối, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sáchgiáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dụctiểu học
b) Nội dung BD đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục tiểuhọc theo từng thời kỳ của mỗi địa phương: Sở GD&ĐT quy định cụ thể theo từngnăm học các nội dung BD về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiệnchương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự
án (nếu có) quy định nội dung BD theo kế hoạch của các dự án
B Khối kiến thức tự chọn
Khối kiến thức tự chọn BD nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của GV như sau:
1 Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục: Tâm lý HS khuyết tật
và chậm phát triển trí tuệ, HS có hoàn cảnh khó khăn
2 Nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn của GV: Nội dung, phương pháp, kỹthuật cần hướng dẫn, tư vấn cho HS
3 Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học: Lập kế hoạch dạy học tích hợpcác nội dung, phương pháp, kỹ năng lựa chọn phương pháp - kỹ thuật dạy học, thựchành lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục Kỹ năng lập kế hoạch
Trang 25bài học theo hướng dạy học tích cực: Phân loại bài học (Bài hình thành kiến mới,bài thực hành, bài ôn tập, bài kiểm tra); Cách triển khai mỗi loại bài, cách thiết kếbài học; Thực hành thiết kế bài học theo hướng tích cực.
4 Tăng cường năng lực triển khai dạy học: Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học
5 Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học: Làm đồ dùng dạy học Sử dụng phần mềm giáo dục để dạyhọc ở tiểu học, mạng Internet - tìm kiếm và khai thác thông tin
6 Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS tiểu họctheo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về kỹ thuật, phương pháp kiểm tra đánh giá kếtquả học tập đánh giá bằng nhận xét, bằng điểm số (kết hợp với nhận xét) [13]
7 Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học: Phương pháp nghiên cứu khoahọc ứng dụng, hướng dẫn áp dụng nghiên cứu khoa học
8 Tăng cường năng lực giáo dục: Dạy học phân hoá, thực hành dạy phân hoá
tổ chức hoạt động nhóm; Phương pháp luyện tập thực hành; Phương pháp đóng vai,trò chơi; Phương pháp động não, Ngoài ra, cần kế thừa, phát triển mặt tích cực củaphương pháp truyền thống, đồng thời tích hợp phương pháp dạy học mới một
Trang 26cách linh hoạt nhằm nâng cao ý thức tự giác, chủ động sáng tạo của GV Vận dụngcác PPBD GV một cách tinh tế, khéo léo sẽ góp phần tạo dựng mối quan hệ tươngtác hai chiều trong quá trình BD đồng thời giúp GV phát triển kỹ năng tự học, tự
BD ngày càng tốt hơn Quá trình tổ chức BD GV, cần đặt yêu cầu cao đối với GV,tăng thời gian luyện tập, thực hành, khuyến khích tư duy phản biện, tổ chức cho GVkhám phá, trải nghiệm nhiều kỹ thuật, phương pháp học tập BD khác nhau Ngoài
ra, chuẩn bị đầy đủ tài liệu, phương tiện, trang thiết bị, đồ dùng hỗ trợ HĐBD, triểnkhai đánh giá, đưa thông tin phản hồi kịp thời về kết quả BD [14]
Trên cơ sở nội dung kiến thức, KNNN và yêu cầu phát triển giáo dục, điềukiện thực tế của nhà trường mà có thể thực hiện một số hình thức tổ chứcHĐBDGVTH như:
BD thường xuyên: đây là HTBD nhằm tạo điều kiện cho GV học tập BDthường xuyên, liên tục trong suốt năm học, giúp GV cập nhật kiến thức về chính trị,kinh tế - xã hội, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, nănglực giáo dục và năng lực khác theo yêu cầu nghề nghiệp, yêu cầu nhiệm vụ nămhọc, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nângcao chất lượng giáo dục từng thời kỳ
BD tại chỗ, Cung cấp đầy đủ tài liệu cho GV tự học, có hướng dẫn và kiểmtra, thi: là hình thức tổ chức BD ngay tại trường nơi GV đang công tác Hình thứcnày được tổ chức trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó mỗi GV có cơ hội rèn luyệnkiến thức, kỹ năng, phẩm chất cần thiết thông qua thực hiện công việc cụ thể hàngngày Bằng việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động dự giờ, trao đổi chia sẻ kinhnghiệm, thao giảng, hội thảo, báo cáo kinh nghiệm,… GV được rèn luyện và pháttriển chuyên môn Đây là hình thức tổ chức BD GV khá phổ biến và duy trì thườngxuyên trong suốt năm học tại các trường, cơ sở giáo dục nơi GV đang làm việc
BD tập trung tại các cơ sở đào tạo, BD: là hình thức tổ chức BD theo đó cáccấp QL triệu tập GV tham gia lớp học, khoá tập huấn, BD theo đợt, chu kỳ tại cơ sở
BD GV Hình thức này thường được tổ chức thực hiện dưới sự hướng dẫn, chỉ đạocủa Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT
BD từ xa, BD trực tuyến, BD dài hạn, ngắn hạn theo hình thức học tại chức,chuyên tu, từ xa,…: là HTBD đang trở nên phổ biến rộng rãi vì sự tiện ích và tính linhhoạt cao Các chương trình đào tạo, BD từ xa với sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị,phương tiện hiện đại như mạng internet, truyền thanh, truyền hình xuất hiện ngày
Trang 27càng đa đạng và phong phú Tuy nhiên, không phải chương trình nào cũng đáp ứngmong đợi của tất cả đối tượng tham gia cũng như đảm bảo tính hiệu quả mong muốn.
BD theo chuyên đề ở trường, cụm trường với các biện pháp: Ngoài nhữnghình thức nêu trên, khuyến khích GV tăng cường hoạt động tự nghiên cứu, tự BDkiến thức, KNNN phù hợp Đây cũng là xu hướng học tập, BD suốt đời đem lại hiệuquả cao và cần được phổ biến rộng rãi trong cụm nhà trường, cơ sở giáo dục Ngoài
ra, nên phát triển nhiều hình thức tổ chức BD GV khác nhau, tạo môi trường hợp tácthuận lợi để GV hướng dẫn, kèm cặp, giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường trao đổi, sinhhoạt chuyên môn và dự giờ thăm lớp GV trong và ngoài trường nhất là đối với GVmới ra trường, GV hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ Việc xem xét lựa chọn, vậndụng kết hợp các hình thức và phương pháp tổ chức BD GV phụ thuộc vào tài nghệcủa CBQL nhà trường Muốn phát huy tối ưu kết quả công tác BD GV, người QLcần chủ động cần khai thác lựa chọn hình thức và phương pháp tổ chức BD GV phùhợp
1.2.2.5 Lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Để tổ chức HĐBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 thì có sự thamgia của nhiều đối tượng khác nhau như: Lực lượng cán bộ QL tại Sở GD&ĐT; Lựclượng cán bộ QL tại Phòng GD&ĐT; Lực lượng giảng viên tại các cơ sở đào tạo đạihọc, cao đẳng và các trung tâm BD; Ban giám hiệu các trường tiểu học; Các tổtrưởng chuyên môn; Bản thân GVTH
Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục trong HĐBDGV các trường tiểu họctheo CTGDPT 2018 là việc xác định cơ chế thuận lợi, khuyến khích các lực lượnggiáo dục tham gia HĐBDGV, đóng góp tích cực vào việc thực hiện mục tiêuHĐBDGVTH theo CTGDPT 2018 Trong HĐBDGV các trường tiểu học theoCTGDPT 2018 có nhiều lực lượng giáo dục tham gia
1.2.2.6 Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bất cứ một hoạt động nào khi tiến hành hoạt động đều cần đến các điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động đó HĐBDGV các trường tiểuhọc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cũng vậy, khi triển khai thực hiện rất cầnphải có đầy đủ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để hoạt động nàyđược diễn ra theo đúng kế hoạch Cụ thể là: phòng học, trang thiết bị và đồ dùngdạy học; tài liệu, giáo trình, kinh phí,… Việc đáp ứng tốt các điều kiện về cơ sở vật
Trang 28chất, trang thiết bị phục vụ HĐBDGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục sẽ làđiều kiện tiên quyết để thực hiện có hiệu quả HĐBD này Do vậy, đây cũng là mộttrong những yếu tố có ảnh hưởng đến QL HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục.
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
QL HĐBDGVTH trên cơ sở tiếp cận QL nhà trường tiểu học là sự tác động
có mục đích, có chủ định của chủ thể QL trường tiểu học đến HĐBDGVTH nhằmthực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng HĐBDGVTH, góp phần nâng cao chấtlượng đội ngũ GVTH đáp ứng đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay Chủthể QL HĐBDGVTH là CBQL trường tiểu học, đối tượng QL hoạt động này chính
là công tác BD GV các trường tiểu học, mục tiêu QL công tác BD GV các trườngtiểu học là nhằm đảm bảo công tác BD GV đạt kết quả tốt nhất, từng bước nâng caochất lượng đội ngũ GV các trường tiểu học
Chủ trương của Đảng về đổi mới giáo dục đề cập: Đẩy mạnh phân cấp, nângcao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đàotạo; Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo
Chủ trương này được cụ thể hóa trong quy định của Nhà nước về thực hiện
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong QL và sử dụng cán bộ, viên chức tại đơn vị
Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của các trường tiểu học: QL cán bộ, GV,nhân viên và HS Sử dụng, đào tạo BD, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thựchiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, GV, nhân viên theo quy định; xây dựngđội ngũ cán bộ, GV, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiệnmục tiêu giáo dục [7]
Quy định trên cho thấy, QL nhà nước về giáo dục được thực hiện theo hệthống phân cấp QL từ trung ương đến địa phương, theo lãnh thổ và theo ngành QLnhà nước theo ngành dọc, cấp QL cao nhất là Bộ GD&ĐT, tiếp đến là Sở GD&ĐT,Phòng GD&ĐT các địa phương Cơ quan QL nhà nước các cấp theo phân cấp chịutrách nhiệm chung đối với các nội dung QL nhà nước về giáo dục theo quy định,các đơn vị nhà trường/cơ sở giáo dục tiểu học chịu trách nhiệm triển khai, cụ thểhóa hoạt động QL nhà trường và QL HĐBDGVTH
Trang 29Những quy định trên khẳng định vị trí, vai trò và chức năng nhiệm vụ củanhà trường/cơ sở giáo dục Trường học là đơn vị giáo dục cấp cơ sở, là nơi trực tiếpthực hiện công tác giáo dục HS Nhà trường/cơ sở giáo dục được tổ chức và hoạtđộng theo Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường Người đứng đầu nhà trường là hiệutrưởng, chịu trách nhiệm QL các hoạt động của nhà trường Việc QL nhà trường baogồm QL các hoạt động bên trong nhà trường và QL sự phối hợp giữa nhà trường vớicác lực lượng giáo dục QL nhà trường bao hàm cả QL quá trình lao động sư phạmcủa GV, QL hoạt động học tập của HS và QL khai thác, huy động các nguồn lựcphục vụ hoạt động dạy học và giáo dục.
Do vậy, ở phương diện là chủ thể QL trực tiếp, CBQL nhà trường/cơ sở giáodục tiểu học thực hiện đầy đủ chu trình (các chức năng) QL đến đối tượng QL nhằmđảm bảo công tác BD GV đạt kết quả mong đợi, từng bước nâng cao chất lượng độingũ GVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Quản lí HĐBDGV là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổchức BDGV, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánhgiá để công tác BDGV đạt được mục tiêu và hiệu quả
Có thể khẳng định rằng, phẩm chất nghề nghiệp, năng lực sư phạm củaGVTH là một loại hình chuyên biệt và bị quy định bởi nhiều yếu tố Để phẩm chất
và năng lực của GV đạt được theo CTGDPT 2018 vững chắc cần phải được BD mộtcách thường xuyên, khoa học với nhiều con đường, cách thức, biện pháp khác nhaunhằm tác động vào nhận thức và hành động của GVTH
Trong luận văn này khái niệm QL HĐBD được xác định như sau: QL HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có định hướng của chủ thể QL lên khách thể QL bằng việc vận dụng các chức năng QL, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội để HĐBDGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.4.2 Các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.4.2.1 Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
QL mục tiêu BD là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể QL đếncác thành tố cấu thành quá trình BD và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệcủa các thành tố đó theo định hướng của mục tiêu BD đã xác định Việc QL mụctiêu HĐBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 tốt sẽ giúp các chủ thể liên
Trang 30quan có thể nhận thức đúng vai trò và mục tích của công tác BD, đặc biệt là quátrình triển khai thực hiện HĐBDGVTH sẽ không bị lệch hướng, hiệu quả BD sẽ caohơn.
Triển khai QL mục tiêu HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT
2018 ở các khía cạnh:
- Lập kế hoạch triển khai mục tiêu HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứngCTGDPT 2018 tới toàn thể GV, cộng tác viên, cán bộ chuyên trách liên quan đếncông tác này;
- Tổ chức, triển khai quán triệt mục tiêu HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 tới toàn thể GV, cộng tác viên, cán bộ chuyên trách liên quan;
- Chỉ đạo sát sao việc thực hiện mục tiêu HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu HĐBDGV các trường tiểu họcđáp ứng CTGDPT 2018 của Nhà trường, của GV được cử đi BD, hoặc quá trình tự
BD so với chuẩn đầu ra của từng CTBD;
1.4.2.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
QL việc thực hiện nội dung HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứngCTGDPT 2018 còn là QL mối quan hệ giữa nội dung chương trình với tất cả cácthành tố khác của quá trình BD như đội ngũ giáo giên, cộng tác viên tham gia BD;HTBD; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ BD,…và chủ thể QL hoạt động này cầnphải nắm bắt và QL rất tốt các thành tố này để sao cho nội dung BD được triển khaithực hiện theo đúng mục tiêu xác định và đạt được hiệu quả cao
Khi thực hiện QL nội dung BDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT
2018, hiệu trưởng cần chú ý các khía cạnh sau:
- Xác định rõ nội dung CTBD cần thiết đề hình thành những năng lực, phẩm chất giúp GVTH đáp ứng CTGDPT 2018;
- Triển khai rà soát, đánh giá và điều chính các nội dung BD phù hợp với từng giai đoạn trong kế hoạch BD của Nhà trường;
- Xây dựng kế hoạch phát triển nội dung HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
- Xây dựng kế hoạch phát triển nội dung, CTBD
- Tổ chức triển khai nội dung HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng
CTGDPT 2018;
Trang 31- Thường xuyên chỉ đạo hoạt động phát triển nội dung BDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá về việc thực hiện nội dung HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018
1.4.2.3 Quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
QL HTBD là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những HTBDGV các trường các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 phục vụ cho mục tiêu BD đề ra
HTBDGV có thể được thực hiện theo các phương thức gồm: Một là, BDGVbằng tự học của GV kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại
tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường Hai là, BDGV tập trungnhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc,hướng dẫn những nội dung BD thường xuyên khó đối với GV; đáp ứng nhu cầu của
GV trong học tập BD thường xuyên; tạo điều kiện cho GV có cơ hội được trao đổi
về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng Thời lượng, số lượng GV học tậptrong mỗi lớp BD tập trung do sở GD&ĐT quy định nhưng phải đảm bảo các yêucầu về mục đích, nội dung, phương pháp được quy định trong CTBD thường xuyên,tài liệu BD thường xuyên Ba là, BDGV theo hình thức học tập từ xa (qua mạngInternet)
Khi thực hiện HTBDGV các trường các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT
2018, hiệu trưởng cần chú ý triển khai các khía cạnh sau:
- Tổ chức triển khai các HTBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
- Thường xuyên chỉ đạo đổi mới, điều chỉnh các HTBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá về việc thực hiện HTBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018
1.4.2.4 Quản lý thực hiện phương pháp bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Trang 32QL PPBD là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những PPBD phục
vụ cho mục tiêu BD Để thực hiện những nội dung BD do Sở, Phòng Giáo dục vànhà trường quy định, hàng năm tùy thuộc vào tình hình cụ thể về đội ngũ của mỗitrường, hiệu trưởng các trường đã vận dụng các PPBD lĩnh hoạt Các PPBDGVTHcần được sử dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại, cập nhật với xu thế BD cho
GV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 Có thể nói rằng, PPBDGV trườngtiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 có vai trò quan trọng quyết định rất lớn đến hiệuquả của công tác BDGV
Khi thực hiện nội dung QL này, hiệu trưởng cần chú ý các khía cạnh sau:+ Xây dựng kế hoạch sử dụng PPBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT2018;
+ Triển khai sử dụng PPBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;+ Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng PPBDGV trường tiểu học đáp ứng
CTGDPT 2018 của các lực lượng liên quan đến quá trình BD;
+ Chỉ đạo điều chỉnh p PPBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018 theo mục tiêu đề ra;
1.4.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Việc QL tốt điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐBDGV cáctrường tiểu học theo chuẩn nhgề nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tạo nênhiệu quả của hoạt động này
Khi thực hiện nội dung QL này chủ thể QL cần chú ý các khía cạnh sau:+ Xây dựng kế hoạch đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật;
+ Triển khai, chỉ đạo việc đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật;
+ Chỉ đạo BD cho GV, cộng tác viên sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật;
+ Huy động nguồn lực xã hội tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật;
+ Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật;
+ Chỉ đạo điều chỉnh việc đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật
1.4.2.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá HĐBDGV, cần kiểm tra số lượng và đốitượng tham gia BD Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung, hình thức, điềukiện tổ chức và tính hiệu quả của công tác này Sau đó tiến hành đánh giá kết quả
Trang 33HĐBD trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra, từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả BDGV.
Khi thực hiện nội dung QL này hiệu trưởng cần chú ý các khía cạnh sau:+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
+ Triển khai, chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
+ Huy động nguồn lực tham gia vào hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quảHĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018;
+ Chỉ đạo điều chỉnh việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.5.1 Các yếu tố về kinh tế - xã hội
QL công tác BD GV các trường tiểu học chịu sự ảnh hưởng thường xuyên vàlâu dài của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Những yếu tố này chi phối hầu nhưmọi mặt hoạt động QL từ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp đến nhữngđiều kiện phục vụ công tác BD GV các trường tiểu học Sự phát triển kinh tế - xãhội kéo theo sự phát triển mọi mặt đời sống xã hội và sự phát triển về nhận thức củacộng đồng xã hội, làm cho cộng đồng xã hội ngày càng quan tâm đầu tư cho giáodục, đầu tư phát triển nhà trường, và đầu tư BD phát triển đội ngũ GVTH Sự pháttriển của khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ gópphần làm thay đổi nhận thức của GV, nhà trường và cộng đồng xã hội Quá trìnhphát triển này góp phần tạo dựng cơ hội mới cho nhà trường trong QL công tác BD
GV các trường tiểu học, mở ra cơ hội giao lưu, hợp tác, học tập kinh nghiệm lẫnnhau, đồng thời cũng hình thành những thách thức đối với QL HĐBDGVTH Ngoài
ra, QL công tác BD GV các trường tiểu học còn chịu sự tác động trực tiếp của điềukiện kinh tế - xã hội từng địa phương, địa bàn nơi nhà trường cư trú Sự phát triển
về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động QL nhà trường thông qua sự đóng góp
hỗ trợ về mặt vật chất và tinh thần của xã hội, địa phương đối với các hoạt động QLnhà trường và QL HĐBDGVTH theo giai đoạn hiện nay
1.5.2 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
Nghị quyết số 29/NQ-TƯ – Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới cănbản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
Trang 34kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ:Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, BD nhân tài Từ các mụctiêu và nhiệm vụ mà Nghị quyết số 29/NQ-TƯ-Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đề
ra, các Bộ, ngành và cơ sở giáo dục phải xây dựng kế hoạch hành động cụ thể đểtriển khai thực hiện Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày09/6/2014 về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TƯ- Hội nghịTrung ương 8 khóa XI nhằm xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu
để Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổchức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 29 nhằm tạochuyển biến căn bản, toàn diện GD&ĐT, phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục ViệtNam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực [6] [14]
Tại Nghị quyết 29/NQ-TƯ-Hội nghị Trung ương 8 khóa XI bên cạnh đánhgiá những kết quả đạt được của nền giáo dục nước ta, Nghị quyết còn chỉ rõ nhữnghạn chế yếu kém về “chất lượng, hiệu quả GD&ĐT còn thấp so với yêu cầu nhất làgiáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp [6]
Từ những đánh giá chung về những hạn chế của nền giáo dục Việt Nam màNghị quyết 29 nêu ra, nhìn vào thực tiễn hoạt động giáo dục trong các nhà trường,với nhu cầu về nguồn nhân lực hiện nay của xã hội, rõ ràng yêu cầu đổi mới để nângcao chất lượng giáo dục là yêu cầu bức thiết để khẳng định năng lực của nhà trườngtrước những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội Quá trình giáo dục trong cácnhà trường cho kết quả chính là trình độ, phẩm chất, năng lực làm việc của ngườihọc đáp ứng yêu cầu của xã hội Do đó, để tồn tại và phát triển không còn conđường nào khác các cơ sở giáo dục phải nâng cao chất lượng, điều đó đồng nghĩavới việc nhà trường phải đổi mới về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu Quan điểm chỉđạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã chỉ rõ tạiNghị quyết 29 rằng quá trình đổi mới phải “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủyếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn” Đó cũng chính là yêu cầu, nhiệm vụđặt ra cho công tác QL nhà trường mà QL hoạt động dạy học là trung tâm Nội dung
đó tập trung chủ yếu vào những nhiệm vụ trọng tâm sau: Nâng cao nhận thức về vaitrò quyết định chất lượng GD&ĐT của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL giáo dục,người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; Đẩy mạnh đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng phát triển năng lực cá nhân của người học, áp dụng cácphương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học,
Trang 35tăng cường các hoạt động xã hội, nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức vàothực tế; Đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra và đánh giá chất lượng giáodục đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học Tăng cường ứngdụng công nghệ thông tin trong QL và hỗ trợ hoạt động dạy, học và nghiên cứukhoa học, chú trọng đầu tư trang bị cơ sở vật chất thực hành để nâng cao chất lượnggiáo dục [6].
1.5.3 Các yếu tố về phát triển quy mô trường lớp
Tình hình phát triển trường, lớp qua từng năm và qua từng cấp học, bậc học.Tình hình HS đến lớp, lưu ban, bỏ học qua từng năm, ở từng cấp học, bậc học Chủtrương phát triển giáo dục phổ thông và phổ cập bậc THPT sẽ ảnh hưởng đến việcphát triển quy mô trường lớp của các trường Việc phát triển quy mô trường lớp sẽliên quan đến công tác tuyển chọn, bố trí, sử dụng và đào tạo BD, làm ảnh hưởngđến cả số lượng, chất lượng ĐNGV của các trường THPT
1.5.4 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng
Các yếu tố về tài chính, cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy học,…của nhà trường liên quan đến phát triển quy mô trường lớp, ảnh hưởng đến việc QLĐNGV trên tất cả các mặt, đặc biệt là trong việc: tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, BDnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV
- Quá trình đào tạo, BD trong các trường đại học, trường THPT ảnh hưởng đến chất lượng ĐNGV
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay đặt ra nhiều yêu cầu mớiđối với GV như trình độ ngoại ngữ, tin học , liên quan đến công tác đào tạo, BD nâng cao chất lượng ĐNGV
- Các yếu tố QL: cơ chế QL, phân cấp QL, công tác kế hoạch hóa giáo dục,trình độ và năng lực của người cán bộ QLGD, ảnh hưởng đến việc phát triểnĐNGV của các trường THPT Nhà trường tiểu học là đơn vị cơ sở trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng và tác động QL của Nhà nước, do
Trang 36vậy chịu sự chi phối của các yếu tố liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng và tác động
QL của Nhà nước Cụ thể là:
- Đường lối, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàđịnh hướng phát triển giáo dục, xây dựng đội ngũ GV nói riêng
- Chính sách, pháp luật của Nhà nước, bao gồm hệ thống văn bản, quy định
cụ thể về đổi mới QL nhà trường, QL đội ngũ GV, QL HĐBDGVTH Những vănbản này hướng dẫn CBQL nhà trường tổ chức và triển khai thực hiện chức năng,nhiệm vụ trong quá trình QL HĐBDGVTH.Cơ chế phối hợp đồng bộ, nhất quángiữa ngành giáo dục với các cơ quan liên quan và nhà trường có vai trò quan trọnggóp phần triển khai thực hiện có hiệu quả, theo định hướng mục tiêu vấn đề QLHĐBDGVTH
1.5.6 Nhận thức của chủ thể quản lý và giáo viên tiểu họcvề hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Nhận thức là yếu tố vô cùng quan trọng giúp cá nhân có được thái độ và hànhđộng tích cực, đúng đắn với việc thực hiện nhiệm vụ BDGV các trường tiểu học đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Đối với HĐBDGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục thì hiệu trưởng cầnnắm bắt rõ các chủ trương, quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo đối với hoạt độngnày Việc nắm bắt rõ các chủ trương, quy định này sẽ giúp cho hiệu trưởng chỉ đạocác HĐBD đúng theo quy định Hiệu trưởng khi có nhận thức đúng và sâu sắc mụcđích, nội dung, cách thức tiến hành, các quy trình thực hiện nhiệm vụ này thì sẽ cóchỉ đạo đúng đắn để các bộ phận và cá nhận thực hiện nhiệm vụ theo đúng mục tiêucủa hoạt động này đã được xác lập Do vậy, nhận thức của hiệu trưởng trường tiểuhọc về HĐBDGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những yếu tố
có sự ảnh hướng nhiều đến mức độ thực hiện QL HĐBDGVTH đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục
1.5.7 Năng lực quản lý của chủ thể
HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục có kết quảthực hiện như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào người hiệu trưởng nhà trường tiểuhọc Bởi lẽ, hiệu trưởng nhà trường tiểu học là chủ thể chính QL hoạt động này Dovậy, bản thân người hiệu trưởng cần phải là người có trình độ chuyên môn giỏi, amhiểu sâu sắc HĐBDGVTH cũng như những yêu cầu cụ thể đối với đội ngũ GVTH
Trang 37trước đòi hỏi của quá trình đổi mới toàn diện giáo dục ở nước ta hiện nay Ngườihiệu trưởng nhà trường tiểu học cũng cần phải có năng lực QL tốt.
Kết luận chương 1
Đội ngũ GV trong các nhà trường đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Trong chương 1, luận văn đãlàm rõ khái niệm một số khái niệm công cụ quan trọng của quá trình nghiên cứu đềtài như HĐBDGV, QL HĐBDGVTH, cụ thể: QL HĐBDGVTH đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có định hướng của chủ thể QLlên khách thể QL bằng việc vận dụng các chức năng QL, nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng và cơ hội để HĐBDGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.Luận văn nghiên cứu các nội dung QL cụ thể: 1) QL mục tiêu HĐBDGV các trườngtiểu học đáp ứng CTGDPT 2018; 2) QL nội dung HĐBDGV các trường tiểu họcđáp ứng CTGDPT 2018; 3) QL HTBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT2018; 4) QL thực hiện PPBDGV các trường tiểu học đáp ứng CTGDPT 2018; 5)
QL cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứngCTGDPT 2018; 6) Kiểm tra, đánh giá HĐBDGV các trường tiểu học đáp ứngCTGDPT 2018 Bên cạnh đó, luận văn cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnQLBDGV trường tiểu học đáp ứng CTGDPT như: Các yếu tố về kinh tế - xã hội;Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông; Các yếu tố về phát triển quy môtrường lớp; Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng; Các yếu tố về chínhsách và QL; Nhận thức của chủ thể QL và GVTH về BDGV các trường tiểu học đápứng CTGDPT 2018; Năng lực QL của chủ thể QL
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và quá trình tổ chức khảo sát thực trạng
2.1.1 Tình hình giáo dục tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Thanh Xuân là một quận phía Tây Nam của nội thành Hà Nội Nằm ở vị tríđịa lý thuận lợi đã tạo cho quận có mối giao lưu rộng rãi trên các lĩnh vực kinh tế,văn hóa - xã hội với các quận, huyện của Hà Nội cũng như với nhiều vùng miền trên
cả nước Quận Thanh Xuân phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng, phía Tây giáp quậnNam Từ Liêm và quận Hà Đông, phía Nam giáp huyện Thanh Trì và quận HoàngMai, phía Bắc giáp các quận Đống Đa, Cầu Giấy Đơn vị hành chính gồm 11phường: Hạ Đình, Kim Giang, Khương Đình, Khương Mai, Khương Trung, NhânChính, Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung,Thượng Đình [56]
Công tác GD&ĐT của quân Thanh Xuân có bước phát triển mạnh, chấtlượng dạy học được nâng cao Hiện nay, quận Thanh Xuân có: 13 trường tiểu họccông lập và 3 trường tiểu học dân lập, tổng số 24.777 HS và 460 lớp (Trong đó,khối công lập gồm 23.009 HS và 404 lớp); quận Thanh Xuân tập trung nâng caochất lượng GD&ĐT, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, phát triển đa dạng các loại hìnhtrường lớp; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; phát hiện, đào tạo, BD tài năng Đó làđiều kiện tốt để nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển năng lực
HS [57]
Tình hình giáo dục của các trường tiểu học: Đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên:Toàn quận có 35 cán bộ quản lí (gồm 16 hiệu trưởng và 19 phó hiệu trưởng) và 98
tổ trưởng chuyên môn và 613 Cán bộ, GV, nhân viên đủ về số lượng và đồng bộ về
cơ cấu Tất cả các trường đều có nhân viên phụ trách công tác y tế học đường, chămsóc sức khoẻ cho cán bộ, GV và HS Đội ngũ cán bộ GV của các trường tiểu học đủ
để đáp ứng cho yêu cầu tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển năng lực [57]
Về giáo dục đạo đức: Tổ chức tốt hoạt động giáo dục đạo đức lối sống cho
HS với nhiều phương pháp và hình thức khác nhau Coi trọng kết hợp giáo dục đạo
Trang 39đức cho HS giữa nhà trường tiểu học với các lực lượng giáo dục khác Đây cũng làđiều kiện tốt cho HĐDH theo định hướng phát triển năng lực.
Về chất lượng dạy và học: Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy học theoquy định, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá, ứngdụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
Phòng GD&ĐT quận đã chỉ đạo các trường thực hiện nghiêm túc Thông tư30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định đánh giá
HS tiểu học Toàn cấp Tiểu học của Quận đã thực hiện phong trào đổi mới phươngpháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS Đặc biệt trên địa bàn quận có
7 trường tiểu học hiện đang thí điểm thực hiện mô hình trường học mới Điều này
đã góp phần không nhỏ vào chất lượng dạy học theo định hướng phát triển năng lựccủa quận Thanh Xuân Về mạng lưới, quy mô trường, lớp tiểu học quận ThanhXuân:
Bảng 2.1 Danh sách các trường tiểu học hệ công lập quận Thanh Xuân năm học
2020 - 2021
(Nguồn: Phòng Giáo dục quận Thanh Xuân, 2021) Qua bảng 2.1 cho thấy, trên địa
bàn quận Thanh Xuân hiện có 13 trường tiểu học công lập Bên cạnh đó, trên địa
bàn quận Thanh Xuân hiện nay có 03 trường tưthục: Trường Tiểu học Brendon, Trường Tiểu học Ngôi Sao Hà Nội và Trường Tiểuhọc Vietschool Pandora Các trường tiểu học quận Thanh Xuân có nhiều điều kiện
để nâng cao chất lượng HĐDH theo định hướng phát triển năng lực HS cụ thể: Có9/13 trường đạt chuẩn quốc gia đó là điều kiện thuận lợi về mọi mặt để phát trển
Trang 40hoạt động dạy và học theo định hướng phát triển năng lực HS Tuy nhiên, một sốtrường chưa đạt chuẩn quốc gia còn thiếu phòng học chức năng, nhà thể chất, sânbãi khó khăn cho việc tổ chức các HĐTN phát triển năng lực HS Điều đó đặt racho các nhà quản lí cần có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất chất đáp ứng yêu cầu dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực HS.
2.1.2 Khái quát về quá trình tổ chức khảo sát
2.1.2.2 Nội dung khảo sát
- Thực trạng HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018
- Thực trạng QL HĐBDGV các trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nội đáp ứng CTGDPT 2018
Các nội dung nghiên cứu thực trạng nêu trên sẽ được phân tích, bình luận, sosánh và đánh giá thông qua thang đo với các mức độ khác nhau giúp tác giả rút racác kết luận khoa học cần thiết cho đề tài nghiên cứu
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Để đạt được mục đích khảo sát, tác giả
đề tài xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến với 100 phiếu điều tra (2 cán bộ QL tạiPhòng Giáo dục quận Thanh Xuân; 18 CBQL tại 03 Trường; 80 GV), thu về 91phiếu (chiếm 91%) có 02 cán bộ phòng, 18 CBQL và 71 GV
Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả luận văn sẽ tiến hành phỏng vấn sâu 05
cán bộ QL; 10 GV khi họ tham gia trả lời bảng hỏi xong nhằm nghiên cứu để tìmhiểu sâu hơn về các QL HĐBDGV trường tiểu học quận Thanh Xuân, TP Hà Nộiđáp ứng CTGDPT 2018