1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1_ Ban mo ta CTDT 2016

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành Kĩ thuật điện tử tập trung đào tạo các kiến thức mở rộng và nâng cao về thiết kế vi mạch điện tử và hệ thống nhúng theo hướng ứng dụng cho đa lĩnh vực.. Áp dụng được các kiến thức

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Trang 2

1 Chương trình đào tạo: Kỹ thuật điện tử

Chương trình đào tạo được ban hành theo Quyết định số QĐ731a ngày 03/03/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

2 Trình độ: Thạc sỹ

2.1 Mã ngành: 60520203

2.2 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử

3 Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra

3.1 Mục tiêu chung

Kết thúc khóa đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Kĩ thuật điện tử (KTĐT), người học có trình độ chuyên môn sâu, có phương pháp tư duy khoa học cơ bản và kỹ năng thực hành tốt, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập và sáng tạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế-xã hội, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Điện

tử Ngành Kĩ thuật điện tử tập trung đào tạo các kiến thức mở rộng và nâng cao về thiết

kế vi mạch điện tử và hệ thống nhúng theo hướng ứng dụng cho đa lĩnh vực

3.2 Mục tiêu cụ thể – PEOs

Sau khi tốt nghiệp, Thạc sĩ ngành KTĐT có khả năng:

- PEO1 Áp dụng được các kiến thức kỹ thuật, các kỹ năng giải quyết vấn đề và các công cụ hiện đại trong đa lĩnh vực của ngành điện tử để phân tích, thiết kếtối ưu hóa các vi mạch điện tử ứng dụng cho các thiết bị và hệ thống điện tử

- PEO2 Tiếp cận, khai thác và chuyển giao những công nghệ mới về thiết kế vi mạch điện tử ứng dụng đa lĩnh vực trong viễn thông, tự động hóa, thiết bị y tế,

- PEO3 Tổ chức nghiên cứu và phát triển các sản phẩm điện tử ứng dụng trong đa lĩnh vực

- PEO4 Có thái độ đạo đức nhân văn về môi trường và con người

3.3 Chuẩn đầu ra – PLOs

Khi hoàn thành Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật điện tử, người học có thể:

Trang 3

PLOs Nội dung

a Kiến thức

PLO1 Có khả năng vận dụng được kiến thức khoa học và kĩ thuật chuyên ngành để thực hiện

giải quyết các vấn đề, công việc chuyên môn trong lĩnh vực điện tử

PLO2 Có kiến thức về tư duy phân tích và phản biện

PLO3 Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên

cứu ở trình độ được đào tạo

PLO4 Có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh

vực điện tử

b Kỹ năng

PLO5 Có kĩ năng thiết kế tối ưu các thiết bị, hệ thống hay sáng kiến cải tiến các qui trình sản

xuất linh kiện/ thiết bị điện tử

PLO6 Có kỹ năng nghiên cứu độc lập và dẫn dắt đội thiết kế để phát triển và thử nghiệm

những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực điện tử

PLO7 Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các

chủ đề trong công việc liên quan đến ngành điện tử

PLO8 Có thể trình bày, viết báo cáohay phản biện các vấn đề chuyên môn bằng ngoại ngữ

Tiếng Anh

c Năng lực tự chủ và trách nhiệm

PLO9 Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất

những sáng kiến có giá trị

PLO10 Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm

việc có tính cạnh tranh cao

PLO11 Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên

môn, nghiệp vụ và có khả năng tự bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn này

Trang 4

PLO12 Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch chương trình hoạt động

PLO13 Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn

PLO14 Có khả năng nhận định đánh giá, quyết định phương hướng và dẫn dắt chuyên môn để

thực hiện các nhiệm vụ, xử lý những vấn đề lớn với hiệu quả cao

4 Hình thức đào tạo, ngôn ngữ và thời gian đào tạo

- Hình thức đào tạo: Chính quy

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo: 02 năm

5 Tuyển sinh

Những người đã tốt đại học chính quy trong cùng khối ngành Điện-Điện tử-Kỹ thuật máy tính và viễn thông Đối với những người khác ngành, phải tham gia các khóa học bổ sung kiến thức trước khi tham gia thi tuyển sinh cao học đầu vào

Tuyển sinh được thực hiện bằng hình thức thi tuyển, với 03 môn thi:

Môn chuyên ngành: Mạch điện tử & Xử lý số tín hiệu

6 Danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần, ngành khác với ngành kỹ thuật điện tử

Tên ngành Chương trình đại học

- Công nghệ kĩ thuật máy tính

- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

- Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử

Các hệ đào tạo: 4 năm, 4.5 năm

và 5 năm

Ngành khác

- Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử

- Công nghệ kĩ thuật cơ khí

- Công nghệ thông tin

Các hệ đào tạo: 4 năm, 4.5 năm

và 5 năm

Trang 5

7 Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

Nhóm ngành phải học bổ xung kiến thức Các học phần bổ sung kiến thức

8 CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Tổng khối lượng các môn học: 60 tín chỉ 100 %

1 6002601 Lý thuyết dò tìm và ước lượng

Trang 6

2 6002602 Tối ưu hóa số học

3 6002607 Thiết kế hệ thống tích hợp trên chip

4 6002608 Công nghệ chế tạo vi mạch điện tử

(Fablicating Microelectronic Technologies) 3 3 0

5 6002605 Thiết kế hệ thống nhúng cho ứng dụng

(Embedded System Design for Applications) 3 3 0

2.3 Các học phần tự chọn theo chuyên ngành (học viên tự chọn

theo hướng chuyên ngành Điện tử - Viễn thông hoặc Điện tử - Tự

động hóa)

Tự chọn theo hướng Điện tử - Viễn thông 18 tín chỉ 18 18 0

1 6002610 Thiết kế mạch cao tần cho thông tin vô tuyến

(RF Circuits for Wireless Communications) 4 4 0

2 6002611 Hệ thống di động và vô tuyến

(Wireless and mobile radio systems) 4 4 0

3 6002612 Mạng cảm biến không dây

4 6002613 Thiết kế và xử lý tín hiệu thời gian thực

5 6002614 Xử lý âm thanh và tiếng nói

6 6002615

Hệ thống thông tin quang nâng cao (Advanced Optical Wireless Communication Systems)

7 6002616 Hệ thống thu thập tín hiệu y sinh

(Biomedical signals acquisition system) 4 4 0

8 6002617 Xử lý ảnh y khoa

Trang 7

9 6002618 Chuyên đề điện tử-viễn thông 2 0 2

Tự chọn theo hướng Điện tử - Tự động 18 tín chỉ 18 18 0

1 6002619 Thị giác máy tính

2 6002620 IOTs

3 6002621 Kỹ thuật điều khiển thông minh

4 6002622 Điều khiển hệ thống động phi tuyến

(Control of Nonlinear Dynamic Systems) 4 4 0

5 6002623 Robot sinh học

6 6002624 Trí tuệ nhân tạo phỏng sinh học

(Bio-Inspired Artificial Intelligence) 4 4 0

7 6002625 Hệ thống vi cơ điện tử

1 6003124 Luận văn tốt nghiệp

8.2 Kế hoạch đào tạo

Trang 8

4 6002605 Thiết kế hệ thống nhúng cho ứng dụng

(Embedded System Design for Applications) 3 3 0

1 6002603 Nhận dạng mẫu và máy học

(Pattern Recognition and Machine Learning) 4 4 0

2 6002601 Lý thuyết dò tìm và ước lượng

(Detection and Estimation Theory)

3 6002607 Thiết kế hệ thống tích hợp trên chip

4 6002608 Công nghệ chế tạo vi mạch điện tử

(Fablicating Microelectronic Technologies) 3 3 0

Các học phần tự chọn theo chuyên ngành Điện tử-Viễn thông 18 16 2

1 6002610 Thiết kế mạch cao tần cho thông tin vô tuyến

(RF Circuits for Wireless Communications) 4 4 0

2 6002612 Mạng cảm biến không dây

3 6002613 Thiết kế và xử lý tín hiệu thời gian thực

4 6002614 Xử lý âm thanh và tiếng nói

5 6002615

Hệ thống thông tin quang nâng cao (Advanced Optical Wireless Communication Systems)

Trang 9

6 6002610 Hệ thống di động và vô tuyến

(Wireless and mobile radio systems)

7 6002616 Hệ thống thu thập tín hiệu y sinh

(Biomedical signals acquisition system) 4 4 0

8 6002617 Xử lý ảnh y khoa

Các học phần tự chọn theo chuyên ngành Điện tử-Tự động hóa 18 16 2

1 6002619 Thị giác máy tính

2 6002620 IOTs

3 6002621 Kỹ thuật điều khiển thông minh

4 6002622 Điều khiển hệ thống động phi tuyến

(Control of nonlinear dynamic systems) 4 4 0

5 6002623 Robot sinh học

6

6002624 Trí tuệ nhân tạo phỏng sinh học

(Bio-Inspired Artificial Intelligence)

Trang 10

đối với đời sống xã hội

Học phần này gồm có 4 bài luyện tập các năng Nghe, Nói, Đọc, Viết nhằm trang bị cho học viên kiến thức nền tảng và làm quen với 4 kỹ năng này trong kỳ thi B1, giúp học viên biết cách tự học để thi lấy chứng chỉ B1 là chứng chỉ bắt buộc cho các học viên cao học khi tốt nghiệp

M3 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2(2,0,4)

Môn học được xây dựng giúp cho sinh viên nắm hiểu một số vấn đề cơ bản trong nghiên cứu khoa học Quan niệm về phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa

Trang 11

học Quan niệm về khoa học và các cách phân loại khoa học Quan niệm về nghiên cứu khoa học; các đặc điểm của nghiên cứu khoa học ; phân loại nghiên cứu khoa học Trình

tự thực hiện đề tài khoa học và cách thức trình bày chúng Ở mỗi vấn đề, người học cần tìm hiểu để nắm được những nội dung cơ bản và vận dụng chúng vào việc làm các bài tập, đồng thời cũng là tích lũy kiến thức cho công việc nghiên cứu trên nhiều cấp độ đạt được kết quả tốt nhất

Môn học trình bày các lý thuyết dò tìm và ước lượng được ứng dụng trong lĩnh vực

hệ thống đo đạc, thu nhận và xử lý số tín hiệu, hình ảnh Mô hình hóa toán học của mô hình xác suất sử dụng các lý thuyết dò tìm và ước lượng Ước lượng giá trị tham số của

mô hình Các phương pháp dò tìm và ước lượng gồm: ước lượng "không chệch" có phương sai nhỏ nhất, biên dưới Cramer-Rao, mô hình tuyến tính, ước lượng khả năng cực đại, ước lượng cực đại hậu nghiệm, định lý ước lượng Bayesian, ước lượng Bayesian tuyến tính, mô hình lọc Kalman, phương pháp dò tìm tín hiệu xác định và tín hiệu ngẫu nhiên, bộ lọc tương thích và bộ lọc Kalman

Môn học trình bày cácbài toán phân loại tối ưu hóa, mô hình hóa toán học bài toán tối ưu, phương pháp toán học giải bài toán tối ưu.Mô hình toán tối ưu đơn biến, phương pháp chia đôi, phương pháp tỉ lệ vàng và phương pháp tìm kiếm Fibonacci Thuật toán hàm nội suy trong bài toán tối ưu đơn biến.Bài toán tối ưu hóa không ràng buộc và mô hình toán, thuật toán hàm không trơn và đường dốc nhất.Tính chất và các phương pháp đạo hàm bậc hai, bài toán bình phương tối thiểu và các phương pháp.Cơ bản về tối ưu hóa ràng buộc, phương pháp nhân tử Lagrange.Phương pháp qui hoạch tuyến tính, tối ưu và đối ngẫu, phát biểu mô hình, phương pháp đơn hình, đại số tuyến tình dùng cho phương pháp đơn hình.Bài toán qui hoạch lồi và điều kiện tối ưu, định lý Karush-Kuhn-Tucker, phương pháp giải bài toán qui hoạch lồi có ràng buộc.Phương pháp Primal-dual và phương pháp Primal-dual trong bài toán tối ưu ràng buộc.Thuật toán di truyền và thuật toán di truyền trong bài toán tối ưu toàn cục

Môn học này giới thiệu khái niệm cơ bản, lý thuyết và các giải thuật trong lĩnh vực nhận dạng mẫu và học máy áp dụng trong thị giác máy tính, nhận dạng giọng nói, chữ viết, dịch máy tự động, thống kê, phục hồi dữ liệu, tin sinh học Các phương pháp học

máy cơ bản dựa vào mạng thần kinh nhân tạo, mô hình Markov cũng được giới thiệu

Trình bày được nguyên lý và qui trình phân tích thiết kế mạch tích hợp, các công đoạn xử lý.Trình bày được qui trình phân tích, thiết kế các mạch tích hợp số trong qui trình công nghệ thiết kế mạch tích hợp

Trang 12

Nội dung môn học trình bày transistor MOS, các cell logic và mạch logic CMOS,

mô phỏng transistor và mạch logic CMOS, thiết kế mạch logic tổ hợp và tuần tự sử dụng CMOS (mức transistor), thiết kế các hệ thống con đường dữ liệu và dải Quá trình xử lý CMOS, việc chế tạo, đóng gói và kiểm tracác chip VLSI CMOS cũng được đề cập

M9 Thiết kế hệ thống tích hợp trên chip (SoC) 4(2,4,6)

Môn học sẽ cung cấp cho sinh viên phương pháp thiết kế một hệ thống trên chip theo từng quy trình cụ thể, từ đó sinh viên có thể nắm được các quy trình trong thiết kế hệ thống, nắm được các tiêu chuẩn trong việc thiết kế hệ thống và có thể ghép nối các thành phần để trở thành một hệ thống trên chip

Môn học còn cung cấp cho sinh viên phương pháp thiết kế một hệ thống máy tính nhúng, môi trường phát triển ứng dụng trên hệ thống SoPC của Altera Hệ thống SoPC của Altera cho phép chúng ta thực hiện các ý tưởng thiết kế hệ thống dựa vào công cụ xây dựng tự động của Altera, từ đó giúp chúng ta hiểu về nguyên tắc hoạt động cũng như cách xây dựng một hệ thống máy tính nhúng

Công nghệ vi điện tử là học phần bắt buộc của chuyên ngành Điện tử, giúp sinh viên

có các kiến thức nền tảng về thiết kế vi mạch IC: cơ sở vi mạch bán dẫn, qui trìnhthiết kế

vi mạch, các công đoạn xử lí và kĩ thuật lập trình FPGA cho vi mạch

M11 Thiết kế hệ thống nhúng cho ứng dụng 3(3,0,6)

Môn học trang bị những kiến thức của hệ thống nhúng về yêu cầu, đặc điểm kỹ thuật, kiến trúc, các thành phần phần cứng và phần mềm, đánh giá chất lượng Giới thiệu khái niệm, các mô hình các kỹ thuật cơ bản được sử dụng để phát triển hệ thống nhúng theo hướng thích nghi và phức tạp, từ đó học viên sử dụng để thiết kế các thế hệ tương lai của các hệ thống nhúng và ứng dụng nhúng Giới thiệu ví dụ về các mô hình được sử dụng trong việc phát triển các hệ thống nhúng ứng dụng

M12 Thiết kế mạch cao tần cho thông tin vô tuyến 4(4,0,8)

Môn học trình bày tổng quan về linh kiện và hệ thống, các mạch công hưởng Các phương pháp thiết kế bộ lọc như lọc thông thấp, thông cao, thông dải và chắn dải Cách phối hợp trở kháng cho một mạch RF Hiểu các phương pháp thiết kế bộ khuếch đại tín hiệu nhỏ và khuếch đại công suất RF Qua đó, môn học còn đưa ra cách đọc các thông số linh kiện RF từ nhà sản xuất Sử dụng các công cụ thiết kế trong thiết kế mạch ở tần số cao

Môn học trình bày tổng quan về mạng truyền thông không dây và sự phát triển trong thời đại ngày nay Các nguyên tắc cơ bản của truyền thông không dây Các kỹ thuật cơ bản về điều chế, tách sóng và ước lượng kênh Trong đó, môn học chú trọng vào các kỹ thuật điều chế số, mã hoá kênh truyền, điều chế thích nghi, các phương pháp cân bằng

Trang 13

kênh và các phương thức đa truy nhập Dựa trên nguyên lý thiết kế và hạ tầng mạng, môn học giới thiệu kỹ thuật thiết kế mạng không dây Ad-Hoc

Môn học trình bày tổng quan về mạng cảm biến không dây, ứng dụng cho các lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, y tế, quân sự… Môn học cũng giới thiệu các kiến thức nền tảng và các kỹ thuật dùng để thiết kế mạng cảm biến không dây Từ đó, môn học giúp học sinh có khả năng thiết kế các mạng cảm biến khác nhau, và đánh giá chất lượng và hiệu suất của các hệ thống đã thiết kế

M15 Thiết kế và xử lý tín hiệu thời gian thực 4(2,4,6)

Môn học giới thiệu về kiến trúc của các bộ xử lý số tín hiệu DSP, các bộ xử lý số thực, ácc ngoại vi và kiến trúc xử lý song song, xử lý bằng phần cứng VLSI, FPGA Môn học cũng giúp học viên có thể phân tích, thiết kế và thực hiện các ứng dụng xử lý số tín hiệu thời gian thực cho các ứng dụng khác nhau

Môn học giới thiệu về các kỹ thuật xử lý nâng cao cho tín hiệu âm thanh và tiếng nói, bao gồm các kỹ thuật xử lý miền tần số, lọc thích nghi và mạng nơ-ron Môn học cũng giới thiệu các phương pháp thiết kế và đánh giá bộ lọc, tín hiệu và watermarking Ngoài ra, môn học còn giới thiệu kỹ thuật xử lý nâng cao như nhận dạng tiếng nói, âm thanh và ngữ nghĩa

M17 Hệ thống thông tin vô tuyến quang nâng cao 4(4,0,8)

Môn học đưa ra lý thuyết vô tuyến quang bao gồm kỹ thuật mã hóa và điều chế vô tuyến quang, hệ thống thông tin vô tuyến quang CDMA, lượng tử và hệ thống quang MIMO cũng như lý thuyết thông tin về các kênh vô tuyến quang Môn học cũng đưa ra ứng dụng của kỹ thuật vô tuyến quang như là quantum encryption, visible light communication, IR links và sensor networks

Môn học giới thiệu cơ bản về các tín hiệu sinh học trong cơ thể người Các tính chất của tín hiệu sinh học, và các phương pháp thu thập các tín hiệu sinh học Từ đó, môn học

sẽ hướng dẫn phương pháp thiết kế hệ thống thu thập và xử lý tín hiệu y sinh học

Môn học giới thiệu cơ bản về ảnh y khoa, các phương pháp xử lý ảnh cơ bản như phân tích miền tần số, phân đoạn ảnh, cải thiện chất lượng hình ảnh Ngoài ra, môn học còn giới thiệu các kỹ thuật về nhận dạng và dò đối tượng ảnh, phục vụ cho mục đích phân tích và chẩn đoán bệnh

Ngày đăng: 14/04/2022, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thức đào tạo, ngôn ngữ và thời gian đào tạo - 1_ Ban mo ta CTDT 2016
4. Hình thức đào tạo, ngôn ngữ và thời gian đào tạo (Trang 4)
Bảng so sánh mục tiêu - 1_ Ban mo ta CTDT 2016
Bảng so sánh mục tiêu (Trang 16)
Bảng so sánh nội dung với chương trình thạc sĩ trong nước - 1_ Ban mo ta CTDT 2016
Bảng so sánh nội dung với chương trình thạc sĩ trong nước (Trang 17)
Bảng so sánh nội dung với chương trình thạc sĩ nước ngoài - 1_ Ban mo ta CTDT 2016
Bảng so sánh nội dung với chương trình thạc sĩ nước ngoài (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w