1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Trình Độ Đại Học Ngành Công Nghệ Thông Tin
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại bản mô tả
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Thông tin chung về cơ sở cấp bằng, cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo Mục tiêu đào tạo Thông tin tuyển sinh Điều kiện tốt nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội, 8/2018

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Thông tin chung về cơ sở cấp bằng, cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo Mục tiêu đào tạo

Thông tin tuyển sinh Điều kiện tốt nghiệp Thang điểm

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Kiến thức

Kỹ năng Thái độ Năng lực tự chủ và trách nhiệm Đối sánh chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo

Vị trí công việc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tổng số tín chỉ phải tích lũy Cấu trúc chương trình đào tạo

Kế hoạch giảng dạy

Ma trận chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Hướng dẫn thực hiện chương trình

Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động đào tạo và học tập Phương thức kiểm tra đánh giá

Thông tin về kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục Thông tin về chương trình đối sánh

Thời gian phát hành và chỉnh sửa bản mô tả chương trình đào tạo

Mô tả nội dung các học phần

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Hà Nội

Tên cơ sở cấp bằng: Trường Đại học Hà Nội

Tên chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy

Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin (giảng dạy bằng tiếng Anh)

Ngành đào tạo (tên tiếng Anh): Information Technology (delivered in English)

Mã số: 7480201

Hình thức đào tạo: Tập trung

Thời gian đào tạo: 4.5 năm (triển khai trong 8 học kỳ)

Tên văn bằng sau tốt nghiệp: Cử nhân ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh Thông tin về kiểm định chất lượng: Chưa được kiểm định

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo nhân lực chất lượng cao trong ngành Công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin của đất nước trong bối cảnh hội nhập toàn cầu Đào tạo sinh viên có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; có kiến thức

và kỹ năng chuyên môn của ngành; có năng lực thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình

độ đại học; có năng lực tự học, tự nghiên cứu; có các kỹ năng mềm và khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo để học tập và làm việc trong môi trường quốc tế

1.2 Mục tiêu cụ thể

M01 Rèn luyện để sinh viên có phẩm chất chính trị tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, có

sức khỏe, có tác phong làm việc khoa học và có đạo đức nghề nghiệp

M02 Trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, xã hội

và kiến thức cơ sở ngành Công nghệ thông tin

M03 Đào tạo cho sinh viên trình độ tiếng Anh tốt, có khả năng học tập và làm việc

trong môi trường giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng Anh

M04 Trang bị các kỹ năng thực hành nghề nghiệp trong ngành Công nghệ thông tin M05 Rèn luyện kỹ các năng mềm như kỹ năng trình bày, lập luận và phản biện khoa

học; kỹ năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng quản lý, hợp tác, phân tích tình huống và ra quyết định

Định hướng chuyên ngành Công nghệ phần mềm

M06A Trang bị kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chuyên ngành Công nghệ phần

mềm: Quy trình phân tích, thiết kế, phát triển phần mềm máy tính, hoạt động kiểm thử, bảo

Trang 4

trì và đảm bảo chất lượng phần mềm Lập dự án và triển khai phần mềm ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

Định hướng chuyên ngành Hệ thống thông tin

M06B Trang bị kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chuyên ngành Hệ thống thông tin:

Các phân hệ và vai trò của chúng trong một Hệ thống thông tin Thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thiết bị phần cứng và phần mềm, dịch vụ của Hệ thống thông tin

Định hướng chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông

M06C Trang bị kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chuyên ngành Mạng máy tính và

Truyền thông: Thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống mạng máy tính Thiết kế phát triển ứng dụng trên Mạng máy tính Xây dựng và triển khai các giải pháp an toàn hệ thống và bảo mật thông tin

2 Thông tin tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh có đủ các điều kiện theo quy định hiện hành trong Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học

Hà Nội

Phạm vi, thời gian, hình thức tuyển sinh và nguyên tắc xét tuyển: Theo thông báo về thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy của Trường Đại học Hà Nội

3 Điều kiện tốt nghiệp:

Người học được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng 150 tín chỉ của chương trình đào tạo hệ chính quy trình độ đại học ngành Công nghệ thông tin;

c) Có thời gian học không quá tổng số thời gian đào tạo chính quy cộng với thời gian tối đa

04 kỳ học;

d) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,0 trở lên theo thang điểm

4 và không có học phần nào có điểm dưới 5,0 theo thang điểm 10

đ) Thỏa mãn yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo Công nghệ thông tin và các điều kiện khác do Hiệu trưởng Nhà trường quy định;

e) Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng-An ninh và hoàn thành học phần Giáo dục Thể chất; f) Kết quả rèn luyện toàn khóa đạt loại trung bình trở lên;

g) Có trình độ tiếng Anh tương đương bậc 4 theo KNLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam; h) Đáp ứng đủ các điều kiện khác ghi trong Thông báo hàng năm về Kế hoạch tốt

Trang 5

nghiệp cho sinh viên hệ chính quy của Hiệu trưởng Nhà trường

4 Thang điểm

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận (theo thang điểm 10) của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần được làm tròn đến một chữ

số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

TT Thang điểm 10 Thang điểm chữ

Trang 6

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

5 Chuẩn đầu ra

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo sẽ đạt được các yêu cầu sau về kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực tự chủ và trách nhiệm cá nhân:

5.1 Kiến thức

Kiến thức giáo dục đại cương

C01 Hiểu và áp dụng các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ

Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam trong nghề nghiệp và cuộc sống

C02 Hiểu kiến thức cơ bản về giáo dục quốc phòng – an ninh và giáo dục thể chất Áp

dụng kiến thức giáo dục thể chất để phát triển sức khoẻ và nâng cao năng lực vận động của bản thân

C03 Hiểu và áp dụng kiến thức cơ bản về Toán, Tin học và Phương pháp nghiên cứu

khoa học để giải quyết các vấn đề trong ngành Công nghệ thông tin

C04 Có năng lực tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho

Việt Nam

Kiến thức cơ sở ngành

C05 Hiểu và áp dụng kiến thức về lập trình máy tính, hệ điều hành, cấu trúc dữ liệu,

cơ sở dữ liệu, các hệ thống truyền thông để giải quyết các bài toán trong ngành Công nghệ thông tin

C06 Hiểu được vai trò và ứng dụng của Công nghệ thông tin trong thực tiễn

Kiến thức chuyên ngành

Định hướng chuyên ngành Công nghệ phần mềm

C07A Hiểu và áp dụng kiến thức về phân tích, thiết kế, quy trình phát triển, triển khai

và bảo đảm chất lượng phần mềm máy tính

Định hướng chuyên ngành Hệ thống thông tin

C07B Hiểu và áp dụng kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì

các thiết bị phần cứng và phần mềm, dịch vụ của hệ thống thông tin

Định hướng chuyên ngành Mạng máy tính và Truyền thông

C07C Hiểu và áp dụng kiến thức về thiết kế, vận hành, quản trị và đánh giá hiệu năng

của các mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

5.2 Kỹ năng

Kỹ năng chuyên môn

Định hướng chuyên ngành Công nghệ phần mềm

Trang 7

C08A Thu thập, phân tích tìm hiểu và tổng hợp các yêu cầu từ đối tượng sử dụng sản

phẩm phần mềm để phục vụ công tác thiết kế

C09A Thiết kế, triển khai thực hiện và quản lý các dự án phần mềm có qui mô vừa và

nhỏ, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế

C10A Đánh giá chi phí, kiểm thử, bảo trì và đảm bảo chất lượng của phần mềm

Định hướng chuyên ngành Hệ thống thông tin

C08B Trình bày vai trò của hệ thống thông tin trong một tổ chức Giải thích và phân

biệt chức năng, nhiệm vụ của các thành phần (con người, quy trình, phần cứng, phần mềm

và dữ liệu) trong một hệ thống thông tin

C09B Thiết kế, xây dựng, cài đặt và bảo trì các thành phần (phần cứng và phần mềm)

trong hệ thống thông tin

C10B Phân tích và mô hình hóa quá trình và dữ liệu trong các tổ chức; xác định và cụ

thể hóa các giải pháp kỹ thuật; quản trị dự án và tích hợp hệ thống

Định hướng chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông

C08C Sử dụng công cụ phục vụ việc thiết kế, đánh giá hoạt động hệ thống mạng máy

tính

C09C Phân tích, thiết kế, cài đặt, bảo trì, quản lý và khai thác các hệ thống mạng

truyền thông máy tính

C10C Quản trị bảo mật mạng máy tính và cơ sở dữ liệu; kiểm tra, đánh giá an toàn

thông tin cho mạng và hệ thống

Kỹ năng bổ trợ

C11 Có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm hiệu quả trong môi trường đa

văn hóa, đa ngôn ngữ

C12 Có kỹ năng quản lý, hợp tác, điều phối các nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ

được giao

C13 Có kỹ năng lập luận sắp xếp ý tưởng, giao tiếp bằng văn bản và các phương tiện

truyền thông, thuyết trình, giao tiếp với các cá nhân và tổ chức

C14 Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ thông tin ở mức có thể

học tập và làm việc trong môi trường sử dụng hoàn toàn tiếng Anh

C15 Có kỹ năng khai thác hiệu quả ứng dụng Công nghệ thông tin và mạng Internet

trong học tập, nghiên cứu và công việc

5.3 Thái độ

C16 Có tinh thần tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm công dân; có lòng nhân ái, khoan dung, cảm thông, chia sẻ, cởi mở với mọi người

Trang 8

C17 Có thái độ làm việc tích cực, trung thực và có tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp

cao, sẵn sàng theo đuổi đam mê nghề nghiệp; Năng động, nhiệt tình, chủ động, say mê sáng tạo trong công việc và trong cuộc sống; có khả năng thích ứng cao với hoàn cảnh và điều kiện, môi trường làm việc; tự tin, hiểu rõ năng lực bản thân, kiên trì, nhẫn nại, luôn có

ý thức học hỏi, không ngừng trau dồi năng lực và có khát vọng vượt khó, vươn lên để thành đạt;

C18 Tôn trọng pháp luật, có lối sống tích cực hướng về cộng đồng

5.4 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

C19 Có năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình hình, tổng hợp thông tin và đưa ra

giải pháp cho các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực được đào tạo

C20 Có năng lực làm việc độc lập, tự học, tự nghiên cứu, tự đánh giá kết quả công

việc, quản lý thời gian để hoàn thành công việc đúng hạn Có năng lực tự chủ và ý thức tự chịu trách nhiệm về chuyên môn

C21 Có năng lực tự định hướng, thích nghi nhanh với các môi trường làm việc khác

nhau

Trang 9

6 Đối sánh chuẩn đầu ra với mục tiêu đào tạo

Chuẩn đầu ra

CTĐT

Mục tiêu CTĐT M1 M2 M3 M4 M5 M6A M6B M6C

C01 x

C02 x

C03 x

C04 x

C05 x

C06 x

C07A x

C08A x

C09A x x

C10A x x

C07B x

C08B x

C09B x x

C10B x x

C07C x

C08C x

C09C x x

C10C x x

C11 x x

C12 x

C13 x

C14 x

C15 x

C16 x

C17 x

C18 x

C19 x

C20 x

C21 x

Trang 10

7 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại các vị trí:

Cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại các tổ chức trong nước và nước ngoài Sinh viên sẽ có lợi thế trong môi trường đòi hỏi kỹ năng về ngoại ngữ

Chuyên viên tư vấn, kỹ sư cầu nối, chuyên viên chăm sóc khách hàng cho các doanh nghiệp nước ngoài

Lập trình viên, các nhà quản trị hệ thống, quản trị bảo mật hệ thống công nghệ thông tin

Tham gia vào các dự án với vai trò là người quản trị dự án về công nghệ thông tin Cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về công nghệ thông tin tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo

Sinh viên có thể làm việc tại một số tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp:

Các tập đoàn, tổng công ty, công ty trong nước và nước ngoài: Tập đoàn FPT, Tập đoàn Viễn thông quân đội (VIETEL), Tập đoàn CMC, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC), Công ty TNHH Fujinet, Công ty Harvey Nash Vietnam, Công ty TNHH KMS Technology, Công ty Gameloft Vietnam

Các cục, vụ: Cục Công nghệ thông tin, Cục Viễn thông, Cục quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Cục Công nghệ tin học nghiệp vụ, Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, Vụ Công nghệ thông tin Các viện, trung tâm: Viện Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ phần mềm và nội dung số Việt Nam, Viện Nghiên cứu điện tử - tin học – tự động hóa, Viện Chiến lược thông tin và truyền thông, Trung tâm Internet Việt Nam, Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, các Trung tâm Thông tin trực thuộc các Bộ, Tổng cục

Các phòng chức năng: Công nghệ thông tin, Bưu chính viễn thông, Quản lý công nghệ, Khoa học công nghệ, Hệ thống quản trị, An ninh mạng … trực thuộc các Sở như: Sở Thông tin và truyền thông, Bưu điện, Sở Khoa học và công nghệ… ở các tỉnh, thành phố

Trang 11

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

8 Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 150 tín chỉ

9 Cấu trúc chương trình

9.1 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 150 tín chỉ

9.2 Khối kiến thức giáo dục đại cương: 77 tín chỉ

9.3 Khối kiến thức cơ sở ngành: 36 tín chỉ

Trang 12

10 Kế hoạch giảng dạy

STT Mã môn học Tên môn học

Số tín chỉ Số giờ tín chỉ

Mã môn học tiên quyết

Học kỳ thực hiện Tổng thuyết Lý Thực hành thuyết Lý Thực hành học Tự

I Khối kiến thức giáo dục đại cương 66 32 34 480 1020 1470

1 61PML1ML1 Những nguyên lý của Chủ nghĩa

2 61PML1ML2 Những nguyên lý của Chủ nghĩa

Trang 13

16 61ESP14B2 Thực hành tiếng 4B2 3 1 2 15 60 60 61ESP14B1 3

23 61NDE1NDS Giáo dục Quốc phòng – An ninh* 8

II Khối kiến thức cơ sở ngành 36 22 14 330 420 870

II.1 Bắt buộc (10 học phần) 30 18 12 270 360 720

II.2 Tự chọn (chọn 2 trong 4 học phần) 6 4 2 60 60 150

Trang 14

34 61FIT3AIN Trí tuệ nhân tạo 3 2 1 30 30 75 61FIT2DSA

61FIT2DMA 6

III Khối kiến thức chuyên ngành (chọn 1 trong 3 định hướng) 27 270 270 675

III.1 Định hướng chuyên ngành Công nghệ phần mềm 27 18 9 270 270 675

III.1.1 Bắt buộc (5 học phần) 15 10 5 150 150 375

III.1.2 Tự chọn (chọn 4 trong 8 học phần) 12 8 4 120 120 300

Trang 15

49 61FIT3JSD Phát triển phần mềm Java 3 2 1 30 30 75 7, 8

III.2 Định hướng chuyên ngành Hệ thống thông tin 27 18 9 270 270 675

III.2.1 Bắt buộc (5 học phần) 15 10 5 150 250 375

III.2.2 Tự chọn (chọn 4 trong 8 học phần) 12 8 4 120 120 300

III.3 Định hướng chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông 27 18 9 270 270 675

III.3.1 Bắt buộc (5 học phần) 15 10 5 150 250 375

Trang 16

64 61FIT3NAD Quản trị mạng 3 2 1 30 30 75 6

III.3.2 Tự chọn (chọn 4 trong 8 học phần) 12 8 4 120 120 300

IV Khối kiến thức thực tập và luận văn tốt nghiệp 10

ĐK làm luận văn

9

IV.3 Các học phần tự chọn thay thế luận văn tốt nghiệp (chọn 2 trong 4 học phần) 6 4 2 60 60 150

SV không đủ

ĐK làm luận văn

Trang 17

77 61FIT4PIT Đạo đức nghề nghiệp trong ngành Công nghệ thông tin 3 2 1 30 30 75 8, 9

80 61FIT4ATI Các chủ đề mới trong ngành Công nghệ thông tin 3 2 1 30 30 75 8, 9

Định hướng chuyên ngành Công nghệ phần mềm 150 72 57 1080 1710 3015

Định hướng chuyên ngành Hệ thống thông tin 150 72 57 1080 1710 3015

Định hướng chuyên ngành Mạng máy tính và

truyền thông 150 72 57 1080 1710 3015

Ghi chú:Tổng số 150 TC của CTĐT đã bao gồm 10 TC của Khối kiến thức thực tập và luận văn tốt nghiệp, 08 TC Giáo dục Quốc phòng – An ninh và 03 TC Giáo dục thể chất

Trang 18

11 Ma trận chuẩn đầu ra

Kiến thức Kỹ năng và năng lực Thái độ Giáo dục đại

cương

Cơ sở ngành

Chuyên ngành

Kỹ năng chuyên môn Kỹ năng bổ trợ

1 2 3 4 5 6 7A 7B 7C 8A 9A 10A 08B 09B 10B 08C 09C 10C 11 12 13 14 15 16 17 18

I Khối kiến thức giáo dục đại cương

1 61PML1ML1 2 2 + + +

2 61PML1ML2 2 2 + + +

3 61PML3RCM 2 2 + + +

4 61PML3HCM 2 2 + + +

5 61ESP11A2 2 2 2 +

6 61ESP12A2 2 2 2 +

7 61ESP13A2 2 2 2 +

8 61ESP14A2 2 2 2 +

9 61ESP11B1 2 2 2 +

10 61ESP12B1 2 2 2 +

11 61ESP13B1 2 2 2 +

12 61ESP14B1 2 2 2 +

13 61ESP11B2 3 2 2 2 +

14 61ESP12B2 3 2 2 2 +

15 61ESP13B2 3 2 2 2 +

16 61ESP14B2 3 2 2 2 +

17 61FIT2CAL 2 2 3 2 +

18 61FIT2PCO 2 2 2 3 2 +

Trang 19

19 61FIT2DMA 2 2 3 2 +

20 61FIT2PST 2 2 3 2 +

21 61FIT2SRM 2 2 2 3 2 +

22 61PED1 2 +

23 61NDE1NDS 2 + + +

II Khối kiến thức cơ sở ngành II.1 Bắt buộc (10 học phần) 24 61FIT2PMA 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

25 61FIT2PR1 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

26 61FIT2POP 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

27 61FIT2DSA 2 2 2 2 2 3 +

28 61FIT2PR2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

29 61FIT2CNE 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

30 61FIT3SAD 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

31 61FIT3DBS 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

32 61FIT3SS1 2 2 2 2 3 +

33 61FIT3SS2 3 3 3 3 3 +

II.2 Tự chọn (chọn 2 trong 4 học phần) 34 61FIT3AIN 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

35 61FIT2ESY 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

36 61FIT3CGR 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

37 61FIT2IIS 2 2 2 2 2 2 2 2 3 +

III Khối kiến thức chuyên ngành (chọn 1 trong 3 định hướng)

III.1 Định hướng chuyên ngành Công nghệ phần mềm

Trang 22

Ghi chú: Kí hiệu Thang bậc Bloom: 1 Nhớ 2 Hiểu/Áp dụng

3 Phân tích/Đánh giá 4 Sáng tạo

Trang 23

12 Hướng dẫn thực hiện chương trình

12.1 Điều kiện thực hiện chương trình

12.1.1 Yêu cầu đối với giảng viên

- Giảng viên có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh để giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo (gồm cả giờ lý thuyết và giờ thực hành) hoàn toàn bằng tiếng

- Giảng viên có khả năng linh hoạt trong áp dụng chương trình, phát hiện, cân nhắc

và đề nghị điều chỉnh ngay những bất cập trong quá trình giảng dạy

- Giảng viên cần có phương pháp dạy học hiệu quả, tạo hứng thú cho học sinh với phương pháp dạy học mới, tiên tiến, biết sử dụng các thiết bị dạy học phù hợp

- Giảng viên cần tích cực giao lưu trao đổi với đồng nghiệp, với các chuyên gia trong

và ngoài nước; tham gia nghiên cứu khoa học; tham gia các dự án với doanh nghiệp để nâng cao kiến thức và cập nhật kiến thức, kỹ năng thực tế liên quan đến học phần

12.1.2 Yêu cầu đối với người học

- Sinh viên có hứng thú đối với ngành Công nghệ thông tin và mong muốn làm việc trong ngành Công nghệ thông tin

- Sinh viên có thái độ và tinh thần học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo; có tác phong đúng đắn, trung thực trong học tập và rèn luyện; chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các Quy chế, Quy định về đào tạo và quản lý sinh viên

12.1.3 Yêu cầu đối với cơ sở vật chất, học liệu giảng dạy

- Lớp học có sĩ số tối đa là 200 sinh viên đối với giờ học lý thuyết và 30 sinh viên đối với giờ học thực hành

- Phòng học lý thuyết và thực hành có các trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy cần thiết và hiện đại

- Sinh viên và giảng viên có đầy đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy và các học liệu khác theo yêu cầu của học phần

12.1.4 Yêu cầu đối với công tác quản lý thực hiện chương trình

- Quản lý dạy học theo đúng thời lượng, khối lượng, nội dung quy định trong chương

trình đào tạo và theo hướng dẫn trong Quy chế đào tạo của Trường

Trang 24

- Thực hiện đánh giá phương pháp giảng dạy, tài liệu giảng dạy để điều chỉnh, nâng cao hiệu quả dạy và học

- Tổ chức và quản lý công tác đánh giá, kiểm tra theo đúng quy chế, quy định của Trường và của Khoa

- Tổ chức và khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học; hoạt động ngoại khóa để phát huy sự tích cực chủ động, tự tin, nâng cao sự sáng tạo của sinh viên

- Chú trọng bổ sung kiến thức thực tế và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên trong quá trình thực hiện chương trình đào tạo

- Ngoài tài liệu giảng dạy chính cần kết hợp với các nguồn học liệu cập nhật khác để giúp sinh viên phát triển năng lực theo nhiều hướng tích cực

- Khuyến khích giảng viên sử dụng các thiết bị và ứng dụng dạy học hiện đại giúp sinh viên dễ tiếp thu kiến thức và phát triển được năng lực cá nhân

12.2 Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động đào tạo và học tập

12.2.1 Yêu cầu chung về tổ chức hoạt động đào tạo và học tập

- Sử dụng tiếng Anh trong quá trình giảng dạy và học tập

- Lấy sinh viên - chủ thể của hoạt động đào tạo làm trung tâm trong suốt quá trình đào tạo

- Giảng viên có vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ và điều chỉnh hoạt động học tập cho sinh viên

- Trong quá trình thực hiện luôn bám sát mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

- Cần có sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành; chú trọng kiến thức thực tế và kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình đào tạo và học tập

- Chú trọng đánh giá năng lực thực hành của sinh viên khi kết thúc học phần để có sự điều chỉnh về nội dung, thời lượng và phương pháp giảng dạy phù hợp thực tế

- Thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học một cách hiệu quả, chất lượng với các thiết bị, học liệu giảng dạy phù hợp

12.2.2 Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động đào tạo và học tập

- Chú trọng giảng dạy một cách hệ thống; kết hợp lý thuyết và thực hành; bổ sung

kiến thức thực tế và kỹ năng nghề nghiệp

- Tăng cường giao tiếp và tương tác tích cực giữa giảng viên và sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên

- Trong quá trình học cần tổ chức nhiều hoạt động với quy mô đa dạng; phong phú

Trang 25

về hình thức và nội dung để phát huy sự tích cực chủ động, tự tin, nâng cao sự sáng tạo cho sinh viên

12.3 Phương thức kiểm tra, đánh giá

12.3.1 Yêu cầu chung của kiểm tra, đánh giá

Mục đích của công tác kiểm tra, đánh giá để xác định thành tích và kết quả học tập, kiến thức, kỹ năng và năng lực Tiếng Anh và Công nghệ thông tin của sinh viên trong suốt quá trình đào tạo Kết quả kiểm tra, đánh giá một cách chính xác ở mỗi thời điểm, mỗi cấp

độ của sinh viên sẽ là cơ sở để có những điều chỉnh, định hướng về mục tiêu, nội dung chương trình, thời lượng, phương pháp giảng dạy, tài liệu, giáo trình phù hợp hơn để triển khai chương trình đào tạo một cách hiệu quả Do đó, công tác kiểm tra, đánh giá luôn phải chú trọng tới các yêu cầu sau:

- Luôn bám sát nội dung và mục tiêu của chương trình đào tạo

- Hình thức kiểm tra đánh giá phải gồm cả trắc nghiệm và tự luận

- Đánh giá cả trình độ kiến thức và kỹ năng thực hành theo mục tiêu đào tạo của chương trình

- Nội dung, cấu trúc của các bài kiểm tra, đánh giá phải giúp phân loại được các đối tượng người học ở các mức độ thang điểm khác nhau

- Thực hiện kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ để đánh giá đầy đủ và chính xác kiến thức và năng lực của người học trong cả quá trình học tập

- Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung, mục tiêu đề ra và bám sát các chủ đề định hướng của chương trình đào tạo

12.3.2 Gợi ý hình thức đánh giá

Điểm tổng hợp đánh giá học phần bao gồm: điểm chuyên cần, điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập và điểm thi kết thúc học phần Hình thức đánh giá và trọng

số của các đầu điểm như sau:

- Điểm chuyên cần: Được đánh giá căn cứ vào số buổi nghỉ học (không có lý do) và

ý thức tham gia học tập, xây dựng bài trên lớp, chuẩn bị bài ở nhà Điểm chuyên cần có trọng số 10%

- Điểm kiểm tra thường xuyên: Tuỳ theo đặc thù từng học phần có thể sử dụng các hình thức đánh giá khác nhau như làm bài thực hành, bài tập lớn, bài tập nhóm, thuyết trình hoặc làm bài kiểm tra giữa kỳ Tổng trọng số của các đầu điểm kiểm tra thường xuyên là 30%

- Điểm thi kết thúc học phần: Tuỳ theo đặc thù từng học phần có thể sử dụng các hình thức đánh giá khác nhau như làm tiểu luận, làm bài tập lớn, thi thực hành, thi tự luận hoặc thi trắc nghiệm Trọng số của điểm thi kết thúc học phần là 60%

Trang 26

12.4 Phát triển và lựa chọn sử dụng nguồn tài liệu phục vụ đào tạo và học tập

- Các giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo, sách bài tập, tài liệu hướng dẫn giáo viên phải là các tài liệu được các cấp thẩm quyền phê duyệt và sử dụng chính thức ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đặc biệt phải phù hợp với đặc điểm của người học

và các điều kiện đào tạo và học tập tại Việt Nam

- Nội dung các tài liệu phát bám sát mục tiêu của chương trình, đáp ứng được nhu cầu

và mục đích học tập ban đầu của người học

13 Thông tin về kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục

Chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tỷ lệ số tiêu chí đạt yêu cầu 83,60% Giấy chứng nhận cấp ngày 22/12/2017

Tổ chức kiểm định: Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục – Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam

14 Chương trình đối sánh

- Cử nhân Công nghệ thông tin hệ chất lượng cao – Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Cử nhân Công nghệ thông tin – Trường Đại học Victoria - Australia

15 Thời gian phát hành, chỉnh sửa bản mô tả chương trình đào tạo

- Thời gian phát hành: 3/2017

- Thời gian chỉnh sửa gần nhất: 08/2018

Trang 27

MÔ TẢ TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 1

Mã học phần: 61PML1ML1

Mô tả nội dung học phần

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin như: Sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác- Lênin nói chung, triết học Mác- Lênin nói riêng, hai nguyên lý, ba quy luật, các cặp phạm trù và Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

Phân tích và luận giải, chứng minh các quy luật phát sinh, vận động và phát triển của lịch

sử nhân loại dựa trên lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, học thuyết đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin Chứng minh luận điểm duy vật lịch sử của Mác về vấn đề con người như một chủ thể lịch sử, về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 2

Mã học phần: 61PML1ML2

Mô tả nội dung học phần

Học phần cung cấp cho người học kiến thức về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; trang bị cho người học phương pháp luận khoa học để nhận thức đúng đắn về quy luật vận động và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tư bản và cộng sản chủ nghĩa

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Mã học phần: 61PML3HCM

Mô tả nội dung học phần

Học phần cung cấp cho người học hệ thống quan điểm toàn diện, sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; về đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh; từ

đó, sinh viên nhận thức rõ vai trò soi đường cho những thắng lợi lớn của Dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX Hiện nay, hệ thống tư tưởng này được khẳng định là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của toàn Đảng, toàn dân

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Mã học phần: 61PML3RCM

Mô tả nội dung học phần

Trang 28

Học phần cung cấp cho người học nội dung đường lối của Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay Qua đó, người học có hiểu biết cơ bản về

sự ra đời của Đảng; đường lối Đảng chỉ đạo trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; đường lối chỉ đạo của Đảng trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội, ngoại giao trong thời kỳ đổi mới

THỰC HÀNH TIẾNG 1A2

Mã học phần: 61ESP11A2

Mô tả nội dung học phần

Học phần thực hành tiếng 1A2 bao gồm các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết và kỹ năng tự học ở trình độ bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Nội dung của các kỹ năng này như sau

Kỹ năng nghe

- Kỹ năng nghe cơ bản: trang bị cho người học những kỹ năng nghe và ghi nhận những thông tin chi tiết về các vấn đề trong giao tiếp hàng ngày, thông qua các chủ điểm (gia đình, bạn bè, sở thích, công việc, sức khỏe…) Học phần cũng giúp người học cải thiện khả năng phát âm, giúp người học tự tin hơn trong các tình huống giao tiếp thường ngày

- Kỹ năng nghe theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: trang bị cho người học

kỹ năng nghe hiểu thông tin chi tiết và cách viết các con số và tên riêng

Kỹ năng nói

- Kỹ năng nói cơ bản: gồm hai phần chính là phát âm và thuyết trình Học phần trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về các nguyên âm, phụ âm chính trong tiếng Anh để có thể phát âm chính xác, đồng thời người học được học cách thiết kế một bài thuyết trình trên giấy và trình bày bài thuyết trình

- Kỹ năng nói theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: trang bị cho người học những kỹ năng nói cơ bản theo những chủ đề quen thuộc, gần gũi với cuộc sống như gia đình, công việc, bạn bè…

Kỹ năng đọc

- Kỹ năng đọc cơ bản: trang bị cho người học những kỹ năng đọc cơ bản (kỹ năng

xử lý chi tiết-bottom up processing skills) cũng như các chiến lược học từ vựng giúp người học có thể tự xây dựng nguồn từ vựng của mình

- Kỹ năng đọc theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: trang bị cho người học các kỹ năng đọc cơ bản như đọc nhanh để tìm thông tin chi tiết, đọc nhanh để xác định ý chính về các chủ đề quen thuộc

Kỹ năng viết

Trang 29

- Kỹ năng viết cơ bản: trang bị cho người học khả năng viết được câu văn, đoạn văn theo các chủ đề quen thuộc trong sinh hoạt hàng ngày

- Kỹ năng viết theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: trang bị cho người học cách viết báo cáo mô tả biểu đồ dạng line graph

Kỹ năng tự học

- Học phần này trang bị cho người học kỹ năng tự học tập, tự rèn luyện, trau dồi các

kỹ năng và xây dựng kiến thức từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh

THỰC HÀNH TIẾNG 2A2

Mã học phần: 61ESP12A2

Mô tả nội dung học phần

Học phần thực hành tiếng 2A2 là học phần nối tiếp học phần thực hành tiếng 1A2, bao gồm các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết và kỹ năng tự học theo trình độ bậc 2 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Nội dung của các kỹ năng này như sau

Kỹ năng nghe

- Kỹ năng nghe cơ bản: trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các vấn

đề trong giao tiếp hàng ngày, cũng như các kỹ năng nghe hiểu thông qua các chủ điểm (thời thơ ấu, điện ảnh, truyền hình, miêu tả các đồ vật xung quanh.)

- Kỹ năng nghe theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: giúp người học xây dựng được vốn từ vựng và cấu trúc câu phong phú thông qua các bài nghe cũng như cải thiện khả năng phát âm của bản thân, nhằm giúp các em tự tin hơn trong các tình huống giao tiếp thường ngày

Kỹ năng đọc

- Kỹ năng đọc cơ bản: trang bị cho người học những Kỹ năng đọc cơ bản (kỹ năng

xử lý chi tiết-bottom up processing skills và chiến lược đọc tổng quan–top down processing skills) cũng như các chiến lược học từ vựng giúp người học có thể tự xây dựng nguồn từ vựng của mình Bên cạnh đó, học phần cũng sử dụng nguồn ngữ liệu đọc được chọn lọc từ một tờ báo quốc gia xuất bản bằng tiếng Anh, tờ Vietnam News, với các

Trang 30

nội dung quen thuộc về Việt Nam như nghề nghiệp, thức ăn và đồ uống, du lịch-phần I sẽ giúp người học có hứng thú hơn với kỹ năng đọc và mở rộng kiến thức về đất nước, tạo

sự tự tin nhất định cho người học

- Kỹ năng đọc theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: có nội dung truyền thông, thể thao

Kỹ năng viết

- Kỹ năng viết cơ bản: trang bị cho người học những kỹ năng cơ bản để có thể viết được các câu mở đoạn, kết đoạn, cách kết nối các ý trong một đoạn theo các chủ đề quen thuộc

- Kỹ năng viết theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: trang bị cho người học các kiến thức về cách viết báo cáo miêu tả biểu đồ hình cột

Mô tả nội dung học phần

Học phần thực hành tiếng 3A2 là học phần nối tiếp học phần thực hành tiếng 2A2, bao gồm các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết và kỹ năng tự học theo trình độ bậc 2 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam Nội dung của các kỹ năng này như sau

Kỹ năng nghe

- Kỹ năng nghe cơ bản: Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản

về các vấn đề trong giao tiếp hàng ngày, cũng như các kỹ năng nghe hiểu thông qua các chủ điểm (học tập & thi cử, cân bằng cuộc sống, hạnh phúc & những giấc mơ, thể thao, môi trường và các tín ngưỡng)

- Kỹ năng nghe theo định hướng bài thi tiếng Anh quốc tế: Học phần cũng giúp người học xây dựng được vốn từ vựng và cấu trúc câu phong phú thông qua các bài nghe cũng như cải thiện khả năng phát âm của bản thân, nhằm giúp các em tự tin hơn trong các tình huống giao tiếp thường ngày

Kỹ năng nói

- Kỹ năng nói cơ bản: Gồm hai phần chính là phát âm và thuyết trình Học phần tập trung cung cấp cho người học từ vựng, cấu trúc cũng như các phương pháp cần thiết khi tiến hành kĩ năng nói, thuyết trình, hay nói theo dạng thức thi quốc tế Người học được

Ngày đăng: 31/03/2022, 06:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm