ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ u m 1 - Thể loại: tục ngữ - Khái niệm: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi m
Trang 1PHIẾU HỌC TẬP NGỮ VĂN 7 KÌ 2 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 1) PHẦN I: ĐỌC - HIỂU
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
- “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa”
- “Ráng mỡ gà có nhà thì giữ”
- “Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt”
Câu 1 Những câu trên thuộc thể loại nào? Em biết gì về thể loại đó?
Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau
Trang 2PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nghĩ của em về câu tục ngữ: “Lá lành đùm
lá rách” Gạch chân, chỉ rõ một câu rút gọn
ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 1) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
u
m
1 - Thể loại: tục ngữ
- Khái niệm: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có
nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi
mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào
đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày Đây là một thể loại văn
học dân gian
0,50,5
2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau
Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị thực tiễn
1 Vào mùa hè tháng
năm thì ngày dài đêm ngắn còn mùađông thì ngày ngắnđêm dài
- NT Đối:
Đêm > < Ngày Sáng > < Tối
2 - Đêm trước trời có
nhiều sao Hôm sau nắng
- Đêm trước trời có
ít sao Hôm sau mưa
- Đối:
Mau >< Vắng Nắng >< Mưa
- Điệp từ “thì”
- Gieo vần lưng:
nắng – vắng
- Chủ động trong công việc ngày hôm sau (sản xuất hoặc
0,5
0,5
Trang 3thể xảy ra cửa hoa màu
4 - Kiến ra nhiều vào
0,5
0,5
3 - Các câu tục ngữ ấy được đúc kết từ sự quan sát thực tế và có những cơ
sở khoa học nhất định
- Tuy nhiên, không phải câu nào cũng đúng với thực tế (không phải
đúng với mọi trường hợp)
0,5
0,5
4 - Câu tục ngữ 1,2,3 rút gọn thành phần chủ ngữ
- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:
+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp với
- Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn
- Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
- Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa
- Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa
0,5
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
6 1 Hình thức:
- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu
- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả
2 Tiếng Việt:
- Gạch chân, chú thích rõ một câu rút gọn
3 Nội dung:
- Mở đoạn: Giới thiệu câu tục ngữ
Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” tuy ngắn gọn nhưng có ý nghĩa vô
cùng lớn lao
- Giải thích:
+ Nghĩa đen: Lá lành là lá còn nguyên vẹn, lá rách là lá không còn
nguyên vẹn Khi gói một đồ vật, ta thường gói lá rách bên trong, lá lành
bao ra bên ngoài để gói đồ đó vừa kín vừa đẹp
0,5
0,5
3,0
Trang 4+ Nghĩa bóng: Nhưng câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu xa hơn Lá lành gợi liên tưởng đến những người có cuộc sống khá giả, sung túc; lá rách gợi liên tưởng đến những người có cuộc sống nghèo khổ, khó khăn Trong cuộc sống, không phải ai cũng cũng gặp may mắn, có hoàn cảnh khá giả Vẫn có những người luôn phải vất vả, cực nhọc do hoàn cảnh nghiệt ngã, éo le, kém may mắn Vậy, người có cuộc sống khá giả hơn cần giúp đỡ những người khó khăn để họ có được những cơ hội vươn lên, tiếp tục sống.
+ NT: gieo vần lưng, NT đối
- Kết đoạn: đánh giá
Câu tục ngữ luôn nhắc nhở chúng ta sống phải có tình yêu thương, có
sự cảm thông, chia sẻ với những khó khăn của người khác - đó chính là thước đo nhân cách của mỗi con người
PHIẾU BÀI TẬP TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 2) PHẦN I: ĐỌC - HIỂU
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
Trang 5- “Tấc đất tấc vàng”
- “Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền”
- “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
- “Nhất thì, nhì thục”
Câu 1 Những câu tục ngữ trên cùng nói về chủ đề nào?
Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau
Câu 4 Theo em kinh nghiệm đúc rút trong tục ngữ có thế vận dụng vào đời sống ngàynay không? Vì sao?
Câu 5 Kể tên một số câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm trong hoạt động lao động sảnxuất của dân gian mà em biết?
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nghĩ của em về câu tục ngữ: “Ăn quảnhớ kẻ trồng cây” Gạch chân, chỉ rõ một câu rút gọn
Trang 6ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (ĐỀ SỐ 2) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
u
m
Ghi chú
2 Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị thực tiễn
1 Đất được coi như
vàng, thậm chí hơnvàng
So sánh, cách nóingắn gọn
Câu tục ngữ nhắcnhở con ngườinâng cao ý thứcvào việc bảo vệ
và cải tạo đất đai
2 Nói về thứ tự các
nghề, các côngviệc đem lại lợi íchkinh tế
+ Nuôi cá thu lợilớn , chóng làmgiàu nhất
+ Sau đó đến nghềlàm vườn , trồngcây và hoa màu
+ Thứ ba là nghềlàm ruộng
So sánhĐiệp từ
Khai thác tốt điềukiện, hoàn cảnh
để làm ra nhiềucủa cải vật chất
3 Khẳng định được
thứ tự quan trọngcủa 4 yếu tố (nước,phân, sự chăm chỉ,giống) đối vớinghề làm lúa nướchay nghề nông
- So sánh
Đưa ra thứ tự quan trọng của các yếu tố
- Liệt kê
Khai thác tốt điềukiện, hoàn cảnh
để làm ra nhiềucủa cải vật chất
4 - Khẳng định tầm
quan trọng của - So sánh
Đưa ra thứ tự
- Gieo cấy đúng thời vụ
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 7thời vụ và của việccày xới đối vớinghề trồng trọt
lợi ích các cácyếu tố
- Cải tạo đất saumỗi thời vụ
3 - Những câu tục ngữ về lao động sản xuất đều xoay quanh những
kinh nghiệm nghề nông vì nước ta xưa, nông nghiệp có vị trí quan
trọng hàng đầu, đa phần dân cư đều sinh sống bằng nghề nông
- Qua những câu tục ngữ, ta thấy người nông dân Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, rất giàu kinh nghiệm trong nghề nông, nhất là nghề trồng
lúa nước
0,5
0,5
4 - Kinh nghiệm được đúc rút trong tục ngữ có thế chọn lọc để vận
dụng vào đời sống ngày nay
- Vì tục ngữ chứa đựng kinh nghiệm được đúc rút, tổng kết dựa vào
quan sát thực tiễn của nhân dân nên còn thiếu những căn cứ khoa
học xác đáng, môi trường và cuộc sống ngày nay đã thay đổi nhiều
nên có một số kinh nghiệm không còn phù hợp với thời đại nừa
0,5
0,5
5 Kể tên:
- Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn
- Mạ già ruộng ngấu không thua bạn điền
- Trăng mờ tốt lúa nỏ, trăng tỏ tốt lúa sâu
- Thiếu tháng hai mất cà, thiếu tháng ba mất đỗ
- Ruộng cao trồng mầu, ruộng sâu cấy chiêm
- Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen
- Một tiền gà, ba tiền thóc
- Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một lứa
- Làm ruộng ăn cơm nằm, chăm tằm ăn cơm đứng
- Tằm đói một bữa bằng người đói nửa năm
0,5
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
6 1 Hình thức:
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn, bố cục đủ 3 phần
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
+ Nghĩa đen: khi chúng ta ăn những trái chín thơm ngon thì phải
nhớ đến công lao của những người trồng cây nhọc nhằn, vất vả
+ Nghĩa bóng: khi ta hưởng 1 thành quả nào đó về vật chất hay
0,5
0,54
Trang 8tinh thần phải biết được cội nguồn, gốc rễ của nó và ghi nhớ để đền
ơn xứng đáng những người đã tạo ra thành quả
+ Nghĩa khái quát: câu tục ngữ là lời khuyên về lòng biết ơn, thể hiện đạo lí đền ơn đáp nghĩa của dân tộc VN ta
- Nghệ thuật: ẩn dụ
- Kết đoạn: bài học, liên hệ bản thân
PHIẾU BÀI TẬP TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 1) PHẦN I: ĐỌC - HIỂU
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
- Một mặt người bằng mười mặt của
- Cái răng, cái tóc là góc con người
- Đói cho sạch, rách cho thơm
Trang 91 Cho biết đặc điểm của tục ngữ.
2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau
1
2
3
4
3 Xét theo cấu tạo, câu tục ngữ “Đói cho sạch, rác cho thơm” thuộc kiểu câu nào?
4 Cha ông ta từng khuyên nhủ: "đói cho sạch, rách cho thơm" nhưng khi khác lại nói
"đói ăn vụng, túng làm liều", "đói đầu gối phải bò" Nội dung những câu tục ngữ ấy cómâu thuẫn nhau không? Từ đó em nhận ra điều gì về trí tuệ dân gian?
5 Tìm thêm một câu tục ngữ/thành ngữ có cùng nội dung ý nghĩa và một câu tụcngữ/thành ngữ có nội dung trái ngược với nội dung các câu tục ngữ trên?
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Chứng minh rằng bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta
ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI
VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 1) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
Trang 10+ Lời nói gói vàng
* Về nội dung: Lưu truyền những bài học kinh nghiệm của dân
gian về mọi mặt trong cuộc sống
0,5
2 Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị thực tiễn
1 - Người quý hơn
của gấp bội lần
- Khẳng định tưtưởng coi trọng giátrị con người củanhân dân ta
- An ủi, động viênnhững trường hợpđược cho là “Của
đi thay người”
- Quan niệm vềviệc sinh đẻ trướcđây: Muốn cónhiều con
2 Răng và tóc phần
nào thể hiện:
+ Tình trạng sứckhỏe và vẻ đẹphình thức của conngười
+ Tính tình, tưcách con người(Hình thức gópphần thể hiện tínhcách)
Điệp âm: óc;
tóc; góc
- Khuyên nhủ,nhắc nhở conngười giữ gìnrăng, tóc cho sạch,đẹp Chú ý đặcđiểm ngoại hình
- Thể hiện cáchnhìn nhận, đánhgiá, bình phẩm vềcon người củanhân dân
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 11sạch sẽ, giữ gìnthơm tho
- Nghĩa bóng: Dùnghèo khổ, thiếuthốn vẫn phải sốngtrong sạch
sạch - thơm nhân cách, phải có
lòng tự trọng
4 - Nội dung các câu tục ngữ trên mới nhìn qua tưởng như có sự mâu
thuẫn nhưng không hẳn vậy Câu "đói cho sạch, rách cho thơm"
khuyên người ta phải biết giữ lòng tự trọng, giữ nhân cách ngay cả
khi lâm vào cảnh cùng túng Còn câu "đói ăn vụng, túng làm liều"
hay "đói đầu gối phải bò" nhấn mạnh việc con người cần phải nỗ
lực hết sức, tìm mọi giải pháp để vượt qua hoàn cảnh khó khăn,
túng đói để sinh tồn Trên thực tế, con người cần phải làm được cả
hai việc ấy (vừa tìm cách thoát khỏi cảnh cùng túng, vừa phải giữ
được nhân cách và sự tự trọng) mới là giải pháp tối ưu
- Câu tục ngữ nêu lên hai mặt của vấn đề, hai cách hành xử khác
nhau trong cùng một hoàn cảnh, tình huống thể hiện cái nhìn đa
chiều, rất thiết thực của tác giả dân gian Tùy từng hoàn cảnh cụ thể,
- Trái nghĩa: Của nặng hơn người
2 Cái răng, cái tóc là góc con người
- Đồng nghĩa: Trông mặt mà bắt hình dong
- Trái nghĩa: Mặt người, dạ thú
3 Đói cho sạch, rách cho thơm
- Đồng nghĩa: Chết trong còn hơn sống đục
- Trái nghĩa: đói đầu gối phải bò
0,5
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
6 1 Hình thức:
- Trình bày đúng hình thức bài văn, bố cục đủ 3 phần
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
2 Nội dung:
I Mở bài:
- Dẫn dắt: Con người không thể sống tách rời môi trường
- Nêu vấn đề: Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chính
chúng ta
II Thân bài: Chứng minh bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống
0,5
4,5
Trang 12+ Rừng bị tàn phá là mất rừng đầu nguồn, là nguyên nhân gây
lũ lụt, tàn phá nhà cửa, tính mạng của con người D/C: trận lũ quét ởLào Cai, Yên Bái; bão lụt ở miền Trung… làm nhiều nhà cửa bịcuốn trôi, nhiều người chết, bị thương cuộc sống bơ vơ, khó khănthiếu thốn
+ Đốt nương làm rẫy, đốt ong lấy mật, sơ ý sẽ làm cháy rừng,phá vỡ sự cân bằn sinh thái, gây thiệt hại không thể bù đắp được.D/c: Vụ cháy rừng phòng hộ tại Gia Lai, do sự thiếu ý thức, khôngcẩn trọng của người dân khi đi rừngmang theo lửa đã khiến hàngtrăm ha rừng phòng hộ bị thiêu trụi gây thiệt hại hơn 10 tỷ đồng chonhà nước
- ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng quá kém cũng gây ảnhhưởng không tốt đến đ.sống con người
+ Xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông suối, đường phố, nơicông cộng gây ô nhiễm môi trường, nhiều bệnh tật xuất hiện như:
ho lao, viêm gan, ung thư ….D/c: Sông Tô lịch; sông Hồng ->nguồn nước bị ô nhiễm; Lòng đướng, hè phố, những túi rác vứt đầy,bốc mùi hôi thối …
+ Xả rác bừa bãi còn gây mất mĩ quan, ảnh hưởng đến vănminh đô thị D/c Chùa Hương, Yên Tử sau khai hội, rác vứt khắpmọi nơi gây nên sự nhếch nhác, mất mĩ quan
Trang 13PHẦN I: ĐỌC - HIỂU
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Không thầy đố mày làm nên
- Học thày không tày học bạn
Câu 1 Phân biệt tục ngữ với thể loại thành ngữ mà em đã học ở học kì I?
Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau
Câu 4 Hai câu tục ngữ: "Học thầy không tày học bạn" và "Không thầy đố mày làm nên"
có mâu thuẫn nhau về nội dung không? Vì sao?
Câu 5 Theo em vì sao tục ngữ được coi là “túi khôn” của dân gian?
Câu 6 Tìm thêm một câu tục ngữ/thành ngữ có cùng nội dung ý nghĩa và một câu tục ngữ/thành ngữ có nội dung trái ngược với nội dung các câu tục ngữ trên
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Hiện nay cùng sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin đã cho ra đời nhiều mạng xã hội Nhắc đến mạng xã hội thì không thể thiếu facebook - một trang mạng rất quen thuộc với thế giới nói chung và Việt Nam ta nối riêng Em hãy viết bài văn chứng minh rằng: Bên cạnh những lợi ích thiết thực Facebook còn có những ảnh hưởng tiêu
Trang 14cực đến người sử dụng.
ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI
VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 2) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
+ Về nội dung: Tục ngữ nêu một nhận định, một phán đoán thể hiện
kinh nghiệm về đời sống còn thành ngữ là cách nói giàu hình ảnh
sự, tế nhị, có vănhóa
Điệp từ: học Liệt kê: ăn, nói,gói, mở
Câu tục ngữ chỉ ranhiều điều conngười cần phảihọc hỏi
2 Ca ngợi, khẳng
định vai trò củangười thầy giáođối với sự thànhđạt của học sinh
Gieo vần “ay”:
thầy, mày Nói quá
Khuyên nhủ conngười cần biếtkính trọng, biết ơnthầy, cô giáo
3 Đề cao ý nghĩa,
vai trò của việchọc bạn
So sánh: …khôngtày…
Nói quá
- Khuyến khíchviệc học hỏi bạnbè
- Cần mở rộngphạm vi, đối
0,5
0,5
0,5
Trang 15tượng và cách họcmọi lúc, mọi nơi
3 - Câu tục ngữ 1,3 rút gọn thành phần chủ ngữ
- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:
+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp
với đặc điểm của tục ngữ)
+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho
tất cả mọi người
0,5
0,25
0,25
4 - Hai câu tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau để làm rõ
phương pháp, hình thức học tập hiệu quả nhất
- Học thầy ta sẽ học được kiến thức một cách bài bản, hệ thống, sâu
sắc và học được cả từ nhân cách cao đẹp của người thầy Nhưng
thầy và trò thường có khoảng cách (vị thế xã hội, tâm lí, trình độ ),
mà thầy phải dạy nhiều trò nên cơ hội được học thầy thường xuyên
là không nhiều đề bù lại những thiếu hụt đó, ta có học bạn Bạn
là người gần gũi với ta, có nhiều điểm chung (tuổi tác, sở thích,
trình độ, tâm lí ) nên dễ dàng trao đổi Mỗi người bạn lại có một thế
mạnh riêng nên ta học được nhiều điều hữu ích, thực tế Học bạn,
thi đua với bạn để vươn lên cũng là một cách học tập hiệu quả
0,5
0,5
5 Tục ngữ được coi là “túi khôn” vì chúng chứa đụng lãnh nghiệm
được đúc rút, tổng kết dựa vào quan sát thực tiễn của nhân dân tù’
ngàn đời, vì tục ngữ là trí tuệ của tập thể
0,5
6 1 Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Đồng nghĩa: Chưa học bò chớ lo học chạy
- Trái nghĩa: Tuyệt học vô ưu
2 Không thầy đố mày làm nên
- Đồng nghĩa: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
- Trái nghĩa: Học thầy không tày học bạn
3 Học thầy không tày học bạn
- Đồng nghĩa: Thua thầy một vạn không bằng thua bạn một li
- Trái nghĩa: Không thầy đố mày làm nên
0,5
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
7 1 Hình thức:
- Trình bày đúng hình thức bài văn, bố cục đủ 3 phần
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
Trang 16+ Khái quát về quan điểm của bản thân.
• Số lượng người sử dụng facebook ngày càng nhiều: Dân số ViệtNam 90 triệu người thì khoảng 50 triệu người dùng facebook.Không phân biệt tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp ai cũng có thểdùng facebook Trên thế giới, hầu hết mọi người cũng sử dụngfacebook
+ Luận điểm 2: Vai trò của facebook
• Dễ dàng kết nối, giao lưu với bạn bè, người thân trong và ngườinước: Facebook đã xóa mờ khoảng cách không gian trong nước vàtrên thế giới có các chức năng vô cùng thuận tiện như: nhắn tin,nghe - gọi video, chia sẻ cảm xúc và thoái mái bình luận về bài viếtcủa người khác
• Cập nhập thông tin nhanh chóng: khả năng cập nhật tất cả nhữngtin tức nóng hổi, những sự kiện mới nhất trong và ngoài nước; giúp
ta nắm bắt thông tin xã hội vô cùng nhanh chóng theo xu hướngphát triển của xã hội
• Là một công cụ giải trí hữu ích: Facebook xuất hiện hàng trămnhững video hài hước, hàng ngàn những bức ảnh vui nhộn đầy sángtạo của các bạn trẻ và hàng nghìn những đoạn phim cắt ra từ nhữngtác phẩm điện ảnh kinh điển để giúp các bạn giải trí, quên đinhững muộn phiền trong cuộc sống
• Là nơi kinh doanh, mua bán lí tưởng: đây chính là “mảnh đất màumỡ" để những người thích kinh doanh có thể rao bán những mặthàng của mình Hiện nay, có rất nhiều người kinh doanh online vàthành công, có cuộc sống dư dả nhờ công việc kinh doanh đó
• Là một phương tiện giáo dục, bồi dưỡng tâm hồn: những câuchuyện cảm động về tình người và cả những hình ảnh khơi gợi lênnhững cảm xúc tốt đẹp nhất về tình yêu, tình thương với căm ghét,lòng căm phẫn với cái xấu xa bạo ngược có tác dụng to ỉớn trongviệc hình thành nhân cách và tu dưỡng đạo đức của con người.+ Luận điểm 3: Tác hại của facebook
• Lãng phí thòi gian, do quá tập trung và dành nhiều thời gian sử
Trang 17dụng facebook, trong khi đó có thể làm nhiều việc có ích hơn nhưđọc sách, học tập, phát triển các mối quan hệ
• Bị ảnh hưởng bởi những điều xấu trên facebook: những thông tinsai lệch tràn lan dẫn đến nhận thức lệch lạc và hành động sai lầm
• Nếu lạm dụng facebook, dùng quá nhiều sẽ có thể dẫn đến nguy
cơ trầm cảm
+ Luận điểm 4: Bàn luận, mở rộng vấn đề và liên hệ
Phê phán những người lãng phí thời gian sử dụng facebook
• Cách sử dụng facebook hợp lí, hiệu quả: sắp xếp thời gian sử dụnghợp lí, có mục đích sử dụng rõ ràng; chọn lọc thông tin
- Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của bản thân về vấn đề
nghị luận, liên hệ bản thân
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI
VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 3) PHẦN I: ĐỌC - HIỂU
Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:
- Thương người như thể thương thân
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao
Câu 1 Theo em làm thế nào để phân biệt tục ngữ và ca dao?
Câu 2 Giải thích các câu trên theo mẫu ở bảng sau
Trang 18Câu Nội dung Nghệ thuật Giá trị thực tiễn 1
Câu 5 Tìm thêm một câu tục ngữ/thành ngữ có cùng nội dung ý nghĩa và một câu tục
ngữ/thành ngữ có nội dung trái ngược với nội dung các câu tục ngữ trên
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ: ”Thương người như thể thương thân.”
ĐÁP ÁN - TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI
VÀ XÃ HỘI (ĐỀ SỐ 3) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
u
m
Ghi chú
1 - Phân biệt tục ngữ và ca dao:
+ Về nội dung: Ca dao thể hiện những cung bậc cảm xúc của con
người còn tục ngữ thể hiện trí tuệ, kinh nghiệm dân gian về các lĩnh
So sánh: …như…
“Thương người”
đặt trước “thương
Khuyên con người biết yêu thương, sẻ chia
0,5
Trang 19thương yêu, đồngcảm đồng loại
thân” để nhấnmạnh đối tượngđồng cảm, thươngyêu
với những người xung quanh
2 Khi được hưởng
thành quả nào đó,phải nhớ đếnngười đã có cônggây dựng nên, biết
ơn người đã giúpmình
Ẩn dụ: Cây –quả; trồng - ăn
Thể hiện tình cảmbiết ơn với ông
bà, cha mẹ, thầy
cô, những ngườigiúp mình, hi sinh
vì mình…
3 Một người lẻ loi
không thể làm nênviệc lớn, nhiềungười hợp sức lạithì sẽ làm đượcmọi việc
0,5
0,5
3 - Câu tục ngữ 1,2 rút gọn thành phần chủ ngữ
- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:
+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp
với đặc điểm của tục ngữ)
+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho
tất cả mọi người
0,5
0,5
0,5
4 Tục ngữ, ca dao thường dùng câu rút gọn mà chúng ta vẫn hiểu
được nội dung vì mỗi câu tục ngữ, ca dao là một bài học kinh
nghiệm quý báu mà ông cha ta khuyên dạy chung cho tất cả mọi
người Vì vậy, bất kì ai đọc cũng hiểu được nội dung của nó
0,5
5
1 Thương người như thế thương thân
- Đồng nghĩa: Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ
- Trái nghĩa: đèn nhà ai nhà ấy rạng
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Đồng nghĩa: Uống nước nhớ nguồn
- Trái nghĩa: Ăn cháo đá bát
3 Một cây làm chẳng lên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Đồng nghĩa: Cả bè hơn cây nứa
- Trái nghĩa: đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết
1,0
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
6 a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: Mở đoạn giới
thiệu vấn đề nghị luận; thân đoạn làm rõ vấn đề nghị luận, triển khai
Trang 20được luận điểm; kết đoạn khái quát được nội dung nghị luận.
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tình yêu thương con người
c Triển khaỉ vấn đề nghị luận: Có thể trình bày theo hướng sau:
1 Giải thích
- Thương người: nghĩa là quan tâm, lo lắng cho những người xungquanh còn nhiều vất vả, khó khăn
- Thương thân: nghĩa là yêu thương chính bản thân chúng ta
- Cả câu tục ngữ; “Thương người như thế thương thân” mang đếncho chúng ta suy nghĩ rằng: chúng ta yêu thương, trân trọng, chămsóc bản thân mình như thế nào thì hãy mở rộng tấm lòng của mìnhyêu thương những người xung quanh mình như thế đó
2 Biểu hiện:
- Trong cuộc sống đời thường, những nghĩa cử cao đẹp của mọingười khi quan tâm, sẻ chia về vật chất, tinh thần cho những ngườicòn kém may mắn giúp họ vượt qua những khó khăn: giúp đỡ ngườitàn tật, người bị nhiễm chất độc da cam, người nghèo; các chươngtrình ấm áp tình người: trái tim cho em, cặp lá yêu thương,
- Yêu thương những người thân yêu của mình
- Trong văn học: Biết bao nhà văn nhân đạo đã cúi xuống để đồngcảm với những nhân vật bất hạnh: Nam Cao, Khánh Hoài, Ngô TấtTố, ; trong ca dao, dân ca: Bầu ơi thương lẩy bỉ cùng/ Tuy rằngkhác giong nhung chung một giàn,
- Hằng ngày, ta dễ dàng bắt gặp những con người có lối sống đẹpnhư một người luôn sống lành mạnh, chan hoà với mọi người xungquanh, luôn tự vươn lên khi gặp khó khăn, vất vả
3 Ý nghĩa
- Giúp cho những người kém may mắn cảm thấy được quan tâm, sẻchia, có động lực đế họ vươn lên trong cuộc sống Người cho đi tìnhyêu thương cũng cảm thấy hạnh phúc
4 Bàn luận mở rộng:
Trong cuộc sống, vẫn còn đâu đó những kẻ ích kỉ, sống vô cảm, thờ
ơ với mọi người xung quanh Đây là những kẻ thật sự rẩt đáng lên
án, phê phán trong xã hội ngày nay
5 Bài học nhận thức và hành động
- Yêu thương con người là truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộcViệt Nam Luôn mở rộng cánh cửa trái tim đế yêu thương, quantâm, chia sẻ với mọi người
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, thế hiện những suy nghĩ,kiến giải mới mẻ về vấn đề
Trang 21e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo những quy tắc về chuẩnchính tả, dùng từ, đặt câu.
PHIẾU BÀI TẬP TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 1) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Đọc đoạn vân bản sau và trả lời câu hỏi
Trang 22"Với thế hệ trẻ, có rất nhiều cách để thể hiện lòng yêu nước chân chính của mình.
Cố gắng học tập tốt, rèn luyện tốt, hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình hay tham gia nghiên cứu khoa học, đó là yêu nước; tự giác thực hiện chính sách, pháp ỉuật, tôn trọng
kỉ cương, đó cũng là yêu nước Lựa chọn được một nghề nghiệp phù hợp với bản thân mình, gắn bó và cống hiến hết mình vì công việc, đó Ịà yêu nước Lao động tích cực, hăng hái, làm giàu chính đáng, đó là yêu nước Có khi lại là việc nhỏ như không vứt rác
bừa bãi, không tàn phá môi trường, không hủy diệt muông thú Và thậm chí, nói một câu tiếng Việt đúng ngữ pháp, văn cảnh, thể hiện sự tự tôn với ngôn ngữ, văn hóa cửa dân tộc mình, cũng là biểu hiện của lòng yêu nước."
(Trích“Lòng yêu nước của thế hệ trẻ hôm nay")
1 Đoạn văn trên khiến em liên tưởng đến một văn bản nghị luận nào đã học trongchương trình Ngữ văn 7? Tác giả là ai?
2 Hãy xác định câu văn mang luận điểm và cho biết đoạn văn trên được lập luận theocách nào?
3 Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn văntrên
4 Xác định và nêu ý nghĩa của các quan hệ từ được sử dụng trong câu in đậm của đoạnvăn trên
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 8 – 10 câu) nêu suy nghĩ của em về tìnhyêu quê hương đất nước
Trang 23ĐÁP ÁN - TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(ĐỀ SỐ 1) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
u
m
Ghi chú
1 - Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Tác giả: Hồ Chí Minh
0,50,5
2 Câu văn mang luận điểm trong đoạn văn trên:
- Với thế hệ trẻ, có rất nhiều cách để thế hiện lòng yêu nước chân
chính của mình
- Những việc làm không chỉ thể hiện ý thức công dân của mỗi
người, mà còn là trách nhiệm xã hội, và thông qua đó, thế hệ trẻ
chúng ta thể hiện lòng yêu quê hương, xứ sở của mình một cách
sinh động nhất, hiệu quả nhất
- Đoạn văn trên được lập luận theo cách: tổng – phân - hợp
0,5
0,5
0,5
3 Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong đoạn văn trên thể hiện
ở việc lặp lại cụm từ "là yêu nước" nhiều lần (5 lần)
Tác dụng: nhấn mạnh những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước
trong thế hệ trẻ ngày nay
0,5
1,0
4 Học sinh có thể chọn 2 trong số những quan hệ tư dưới đây:
+ và: nối các vế có quan hệ ngang bằng
+ của: chỉ quan hệ sở hữu
+ với: chỉ đối tượng
1,0
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
5 a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: Mở đoạn giới
thiệu vấn đề nghị luận; thân đoạn làm rõ vấn đề nghị luận, triển khai
được luận điểm; kết đoạn khái quát được nội dung nghị luận
Trang 24thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên.
2 Bàn luận
- Biểu hiện: Trong tình làng nghĩa xóm; trong sự gắn bó với làng quê nơi mình sinh ra (bờ tre, ngọn dừa, cánh đồng lúa chín, ); biết học tập, lao động để làm giàu đẹp thêm cho quê hương đất nước; bảo vệ, gìn giữ các nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc; quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước
- Vai trò của tình yêu quê hương đât nước Giúp mỗi con người sôngtôt hơn trong cuộc đời, không quên nguồn cội; nâng cao tinh thần và
ý chí quyết tâm vươn lên của mỗi con người; sự phấn đấu hoàn thiện bản thân và tinh thần cống hiến giúp đỡ cộng đồng của mỗi cá nhân; gắn kết cộng đồng, kéo con người lại gần nhau hơn trong mối quan hệ thân hữu tốt đẹp; góp phần bảo vệ, giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh
3 Bàn luận mở rộng
- Tình yêu quê hương đất nước là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người Mỗi cá nhân bồi dưỡng cho mình tình yêu quêhương đất nước và có những hành động cụ thế để góp phần bảo vệ, xây dựng, làm đẹp cho quê hương;
- Phê phán một bộ phận người dân thiếu ý thức trách nhiệm, sống
vô tâm với mọi người, không biết đóng góp xây dựng quê hương đất nước ngược lại còn có những hành vi gây hại đến lợi ích chung của cộng đồng,
Trang 25TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 2) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay mỗi khi Tổ Quốc bị xâm lâng, thi tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô củng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”
(Ngữ văn 7, học kì II)Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Văn bản chứa đoạn trích trên ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 3 Cho biết nội dung chính của đoạn văn? Chỉ ra câu văn nêu luận điểm của đoạn?Câu 4 Tìm các trạng ngữ của câu trong đoạn văn trên và nêu rõ ý nghĩa của những trạngngữ ấy?
Câu 5 Vì sao nói văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” thuộc kiều văn nghị luận chính trị - xã hội?
Câu 6 Trong đoạn văn trên, tác giả đã dùng hình ảnh nào để thể hiện cụ thể sức mạnh của tinh thần yêu nước? Việc sử dụng hình ảnh ấy có ý nghĩa như thế nào?
Câu 7 Văn bản trên là một trong những tác phẩm nghị luận tiêu biểu cho tinh thần yêu nước của dân tộc Em hãy tìm 03 biểu hiện cho thấy tinh thần yêu nước của học sinh Việt Nam trong thời đại hiện nay
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Cho câu chủ đề: “Nhân dân ta từ xưa đến nay đều có lòng yêu nước nồng nàn” Hãy viết
Trang 26đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) triển khai câu chủ đề trên Trong đó có sử dụng hợp lý 1
câu rút gọn (gạch chân, chú thích rõ)
ĐÁP ÁN - TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 2)
PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
2 - Xuất xứ: trích trong Báo cáo Chính trị của Chù tịch Hồ Chí Minh
tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt
Nam
0,5
3 - Nội dung chính của đoạn văn: Nhận định chung về lòng yêu nước
- Chỉ ra câu văn nêu luận điểm : “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước”
0,50,5
4 - Các trạng ngữ : Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng
- Ý nghĩa: chỉ thời gian
0,250,25
5 - Nói văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta thuộc kiều loại
văn nghị luận chính trị - xã hội là bởi văn bản đó nêu và bàn luận về
một vấn đề chính trị - xã hội quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ: tinh
thần yêu nước của nhân dân Việt Nam
- Phương pháp lập luận chủ yếu của văn bản là lập luận chứng
minh Vì để làm rõ các luận điểm đã nêu, tác giả chủ yếu vận dụng
các dẫn chứng thực tế chân thực và đầy thuyết phục
+ Giúp người đọc thấy được những sắc thái khác nhau của tình thần
yêu nước của dân ta
+ Kết hợp với các động từ mạnh để nhấn mạnh sức mạnh của lòng
0, 5
0,5
0,5
Trang 27yêu nước của dân ta.
7 3 biểu hiện cho thấy tinh thần yêu nước của học sinh Việt Nam hiện
nay:
+ Bảo vệ môi trường: không vứt rác bừa bãi, hạn chế sử dụng túi ni
lông, tiết kiệm nước
+ Giới thiệu, quảng bá với bạn bè quốc tế về danh lam thắng cảnh
của đất nước
+ Học tập nghiêm túc, chăm chỉ, thực hiện nội quy của trường lớp,
phấn đấu trở thành một công dân có ích
1,0
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
8 1 Hình thức:
- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu
- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả
2 Tiếng Việt:
- Gạch chân, chú thích rõ 1 câu rút gọn
3 Nội dung:
- Mở đoạn: sử dụng câu chủ đề đã cho
- Thân đoạn: Triển khai câu chủ đề
+ Ngay từ thuở sơ khai, mới dựng nước, ông cha ta đã phải đối mặt
với giặc ngoại xâm, những khi ấy lòng yêu nước lại trỗi dậy mãnh
liệt Chúng ta đã có rất nhiều cuộc kháng chiến lớn nhỏ chứng tỏ
lòng yêu nước của nhân dân ta thuở mới dựng nước: Bà Trưng, Bà
Triệu, Trần Hưng Đạo
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta thêm một lần
nữa lại thể hiện lòng yêu nước của mình trong suốt 9 năm trường kì
kháng chiến
+ Trong kháng chiến chống Mĩ, nhân dân ta đã sống và chiến đấu vì
độc lập, tự do của dân tộc
+ Ngày nay, tuy đất nước hoà bình, nhưng chúng ta vẫn phải đối
.mặt với những thếì ực thù địch làm le xâm chiếm nước ta, khi ấy
lòng yêu nước của dân tộc ta lại được thể hiện bằng những hành
động thiết thực.Câu nêu luận điểm: Dân ta luôn có lòng yêu nước
nồng nàn Tinh thần ấy được gìn giữ, phát huy ngay từ buổi đầu
dựng nước, trải qua hai cuộc kháng chiến vĩ đại và tiếp tục được thể
hiện ngay cà trong cuộc sống hôm nay
+ Là thế hệ tương lai của đất nước, em làm gì để tiếp bước truyền
thống yêu nước của cha ông ta?
- Kết đoạn: khẳng định lại vấn đề
0,5
0,5
3,0
Trang 28PHIẾU BÀI TẬP TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 3) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân tộc ta Chúng ta có quyền tự hào vê những trang ỉịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Tràn Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung Chúng ta phải ghi nhớ công ỉao của các
vị anh hừng dân tộc, vì các vị ấy ỉà tiêu biểu của một dân tộc anh hùng/'
(Hồ Chí Minh, “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta")Câu 1 Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Câu 2 Chỉ ra câu văn nêu luận điểm trong đoạn văn trên
Câu 3 “Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung” là yếu tố nào trong văn nghị luận?
Câu 4 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn? Nêu tác dụng của biện pháp
tu từ đó?
Câu 5 Dấu chấm lửng trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
Câu 6 Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào để khẳng định: "lịch sử của ta có nhiều cuộckháng chiến chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta"? Những dẫn chứng đó đượcsắp xếp theo trình tự ra sao và giúp tác giả thể hiện điều gì?
Trang 29PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Viết đoạn văn từ 10- 12 câu chứng minh rằng: Thế hệ trẻ ngày nay luôn kế thừa vàphát huy truyền thống yêu nước của cha ông ta từ xa xưa
ĐÁP ÁN - TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 3)
PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
u
m
Ghi chú
1 - Nội dung: lòng yêu nước của dân ta trong quá khứ 0,5
2 - Câu nêu luận điểm: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc khâng chiến vĩ đại
chứng tỏ tính thần yêu nước của dân ta
0,5
4 - BPTT liệt kê “ Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,
Quang Trung…”
- Tác dụng: khẳng định tinh thần yêu nước của dân tộc ta được biểu
hiện trong rất nhiều trang sử của các thời đại
0,5
1,0
5 - Dấu chấm lửng có tác dụng: tỏ ý còn nhiều tấm gương về tinh thần
yêu nước của dân tộc ta chưa được liệt kê hết
0,5
6 - Tác giả đã chọn những dẫn chứng sau: thời đại Bà Trưng, Bà
Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
- Dẫn chứng được liệt kê theo trình tự thòi gian trước - sau
- Tác giả muốn thể hiện truyền thống yêu nước được tiếp nối qua
các thế hệ
0,5
0,50,5
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
7 1 Hình thức:
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn, bố cục đủ 3 phần
0,5
Trang 30- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
2 Nội dung:
Xác định đúng vấn đề nghị luận: lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày
nay
- Mở bài:
+ Xác định vấn đề nghị luận: lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay
+ Trích dẫn ý kiến: Thế hệ trẻ ngày nay luôn kế thừa và —phát huy
truyền thống yêu nước của cha
ông-ta-từ-xa-xưaT Thân bài:
+ Luận điểm 1: Lòng yêu nước là gì? Truyền thống yêu nước của
cha ông ta từ xa xưa biểu hiện như thế nào?
• Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn
sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc
• Khi đất nước có chiến tranh, lòng yêu nước của cha ông ta là tinh
thần chống ngoại xâm, sẵn sàng cống hiến vì đất nước
+ Luận điểm 2: Biểu hiện lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay
• Học tập, làm việc, cống hiến trí tuệ và tài năng để xây dựng đất
nước ngày càng phát triển, đưa đất nước sánh vai với các cường
quốc năm chấu
• Nghiêm túc thực hiện quy định của pháp luật, giữ gìn trật tự, an
ninh, hoẳ bình của đất nươc
• Bảo vệ môi trường
• Biết ơn anh hùng liệt sĩ, những người có công với đất nước
• Giữ gìn, bảo vệ và quảng bá những giá trị vãn hoá vật
thể và phi vật thể của đất nước, những truyền thống lâu đời của dân
tộc
• Yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh, tạo dựng môi
trường nhân ái
• Dẫn chứng về những tấm gương (cá nhân hoặc tập thể) điển hình
thể hiện lòng yêu nước
+ Luận điểm 3: Bàn luận, mở rộng vấn đề và liên hệ
• Phê phán một bộ phận thế hệ trẻ chưa thể hiện tinh thần yêu nước:
ham chơi, thích hưởng thụ, không chăm chỉ học tập và làm việc;
dính vào tệ nạn xã hội;
tuyên truyền thông tin phản động; không tuân thủ luật pháp
• Mỗi bạn trẻ cần gìn giữ và phát huy tinh thần yêu nước từ nhận
thức đến việc làm, bắt đầu từ những điều nhỏ nhất
- Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của bản thân về vấn đề nghị
luận, liên hệ bản thân
4,5
Trang 31PHIẾU BÀI TẬP TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 4)
Phần I: Đọc – hiểu văn bản:
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
"Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiêu bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm chiếm, từ nhân dân mièn ngược tới nhân dân miềnxuồi,
ai cũng một lòng nồng nànyêu nước, ghét giặc Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát ỉấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con dí tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đòng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ, Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc ỉàm nhưng đều giống nhau nơi lòng nòng nàn yêu nước."
Trang 32(Hồ Chí Minh, “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta")
Câu 1 Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Câu 2 Việc lựa chọn và trình bày dẫn chứng của tác giả trong bài văn có gì độc đáo?
Em học được điều gì khi viết bài văn nghị luận?
Câu 3 Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả củabiện pháp nghệ thuật ấy
Câu 4 Tại sao tác giả lại gọi những hành động được kể trong đoạn văn là "những cửchỉ cao quý"?
Câu 5 Đoạn văn trên được viết theo phương pháp lập luận nào?
Câu 6 Việc lặp lại cấu trúc: "Từ đến” trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Em hẩy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 10 – 12 câu) nêu suy nghĩ về lòng
tự hào về quê hương, đất nước của mỗi con người
ĐÁP ÁN - TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 4)
PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
u
m
Ghi chú
1 - Nội dung chính của đoạn văn: Những biểu hiện của tinh thần yêu
nước của nhân dân ta trong những năm kháng Pháp
0,5
2 - Tác giả lựa chọn dẫn chứng rất chọn lọc, tiêu biểu, toàn diện và
sống động
- Ta học được cách lựa chọn dẫn chứng, cách lập luận cũng như
cách diễn đạt rất logic, mạch lạc hùng hồn của Bác
0,5
0,5
Trang 33- Tác dụng: khẳng định tinh thần yêu nước của dân tộc ta được biểu
hiện vô cùng đa dạng, phong phú trong cuộc kháng chiến chống
Pháp
1,0
4 - Đó là những cử chỉ cao quý vì mỗi người, ở cương vị và hoàn
cảnh của mình, đều sẵn sàng dâng hiến những gì quý giá nhất của
mình để góp phần giành lại độc lập tự do cho đất nước
0,5
5 Đoạn trích trên viết theo phương pháp lập luận: tổng- phân-hợp 0,5
6 Việc lặp lại cấu trúc "tữ đến" trong đoạn vãn trên có tác dụng
nhấn mạnh lòng yêu nước được thể hiện ở nhiều đối tượng khác
nhau trong nhân dân ta
1,0
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
7 a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: Mở đoạn giới
thiệu vấn đề nghị luận; thân đoạn làm rõ vấn đề nghị luận, triển khai
được luận điếm; kết đoạn khái quát được nội dung nghị luận
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn văn theo
hướng sau:
1 Giải thích
- Quê hương: là những gì gần gũi, gắn bó với ta từ thuở ấu thơ đến
hết cuộc đời: Đó là con người quê hương: gia đình, người thân; đó
là thiên nhiên quê hương: như cây đa, bến nước, sân đình, rặng
tre,
- Tự hào quê hương: là trạng thái hài lòng, ngưỡng mộ, trân trọng
và hãnh diện về những điều tốt đẹp, truyền thống quý báu, đặc trưng
văn hóa mà quê hương mình có được
2 Bàn luận
- Tự hào về quê hương mình là một trạng thái tình cảm rất đáng quý
ở mỗi con người Tình cảm đó đã được hình thành và nuôi dưỡng tự
bao đời và đến nay vẫn là một tình cảm cần được củng cố và phát
huy đa dạng hơn nữa
- Biểu hiện của lòng tự hào về quê hương rất đa dạng, phong phú và
thế hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau: tự hào, trân trọng nhũng
truyền thống tốt đẹp của con người, truyền thống tốt đẹp của quê
hương,
(Học sinh lẩy dẫn chứng: yêu mái đình, con sông, cây đa, giếng
nước, gìn giữ di tích lịch sử, giữ gìn tiếng nói địa phương )
3 Mở rộng
Phê phán nhũng biểu hiện làm ảnh hưởng, hoen ố vẻ đẹp truyền
thống quê hương
Trang 344 Bài học nhận thức và hành động
Phải luôn biết tự hào về quê hương mình, tìm hiểu những vẻ đẹp
còn tiềm ấn của quê hương và nhân rộng, phát huy tình cảm đó vì
đó là tình cảm rất đáng quý, đáng trân trọng, một biểu hiện rõ nét
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương,
Trang 35trong hòm Bổn phân của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ratrưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tình
thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công
việc kháng chiến.”
(Hồ Chí Minh, “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta")
Câu 1: Trong câu: “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý”, tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy
Câu 2: Xác định 2 câu rút gọn trong đoạn văn trên và cho biết thành phần nào được rút
gọn? Việc sử dụng 2 câu rút gọn đó có tác dụng gì?
Câu 3: Từ văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, em có liên tưởng đến bản đã
học nào trong chương trình lớp 6,7 cũng nói về tình yêu quê hương, đất nước? Cho biết tên tác giả của văn bản đó
Câu 4: Theo em, trong thời đại ngày nay, làm thế nào để mỗi người đem tinh thần yêu
nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước?
Phần II: Tạo lập văn bản
Hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 10-12 câu) với chủ đề: Tổ quốc rất cần
những con người có trái tim nhiệt huyết
ĐÁP ÁN TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (ĐỀ SỐ 5)
PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
Nhấn mạnh sự quý giá của tinh thần yêu nước và ý thức trách nhiệm
của mỗi cá nhân với việc phát huy tinh thần yêu nước ấy
0.5
1,0
Trang 362 - Hai câu rút gọn:
+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ
thấy
+ Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
- Cả hai câu trên đều được rút gọn thành phần chủ ngữ
- Tác dụng: Làm cho câu văn ngắn gọn, thông tin vẫn đầy đủ, tránh
lặp từ
0.5
0.50,51,0
3 HS tự kể tên (“Lòng yêu nước”, “Nam quốc sơn hà”, ) 0.5
4 Trong thời đại hiện nay, để có thể đem tinh thần yêu nước của mình
góp phần vào xây dựng đất nước, mỗi người cần:
+ Học tập, làm việc, cống hiến trí tuệ và tài năng để xây dựng đất
nước ngày càng phát triển, đưa đất nước sánh vai với các cường
quốc năm chấu
+ Nghiêm túc thực hiện quy định của pháp luật, giữ gìn trật tự, an
ninh, hoẳ bình của đất nươc
+ Bảo vệ môi trường
+ Biết ơn anh hùng liệt sĩ, những người có công với đất nước
+ Giữ gìn, bảo vệ và quảng bá những giá trị vãn hoá vật
thể và phi vật thể của đất nước, những truyền thống lâu đời của dân
tộc
+ Yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh, tạo dựng môi
trường nhân ái
(HS có thể diễn đạt theo cách khác)
1.5 (Học
sinh nêuđược 3/6
ý là chođiểm tốiđa)
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
5 a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: Mở đoạn giới
thiệu vấn đề nghị luận; thân đoạn làm rõ vấn đề nghị luận, triển khai
được luận điểm; kết đoạn khái quát được nội dung nghị luận
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn văn theo
hướng sau:
1 Giải thích
Tổ quốc rất cần những con người có trái tỉm nhiệt huyết', những con
người có trái tim nhiệt huyết là những người có tình yêu cháy bỏng
với công việc mình làm với quê hương đất nước, sẵn sàng cống hiến
tất cả tâm sức của mình cho cuộc đời, cho đất nước
2 Bàn luận
- Đất nước của chúng ta trường tồn đến hôm nay bởi ở bất kỳ giai
đoạn lịch sử nào của lịch sử cũng có những con người tràn đầy nhiệt
huyết, sẵn sàng cống hiến, hy sinh cho đất nước
Trang 37- Mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, những người nhiệt huyết đã không
tiếc máu xương của mình để chiến đấu giành lại độc lập tự do cho
dân tộc
- Trong cuộc sống hiện nay, những con người nhiệt huyết và đang đi
đầu trong các lĩnh vực: khoa học công nghệ, xóa đói giảm nghèo,
khắc phục thiên tai dịch bệnh
- Những người nhiệt huyết còn là những cọn người đầy quả cảm
trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, thể thao, góp phần đẩy nhanh sự
phát triển của đất nước, đưa hình ảnh của Việt Nam đến với bạn bè
thế giới (Học sinh lấy ví dụ minh họa)
3 Mở rộng
Phê phán một bộ phận không nhỏ sống thờ ơ vô cảm với những vấn
đề chung của cộng đồng, đất nước
4 Bài học nhận thức, hành động
- Lứa tuổi thanh niên là lứa tuổi đẹp nhất của cuộc đời, cần có một
trái tim nhiệt huyết để có được thành công trong cuộc sống và cống
hiến cho xã hội
- Nhiệt huyết không chỉ có lợi cho đất nước mà còn làm cho cuộc
sống của chúng ta đẹp hơn, có ý nghĩa hơn
d Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện những suy nghĩ,
kiến giải mới mẻ về vẩn đề
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo những quy tắc về chuẩn
chính tả, dùng từ, đặt câu
PHIẾU BÀI TẬPĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ (ĐỀ SỐ 1)PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“Rất lạ lùng, rất kì diệu là trong 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió diễn ra ở rất nhiều nơi trên thế giới cũng như ở nước ta, Bác Hồ vẫn giữ ngụyên phẩm chất cao quý của một người chiên sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dần, vì sự nghiệp lớn, trong sáng, thanh bạch tuyệt đẹp.”
(Ngữ văn 7, học kì II)Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 Giải thích nghĩa của các từ “thanh bạch”, “tao nhã”
Câu 3 Trong văn bản, đức tính giản dị của Bác được chứng minh qua những phương diện nào
Câu 4 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và phân tích tác dụng của
Trang 38PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN
Từ những hiểu biết về văn bản, em hãy viết đoạn văn từ 10 – 12 câu chứng minh
“Bác Hồ có một lối sống vô cùng giản dị” Trong đoạn văn có sử dụng hợp lý một trạng ngữ, một câu đặc biệt (gạch chân, chú thích rõ)
ĐÁP ÁN - ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ (ĐỀ SỐ 1)
PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Câ
u
m
Ghi chú
1 - Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
- Tác giả Phạm Văn Đồng
0,50,5
2 Giải nghĩa từ
(1) Thanh bạch: trong sạch, giản dị trong lối sống
(2) Tao nhã: thanh cao và lịch sự
0,50,5
3 Đức tính giản dị của Bác được chứng minh qua các phương diện
- Đời sống hằng ngày: bữa ăn, nơi ở
- Lối sống, việc làm
- Trong quan hệ với mọi người
- Trong lời nói, bài viết
1,0
4 - Biện pháp tu từ ẩn dụ, liệt kê
- Tác dụng: nhấn mạnh phẩm chất cao đẹp của Bác dù ở bất kì hoàn
cảnh, lứa tuổi nào
0,51,0
Trang 39- “Đêm nay Bác không ngủ” - tác giả Minh Huệ
- Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn, có đủ số câu
- Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn
- Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả
Qua bài “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” chúng ta thấy rằng Bác Hồ
có một lối sống vô cùng giản dị
*Thân đoạn:
- Thật vậy, Bác Hồ kính yêu của chúng ta rất giản dị trong đời sống
sinh hoạt hằng ngày Điều đó được thể hiện trong từng bữa cơm bác
ăn, trang phục Bác mặc cho đến những đồ dùng cá nhân, lời nói hay
nhiều lĩnh vực khác
+ Bữa cơm của Bác chỉ có vài 3 món giản đơn, khi ăn thì không để
rơi vãi 1 hạt cơm nào Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch sẽ và thức
ăn được sắp xếp tươm tất Từ những việc làm nhỏ nhặt ấy cũng cho
chúng ta thấy rằng Bác là người vô cùng quý trọng tới công sức của
người lao động
+ Đồ dùng của bác rất ít ỏi chỉ có vài bộ quần áo kaki, áo bà ba nâu,
1 cái tủ cá nhân nhỏ
+ Nơi ở của Bác chỉ là một ngôi nhà sàn đơn sơ có vài ba phòng
nhưng ngôi nhà luôn lộng gió, tràn ngập ánh sáng, phảng phất
hương thơm của hoa trong vườn
+ Hàng ngày bác làm từ những việc nhỏ như trồng cây, viết thư cho
đồng bào hay đến những việc lớn như tìm đường cứu nước, cứu
dân Dù là việc gì nhưng nếu tự làm được bác sẽ tự làm mà không
Trang 40cả cách nói và viết Những chân lí lớn lao của nhân dân ta được bác
cô đúc 1 cách ngắn gọn dễ hiểu qua những câu nói như “ ko có gì
quý hơn độc lập, tự do” ‘ Nước VN là 1, dt VN là 1, sông có thể
cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy ko bao giờ thay đổi” Những
câu nói ấy như thấm thía vào hàng triệu con tim, khối óc của người
dân VN và đã biến thành sức mạnh để nhân dân ta vượt qua khó
khăn, thử thách
*Kết đoạn: Khẳng định vấn đề, liên hệ
- Cuối cùng, đức tính giản dị của Bác luôn là 1 tấm gương sáng cho
mỗi chúng ta học tập và noi theo
- Liên hệ bản thân
PHIẾU BÀI TẬP ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ (ĐỀ SỐ 2) PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thê' nào, mọi người chúng tađều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sông Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn,lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn
còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hổn của
Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất