1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 2, chất lượng

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn 7 Kì 2
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bộ Đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt,được nhân dân vận dụng vào đời sống, s

Trang 1

BỘ ĐỀ ĐỌC – HIỂU NGỮ VĂN 7 KÌ 2

ĐỀ 1 Phần I: Đọc – hiểu

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên.

Trình bày khái niệm thể loại đó

Câu 2: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong ngữ liệu.

Câu 3: Trong những câu trên, câu nào là câu rút gọn và rút gọn thành phần

nào?

Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”

Câu 5: Tìm trong chương trình một câu em đã học có cùng thể loại và ý nghĩa

với câu em vừa giải thích

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 : Câu Tấc đất tấc vàng gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của đất với

đời sống con người? Em cần làm gì để gìn giữ nguồn tài nguyên ấy? Hãytrình bày bằng một đoạn văn

Câu 2 : Chứng minh câu tục ngữ : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Trang 2

- Khái niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,

có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt,được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày

Câu 5:

HS tìm một câu cùng nói về kinh nghiệm thiên nhiên:

Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Gợi ý:

Mở đoạn: Câu tục ngữ Tấc đất tấc vàng đã cho em hiểu sâu sắc về vai trò của

đất với đời sống con người

Triển khai:

- Giải thích câu tục ngữ: Câu tục ngữ sử dụng cách nói ngắn gọn, cân xứng,phép so sánh tấc đất – tâc vàng nhấn mạnh vai trò và giá trị của đất, nhằmkhẳng định một chân lí: mỗi «tấc đất» dù nhỏ nhất cũng quý tựa «vàng»

- Trình bày vai trò của đất: từ đất, con người dựng nhà dựng cửa, làm ruộngđồng, nương rẫy để canh tác, trồng trọt, chăn nuôi, rồi cũng từ đất, con

Trang 3

người nhận được bao tài nguyên khoáng sản quý hiểm Đất rộng hơn là căn

cứ phân chia lãnh thổ, trong tiềm thức của con người đất đai còn là quêhương nguồn cội Không có đất, con người không thể ổn định, phát triển vàxây dựng cuộc sống

- Làm thế nào để giữ gìn nguồn tài nguyên quan trọng ấy? : Mỗi chúng ta cầntrước hết là yêu mến mảnh đất quê hương nơi mình sinh sống, tôn trọng, giữgìn, bảo vệ đất đai, không phá hoại, lãng phí đất, những người nông dân cầnvun xới cho đất thêm tươi tốt, tránh để đất xói mòn, bạc màu, Mỗi tấc đất sẽchỉ thực sự là tấc vàng nếu chúng ta trân trọng, đổ mồ hôi công sức để bảo vệ

và phát triển

ĐỀ 2 Phần I: Đọc – hiểu

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

- Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 3- 5)

Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên.

Trình bày khái niệm thể loại đó

Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?

Câu 3: Những câu trên có sử dụng cùng một phép tu từ, em hãy cho biết đó là

phép tu từ nào? Tại sao trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từấy?

Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: ‘Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Câu 5: Tìm một câu tục ngữ có cùng chủ đề với những câu tục ngữ trên mà

em biết

Trang 4

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 : Câu tục ngữ: Thương người như thể thương thân khuyên nhủ con

người đức tính tốt đẹp nào? Em cần làm gì để rèn luyện cho mình đức tính tốtđẹp ấy? Hãy trình bày thành một đoạn văn

Câu 2 : Chứng minh câu tục ngữ : Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Khái niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,

có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt,được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày

Câu 2:

- Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề: Thiên nhiên và lao động sản xuất

Câu 3:

- Các câu trên cùng sử dụng biện pháp tu từ: điệp ngữ (điệp cấu trúc)

- Trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy bởi tục ngữ lànhững sáng tác dân gian nhằm thể hiện kinh nghiệm đời sống nên sử dụngphép tu từ này sẽ có tác dụng hiệu quả trong nhấn mạnh, tạo ấn tượng, liêntưởng, cảm xúc, tạo nhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớ nên nhân dân (ngay cả ngườilao động) cũng có thể thuận lợi nhớ và áp dụng

Câu 4:

- Ý nghĩa câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Dựa trên cơ sở quan sát và trải nghiệm thực tế, câu tục ngữ đưa đến một kinhnghiệm về thời gian: mùa hè ngày dài đêm ngắn hơn, mùa đông ngày ngắn

Trang 5

đêm dài hơn giúp con người có ý thức chủ động để sử dụng thời gian hợp lícho công việc, sức khỏe vào những thời điểm khác nhau trong năm.

Câu 5:

HS tìm một câu cùng nói về chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất:

+ Rét tháng ba bà già chết cóng

+ Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa

Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Gợi ý:

Mở đoạn: Câu tục ngữ Thương người như thể thương thân đã gợi nhắc em về

lòng yêu thương con người trong cuộc sống

Triển khai:

- Giải thích câu tục ngữ: Câu tục ngữ sử dụng lối nói rút gọn và phép tu từ sosánh, khuyên chúng ta phải yêu thương quý trọng mọi người như yêu thươngquý trọng chính bản thân mình

- Để rèn luyện đức tính tốt đẹp ấy, em cần yêu thương, quý trọng những ngườitrong gia đình, bạn bè, thầy cô và những người xung quanh; giúp đỡ mọingười, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn; giúp đỡ trẻ em nghèo,giúp bà cụ lớn tuổi qua đường,

ĐỀ 3:

Phần I: Đọc – hiểu

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Chết trong còn hơn sống đục

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- Thương người như thể thương thân.

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)

Trang 6

Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào? Trình bày khái niệm

của thể loại văn học đó

Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó là gì?

Câu 3: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong mỗi câu tục ngữ trên Câu 4 Giải thích nghĩa câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”

Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ vừa được

giải thích ở trên

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 : Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây gợi nhắc chúng ta về đức

tính tốt đẹp nào của con người? Em đã làm gì để rèn luyện đức tính tốt đẹpấy? Hãy trình bày thành một đoạn văn

Câu 2 : Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chính

- Khái niệm tục ngữ: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,

có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt,được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn, tiếng nói hằng ngày

- Ý nghĩa câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”:

+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn sạch, sống sạch, dù rách vẫn phải thơm tho

Trang 7

+ Nghĩa bóng: dù rơi vào bất kì hoàn cảnh khó khăn nào vẫn phải sống trongsạch, lương thiện

Câu tục ngữ giáo dục con người về lòng tự trọng, khuyên con người phảisống ngay thẳng không bao giờ được làm liều ngay cả khi khó khăn thiếuthốn

Câu 5:

HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

+ Chết đứng còn hơn sống quỳ

Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Gợi ý:

Mở đoạn: Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã gợi nhắc em về lòng biết

ơn – đức tính tốt đẹp trong cuộc sống

Triển khai:

- Giải thích câu tục ngữ: + Nghĩa đen: Khi ăn quả phải nhớ đến người đã trồngcây

+ Nghĩa bóng: Khi con người hưởng thụ thành quả, cần phải nhớ đến và biết

ơn những người đã tạo ra thành quả ấy

- Những việc em đã làm thể hiện lòng biết ơn:

+ Em được học tập trong một đất nước hòa bình và tự do, em biết ơn nhândân ngày trước, những người đã đem cả tính mạng mình để bảo về non sông,dọn dẹp nghĩa trang vào ngày 27/7, thăm các di tích lịch sử,

+ Em nhớ ơn những người thầy/ người cô đã dìu dắt dạy dỗ em bằng việc rasức học tập, tặng hoa cho thầy cô vào mỗi ngày tri ân

+ Em biết ơn những người bạn đã giúp em tiến bộ và sẵn sàng giúp đỡ lại khi

họ gặp khó khăn,

ĐỀ 4

Trang 8

Phần I: Đọc – hiểu

Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Không thầy đố mày làm nên

- Học thầy không tày học bạn

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)

Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào và viết về chủ đề gì? Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó.

Câu 3: Câu tục ngữ : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần

nào? Việc rút gọn câu như vậy nhằm mục đích gì?

Câu 4 Ý nghĩa khuyên răn trong hai câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm

nên và Học thầy không tày học bạn mâu thuẫn hay bổ sung cho nhau? Vì

sao?

Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ: Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 : Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên nhủ

chúng ta điều gì? Bài học em rút ra được từ câu tục ngữ ấy Hãy trình bàythành một đoạn văn

Câu 2 : Hãy chứng minh rằng nhân dân Việt Nam ta xưa nay luôn sống

theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Trang 9

- PTBĐ chính: Nghị luận

Câu 3:

- Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần chủ ngữ

- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:

+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp với đặcđiểm của tục ngữ)

+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho tất cả mọingười

+ Câu tục ngữ thứ hai đề cao việc học tập từ bạn bè xung quanh

Việc đề cao vai trò, ý nghĩa của việc học bạn không hạ thấp việc học thầy màmuốn nhấn mạnh tới một đối tượng khác, phạm vi khác con người cần họchỏi Chính bởi vậy, hai câu tục ngữ bổ sung, hoàn chỉnh ý nghĩa cho nhau:con người cần biết học hỏi từ nhiều kênh khác nhau: từ thầy cô, bạn bè, đểnâng cao khả năng của mình

Câu 5:

HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự

+ Uống nước nhớ nguồn

Trang 10

- Giải thích câu tục ngữ: + Nghĩa đen: Trong việc chèo thuyền, chớ thấy sóng

to, sóng lớn mà buông tay chèo

+ Nghĩa bóng: Con người chớ thấy khó khăn mà vội vàng buông xuôi

- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người: Trong cuộc đời, con người chắc chắnphải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách, khi ấy con người nhất địnhphải có sự tự tin, lòng dũng cảm, kiên trì không khuất phục, buông xuôi

- Bài học rút ra: Em cần dũng cảm, kiên trì đối mặt và vượt qua khó khăn

+ Trong học tập, khi em gặp một bài toán, bài văn khó, em sẽ cố gắng tìmcách giải, không dễ dàng buông xuôi

+ Trên con đường thực hiện ước mơ của bản thân, em chắc chắn sẽ gặp nhiềutrắc trở, nhưng em sẽ cố gắng để giữ vững ước mơ và thực hiện nó, khôngkhuất phục trước khó khăn

ĐỀ 5 Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

(Ngữ văn 7- tập 2, trang 24)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy trích trong tác phẩm

nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản em vừa tìm được Câu 3: Xác định luận điểm của đoạn văn trên.

Câu 4: Biện pháp điệp cấu trúc trong câu: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc

bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng

Trang 11

mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất

cả lũ bán nước và lũ cướp nước” có tác dụng như thế nào?

Câu 5: Với hai cụm từ «lướt qua» «nhấn chìm», tác giả đã khẳng định điều

- Đoạn văn trên trích từ văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Văn bản trích trong Báo cáo Chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh

Câu 5:

Với hai cụm động từ lướt qua và nhấn chìm , tác giả đã khẳng định sứcmạnh vô địch của lòng yêu nước giúp nhân dân ta có thể vượt qua mọi khókhăn để chiến thắng mọi kẻ thù đe dọa chủ quyền thiêng liêng của dân tộc

Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Gợi ý:

Trang 12

Mở đoạn: Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng và cao quý của mỗi

con người

Triển khai:

- Giải thích lòng yêu nước: đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thương

nhất: là mảnh đất nơi ta cất tiếng khóc chào đời, là nơi có những người thânyêu, là nơi có mái đình cổ kính, có cây đa già và có cả những điều thân thuộc

vô cùng gắn bó ….=> lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làngthân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…

- Biểu hiện của lòng yêu nước:

+ Với những người lính yêu nước là sẵn sàng hi sinh, xả thân vì Tổ quốc + Với những người dân là cố gắng làm việc để xây dựng gia đình, xã hội.

+ Với những em nhỏ là cố gắng học tập để góp phần kiến thiết quê hương…

- Cách rèn luyện lòng yêu nước: Mỗi người ý thức được trách nhiệm của bản

thân trong việc bảo vệ đất nước, sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần, cố gắnglao động tích cực xây dựng xã hội vững mạnh…

ĐỀ 6 Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch

sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

(Ngữ văn 7 tập 2, NXB Giáo dục, trang 25)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả của văn bản ấy?

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

Câu nào là câu nêu luận điểm của đoạn?

Câu 3: Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ

Trang 13

vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,

… Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Cho biết tác dụng của biệnpháp tu từ đó?

Câu 4: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

Phần II: Tập làm văn

Câu 1: Viết đoạn văn chứng minh luận điểm: Thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay

luôn có những việc làm thiết thực, ý nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước bấtdiệt

Câu 2: Giải thích lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi

Câu 3: Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang

thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Tácgiả đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê

Tác dụng: Tạo cảm xúc tự hào, phấn chấn về những trang lịch sử vẻ vang quatấm gương những vị anh hùng dân tộc

Câu 4: Nội dung chính: Những biểu hiện của long yêu nước trong lịch sử Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Mở đoạn: Từ xưa đến nay, dân tộc Việt Nam ta ai ai cũng mang trong mình

một lòng nhiệt thành với dân tộc, trong đó có thế hệ trẻ trẻ, không chỉ dừng

Trang 14

lại ở lời nói, thanh niên Việt Nam ngày nay luôn có những việc làm thiết thực

ý nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt

Triển khai:

- Khẳng định tinh thần yêu nước là tình cảm thiêng liêng đối với quê hương, được thể hiện qua những hoạt động những việc làm cụ thể nhằm xây dựng bảo vệ đất nước

- Chứng minh vấn đề thông qua hành động, việc làm của thế hệ trẻ hôm nay:+ Luôn cố gắng học tập rèn luyện bản thân để trở thành một công dân tốt gópphần giúp ích cho đất nước

+ Luôn nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ của trường lớp, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan đến thanh niên

+ Luôn cố gắng tìm tòi học hỏi tự vươn lên lập nghiệp chân chính bằng chính đôi tay của mình để có thể làm giàu cho quê hương trực

+ Hăng hái tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự để có thể rèn luyện và bảo vệ đấtnước

+ Tích cực tham gia hoạt động tình nguyện vùng cao, chia sẻ với đồng bào khó khan

+ Yêu thương gia đình, bạn bè, thầy cô

- Liên hệ bản thân em

Kết đoạn: Thế hệ trẻ hôm nay luôn có việc làm thiết thực thể hiện tinh thần

yêu nước vì họ nhận thức được rằng đất nước là cái nôi chứa đựng những gì thân thương nhất, bảo vệ đất nước thể hiện niềm tự tôn dân tộc

ĐỀ 7:

Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu

Trang 15

kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.”

(Ngữ văn 7- tập 2, trang 25)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Do ai sáng tác? Trình bày hoàn

cảnh sáng tác của văn bản ấy

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

Câu 3: Trong câu Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, tác giả đã sử

dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy

Câu 4: Tìm, xác định vị trí và ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu

sau:

Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

Câu 5: Theo em, trong thời đại hiện nay, làm thế nào để mỗi người đem tinh

thần yêu nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước?

Trang 16

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài văn Trích trong báo cáo chính trị của HCM tại Đạihội lần thứ 2 của Đảng lao động Việt Nam vào tháng 2/1951 của Đảng Laođộng Việt Nam

Tác dụng: Khẳng định, đề cao giá trị của tinh thần yêu nước làm làm

cho người đọc, người nghe dễ hiểu, dễ hình dung về giá trị của lòng yêunước.Tinh thần yêu nước cũng như tài sản quý giá, cần phải được trưng bày

để mọi người dễ dàng nhìn thấy qua những hành động cụ thể

Câu 4:

Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm

Trạng ngữ: trong rương, trong hòm

+ Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

Phần II: Tập làm văn

Câu 1:

Gợi ý:

Trang 17

Mở đoạn: Từ xưa đến nay, lòng yêu nước luôn là niềm tự hào của dân tộc

Việt, nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn

Triển khai:

- Giải thích lòng yêu nước: lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm

làng thân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…

- Chứng minh nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn:

+ Trong lịch sử: Thưở xưa, lòng yêu nước được thể hiện qua những cuộc đấu

tranh của dân tộc Việt chống giặc Bắc phương: Chiến tranh chống quân Tần

TK III TCN, những cuộc đấu tranh của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần HưngĐạo, Chúng ta cũng một lòng chống Pháp rồi chống Mỹ, những kẻ thù mạnhhơn ta gấp nhiều lần Rất nhiều người anh hùng đã ngã xuống, hi sinh thânmình để bảo về non sông: Đặng Thùy Trâm,Phan Đình Giót, Nguyễn ViếtXuân,

+ Ngày nay: Lòng yêu nước được thể hiện ở việc nhân dân ta một lòng tin

yêu theo Đảng, đoàn kết xây dựng và phát triển đất nước Mỗi khi miềnTrung bão lũ, nhân dân cả nước lại chung tay san sẻ, nhiều chuyến từ thiệnlên vùng cao giúp trẻ em nghèo được thực hiện,

Kết đoạn: Khẳng định cách em có thể làm để rèn luyện lòng yêu nước: Ra

sức học tập, giúp đỡ bạn học khó khăn hơn, giữ gìn làng xóm quê hương sạchđẹp,

ĐỀ 8 Phần I: Đọc – hiểu

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Có thói quen tốt và thói quen xấu Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt.

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa Chẳng hạn vì thói quen hút thuốc lá, nên cũng có thói quen gạt tàn vừa bãi

Trang 18

ra nhà, cả trong phòng khách lịch sự, sạch bong Người biết lịch sự thì còn sửa một chút bằng cách sinh chủ nhà cho mượn cái gạt tàn.

Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày ở bất cứ đâu là thói quen vứt rác bừa bãi Ăn chuối xong cứ tự tiện tay là vứt tẹt ngay cái vỏ ra cửa,

ra đường Thói quen này thành tệ nạn….Một xóm nhỏ, con mương sau nhà thành con sông rác… Những nơi khuất, nơi công cộng, lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề…

(Ngữ văn 7- tập 2, trang 10)

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

Câu 2: Ngữ liệu trên đề cập đến những thói quen nào của con người? Theo

em, vấn đề đó có phổ biến trong thực tế không?

Câu 3: Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: Những nơi khuất, nơi công

cộng, lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất

vệ sinh nặng nề Cho biết ý nghĩa của trạng ngữ.

Câu 4: Theo em, để loại bỏ những thói quen xấu có khó không? Điều quan

trọng nhất mỗi người cần có để loại bỏ những thói quen xấu là gì?

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 : Viết đoạn văn chứng minh: Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống

của chính chúng ta

Câu 2: Tục ngữ có câu: Đi một ngày đàng học một sàng khôn Nhưng có bạn

nói: Nếu không có ý thức học tập thì chắc gì đã có “sàng khôn” nào? Hãy nêu

ý kiến riêng của em và chứng minh ý kiến đó là đúng

Gợi ý:

Câu 1:

- PTBĐ chính: Nghị luận

Câu 2:

- Ngữ liệu trên đề cập đến những thói quen tốt và xấu của con người:

+ Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…

Trang 19

+ Thói quen xấu: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,…

- Theo em, đây là những vấn đề đặc biệt rất phổ biên trong xã hội

Câu 3:

- Thành phần trạng ngữ trong câu: Những nơi khuất, nơi công cộng, lâu ngày

rác cứ cùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng

nề (Phần in nghiêng)

- Ý nghĩa của trạng ngữ: Xác định nơi chốn (Những nơi khuất, nơi công cộng)

và thời gian (lâu ngày)

Mở đoạn: Môi trường là một yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định số phận,

vận mệnh của con người, bởi vậy, bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống củachính chúng ta

Triển khai:

- Làm rõ về “môi trường” và “bảo vệ môi trường”: Môi trường bao gồm

nhiều yếu tố như rừng, đất, nước , không khí,… liên quan và ảnh hưởng trựctiếp tới đời sống con người Bảo vệ môi trường chính là ý thức về sự quantrọng của những yếu tố ấy để có những hành động thiết thực không làm hạiđến môi trường sống

- Chứng minh: BVMT là BV cuộc sống của chính chúng ta bởi vì môi trường

có ý nghĩa thực sự to lớn:

+ Đất giúp chúng ta có nơi ổn định cuộc sống, trồng trọt lương thực thựcphẩm, …

Trang 20

+ Rừng, cây cối cung cấp oxi, điều hòa khí hậu, phòng tránh thiên tai…

+ Nước cần thiết trong nhu cầu ăn uống, sinh hoạt …

+ Không có không khí con người không thể hô hấp duy trì sự sống…

- Liên hệ: Môi trường ảnh hưởng tác động trực tiếp đến mọi mặt đời sống,

chính vì vậy, cần BVMT bằng những việc làm thiết thực như:

+ Mỗi người cần tự giác ý thức được tác hại to lớn khi môi trường sống bị ônhiễm để

+ Có hành động cụ thể như: khai thác rừng hợp lí, phủ xanh đồi trọc, trồngcây gây rừng, trồng nhiều cây xanh ở những nơi giao thông đông đúc để chắnbụi, không xả nước thải khi chưa qua xử lí ra môi trường, tuyên truyền để mọingười chung tay giữ gìn một môi trường sống xanh, sạch, đẹp…

ĐỀ 9 Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp Nhiều người ngoại quốc sang thăm nước ta và có dịp nghe tiếng nói của quần chúng nhân dân ta, đã có thể nhận xét rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc Họ không hiểu tiếng ta, và đó là một ấn tượng,

ấn tượng của người “nghe” và chỉ nghe thôi Tuy vậy lời bình phẩm của họ

có phần chắc không phải chỉ là một lời khen xã giao Những nhân chứng có

đủ thẩm quyền hơn về mặt này cũng không hiếm Một giáo sĩ nước ngoài

Trang 21

(chúng ta biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước ngoài cũng là người rất thạo tiếng Việt), đã có thể nói đến tiếng Việt như là một thứ tiếng

“đẹp” và “rất rành mạch trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ”.

(Ngữ văn 7- tập 2, trang 35)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Của ai? Nêu xuất xứ của văn bản

đó

Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Tác giả

sử dụng phép lập luận nào là chủ yếu?

Câu 3: Để làm sáng tỏ được cái đẹp cái hay của tiếng Việt, tác giả đã đưa ra

những luận cứ nào?

Câu 4: Xác định và nêu ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu: Tiếng

Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng kháđẹp

Phần II: Tập làm văn

Câu 1: Hãy viết một đoạn văn làm sáng tỏ luận điểm: “Thế hệ trẻ Việt Nam

cần có trách nhiệm trong việc bảo vệ, giữ gìn vẻ đẹp và sự trong sáng củaTiếng Việt bằng những việc làm cụ thể, thiết thực

Câu 2: Giải thích câu tục ngữ: Có chí thì nên

Gợi ý:

Phần I: Đọc – hiểu

Câu 1:

- Văn bản: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

- Tác giả: Đặng Thai Mai

- Xuất xứ văn bản: Trích trong phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu hiện hung hồn của sức sống dân tộc, in năm 1967, được đưa vào Tuyển tập

Đặng Thai Mai

Trang 22

+ Theo nhận xét của những người ngoại quốc, Tiếng Việt giàu tính nhạc, rànhmạch trong lối nói, uyển chuyển trong từng câu chữ

Mở đoạn: Tiếng Việt là nét đẹp quý báu trong văn hóa dân tộc ngàn đời, bởi

vậy thế hệ trẻ Việt Nam luôn có trách nhiệm trong việc bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp

về sự trong sáng của tiếng Việt bằng những việc làm cụ thể

Triển khai:

- Khẳng định vai trò của TV: Tiếng Việt là quốc ngữ của Việt Nam, là công cụgiao tiếp, bộc lộ tư tưởng tình cảm, là niềm tự hào của cả dân tộc, thể hiện nétriêng của quốc gia đối với các dân tộc khác trên thế giới Mỗi người dân ViệtNam khi sinh ra đều phải nói tiếng mẹ đẻ bởi vì đó là một điều thiêng liêngcũng là cách mà chúng ta trân quý tâm hồn dân tộc

Trang 23

- Để bảo vệ và gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt chính bởi vậy thế hệ trẻcần:

+ Luyện nói những lời hay ý đẹp gửi đến nhau những lời tốt đẹp nhất

+ Loại bỏ những từ ngữ mới xuất hiện như tiếng long, teencode để giúpTiếng Việt trong sáng từng ngày

+ Chỉnh sửa trong mọi người khi có người nói sai chính tả hoặc viết sai chínhtả

+ Luôn rèn luyện kỹ năng nói và viết để không mắc sai lầm khi sử dụng tiếngViệt

Kết đoạn: Mỗi câu chữ của người Việt Nam đều thể hiện vẻ đẹp tâm hồn họ,

bởi vậy, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt cũng chính là bảo vệ nét đẹptrong tâm hồn mỗi con người

ĐỀ 10 Phần I: Đọc – hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“…Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài

ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ…”

(Ngữ văn 7 – Tập 2, trang 53 NXB Giáo dục)

Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng chủ yếu phép lập luận nào?

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liệt kê trong câu: “Con người của

Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống”

Trang 24

Câu 4: Tìm, phân tích cấu tạo cụm chủ – vị mở rộng trong câu: “Ở việc làm

nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ…”

Câu 5: Viết một câu văn nêu nội dung chính của đoạn văn trên.

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 : Qua văn bản chứa đoạn văn trên, em hiểu gì về đức tính giản dị và ý

nghĩa của nó trong đời sống Hãy trình bày thành một đoạn văn

Câu 2 : Ít lâu nay, một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập Em hãy viết 1

bài văn để thuyết phục bạn: Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thìlớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích

+ Con người của Bác, đời sống của Bác

+ Bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống

- Tác dụng: Liệt kê những chi tiết để làm sáng tỏ Bác tuy là vị lãnh tụ đứngđầu một đất nướclại có lối sống giản dị vô cùng, điều đó càng khiến ngườiđọc them kính yêu, ngưỡng mộ đức tính đáng quý ấy ở Bác

Câu 4:

-Cấu tạo của cụm C-V mở rộng: “Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác (CN) // quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ (VN)…”

Trang 25

- Giản dị được thể hiện qua nhiều khía cạnh của đời sống hàng ngày như cách ăn mặc cách sinh hoạt, ăn uống, cách sống, cách làm việc

- Ý nghĩa của lối sống giản dị:

+ Giúp chúng ta luôn cảm thấy vui vẻ yêu đời hơn

+ Giản dị giúp gắn kết mọi người, giúp chúng ta sống với nhau chan hòa hơn,thân thiết hơn

+ Giản dị còn giúp chúng ta nhận được nhiều thứ quý giá như cơ hội sự quý trọng và giúp đỡ từ người khác

(Minh chứng chứng minh: Bác Hồ là một tấm gương sáng về giản dị, cả cuộc đời Bác giản dị từ cách ăn mặc đến làm việc, Bác luôn sống chan hòa với mọingười mặc dù là người đứng đầu của một đất nước Chính bởi thế Bác là vị lãnh tụ vĩ đại mà sau bao nhiêu năm tháng nhân dân ta vẫn luôn ngợi ca

Kết đoạn: Sống giản dị là biểu hiện của một nhân cách cao đẹp, mỗi người

cần rèn luyện cho mình đức tính quý báu ấy

ĐỀ 11 Phần I: Đọc – hiểu

Trang 26

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân Đời sống vật chất giản dị càng hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng trong thế giới ngày nay”

để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác?

Câu 4: Phân tích cấu tạo của câu: Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác

Hồ nêu gương sáng trong thế giới ngày nay Cho biết đó là kiểu câu nào theo

Câu 2 : Một nhà văn có nói:“Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con

người” Hãy giải thích câu nói đó

Trang 27

- Hoàn cảnh sáng tác: trích từ bài “Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khíphách của dân tộc, lương tâm của thời đại” – diễn văn trong lễ kỉ niệm 80năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (1970)

Câu 2:

- PTBĐ chính: Nghị luận

Câu 3:

Tác giả đã sử dụng những phép lập luận

- Giải thích: “bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú

- Bình luận: “Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồnphong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹpnhất

Cách phối hợp nhiều phép lập luận khác nhau như vậy giúp cho tác giả làmsáng tỏ vấn đề từ nhiều góc độ, đồng thời cũng khiến cho bài viết tăng thêmsức thuyết phục và hấp dẫn hơn

Mở đoạn: X Batle đã từng khẳng định: “Thiên tài và đức hạnh giống như

viên kim cương: đẹp nhất là lồng trong chiếc khung giản dị”, Bác Hồ của chúng ta chính xác là một người sống vô cùng giản dị như thế!

Thân đoạn

- Không chỉ là một vị lãnh tụ có tài có đức mà bác còn là một người sống vôcùng giản dị:

Ngày đăng: 12/03/2022, 21:39

w