1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đọc hiểu ngữ văn 7 kì 2 chuẩn

86 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc hiểu ngữ văn 7 kì 2 chuẩn bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 7 kì 2 chuẩn

Trang 1

BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 MỖI BÀI GỒM 2 PHẦN (CÙNG CỐ KIẾN THƯC SCƠ BẢN VÀ ĐỌC

HIỂU) (TỪ BÀI CÓ BỘ CÂU HỎI ĐỌC HIỂU VÀ ĐÁP ÁN)

- TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

- TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I, KIẾN THỨC CƠ BẢN

A, TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

1, Bố cục:

- Chia các câu tục ngữ trong bài thành hai nhóm:

+ 4 câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên

+ 4 câu sau: Tục ngữ về lao động sản xuất

2, Giaỉ nghĩa các câu tục ngữ

a, Bốn câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên

**Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối"

- Giải thích: Vào những ngày tháng năm: đêm ngắn ngày dài, tháng Mười: đêmdài, ngày ngắn

- Cấu trúc: Câu tục ngữ chia làm hai vế, các từ đầu mỗi vế và cuối mỗi vế đốilập nhau về nghĩa( đêm>< ngày, sáng>< tối) Về vần điệu mỗi vế đều có vầnlưng ( năm- nằm, mười- cười) Đáng chú ý là cách nói ngoa dụ làm gây ấntượng, chưa nằm( chứ không phải là mới nằm, vừa nằm) đã sáng Chưa cười( mới buồn cười nhưng chưa kịp cười) đã tối

- Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ: do sự vận động của Trái Đất, tháng 5 do vị trínước ta nhận lượng ánh sáng lâu hơn nên ta có cảm giác ngày dài hơn, ngượclại

- Ý nghĩa : Câu tục ngữ khái quát quy luạt thừi gian, nó nhắc nhở mọi ngườicần phải có ý thức về thời gian để hoàn thành công việc và phải bảo vệ sứckhỏe Chú ý phân bố thời gian biểu sinh hoạt, làm việc hợp lý, biết trân trọngthời gian

Trang 2

***"Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa"

- Giải thích: Nếu vào đêm hôm trước trời có nhiều sao thì ngày hôm sau trời sẽnắng hoặc ít sao, không sao trời sẽ mưa

- Nghệ thuật: Gieo vần nắng- vắng, phép đối mau>< vắng, nắng>< mưa, ngắtnhịp 4/4

- Kinh nghiệm này dựa trên quan sát thực tiễn, phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ giúp nhân dan biết sắp xếp công việc phù hợp với thờitiết

**"Ráng mỡ gà có nhà thì giữ"

- Giải thích: Câu tục ngữ nói về kinh nghiệm dự báo bão giông căn cứ vào mây.Mây có màu mỡ gà ánh lên thành sáng là dấu hiệu sắp có bão

- Kinh nghiệm này dựa trên quan sát thực tiễn, đây là kinh nghiệm dự đoán bão

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở ý thức việc chủ động phòng chống bão lũ

***"Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt"

- Giải thích: Vào tháng bảy, nếu thấy kiến di chuyển nhiều thì sắp có mưa lớn,lụt lội

- Cơ sở: Kiến là côn trùng nhạy cảm, khi sắp có mưa bão sẽ bò lên nơi cao ráo

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở về ý thức phòng chống bão lũ, thiên tai

a, Bốn câu sau: Tục ngữ về lao động sản xuất

***"Tấc đất tấc vàng"

- Giải thích: Câu tục ngữ nói về giá trị cả đất đai trong thiên nhiên Tuy đấtrấtnhiều, rất bình thường nhưng giá trị lại quý như vàng một thứ kim loại quíhiếm

- Nghệ thuật độc đáo:

+ Độc đáo ở sự ngắn gọn đến mức không thể ngắn hơn được nữa

+ Đơn vị đem ra so sánh: không phải là thước đo, không phải là đơn vị lớn mà

là đơn vị nhỏ Đơn vị đo càng nhỏ càng làm nổi bật giá trị của vật được đolường

+ Không dùng quan hệ từ cũng không dùng các từ quý, đắt, có gí trị

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ đề cao giá trị của đất, phê phán việc lãng phí đất ( bỏruộng hoang, sử dụng đất không hiệu quả

Trang 3

****"Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền"

- Giải thích: Thứ tự quan trọng của các nghề đem lại kinh tế cho con người:nghề nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

- Cơ sở khẳng định xuất phát từ lợi ích được mang lại từ những nghề đó

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ giúp con người biết khai thác tốt các điều kiện, hoàn cảnh

tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

***"Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống"

- Giải thích: Câu tục ngữ nói về vai trò của các yếu tố trong sản xuất nôngnghiệp( trồng lúa nước) của nhân dân ta Yếu tố nước là yếu tố quan trọng hàngđầu Sau đó là vai trò quan trọng của phân bón Yếu tố cần cù tích cực thì đóngvai trò thứ ba Giốngđóng vai trò thứ 4

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở người làm ruộng phải đầu tư tất cả các khâunhưng cũng phải ưu tiên không tràn lan nhất là khả năng đầu tư có hạn

***"Nhất thì, nhì thục"

- Giải thích: Câu tục ngữ nêu vai trò của thời vụ kịp tời là hàng đầu Sau đó mới

là yếu tố làm đất kĩ, cẩn thận Thời vụ lien quan đến thười tiết nắng, mưa Nếusớm quá, muộn quá, cây trồng sẽ bị ảnh hửng và có khi không cho sản phẩm

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở vấn đề về thời vụ và việc chuẩn bị kĩ lưỡngđất đai trong canh tác

B TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

1, Bố cục:

+ Chia các câu tục ngữ trong bài thành hai nhóm:

+ 3 câu đầu: Những bài học về phẩm giá con người

+ 3 câu tiếp theo: Những kinh nghiệm và bài học về học tập, tu dưỡng

+ 3 câu cuối: Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử

2, Giaỉ nghĩa các câu tục ngữ

a, Ba câu đầu: Những bài học về phẩm giá con người.

Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

- Nghệ thuật:

+ So sánh: một mặt người bằng mười mặt của

+ Nhân hóa: “mặt của”

Trang 4

+ Gieo vần lưng: mười- người

- Nghĩa của câu tục ngữ: So sánh con người và của cải là thứ vô tri nhưng đượcnhân hóa, được đếm mặt, mặt người bằng 10 lần của Câu tục ngữ đề cao giá trịcủa con người

- Người xưa vận dụng câu tục ngữ này để:

+ Phê phán những người chỉ ham của

+ Đề cao giá trị của con người

+ An ủi những trường hợp không may mất mát của đi thay người

- Những câu tục ngữ tương tự:

+ Người ta là hoa đất

+ Người sống, đống vàng

+ Người làm ra của chứ của không làm ra người

+ Người là vàng của là ngãi

+ Lấy của che thân chứ không ai lấy thân che của

Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con người.

- Nghĩa của câu: Cái răng cái tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tinh, tưcách của con người, suy rộng ra những cái gì thuộc về hình thức của con ngườiđều thể hiện nhân cách của người đó., suy rộng ra cái răng cái tóc cũng thể hiệntình trạng súc khỏe của con người

- Bài học: Câu tục ngữ khuyên chúng ta hãy biết hoàn thiệ mình từ những điềunhỏ nhặt nhất

- Câu tục ngữ tương tự:

Môt yêu tóc bỏ đuôi gà

Hai yêu răng trắng như ngà dễ thương

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.

Trang 5

+ Nghĩa bóng: Dù vật chất thiếu thốn, khó khăn vẫn hải giữ phẩm chất trong sạch, đáng trọng Con người phải có lòng tự trọng.

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ giáo dục con người ta dù trong mọi hoàn cảnh vẫn giữ lòng tự trọng

- Câu tục ngữ tương tự:

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

+ No nên bụt, đói nên ma

=> Kết luận: Với cách nói hình ảnh, các câu tục ngữ khẳng định con người là giá trị nhất nên phải yêu quí, bảo vệ và biết đánh giá một cách thấu đáo đòng thời nhắn nhủ con người phải biết giữ gìn phẩm giá của mình

b, Ba câu tiếp theo: Những kinh nghiệm và bài học về học tập, tu dưỡng.

Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở.

- Nghệ thuật: Câu tục ngữ có bốn vế vừa đẳng lập vừa bổ sung cho nhau diệp ngữ “ học” được lặp lại bón lần vừa nhấn mạnh vừa mở ra những điều mà con người cần phải học

- Giải thích:

+ “ Học ăn, học nói”: Vế của câu tục ngữ này đã giải thích và khuyên nhủ chúng

ta ăn cũng phải học, nói cũng phải học hơn vì cách ăn nói thể hiện rất rõ trình độ văn hóa, nếp sống, tính cách, tâm hồn con người Vì ăn, nói đâu chỉ là muốn thế nào thì thế, tùy tiện, tùy thích mà phải có nghệ thuật, có mục đích, có đối tượng

và cần phải rèn luyện suốt đời

+ “ Học gói, học mở”: là học để biết làm mọi việc cho khéo tay

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ khuyên con người ta muốn sống cho có văn hóa, lịch sự thì phải học từ cái lớn đến cái nhỏ, học hằng ngày

- Những câu tục ngữ tương tự:

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Miếng ăn quá khổ thành tàn

+ Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.

- Nghĩa của câu tục ngữ: Với cách nói dân giã nhằm nhấn mạnh vai trò của ngườithầy Thầy dạy ta từ những bước đi ban đầu về tri thức, cách sống, đạo đức, sự

Trang 6

thành công trong công việc cụ thể là sự thành của học trò Vì vậy, phải biết kính trọng thầy, tìm thầy mà học

- Lời khuyên: Cần không được quên công lao dạy dỗ của các thầy

- Một số câu tương tự:

+ Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

- Giải nghĩa: Câu tục ngữ có hai vế “ hoc thầy, học bạn”, qua hệ so sánh giữa chúng được hiểu bằng từ so sánh “kông tày”( không bằng) Do vậy, ý so sánh được nhấn mạnh và khẳng định rõ ràng Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp việc học thầy, không coi học bạn quan trọng hơnhọc thầy mà muốn nhấn mạnh tới một đối tượng khác, phạm vi khác con người cần học hơn Ta gần gũi bạn sẽ học được nhiều điều hơn Bạn là hình ahr tương đồng ta có thể thấy mình trong đó để tự học

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ khuyên con người ta cần mở rộng đối tượng phạm vi và cách học hỏi phải mở rộng việc học tập trong cuộc sống

c, Ba câu cuối: Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.

Câu 7: Thương người như thể thương thân.

- Giải nghĩa: Bằng hình ảnh so sánh: thương người- tình thương đối với người

khác được so sánh như thể thương thân- tình thương giành cho mình Đây là triết

lí sống đầy giá trị nhân văn

- Lời khuyên: Câu tục ngữ khuyên con người ta thương yêu người khác như chính bản thân mình Hai tiếng “ thương người” đặt trước “ thương thân” để nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm, thương yêu Câu tục ngữ khuyên con người lấy bản thân mình soi vào người khác, coi ngươi khác như bản thân mình để quý trọng đồng cảm thương yêu đồng loại Vì vậy, tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm

về tri thức, về cách ứng xử mà còn là bài học về tình cảm

- Những câu tục ngữ tương tự:

+ Lá lành đùm lá rách

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

- Nghệ thuật : Ẩn dụ “ quả” và “ người trồng cây”

Trang 7

- Giải thích: Khi được hưởng thành quả nào đó phải nhớ đến người có công gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp đỡ mình Câu tục ngữ có thể được sử dụng trong rất nhiều hoàn cảnh Chẳng hạn để thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha mẹ, học trò với cô giáo, hơặc nhân dân với những anh hùng liệt sĩ đã

hi sinh để bảo vệ tổ quốc

- Ý nghĩa: Câu tục ngữ khuyên con người ta cần trân trọng sức lao động của mọi người, phải nhớ ơn và biết ơn người đã dựng nên thành quả đó

Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Nghệ thuật: Ẩn dụ “ một cây, ba cây”

- Giải nghĩa:

+ Nghĩa đen: Khẳng định sự lẻ loi, đơn độc của một cái cây nếu nó đứng một mình Bản thân cái cây cái cây đó thật nhỏ bé Nhưng nếu nhiều cây sẽ tạo thành một khu rừng

+ Nghĩa bóng: Câu ca dao khuyên chúng ta phải biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, để có thể chinh phục thiên nhiên, chống ngoại xâm, khắc phục khó khăn, cải tạo cuộc sống để có cuộc sống ấm no, phong phú về vật chất lẫn tinh thần

Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên.

Trình bày khái niệm thể loại đó

Trang 8

Câu 2: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong ngữ liệu.

Câu 3: Trong những câu trên, câu nào là câu rút gọn và rút gọn thành phần nào? Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”

Câu 5: Tìm trong chương trình một câu em đã học có cùng thể loại và ý nghĩa

với câu em vừa giải thích

Câu 5:

HS tìm một câu cùng nói về kinh nghiệm thiên nhiên:

Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

Phiếu học tập số 2

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

- Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông

Trang 9

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 3- 5)

Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên.

Trình bày khái niệm thể loại đó

Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?

Câu 3: Những câu trên có sử dụng cùng một phép tu từ, em hãy cho biết đó là

phép tu từ nào? Tại sao trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từấy?

Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: ‘Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Câu 5: Tìm một câu tục ngữ có cùng chủ đề với những câu tục ngữ trên mà em

Câu 2:

- Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề: Thiên nhiên và lao động sản xuất

Câu 3:

- Các câu trên cùng sử dụng biện pháp tu từ: điệp ngữ (điệp cấu trúc)

- Trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy bởi tục ngữ là nhữngsáng tác dân gian nhằm thể hiện kinh nghiệm đời sống nên sử dụng phép tu từnày sẽ có tác dụng hiệu quả trong nhấn mạnh, tạo ấn tượng, liên tưởng, cảm xúc,tạo nhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớ nên nhân dân (ngay cả người lao động) cũng cóthể thuận lợi nhớ và áp dụng

Trang 10

Câu 4:

- Ý nghĩa câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Dựa trên cơ sở quan sát và trải nghiệm thực tế, câu tục ngữ đưa đến một kinhnghiệm về thời gian: mùa hè ngày dài đêm ngắn hơn, mùa đông ngày ngắn đêmdài hơn giúp con người có ý thức chủ động để sử dụng thời gian hợp lí cho côngviệc, sức khỏe vào những thời điểm khác nhau trong năm

Câu 5:

HS tìm một câu cùng nói về chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất:

+ Rét tháng ba bà già chết cóng

+ Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa

Phiếu học tập số 3:

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Chết trong còn hơn sống đục

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- Thương người như thể thương thân.

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)

Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào? Trình bày khái niệm

của thể loại văn học đó

Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó là gì?

Câu 3: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong mỗi câu tục ngữ trên.

Câu 4 Giải thích nghĩa câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”

Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ vừa được giải

thích ở trên

Gợi ý

Câu 1:

- Thể loại: Tục ngữ

Trang 11

- Khái niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, cónhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, đượcnhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày

- Ý nghĩa câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”:

+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn sạch, sống sạch, dù rách vẫn phải thơm tho + Nghĩa bóng: dù rơi vào bất kì hoàn cảnh khó khăn nào vẫn phải sống trongsạch, lương thiện

Câu tục ngữ giáo dục con người về lòng tự trọng, khuyên con người phải sốngngay thẳng không bao giờ được làm liều ngay cả khi khó khăn thiếu thốn

Câu 5:

HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

+ Chết đứng còn hơn sống quỳ

Phiếu học tập số 4

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Không thầy đố mày làm nên

- Học thầy không tày học bạn

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)

Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào và viết về chủ đề gì? Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó.

Câu 3: Câu tục ngữ : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần nào?

Việc rút gọn câu như vậy nhằm mục đích gì?

Trang 12

Câu 4 Ý nghĩa khuyên răn trong hai câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm nên

và Học thầy không tày học bạn mâu thuẫn hay bổ sung cho nhau? Vì sao?

Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ

- Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần chủ ngữ

- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:

+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp với đặcđiểm của tục ngữ)

+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho tất cả mọingười

+ Câu tục ngữ thứ hai đề cao việc học tập từ bạn bè xung quanh

Việc đề cao vai trò, ý nghĩa của việc học bạn không hạ thấp việc học thầy màmuốn nhấn mạnh tới một đối tượng khác, phạm vi khác con người cần học hỏi.Chính bởi vậy, hai câu tục ngữ bổ sung, hoàn chỉnh ý nghĩa cho nhau: con ngườicần biết học hỏi từ nhiều kênh khác nhau: từ thầy cô, bạn bè, để nâng cao khảnăng của mình

Câu 5:

HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

Trang 13

+ Uống nước nhớ nguồn

Trang 14

VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA( HỒ CHÍ

MINH)

I KIẾN THỨC CƠ BẢN:

a Tác giả

- Hồ Chí Minh (19/05/1890 - 02/09/1969)

- Là vị lãnh tụ tài ba vĩ đại của dân tộc Việt Nam, lại vừa là một nhà thơ xuất sắc

- Người sinh tại làng Sen Kim Liên – Nghệ An

- Xuất thân từ một gia đình nho học

- Ngay từ nhỏ đã được tiếp xúc với tư tưởng cách mạng

Trang 15

- Người có tấm lòng nhân hậu dễ đồng cảm xúc động, là một người yêu thiên nhiên và yêu con người.

- Tác phẩm tiêu biểu: "Nhật kí trong tù", thơ chữ hán và tập thơ chữ Nôm, văn chính luận, truyện kí

⇒ Nhà văn lớn, Danh nhân văn hóa thế giới

b Tác phẩm

- Xuất xứ: Văn bản được trích từ văn kiện, báo cáo chính trị do Chủ Tịch Hồ ChíMinh trình bày tại Đại hội lần II của Đảng Lao Động Việt Nam (Nay là Đảng CSVN) tại Việt Bắc 1951

-Thể loại: Nghị luận –xã hội, chứng minh một vấn đề chính trị

-> Vì bài văn có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Bố cục: Chia làm 3 phần

• Phần 1 Từ đầu đến “lũ cướp nước”: Nhận định chung về lòng yêu nước

• Phần 2 Tiếp đến “yêu nước”: Những biểu hiện của lòng yêu nước

• Phần 3 Phần còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

c Giá trị nội dung

- Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước

Trang 16

“ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của dân ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi,

nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

2 Hãy chỉ ra câu văn nêu luận điểm của đoạn văn?

3 Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?

4 Chỉ ra các trạng ngữ và nêu tác dụng?

5 Từ nào trong đoạn văn sử dụng phép đảo trật tự từ? Nêu tác dụng?

6 Chỉ ra trường hợp dùng cụm ( c-v) mở rộng câu? Cụm C-V đó có gì đặc biệt?

7 Trong câu cuối của đoạn văn tác giả sử dụng hình ảnh nào?( biện pháp tu từ nào) để diễn tả sức mạnh tinh thần yêu nước? Nêu tác dụng?

8 Chỉ ra các động từ sử dụng trong câu cuối của đoạn văn? Nêu tác dụng của từng trường hợp?

9 Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước

Gợi ý phiếu học tập số 1:

1

- Trích từ văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- Thể loại: Nghị luận (Nghị luận chứng minh)

- Xuất xứ: Trích từ báo cáo chính trị của Bác đọc tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam ( tháng 2/ 1951) ở chiến khu Việt Bắc

2 Chỉ ra câu văn nêu luận điểm : “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”

3 Nội dung chính của đoạn văn: Nhận định chung về lòng yêu nước

4 Các trạng ngữ:

- “ Từ xưa đến nay” -> Tác dụng: Trạng ngữ chỉ thời gian

- “ Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng”-> Tác dụng: Trạng ngữ chỉ thời gian

5

- Từ “ nồng nàn” đã được đảo vị trí lên trước từ “ yêu nước”-> Tác dụng: Nhấn mạnh mức độ lòng yêu nước

Trang 17

- Giải thích lòng yêu nước: đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thương nhất:

là mảnh đất nơi ta cất tiếng khóc chào đời, là nơi có những người thân yêu, là nơi

có mái đình cổ kính, có cây đa già và có cả những điều thân thuộc vô cùng gắn

bó ….=> lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làng thân quen, yêunhững lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…

- Biểu hiện của lòng yêu nước:

+ Với những người lính yêu nước là sẵn sàng hi sinh, xả thân vì Tổ quốc.

+ Với những người dân là cố gắng làm việc để xây dựng gia đình, xã hội.

+ Với những em nhỏ là cố gắng học tập để góp phần kiến thiết quê hương…

- Cách rèn luyện lòng yêu nước: Mỗi người ý thức được trách nhiệm của bản

thân trong việc bảo vệ đất nước, sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần, cố gắng laođộng tích cực xây dựng xã hội vững mạnh…

- Kết đoạn: Khẳng định lòng yêu nước là một phẩm chất cần có của mỗi người.

Trang 18

Phiếu học tập số 2:

Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước củadân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…Chúng ta phải ghi ngớcông lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

2 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?

3 Chỉ ra câu văn nêu luận điểm( Câu chủ đề) của đoạn văn?

4 Để chứng minh cho luận điểm đó, tác giả đã đưa dẫn chứng theo trình tự nào?

5 Nội dung chính của đoạn văn?

6 Dấu chấm lửng trong đoạn văn dùng để làm gì?

7 Viết đoạn văn chứng minh luận điểm: Thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay luôn cónhững việc làm thiết thực, ý nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt

8 Kể tên các văn bản thuộc chủ đề: Văn nghị luận hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 7, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Gợi ý:

1 - Trích từ văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- Thể loại: Nghị luận (Nghị luận chứng minh)

Trang 19

- Xuất xứ: Trích từ báo cáo chính trị của Bác đọc tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam ( tháng 2/ 1951) ở chiến khu Việt Bắc

2 Tác giả sử dụng nghệ thuật liệt kê “ Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…” nhằm diễn đạt sâu sắc hơn tình yêu nước trong rất nhiều trang sử của các thời đại

3 Câu văn nêu luận điểm: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng

tỏ tinh thần yêu nước của dân ta

4 Để chứng minh cho luận điểm đó, tác giả đã đưa dẫn chứng theo trình tự thời gian

5 Nội dung chính của đoạn văn: Tinh thần yêu nước trong lịch sử qua những trang sử vẻ vang

6 Dấu chấm lửng trong đoạn văn dùng để : Tỏ ý còn nhiều tên các vị anh hùng trong thời đại lịch sử còn chưa liệt kê hết

7 Gợi ý:

Mở đoạn: Từ xưa đến nay, dân tộc Việt Nam ta ai ai cũng mang trong mình

một lòng nhiệt thành với dân tộc, trong đó có thế hệ trẻ trẻ, không chỉ dừng lại ởlời nói, thanh niên Việt Nam ngày nay luôn có những việc làm thiết thực ý nghĩathể hiện tinh thần yêu nước bất diệt

Triển khai:

- Khẳng định tinh thần yêu nước là tình cảm thiêng liêng đối với quê hương, đượcthể hiện qua những hoạt động những việc làm cụ thể nhằm xây dựng bảo vệ đất nước

- Chứng minh vấn đề thông qua hành động, việc làm của thế hệ trẻ hôm nay:

+ Luôn cố gắng học tập rèn luyện bản thân để trở thành một công dân tốt góp phần giúp ích cho đất nước

+ Luôn nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ của trường lớp, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan đến thanh niên

+ Luôn cố gắng tìm tòi học hỏi tự vươn lên lập nghiệp chân chính bằng chính đôitay của mình để có thể làm giàu cho quê hương trực

+ Hăng hái tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự để có thể rèn luyện và bảo vệ đất nước

Trang 20

+ Tích cực tham gia hoạt động tình nguyện vùng cao, chia sẻ với đồng bào khó khan

+ Yêu thương gia đình, bạn bè, thầy cô

- Liên hệ bản thân em

Kết đoạn: Thế hệ trẻ hôm nay luôn có việc làm thiết thực thể hiện tinh thần yêu

nước vì họ nhận thức được rằng đất nước là cái nôi chứa đựng những gì thân thương nhất, bảo vệ đất nước thể hiện niềm tự tôn dân tộc

8 - Kể tên các văn bản thuộc chủ đề: Văn nghị luận hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 7, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam: Sự giàu đẹp của Tiếng Viêt; Đức tính giải dị của Bác Hồ; Ý nghĩa văn chương.

Phiếu học tập số 3 Cho đoạn văn sau: “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng……….

……… nồng nàn yêu nước”

1 Tìm câu mở đoạn ? Câu kết đoạn? Nêu tác dụng?

2 Nêu tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong đoạn văn?

3 Giữa các vế trong mô hình “ Từ… đến” có mối quan hệ với nhau như thế nào?

4 Nêu nội dung chính của đoạn văn?

5 Viết đoạn văn có sử dụng 3 lần mô hình “ Từ … đến”

Trang 21

3 Giữa các vế trong mô hình “ Từ… đến” có mối quan hệ với nhau về lứa tuổi, giai cấp nghề nghiệp hoặc vị trí địa lí.

4 Nội dung chính của đoạn văn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại( kháng chiến chống Pháp)

5 Đoạn văn có sử dụng 3 lần mô hình “ Từ … đến”

Tham khảo đoạn văn 1:

Hôm nay là ngày khai giảng Sân trường thật đông đúc(1) Từ cô hiệu trưởng, thầy hiệu phó đến các thầy cô khác, ai ai cũng đều ăn mặc gọn gàng và nghiêm chỉnh(2) Các học sinh từ khối 6 đến khối 9 đều mặc đồng phục của nhà trường,

áo bỏ vào quần(3) Không khí lúc này thật trang nghiêm(4) Từ hồi trống tập hợp đến lời bài hát Quốc ca, tất cả đều như khắc sâu vào tâm hồn mỗi học

sinh(5) Từ người đầu hàng đến người cuối hàng, ai cũng cất cao tiếng hát Quốc

ca khi lá Quốc kì từ từ được kéo lên(6) Khi buổi lễ khai giảng kết thúc cũng là lúc một năm học mới đầy hứa hẹn sẽ bắt đầu(7)

Tham khảo đoạn văn 2:

Sáng chủ nhật vừa qua, khu phố em thực hiện kế hoạch tổng vệ sinh để xây dựng khu phố văn minh, sạch đẹp Từ các cụ già đếncác em thiếu nhi đang học tiểu học, từ những vi công chức như giám đốc, chủ tịch đếncác anh chị cán bộ nhân viên bình thường, từ những người giàu có đến những người nghèo… Tất cảđều tham gia quyét dọn, khai thông cống rãnh Sau một buổi làm việc cật lực đến

11 giờ trưa công việc đã hoàn thành, cả khu phố trở nên sạchđẹp hơn

Phiếu học tập số 4 Cho đv sau: “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng

bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thssy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong giương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi ngườiđều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”

1 Chỉ ra câu nêu luận điểm( câu chủ đề?) trong đoạn văn trên?

2 Nêu nội dung chính của đoạn văn?

3 Chúng ta phải làm gì để phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

4 Chỉ ra các biện pháp tu từ mà tác giả sử dụng và phân tích tác dụng?

5 Tìm và phân tích tác dụng của câu bị động, câu rút gọn có trong đoạn văn trên?

Trang 22

6 Theo em, trong thời đại hiện nay, làm thế nào để mỗi người đem tinh thần yêunước của mình góp phần vào xây dựng đất nước?

7 Hãy viết một đoạn văn chứng minh “Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêunước”

Gợi ý phiếu học tập số 4

1 Câu nêu luận điểm: “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý”

2 Nội dung chính của đoạn văn: Nhiệm vụ của mỗi chúng ta

3

- Là học sinh, chúng em phải chăm chỉ học tập, rèn luyện, phát huy tinh thần yêunước bằng những việc làm cụ thể: Yêu gia đình, làng xóm, quê hương, ra sức tuyên truyền lòng yêu nước cho tất cả mọi người

4

- Biện pháp so sánh: tinh thần yêu nước – so sánh –các thứ của quý=> tác dụng: Diễn đạt một cách sinh động giá trị của tinh thần yêu nước

- Biện pháp liệt kê:

+ Trong tủ kính, trong bình pha lê-> Tác dụng: Nhấn mạnh và diễn đạt sâu sắc sựkín đáo của tinh thần yêu nước

+ Trong rương, trong hòm-> Tác dụng: Nhấn mạnh và diễn đạt sâu sắc sự kín đáo của tinh thần yêu nước

+ Giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo-> Tác dụng: Nhấn mạnh và diễn đạtsâu sắc những hành động cụ thể trong bổn phận của chúng ta

5 Tác dụng của câu bị động, câu rút gọn có trong đoạn văn trên:

Trang 23

+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn những hành vi gây ảnh hưởng tới tập thể

+ Giữ vững lập trường, không bị lay động trước những hành vi phản động chốngphá đất nước

+ Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

7 Gợi ý:

Mở đoạn: Từ xưa đến nay, lòng yêu nước luôn là niềm tự hào của dân tộc Việt,

nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn

Triển khai:

- Giải thích lòng yêu nước: lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làng

thân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…

- Chứng minh nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn:

+ Trong lịch sử: Thưở xưa, lòng yêu nước được thể hiện qua những cuộc đấu

tranh của dân tộc Việt chống giặc Bắc phương: Chiến tranh chống quân Tần TKIII TCN, những cuộc đấu tranh của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Chúng

ta cũng một lòng chống Pháp rồi chống Mỹ, những kẻ thù mạnh hơn ta gấp nhiềulần Rất nhiều người anh hùng đã ngã xuống, hi sinh thân mình để bảo về nonsông: Đặng Thùy Trâm,Phan Đình Giót, Nguyễn Viết Xuân,

+ Ngày nay: Lòng yêu nước được thể hiện ở việc nhân dân ta một lòng tin yêu

theo Đảng, đoàn kết xây dựng và phát triển đất nước Mỗi khi miền Trung bão lũ,nhân dân cả nước lại chung tay san sẻ, nhiều chuyến từ thiện lên vùng cao giúptrẻ em nghèo được thực hiện,

Kết đoạn: Khẳng định cách em có thể làm để rèn luyện lòng yêu nước: Ra sức

học tập, giúp đỡ bạn học khó khăn hơn, giữ gìn làng xóm quê hương sạch đẹp,

B) DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN

ĐÊ: Phân tích bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh.

1, Mở bài:

Trang 24

- Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh (những nét chính về tiểu sử, sựnghiệp sáng tác,…)

+ Hồ Chí Minh là một nhà văn, nhà thơ, nhà cách mạng lẫy lừng của dân tộcViệt Nam Ông cũng là một danh nhân văn hóa thế giới.Trong sự nghiệp sáng tác của cuộc đời mình Hồ Chí Minh đã để lại nhiều tácphẩm đình đám, có sức ảnh hưởng lớn tới cộng đồng như: Nhật ký trong tù,Tuyên ngôn độc lập, Cảnh khuya…

- Giới thiệu về văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (hoàn cảnh ra đời,xuất xứ, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật…)

+ Bài viết “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta’ được Hồ Chí Minh trình bày lần đầu trước Đại hội Đảng Báo cáo chính trị năm 1951 Với phong cách xúc tích, lời lẽ cô đọng, lập luận chặt chẽ tác giả đã làm nổi bật được luận đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

2, Thân bài:

1 Nhận định chung về lòng yêu nước

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, nồng nàn, chân thành và luôn sục sôi

- Tinh thần yêu nước ấy kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nõlướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướpnước

⇒ Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước

2 Những biểu hiện của lòng yêu nước

- Trong lịch sử, có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…

- Lòng yêu nước ngày nay của nhân dân ta:

+ Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng, trẻ thơ…ai cũng một lòng nồngnàn yêu nước, ghét giặc

+ Những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặngtiêu diệt giặc

+ Những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội

+ Những phụ nữ khuyên chồng tòng quân mà mình thì xung phong giúp việcvận tải

+ Những bà mẹ yêu thương bộ đội như con đẻ của mình

+ Nam nữ nông dân và công nhân hăng hái tăng gia sản xuất

Trang 25

+ Những đồng bào điền chủ quyên ruộng cho Chính phủ…

⇒ Tất cả những việc làm đó đều xuất phát từ lòng yêu nước

3 Nhiệm vụ của mọi người

- Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêunước của mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việckháng chiến

⇒ Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể

III Kết bài

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

+Tác giả Hồ Chí Minh đã sử dụng bút pháp lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ vừa giản

dị dễ hiểu, vừa đanh thép hùng hồn để làm sáng rõ luận điểm mà mình muốn nêura

+ Qua bài viết của tác giả Hồ Chí Minh đã khẳng định tinh thần yêu nước bất khuất, quật cường của nhân dân ta

a, Xuất xứ: Trích từ bài diễn văn: Chủ tịch HCM, tinh hoa khí phách của dân

tộc, lương tâm của thời đại

Trang 26

- Phần 3 (tiếp theo đến “trong thế giới ngày nay”): Đời sống giản dị của Báchòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp.

- Phần 4 (đoạn còn lại): Sự giản dị trong lời nói và bài viết của Bác, sức ảnhhưởng của phẩm chất Hồ Chí Minh tới nhân dân, dân tộc

c, Nghệ thuật:

- Sử dụng kếp hợp các phương pháp nghị luận: giải thích, chứng minh, bình luận.

- Lí lẽ, dẫn chứng có sức thuyết phục cao bởi kết hợp hài hòa của cảm xúctrong quá trình nghị luận

d, Nội dung

Văn bản đã làm nổi bật đức tính giản dị của Bác Sự giản dị ấy hòa hợp với

đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp của Bác

II, LUYỆN TẬP

A, DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU

Phiếu học tập số 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế

nào……… Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất , Định, Thắng, Lợi”

1, Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả nào? Văn bản thuộc thể loại nào? Văn bản sáng tác năm bao nhiêu?

2 Nhận xét về nghệ thuật lập luận, chứng minh của tác giả trong đoạn văn?

3, Chỉ ra phép liệt kê trong đoạn văn và nêu tác dụng?

4 Chỉ ra các trạng ngữ có trong đoạn văn và nêu tác dụng?

5 Nêu nội dung chính của đoạn văn?

6 Câu văn nào mang luận điểm của đoạn?

7 Em hiểu thế nào là giản dị? Nêu ý nghĩa của nó trong cuộc sống?

Gợi ý phiếu học tập số 1

1,

- Đoạn văn trích từ văn văn bản ‘ Đức tính giản dị của Bác Hồ” Tác giả PVĐ

Trang 27

- Thể loại: Nghị luận chứng minh

- Văn bản viết năm 1970

2 Nghệ thuật lập luận, chứng minh của tác giả trong đoạn văn:

- Lập luận chặt chẽ, logích rõ ràng

- Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục( bữa cơm, việc làm, căn nhà, lối sống )

3,

- Phép liệt kê:

+ “Bữa cơm, đồ dùng, căn nhà, lối sống”

-> Tác dụng: Diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn sự giản dị của Bác trên nhiều phương diện

+ “ Từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ: trồng cây trong vườn, viết thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu Miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn”

-> Tác dụng: Nhằm diễn đạt sâu sắc hơn sự giản dị trong việc làm của Bác Bác

tự làm việc từ việc nhỏ đến việc lớn

+ “ Trường, Kì, Kháng , Chiến, Nhất, Định, Thắng , Lợi”

-> Tác dụng: Diễn đạt đầy đủ, sâu sắc hơn sựu giản dị của Bác, trong quan hệ vớimọi người qua viễ ddawtjj tên giản dị và ý nghĩa

4 Các trạng ngữ có trong đoạn văn là:

- “Ở việc làm đó”, “Trong đời sống của mình”-> Tác dụng: Chỉ nơi chốn

5 Nội dung chính của đoạn văn: Chứng minh sự giản dị của Bác trên các

phương diện: bữa cơm, đồ dùng, nhà ở, lối sống

6 Câu văn mang luận điểm của đoạn: “Con người của Bác, đời sống giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, căn nhà, lối sống.”

Trang 28

Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Bác Hồ sống giản dị, thanh bạch như vậy bời vì Người sống sôi nổi, phong phú

đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và các liệt của quần chúng nhân dân Đời sống vật chất giản dị, hòa hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”

1, Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả nào? Văn bản thuộc thể loại nào? Văn bản sáng tác năm bao nhiêu?

2 Trong đoạn văn tác giả đã dùng phép lập luận nào để người đọc hiểu hơn về đức tính giản dị của Bác?

3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ có trong đoạn văn?

4 Tìm trạng ngữ có trong đoạn văn và nêu tác dụng?

Gợi ý phiếu học tập số 2

1,

- Đoạn văn trích từ văn văn bản ‘ Đức tính giản dị của Bác Hồ” Tác giả PVĐ

- Thể loại: Nghị luận chứng minh

- Văn bản viết năm 1970

2 Trong đoạn văn tác giả đã dùng phép lập luận giải thích để người đọc hiểu hơn

4 Trạng ngữ có trong đoạn văn :

- Trạng ngữ: “ Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân”

-> Tác dụng: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Phiếu học tập số 3 Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với

Trang 29

mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: “ Không có gì quí hơn độc lập tự do”, “ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam

là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi”… Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghiã anh hùng cách mạng”

1, Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả nào? Văn bản thuộc thể loại nào? Văn bản sáng tác năm bao nhiêu?

2 Nội dung chính của đoạn văn?

3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn văn?

4 Nêu ý nghĩa câu nói: “ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông

có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi…” Dấu chấm lửng trong câu văn có tác dụng gì?

5 Nhà văn Phạm văn Đồng đã chứng minh Bác giản dị ở những phương diện nào?

6 Qua văn bản chứa đoạn văn trên, em hiểu gì về đức tính giản dị và ý nghĩa của

nó trong đời sống Hãy trình bày thành một đoạn văn

Gợi ý phiếu học tập số 3

1,

- Đoạn văn trích từ văn văn bản ‘ Đức tính giản dị của Bác Hồ” Tác giả PVĐ

- Thể loại: Nghị luận chứng minh

- Văn bản viết năm 1970

2 Nội dung chính của đoạn văn: Chứng minh sự giản dị của Bác trong lời nói và bài viết

3

- Phép liệt kê:

+ Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch giản dị trong lời nói và bài viết

Trang 30

-> Tác dụng: Nhằm diễn tả một cách sâu sắc sự giản dị của Bác trên nhiều

phương diện: đời sống, tacs phong, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói vàbài viết

+ “hiểu được, nhớ được, làm được”

-> Tác dụng: Nhằm diễn tả sâu sắc, nhấn mạnh tác dụng trong lời nói giản dị củaBác, Bác nói giản dị khiến mọi người hiểu được, nhớ và làm theo

- Điệp ngữ:

+ Từ “ được” nhắc lại ba lần trong “hiểu được, nhớ được, làm được”

-> Tác dụng: Nhấn mạnh tác dụng sự giản dị trong lời nói, bài viết của Bác

+ từ “ chân lí| được nhắc lại bốn lần

-> Tác dụng: Nhấn mạnh sự chân thật, giản dị nhưng cũng rất sâu sắc trong lời nói và bài viết của Bác

4 Câu nói của Bác đã diễn tả một cách sâu sắc, đầy đủ hơn sự giản dị nhưng mang tính chân lí trong lời nói của Bác

Dấu chấm lửng trong câu văn có tác dụng tỏ ý còn nhiều câu nói giản dị mang tính chân lí của Bác chưa liệt kê hết

5 Nhà văn Phạm văn Đồng đã chứng minh Bác giản dị ở những phương diện : Trong sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết

a) Trong sinh hoạt

- Bữa cơm chỉ có vài ba món, thức ăn thì đạm bạc

- Căn nhà chỉ có vài ba phòng

- Bác tự làm mọi việc từ việc lớn đến việc nhỏ

b) Trong quan hệ với mọi người

- Viết thư cho một đồng chí

- Nối chuyện với các cháu miền Nam

- Đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn…c) Trong lời nói và bài viết

- Vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được

“ Không có gì quí hơn độc lập tự do”, “ Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thayđổi”…

Trang 31

- Giản dị được thể hiện qua nhiều khía cạnh của đời sống hàng ngày như cách ănmặc cách sinh hoạt, ăn uống, cách sống, cách làm việc

- Ý nghĩa của lối sống giản dị:

+ Giúp chúng ta luôn cảm thấy vui vẻ yêu đời hơn

+ Giản dị giúp gắn kết mọi người, giúp chúng ta sống với nhau chan hòa hơn, thân thiết hơn

+ Giản dị còn giúp chúng ta nhận được nhiều thứ quý giá như cơ hội sự quý trọng và giúp đỡ từ người khác

(Minh chứng chứng minh: Bác Hồ là một tấm gương sáng về giản dị, cả cuộc đờiBác giản dị từ cách ăn mặc đến làm việc, Bác luôn sống chan hòa với mọi người mặc dù là người đứng đầu của một đất nước Chính bởi thế Bác là vị lãnh tụ vĩ đại mà sau bao nhiêu năm tháng nhân dân ta vẫn luôn ngợi ca

Kết đoạn: Sống giản dị là biểu hiện của một nhân cách cao đẹp, mỗi người cần

rèn luyện cho mình đức tính quý báu ấy

- Giới thiệu về văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (hoàn cảnh ra đời, xuất

xứ, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật…)

II Thân bài

1 Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ

Trang 32

- Nêu luận điểm một cách trực tiếp: “Điều quan trọng cần phải làm nổi bật là sựnhất quán giữa đời haotj động chính trị lay chuyển trời đất với đười sống vbinhfthường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”

- Trong 60 năm cuộc đời, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của mộtcon người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trongsáng thanh bạch, tuyệt đẹp

⇒ Cách nêu vấn đề trực tiếp, nhấn mạng đức tính giản dị ở Bác Hồ

2 Những biểu hiện đứuc tính giản dị của Bác

⇒ Đời sống thanh bạch và tao nhã

+ Việc làm: làm từ việc rất lớn (cứu nước, cứu dân) đến việc rất nhỏ, Bác làmviệc suốt ngày

⇒ Tỉ mỉ, tận tâm, tận lực

- Trong quan hệ với mọi người:

+ Cái gì tự làm được thì tự làm nên người giúp việc bên cạnh Bác rất ít

+ Gần gũi, thân thiện với mọi người: Bác đã đặt tên cho một số đồng chí

+ Quan tâm tới mọi người xung quanh: viết thư cho một đồng chí, nói chuyệnvới các cháu miền Nam, đi thăm khu tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đếnphòng ngủ, nhà ăn…

- Giản dị trong lời nói và bài viết: câu nói, từ ngữ dễ hiểu, dễ nhớ…

⇒ Đức tính giản dị của Bác thể hiện nhất quán trong lối sống, trong quan hệ vớimọi người và trong cách nói, bài viết

III, Kết bài

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

+ Nội dung: Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản dị trong đời sống,trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết

Trang 33

VĂN BẢN : SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT( ĐẶNG THAI MAI)

I, DẠNG ĐỀ ĐỌC- HIỂU.

Phiếu học tập

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm,

tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp Nhiều người ngoại quốc sang thăm nước ta và có dịp nghe tiếng nói của quần chúng nhân dân ta, đã có thể nhận xét rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc Họ không hiểu tiếng ta, và đó là một ấn tượng, ấn tượng của người “nghe” và chỉ nghe thôi Tuy vậy lời bình phẩm của họ có phần chắc không phải chỉ là một lời khen xã giao Những nhân chứng có đủ thẩm quyền hơn về mặt này cũng không hiếm Một giáo sĩ nước ngoài (chúng ta biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước ngoài cũng là người rất thạo tiếng Việt),

đã có thể nói đến tiếng Việt như là một thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ” (Ngữ văn 7- tập 2, trang 35)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Của ai? Nêu xuất xứ của văn bản đó Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Tác giả sử

dụng phép lập luận nào là chủ yếu?

Câu 3: Để làm sáng tỏ được cái đẹp cái hay của tiếng Việt, tác giả đã đưa ra

những luận cứ nào?

Câu 4: Xác định và nêu ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu: Tiếng Việt,

trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp

Câu 5: Hãy viết một đoạn văn làm sáng tỏ luận điểm: “Thế hệ trẻ Việt Nam

cần có trách nhiệm trong việc bảo vệ, giữ gìn vẻ đẹp và sự trong sáng của TiếngViệt bằng những việc làm cụ thể, thiết thực

Gợi ý:

Trang 34

Câu 1:

- Văn bản: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Tác giả: Đặng Thai Mai

- Xuất xứ văn bản: Trích trong phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu hiện hung hồn của sức sống dân tộc, in năm 1967, được đưa vào Tuyển tập Đặng Thai

+ Theo nhận xét của những người ngoại quốc, Tiếng Việt giàu tính nhạc, rànhmạch trong lối nói, uyển chuyển trong từng câu chữ

Câu 4:

- Trạng ngữ trong câu: Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó

- Ý nghĩa: Xác định vị trí, nơi chốn

Câu 5: Gợi ý:

Mở đoạn: Tiếng Việt là nét đẹp quý báu trong văn hóa dân tộc ngàn đời, bởi

vậy thế hệ trẻ Việt Nam luôn có trách nhiệm trong việc bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp về

sự trong sáng của tiếng Việt bằng những việc làm cụ thể

Triển khai:

- Khẳng định vai trò của TV: Tiếng Việt là quốc ngữ của Việt Nam, là công cụgiao tiếp, bộc lộ tư tưởng tình cảm, là niềm tự hào của cả dân tộc, thể hiện nétriêng của quốc gia đối với các dân tộc khác trên thế giới Mỗi người dân ViệtNam khi sinh ra đều phải nói tiếng mẹ đẻ bởi vì đó là một điều thiêng liêng cũng

là cách mà chúng ta trân quý tâm hồn dân tộc

Trang 35

- Để bảo vệ và gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt chính bởi vậy thế hệ trẻ cần: + Luyện nói những lời hay ý đẹp gửi đến nhau những lời tốt đẹp nhất

+ Loại bỏ những từ ngữ mới xuất hiện như tiếng long, teencode để giúp TiếngViệt trong sáng từng ngày

+ Chỉnh sửa trong mọi người khi có người nói sai chính tả hoặc viết sai chính tả + Luôn rèn luyện kỹ năng nói và viết để không mắc sai lầm khi sử dụng tiếngViệt

Kết đoạn: Mỗi câu chữ của người Việt Nam đều thể hiện vẻ đẹp tâm hồn họ, bởi

vậy, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt cũng chính là bảo vệ nét đẹp trong tâmhồn mỗi con người

II Thân bài

1 Nhận định chung về sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

+ Tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất

tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu

+ Tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người ViệtNam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kỳlịch sử

⇒ Cách lập luận rành mạch, ngắn gọn, có sức khái quát cao, đi từ khái quát đến

cụ thể

2 Biểu hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt

a Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp

- Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc:

Trang 36

+ Nhận xét của những người ngoại quốc sang thăm nước ta và có dịp nghe tiếngnói của quần chúng nhân dân ta

+ Một giáo sĩ nước ngoài đã nói đến tiếng Việt như là một thứ tiếng “đẹp” và “rấtrành mạch trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trongnhững câu tục ngữ”

+ Gồm hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú

+ Giàu về thanh điệu, giàu ngữ âm như những âm giai trong một bản nhạc trầmbổng

b Tiếng Việt là một thứ tiếng hay

- Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa con người với con người

- Thỏa mãn nhu cầu ngày của đời sống ngày một phức tạp về mọi mặt:

+ Dồi dào về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn đạt

+ Từ vựng: tăng lên qua các thời kỳ

+ Ngữ pháp: dần dần trở nên uyển chuyển, chính xác hơn

+ Ngữ âm: không ngừng đặt ra những từ mới, những cách nói mới hoặc Việt hóanhững từ và cách nói của các dân tộc anh em và các dân tộc láng giềng

⇒ Mối quan hệ giữa cái hay và cái đẹp của tiếng Việt: cái đẹp và cái hay có mốiquan hệ gắn bó chặt chẽ, mật thiết với nhau tạo nên sức sống cho tiếng Việt

III Kết bài

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

+ Nội dung: Bài văn đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trênnhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

+ Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, kết hợp nhiều thao tác lập luận, chứng cứ chặtchẽ và toàn diện…

- Liên hệ bản thân: cần có ý thức giữ gìn sự giàu có, trong sáng của tiếng Việt…

VĂN BẢN : CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG( HÀ ÁNH MINH)

I, KIẾN THỨC CƠ BẢN

Trang 37

1, Tác giả: Hà Ánh Minh là nhà báo có nhiều bài bút kí đặc sắc.

+ Phần 1: từ đầu đến “lý hoài nam”: Những làn điệu dân ca Huế.

+ Phần 2: còn lại: Nét đặc sắc của ca Huế trên sông

* Đặc sắc nghệ thuật và nội dung

1 Nghệ thuật

- Nghệ thuật liệt kê, lời văn chân thực, giàu hình ảnh, cảm xúc, nhịp điệu

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận, miêu tả, biểu cảm

2 Nội dung

- Huế nổi tiếng về âm nhạc dân gian và nhạc cung đình

- Con người Huế thanh lịch, tài hoa

II, LUYỆN TẬP

A, DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU

Phiếu học tập số 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Xứ Huế vốn nổi tiếng với các điệu hò, hò khi đánh cá trên sông ngòi, biển cả,

hò lúc cấy cày, gặt hái, trồng cây, chăn tằm Mỗi câu hò Huế dù ngắn hay dài đều được gửi gắm ít ra một ý tình trọn vẹn Từ ngữ địa phương được dùng nhuầnnhuyễn và phổ biến, nhất là trong các câu hò đối đáp tri thức, ngôn ngữ được thểhiện thật tài ba, phong phú Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn hò giã gạo, ru

em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung náo nức nồng hậu tình

người”; “ hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh Hò Huế thể hiện lòng khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế Ngoài

ra còn có các điệu như: lí con sáo, lí hoài nam, lí hoài xuân.”

Trang 38

1 Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Của ai? Văn bản được viết theo thể loại gì?

2 Đoạn văn diễn tả nội dung gì?

3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong đoạn văn?

Gợi ý phiếu học tập số 1

1

- Trích từ văn bản “ Ca Huế trên sông Hương”- Hà Ánh Minh

- Văn bản: Trích từ văn bản “ Ca Huế trên Sông Hương” xủa tác giả Hà Anha Minh

- “ Hò khi đánh cá trên sông ngòi, biển cả, hò đi cấy, cày, gặt hái”; hò giã gạo, ru

em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nagf vung náo nức nồng hậu tình

người”; “ chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn bã”; “ hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện”; “ lí con sáo, lí hoài nam, lí hoài xuân”

-> Tác dụng: Sử dụng phép liệt kê ở đây có tác dụng diễn tả sâu sắc, đầy đủ sự phong phú, đa dạng của các làn điệu ca Huế

Phiếu học tập số 2

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“ Đêm thành phố lên đèn như sao sa Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hầu bước xuống một con thuyền rồn, có lé con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa Trước múi thuyền là mọt không gian rộng thoáng

để vua hóng mát ngắm trăng, giữa là một sàn gỗ bào nhẵn có mui là một đầu rồng như muốn bay lên Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam Ngoài ra có đàn bầu, sáo và cặp sanh để gõ nhịp.”

1 Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Của ai? Văn bản được viết theo thể loại gì?

Trang 39

2 Nêu nôi dung chính của đoạn văn?

3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ?

4 Tìm trạng ngữ, câu đặc biệt có trong đoạn văn và nêu tác dụng?

Gợi ý phiếu học tập số 2

1

- Trích từ văn bản “ Ca Huế trên sông Hương”- Hà Ánh Minh

- Văn bản: Trích từ văn bản “ Ca Huế trên Sông Hương” xủa tác giả Hà Anha Minh

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

2 Đoạn văn diễn tả nội dung : Đoạn văn miêu tả cảnh ca Huế trên sông Hương ban đêm, trên những con thuyền rồng Đêm hát ca Huế trên sông Hương thơ mộng và đẹp đẽ

3

- Biện pháp so sánh

+ “ thành phố lên đèn như sao sa”

+ “Tôi như một lữ khách thíh giang hồ”

+ “ xung quanh thuyền là có hình rồng và trước mũi đầu rồng như muốn bay lên”-> Tác dụng: Diễn tả một cách sinh động vẻ đẹp của thành phố về đêm, vẻ đẹp của đêm ca Huế trên sông Hương, vẻ đẹp trang trí của thuyền rồng, vẻ đẹp nồng hậu của tâm hồn người thưởng thức

- Biện pháp liệt kê: đàn bầu, sáo, cặp sanh, đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam”

-> Tác dụng: Diễn tả một cách đầy đủ, sâu sắc hơn sự phong phú, đa dạng của các nhạc cụ

4

- Trạng ngữ: “ trong khoang thuyền”-> trạng ngữ chỉ nơi chốn

- Câu đặc biệt: “ Đêm “-> Câu đặc biệt xác định thời gian

Phiếu học tập số 3

Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Không gian yên tĩnh như bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn

Trang 40

nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt

mở đầu đêm ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn,

mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”

1 Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Của ai? Văn bản được viết theo thể loại gì?

2 Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép liệt kê?

3 Trong câu: “ Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”

- Trích từ văn bản “ Ca Huế trên sông Hương”- Hà Ánh Minh

- Văn bản: Trích từ văn bản “ Ca Huế trên Sông Hương” xủa tác giả Hà Anha Minh

Ngày đăng: 16/04/2022, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w