1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo TỔNG kết HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn NATURE GREEN BEER (NGB) GIAI đoạn XX01 XX06

42 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quyết định sản xuất, tiêu thụ, quyết định tài chính, trích lập quỹ… tương đối hợp lý đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của doanh thu bán hàng, các khoản mục chi phí được kiểm soát

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NATURE GREEN BEER (NGB) GIAI ĐOẠN

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 5

DANH MỤC VIẾT TẮT 6

Phần 1: Tổng quan về công ty 7

1.1 TỔNG QUAN 7

1.2 TẦM NHÌN 8

1.3 SỨ MỆNH 8

1.4 ĐỐI TÁC 8

1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC 9

Phần 2: Phân tích tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn xx01-xx06 10

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 10

2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu 11

2.1.2 Phân tích tình hình chi phí 15

2.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 20

2.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 22

2.2 1 Nhóm các chỉ số thanh toán 22

2.2.2 Nhóm các chỉ số nợ 23

2.2.3 Nhóm các chỉ số sinh lợi 26

2.2.4 Phân tích chỉ số hiệu quả hoạt động 30

2.3 ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU DÀI HẠN 35

Phần 3: Định hướng phát triển giai đoạn xx07-xx12 39

3.1 TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG 39

3.1.1 Thuận lợi 39

Trang 3

3.1.2 Khó khăn 39

3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 39

3.2.1 Sản xuất và cung ứng sản phẩm 39

3.2.2 Chiến lược chiêu thị 40

3.3 MỤC TIÊU KINH DOANH GIAI ĐOẠN XX07-XX12 40

Trang 4

giai đoạn xx01-xx06 11 Bảng 2.3 Bảng chênh lệch tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của NGB

qua các năm giai đoạn xx01-xx06 12 Bảng 2.4 Bảng thống kê lượng bia tiêu thụ của công ty NGB qua từng năm giai đoạn

xx01-xx06 13 Bảng 2.5 Bảng thống kê chênh lệch về tỷ lệ lượng bia tiêu thụ của NGB qua từng năm

giai đoạn xx01-xx06 13 Bảng 2.6 Sản lượng tiêu thụ thực tế so với kế hoạch của công ty qua từng năm giai

đoạn xx01-xx06 14 Bảng 2.7 Bảng đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của công ty giai đoạn

xx01-xx06 14 Bảng 2.8 Bảng tổng hợp giá bán của công ty qua từng năm giai đoạn xx01-xx06 15 Bảng 2.9 Bảng thống kê sự biến động về giá bán bia của công ty giai đoạn xx01-xx06 15 Bảng 2.10 Bảng thống kê khái quát tình hình chi phí của công ty giai đoạn xx01-xx06 16 Bảng 2.11 Bảng thống kê tình hình chi phí hoạt động kinh doanh của NGB giai đoạn

xx01-xx06 16 Bảng 2.12 Bảng tính tỷ suất sử dụng hiệu quả chi phí giai đoạn xx01-xx06 17 Bảng 2.13 Bảng thống kê tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh của NGB giai đoạn

xx01-xx06 20 Bảng 2.14 Bảng thống kê sự chênh lệch về tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh của NGB giai đoạn xx01-xx06 20 Bảng 2.15 Bảng thống kê tỷ số tài chính nhóm chỉ tiêu thanh toán của NGB giai đoạn

xx01-xx06 22

Trang 5

Bảng 2.16 Bảng thống kê tỷ số tài chính nhóm chỉ tiêu thanh toán của NGB và các

công ty cùng ngành năm xx06 22 Bảng 2.17 Bảng thống kê tỷ số tài chính nhóm tỷ số nợ của NGB giai đoạn xx01-xx06 24 Bảng 2.18 Bảng thống kê tỷ số tài chính nhóm tỷ số nợ của NGB và các công ty cùng

ngành năm xx06 24 Bảng 2.19 Bảng thống kê nhóm các chỉ tiêu sinh lợi của công ty giai đoạn xx01-xx06 26 Bảng 2.20 Tình hình nhóm tỷ số sinh lợi của các công ty trên thị trường năm xx06 27 Bảng 2.21 Bảng tính chỉ số hiệu quả hoạt động giai đoạn xx01-xx06 30 Bảng 2.22 Tình hình vòng quay hàng tồn kho của công ty NGB giai đoạn xx01-xx06 32 Bảng 2.23 Tình hình vòng quay hàng tồn kho các công ty trên thị trường năm xx06 33 Bảng 2.24 So sánh mức độ hoàn thành kế hoạch mục tiêu dài hạn của NGB giai đoạn

xx01-xx06 35 Bảng 2.25 Thống kê tình hình thị phần các công ty giai đoạn xx01-xx06 36 Bảng 2.26 Thống kê tình hình giá bán bia các công ty trên thị trường giai đoạn xx01-

xx06 36

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Logo công ty TNHH Nature Green Beer 7 Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Nature Green Beer 9 Hình 2.1 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12 Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện sự biến động Tỷ số nợ/Tổng tài sản của NGB giai đoạn

xx01-xx06 24 Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện sự biến động Tỷ số nợ/Vốn chủ sở hữu của NGB giai đoạn

xx01-xx06 25 Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện sự biến động Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu của công ty giai

đoạn xx01-xx06 27 Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện sự biến động Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản của công ty

giai đoạn xx01-xx06 28 Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện sự biến động Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu của công ty

giai đoạn xx01-xx06 29 Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho của các công ty trên thị trường 33

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCKQHDKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

DTBHVCCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 8

Logo công ty:

Hình 1.1 Logo công ty TNHH Nature Green Beer

Địa chỉ:

- Nhà máy: Lô A, Khu công nghiệp Mekong Delta Park

- Trụ sở chính: 364, đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

- Chi nhánh:

Bảng 1.1 Thông tin các chi nhánh của công ty TNHH Nature Green Beer

lập

1 NGB NINH KIỀU 1 Số 103/2, đường 30/4, phường Xuân Khánh,

quận Ninh Kiều, TPCT 21/04/xx00

2 NGB THỐT NỐT Số 2, QL.91, phường Thốt Nốt, quận Thốt Nốt,

3 NGB NINH KIỀU 2 Số 83A, đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, TPCT 21/04/xx00

quận Cái Răng, TPCT 21/04/xx00

6 NGB CHÂU THÀNH A Số 661/1, QL.61, ấp Tân Phú, TT Cái Tắc, Châu Thành A, Hậu Giang 07/04/xx04

Trang 9

7 NGB NGÃ BẢY Số 442, đường Hùng Vương, phường Ngã

Bảy, TP Ngã Bảy, Hậu Giang 07/04/xx04

Phước, TP Long Xuyên, An Giang 14/04/xx05

huyện Chợ Mới, An Giang 14/04/xx05

Là doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh – phân phối sản phẩm bia chai và bia tươi trên thị trường, NGB tự hào là doanh nghiệp tiên phong trong việc cung cấp những sản phẩm thân thiện với môi trường trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm nhiều đến vấn đề sức khỏe Sử dụng các sản phẩm của NGB, người tiêu dùng sẽ yên tâm trong vấn đề nguồn gốc nguyên liệu cũng như quy trình sản xuất hiện đại nhằm giữ lại và đáp ứng những khoáng chất cần thiết đảm bảo sức khỏe người sử dụng

Đội ngũ lao động ngày càng lớn mạnh với hơn 100 nhân viên có nhiều kinh nghiệm và được đào tạo kỹ thuật cùng nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại tân tiến; dự kiến mỗi năm công ty sẽ cung cấp tối đa 200 triệu lít bia vào thị trường Với mục tiêu không ngừng lớn mạnh và mở rộng hơn nữa quy mô kinh doanh, hướng người tiêu dùng đến những sản phẩm thực sự tự nhiên, thực sự an toàn NGB sẽ không ngừng nổ lực, nghiên cứu tạo ra những sản phẩm ưu việt nhất, mang đến những giá trị đích thực cho người tiêu dùng thông qua từng sản phẩm của công ty

1.2 TẦM NHÌN

Doanh nghiệp tiên phong trong xu hướng thân thiện với môi trường, đứng đầu trong top các doanh nghiệp phát triển bền vững và thương hiệu được yêu thích nhất từ người tiêu dùng

1.3 SỨ MỆNH

Nature Green Beer cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống con người bằng cách mang đến những sản phẩm thân thiện với môi trường, thật sự tự nhiên, thật sự an toàn cho sức khỏe cộng đồng và mọi gia đình Việt bằng chính tâm huyết, sự thấu hiểu đối với khách hàng, nhân viên và xã hội

1.4 ĐỐI TÁC

- Đơn vị cung ứng nguyên liệu chính: Công ty Thanh Nam

- Đại lý cấp 1:

+ Công ty thương mại và dịch vụ Ngọc Hoa

+ Công ty thương mại và dịch vụ MMB

- Đại lý cấp 2 chính:

+ Cửa hàng nước giải khát Thị Huynh

Trang 10

+ Cửa hàng nước giải khát Ngọc Diễm

+ Cửa hàng nước giải khát Minh Tiền

+ Cửa hàng đại lý bia Ngọc Sánh

+ Cửa hàng đại lý bia Kim Tuyến

Hà Kim Phượng

Giám đốc nhân sự

Nguyễn Thị Yến Nhi

Giám đốc tài chính

Lê Ngọc Thạnh Dương Thị Kim Tuyến

Lê Ngọc Diễm

Giám đốc sản xuất

Thạch Thị Huynh Trần Minh Tiền

Trang 11

PHẦN II

PHÂN TÍCH TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN XX01-XX06

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Việc phân tích hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất cần thiết đối với công ty, bằng việc đánh giá những triển vọng và rủi ro từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra được các quyết định và có thể tổ chức công việc ra quyết định một cách có hệ thống bao gồm đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược, tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Để có thể phân tích hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả cần có một cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của NGB trong giai đoạn vừa qua (xx01-xx06)

Bảng 2.1 Bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH NGB

giai đoạn năm XX01 - XX06

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Năm xx01

Năm xx02

Năm xx03

Năm xx04

Năm xx05

Năm xx06 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ 572.10 581.72 704.48 794.63 888.73 993.26 Các khoản giảm trừ doanh thu 143.02 145.43 176.12 198.66 222.18 248.31 Doanh thu thuần bán hàng và cung

cấp dịch vụ 429.07 436.29 528.36 595.97 666.55 744.94 Giá vốn hàng bán 223.37 234.55 321.53 326.64 360.75 419.78 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ 205.70 201.74 206.83 269.33 305.79 325.17 Chi phí tài chính 9.04 12.03 9.76 8.98 8.20 7.12 Trong đó: Chi phí lãi vay 9.04 12.03 9.76 8.98 8.20 7.12 Chi phí bán hàng 157.94 160.84 171.16 207.23 234.05 259.56 Chí phí quản lý doanh nghiệp 6.00 6.00 6.20 6.80 7.60 7.80 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 32.72 22.88 19.71 46.32 55.94 50.69

Trang 12

Một chặng đường dài kể từ ngày đầu thành lập kéo dài được 6 năm, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Nature Green Beer trải qua nhiều khó khăn khi phải hoạt động trong môi trường kinh doanh cạnh tranh cao, mặc dù vướng phải những khó khăn trong những năm đầu hoạt động ( năm thứ 2 phát sinh các khoản vay đột xuất, tình hình lợi nhuận biến động mạnh) và không đạt được mục tiêu đề

ra ở những ngày đầu thành lâp, nhưng NGB đã có thời kỳ kinh doanh tốt vượt bậc so với các đối thủ cạnh tranh Các quyết định sản xuất, tiêu thụ, quyết định tài chính, trích lập quỹ… tương đối hợp lý đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của doanh thu bán hàng, các khoản mục chi phí được kiểm soát khá chặt chẽ, biên độ dao động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận biến động theo chiều hướng tốt, khả năng độc lập về tài chính cao, hoạt động sản xuất, hệ thống chi nhánh liên tục được mở rộng mang thương hiệu bia NGB trở thành thương hiệu bia nổi bật, bao phủ mọi thị trường tiêu dùng

2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu

Tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh được đặt lên hàng đầu của mọi doanh nghiệp Doanh thu tăng khi doanh nghiệp đã thực hiện tốt chức năng

và vai trò bán hàng của mình, thể hiện rằng sản phẩm của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng và doanh nghiệp đang trong thời kỳ kinh doanh hiệu quả Khi đó doanh thu tăng, giảm cũng có những tác động tích cực tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Thấy được điều đó, công ty TNHH Nature Green Beer tiến hành phân tích tình hình doanh thu

Tuy nhiên, trong giai đoạn qua công ty chỉ thực hiện đúng chức năng kinh doanh của mình nên doanh thu công ty chỉ được đóng góp bởi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bảng 2.2 Bảng thống kê tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

Năm xx03

Năm xx04

Năm xx05

Năm xx06 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Các khoản giảm trừ doanh thu 143.02 145.43 176.12 198.66 222.18 248.31 Doanh thu thuần bán hàng và cung

cấp dịch vụ 429.07 436.29 528.36 595.97 666.55 744.94 Chi phí thuế TNDN hiện hành 6.54 4.58 3.94 9.26 11.19 10.14 Tổng lợi nhuận sau thuế 26.18 18.30 15.77 37.06 44.75 40.55

Trang 13

Bảng 2.3 Bảng chênh lệch tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

NGB qua các năm giai đoạn xx01-xx06

Chỉ tiêu

Chênh lệch xx02/xx01

Chênh lệch xx03/xx02

Chênh lệch xx04/xx03

Chênh lệch xx05/xx04

Chênh lệch xx06/xx05 Giá

trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%) Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 9.62 1.68 122.77 21.10 90.15 12.80 94.10 11.84 104.53 11.76 Các khoản giảm trừ

doanh thu 2.40 1.68 30.69 21.10 22.54 12.80 23.52 11.84 26.13 11.76 Doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dịch

vụ 7.21 1.68 92.07 21.10 67.61 12.80 70.57 11.84 78.40 11.76

Kết quả so sánh cho thấy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục trong giai đoạn xx01-xx06 Từ mức chỉ đạt 572.1 tỷ đồng vào năm xx01 thì đến năm xx06 doanh thu đã đạt 993.26 tỷ đồng, gần gấp hai lần so với năm đầu tiên chỉ sau 6 năm hoạt động Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu luôn đạt ở mức cao, mặc dù ghi nhận mức tăng 1.68% khá thấp ở năm xx02, chỉ tăng 9.62 tỷ đồng so với năm xx01 nhưng đến năm xx03

có sự tăng trưởng ngoạn mục với mức tăng 21.1% tương đương tăng 122.77 tỷ đồng so với năm xx02 Đến năm xx04, mặc dù có sự sụt giảm về tỷ lệ tăng trưởng so với năm xx03 nhưng nhưng đây cũng là năm đánh dấu bước tăng trưởng ổn định của công ty khi giai đoạn xx04-xx06 mức tăng trưởng ổn định quanh mức 12% Điều này cho thấy sự thành công của công ty trong các chiến lược chiêu thị, lấy được lòng tin của khách hàng đồng thời giữ vững vị thế của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp khác trong ngành, năng lực của bộ phận bán hàng, hiệu quả hoạt động của các chi nhánh

Hình 2.1 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nguyên nhân của sự tăng trưởng này đến từ ảnh hưởng bởi 2 nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán đơn vị sản phẩm

- Về khối lượng sản phẩm tiêu thụ:

Năm xx01 Năm xx02 Năm xx03 Năm xx04 Năm xx05 Năm xx06

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 14

Bảng 2.4 Bảng thống kê lượng bia tiêu thụ của NGB qua từng năm giai đoạn xx06

Năm xx01

Năm xx02

Năm xx03

Năm xx04

Năm xx05

Năm xx06

Tổng lượng bia tiêu thụ

thực tế

149.64 153.34 186.48 209.59 233.70 260.74

- Bia chai (triệu lít) 89.60 98.72 133.00 127.04 153.11 131.61

- Bia tươi (triệu lít) 60.04 54.62 53.47 82.55 80.60 129.12

Bảng 2.5 Bảng thống kê chênh lệch về tỷ lệ lượng bia tiêu thụ của NGB qua từng năm giai đoạn xx01-xx06

Năm xx01

Năm xx02

Năm xx03

Năm xx04

Năm xx05

Năm xx06 Tổng lượng bia tiêu thụ

thực tế (%) 100.00 102.47 121.61 112.40 111.51 111.57

- Bia chai (%) 100.00 110.18 134.73 95.52 120.52 85.96

- Bia tươi (%) 100.00 90.97 97.90 154.38 97.63 160.21

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ có quyết định trực tiếp đến doanh thu của công ty,

có thể thấy việc DTBHVCCDV chỉ tăng 1.68% ở năm xx02 là do khối lượng sản phẩm tiêu thụ chỉ tăng 2.47% Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này chính từ việc xác định sai cơ cấu nhu cầu của khách hàng dẫn đến khối lượng sản xuất sản phẩm cho mỗi loại bia không phù hợp nhu cầu khách hàng Kết quả của sự sai lầm này làm cho khách hàng vượt quá nhu cầu đối với một loại sản phẩm và sản phẩm còn lại không đáp ứng đủ nhu cầu, tạo cơ hội cho khách hàng tìm kiếm sản phẩm của công ty khác Mặc dù có mức tăng 1.68% nhưng mức tăng này là do yếu tố người tiêu dùng có nhu cầu đối với sản phẩm bia cao hơn Vì vậy khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 21,61% ở năm xx03 thì DTBHVCCDV tăng 21,1% Nguyên nhân dẫn đến mức tăng này đến từ việc công ty đã xác định đúng cơ cấu nhu cầu của người tiêu dùng và đã mở rộng mạng lưới phân phối của mình khi chi nhánh NGB Bình Thủy đi vào hoạt động Mặt khác, mức tăng 21,61% này chưa thể nói lên kết quả hoạt động kinh doanh ở năm xx03 là tốt bởi vì nhu cầu người tiêu dùng đối với sản phẩm bia đã tăng nên việc khối lượng sản phẩm người tiêu dùng tiêu thụ tăng là điều tất yếu

Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý, sự ảnh hưởng đến DTBHVCCDV bởi nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ chỉ xét trên tổng lượng bia tiêu thụ thực tế chứ không đến từ sự thay đổi của khối lượng tiêu thụ từng sản phẩm do sự thay đổi khối lượng bán ra của từng sản phẩm chịu ảnh hưởng rất lớn bởi “gu” từ người tiêu dùng làm cho cơ cấu nhu cầu đối

Trang 15

với mỗi loại thay đổi nên lượng bán ra của từng sản phẩm phải đáp ứng sự thay đổi theo

“gu” này

Hơn nữa, tuy quyết định cơ cấu nhu cầu ở năm xx02 đã ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của công ty nhưng chúng ta cũng cần so sánh với khối lượng tiêu thụ kế hoạch để thấy được công ty đã có những chuẩn bị như thế nào cho sự cải thiện tốc độ tăng doanh thu

Bảng 2.6 Sản lượng tiêu thụ thực tế so với kế hoạch của công ty qua từng năm giai

Mức

độ hoàn thành

KH (%)

Chênh lệch TH/KH (triệu lít)

Mức

độ hoàn thành

KH (%)

Chênh lệch TH/KH (triệu lít)

Mức

độ hoàn thành

KH (%)

Chênh lệch TH/KH (triệu lít)

Mức

độ hoàn thành

KH (%)

Chênh lệch TH/KH (triệu lít)

Mức

độ hoàn thành

KH (%)

Chênh lệch TH/KH (triệu lít)

Mức

độ hoàn thành

KH (%) Tổng lượng bia

Trang 16

Cho nên khi công ty có những bước nghiên cứu và xác định đúng cơ cấu nhu cầu thì giai đoạn xx03-xx06, mức độ hoàn thành kế hoạch về khối lượng sản phẩm tiêu thụ đã

có những tín hiệu tích cực khi đạt dao động quanh mức 90% Tuy nhiên vẫn không hoàn thành kế hoạch, nguyên nhân đến từ tác động bởi môi trường cạnh tranh trong ngành

- Về giá bán đơn vị sản phẩm:

Mặt dù khối lượng sản phẩm tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn đến DTBHVCCDV nhưng giá bán cũng đóng góp một phần không hề nhỏ Chẳng hạn, ở năm xx03 khi khối lượng tiêu thụ tăng 21,61% thì DTBHVCCDV tăng 21,1% hay ở năm xx06, khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 11,57% thì DTBHVCCDV tăng 11,76% Vậy nhân tố giá bán đã làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của DTBHVCCDV so với khối lượng sản phẩm

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp giá bán bia của công ty qua từng năm giai đoạn

xx01-xx06

Giá bán

Năm xx01

Năm xx02

Năm xx03

Năm xx04

Năm xx05

Năm xx06

Chênh lệch xx03/xx02

Chênh lệch xx04/xx03

Chênh lệch xx05/xx04

Chênh lệch xx06/xx05 Giá trị

(đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (đồng)

Tỷ lệ (%)

có tốc độ tăng trưởng thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của khối lượng sản phẩm tiêu thụ (1,68% < 2,47%) Tương tự như vậy, khi giá bán bia tươi năm xx03 không đổi nhưng giá bán bia chai giảm 21 đồng so với năm xx02 thì DTBHVCCDV năm xx03 có tốc độ tăng trưởng 21,1% là thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng cuat khối lượng sản phẩm tiêu thụ với mức 21,6%

2.1.2 Phân tích tình hình chi phí

Trang 17

Việc phân tích tình hình chi phí giúp công ty có cái nhìn tổng quan và kiểm soát tốt các khoản mục chi phí của công ty, từ đó có được những quyết định để thực hiện việc tối thiểu hóa chi phí góp phần gia tăng lợi nhuận Trong giai đoạn xx01-xx06, NGB đã luôn theo dõi và kiểm soát kịp thời các khoản mục chi phí của mình, tuy nhiên vẫn xuất hiện một số hạn chế cần tiếp tục phân tích để góp phần cải thiện hơn nữa nhiệm vụ kinh

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%) Giá vốn hàng

bán 223.37 56.36 234.55 56.73 321.53 63.21 326.64 59.43 360.75 59.08 325.17 54.23 Chi phí tài chính 9.04 2.28 12.03 2.91 9.76 1.92 8.98 1.63 8.20 1.34 7.12 1.19 Chi phí bán

hàng 157.94 39.85 160.84 38.91 171.16 33.65 207.23 37.70 234.05 38.33 259.56 43.29 Chí phí quản lý

doanh nghiệp 6.00 1.51 6.00 1.45 6.20 1.22 6.80 1.24 7.60 1.24 7.80 1.30 Tổng chi phí 396.35 100.00 413.41 100.00 508.65 100.00 549.65 100.00 610.60 100.00 599.65 100.00

Bảng 2.11 Bảng thống kê tình hình chi phí hoạt động kinh doanh của NGB giai

đọan xx01-xx06

Chỉ tiêu

Chênh lệch xx02/xx01

Chênh lệch xx03/xx02

Chênh lệch xx04/xx03

Chênh lệch xx05/xx04

Chênh lệch xx06/xx05 Giá

trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%) Giá vốn hàng bán 11.17 5.00 86.99 37.09 5.11 1.59 34.11 10.44 -35.58 -9.86 Chi phí tài chính 2.99 33.06 -2.27 -18.86 -0.78 -7.99 -0.78 -8.68 -1.08 -13.16 Chi phí bán hàng 2.90 1.84 10.32 6.42 36.07 21.07 26.82 12.94 25.51 10.90 Chí phí quản lý

doanh nghiệp 0.00 0.00 0.20 3.33 0.60 9.68 0.80 11.76 0.20 2.63 Tổng chi phí 17.06 4.30 95.24 23.04 41.00 8.06 60.95 11.09 -10.95 -1.79

Kết quả so sánh cho thấy, tổng chi phí của công ty có sự chênh lệch lớn giữa các năm Giai đoạn xx01-xx03 là giai đoạn ghi nhận tốc độ tăng trưởng chi phí rất cao khi ở năm xx02 tốc độ tăng trưởng chi phí này là 4,3% và năm xx03 ghi nhận mức tăng kỉ lục 23,04% Tuy nhiên việc tăng trưởng này không hẳn là điều bất lợi đối với công ty vì doanh thu công ty đã tăng trưởng nên tốc độ tăng trưởng của chi phí là điều tất yếu Tốc

độ tăng trưởng chi phí ở năm xx02 là 4,3% mặc dù cao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu (1,68%) nhưng đây là năm khởi đầu cho giai đoạn hoạt động của công ty nên công ty phải giành nhiều nguồn lực để chi cho các hoạt động hoa hồng và quảng cáo để tăng cường nhận diện thương hiệu đến với khách hàng Nên tốc độ tăng của chi phí cao hơn

Trang 18

tốc độ tăng của doanh thu vẫn nằm trong sự kiểm soát tốt của công ty Mặc dù tốc độ tăng của chi phí năm xx03 là đột biến với mức tăng rất cao và chênh lệch rất lớn so với năm xx02 nhưng công ty vẫn đảm bảo sự kiểm soát này, trong khi DTBHVCCDV tăng 21,1% thì tổng chi phí lại tăng 23,04% tuy nhiên sự chênh lệch này không quá lớn và công ty có thể chấp nhận được Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này:

- Thứ nhất, việc tăng chi phí đến từ công ty chưa sử dụng tính hiệu quả kinh tế theo quy mô, có thể thấy trong giai đoạn này công ty chưa sử dụng hết công suất của nhà máy dẫn đến năng lực sản xuất còn thừa gây ra việc lãng phí các loại chi phí cố định

- Thứ hai, tăng chi phí đến từ việc phải kinh doanh trong môi trường cạnh tranh gay gắt nên các chi phí giành cho quảng cáo và hoa hồng quá cao, việc phải bỏ

ra nhiều chi phí nhưng kết quả đem lại không tương xứng nên tạo ra một chiến lược quảng cáo và hoa hồng chưa hiệu quả

Mặc dù giai đoạn xx01-xx03 công ty đã kiểm soát chi phí nhưng xét về chất lượng thì chưa hiệu quả, nhưng từ năm xx04 lại có được một tín hiệu rất khả quan khi công ty

đã thành công trong việc kiểm soát chi phí của mình Năm xx04 trong khi tốc độ tăng trưởng của chi phí là 8,06% thì tốc độ tăng trưởng của doanh thu là ấn tượng khi tăng tới 12,8%, điều này có được là do công ty đã thực hiện việc khắc phục các nguyên nhân chưa hiệu quả ở nửa đầu giai đoạn xx01-xx03 Tuy nhiên, năm xx04 công ty vẫn chưa sử dụng hết tiềm năng của mình vì công ty chỉ sử dụng 88% năng lực sản xuất nên việc sử dụng hiệu quả chi phí vẫn còn rất lớn thế nên năm xx06 ghi nhận cột mốc quan trọng nhất khi chi phí giảm 1,79% so với năm xx05 nhưng vẫn làm cho doanh thu tăng 11,76% Điều đáng khích lệ chính là giảm chi phí không đến từ việc giảm chất lượng sản phẩm mà là do công ty đã sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình

Bảng 2.12 Bảng tính tỷ suất sử dụng hiệu quả chi phí giai đoạn xx01-xx06

Năm xx01 Năm xx02 Năm xx03 Năm xx04 Năm xx05 Năm xx06

Tỷ suất chi phí 0.9237 0.9476 0.9627 0.9223 0.9161 0.8050 Mức độ tăng

(giảm) chi phí 0.0238 0.0151 -0.0404 -0.0062 -0.1111 Mức tiết kiệm

hay bội chi (tỷ

100 đồng doanh thu và tiếp tục cải thiện khi năm xx06 đạt 0,8050 lần Kết quả cũng cho thấy, việc sử dụng hiệu quả chi phí đã giúp công ty đạt được mức tiết kiệm chi phí trong

Trang 19

giai đoạn xx04-xx06 và việc chưa sử dụng hiệu quả chi phí cũng đã làm công ty có mức bội chi nhiều hơn trong giai đoạn xx01-xx03

Thế nhưng, để có cái nhìn tổng thể và nguyên nhân làm tình hình tổng chi phí biến động để có thể đưa ra được những quyết định trong giai đoạn kinh doanh tiếp theo cần tiến hành phân tích thêm các khoản mục cấu thành nên chi phí

2.1.2.1 Giá vốn hàng bán

Có thể thấy giá vốn hàng bán là một loại chi phí luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng chi phí của công ty, vì vậy phân tích giá vốn hàng bán thật sự quan trọng khi chỉ cần có thể kiểm soát loại chi phí này sẽ ảnh hưởng tích cực tổng chi phí của công ty

Cũng giống như tổng chi phí, tốc độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán cũng không đồng đều giữa các năm và có những năm tăng trưởng rất lớn Giai đoạn xx01-xx03 là giai đoạn có sự tăng trưởng liên tục của giá vốn hàng bán, nguyên nhân của việc tổng chi phí năm xx02 tăng trưởng 4,3% cao hơn tốc độ tăng trưởng của DTTBHVCCDV (1,68%) là

do giá vốn hàng bán đã tăng tới 5% so với năm xx01, nguyên nhân của sự tăng trưởng này đến từ vấn đề tính kinh tế theo quy mô đã trình bày ở phần trước, công ty đã không

sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất của mình đã ảnh hưởng rất lớn đến loại chi phí này Năm xx03 là năm ghi nhận mức tăng kỉ lục của giá vốn hàng bán khi doanh thu chỉ tăng 21,1% thì giá vốn hàng bán lại tăng tới 37,09% làm cho tổng chi phí tăng tới 23,04% Điều này là cần quan tâm vì khi doanh thu tăng thì chi phí tăng và sự tăng này có sự đóng góp của giá vốn hàng bán thế nhưng vì không sử dụng hiệu quả năng lực của mình làm giá vốn hàng bán tăng trưởng rất cao nên cần phải kiểm soát tốt các yếu tố cấu thành nên giá vốn hàng bán như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Giai đoạn xx04-xx06, giá vốn hàng bán được cải thiện một cách hiệu quả Việc tốc

độ tăng trưởng của tổng chi phí năm xx04 thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu (8,06% < 12,08%) là do đóng góp rất lớn đến từ giá vốn hàng bán khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 1,59%, tín hiệu tích cực nhất trong giai đoạn này đến từ việc giá vốn hàng bán giảm rất mạnh 9,86% ở năm xx06 làm cho tổng chi phí giảm 1,79% so với năm xx05

Có thể thấy công ty đã sử dụng, khai thác tốt năng lực của mình ở giai đoạn này dẫn đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế tối thiểu hóa chi phí thành công Thế nhưng, giá vốn hàng bán cũng ghi nhận một vấn đề chú ý khi cơ cấu giá vốn hàng bán trong tổng chi phí lại giảm liên tục ở giai đoạn xx04-xx06 là đáng lo ngại cho các loại chi phí khác do việc giảm cơ cấu giá vốn hàng bán đồng nghĩa việc cơ cấu các loại chi phí khác đang giữ nguyên hoặc có thể đã tăng lên làm việc tối thiểu hóa chi phí chưa hiệu quả

2.1.2.2 Chi phí tài chính

Đối với NGB, chi phí tài chính được thể hiện qua chi phí lãi vay Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nhưng việc phân tích chi phí tài chính cũng đáng được quan tâm vì qua chi phí tài chính có thể thấy được tình hình vay nợ tại công ty trong giai đoạn này

Trang 20

Kết quả so sánh cho thấy, năm xx02 là năm duy nhất ghi nhận mức tăng chi phí tài chính khi tăng mạnh tới 33,06% so với năm xx01, nguyên nhân của việc tăng này đến từ việc công ty phải vay đột xuất ở năm xx02 do nhu cầu mở rộng năng lực sản xuất và năng lực kho chứa trong khi lượng tiền mặt tại công ty không đáp ứng đủ cho việc mở rộng này Vì vậy, việc chi phí tài chính tăng 33,06% cũng đã góp phần làm tổng chi phí tăng 4,3% so với năm xx01 Tuy nhiên năm xx03 đánh dấu bước giảm liên tục trong cả giai đoạn xx02-xx05, nguyên nhân đến từ việc lượng tiền mặt tại công ty là rất lớn đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư mở rộng và việc vay thêm vốn là không cần thiết Chi phí tài chính giảm liên tục là do công ty đã kinh doanh thuận lợi và giành nguồn lực chi trả phần nợ gốc khiến cho chi phí tài chính không ngừng giảm xuống

Điều đáng chú ý ở giai đoạn này là cơ cấu chi phí tài chính trong tổng chi phí đã giảm xuống Từ mức 2,28% giảm còn 1,19%, điều này cho thấy chi phí tài chính không phải là nguyên nhân của việc làm cơ cấu giá vốn hàng bán giảm xuống Hơn nữa việc cơ cấu chi phí tài chính giảm xuống lại càng là vấn đề của các loại chi phí khác

2.1.2.3 Chi phí bán hàng

Kết quả phân tích cho thấy, chi phí bán hàng chỉ đứng sau giá vốn hàng bán trong

cơ cấu tổng chi phí Vì vậy việc phân tích chi phí bán hàng là ý nghĩa quan trọng góp phần làm giảm chi phí cho công ty

Khác với giá vốn hàng bán và tổng chi phí thì giai đoạn tăng liên tục của chi phí bán hàng nằm trong giai đoạn xx01-xx04, từ mức 1,84% ở năm xx02 đã tăng lên mức 21,07% ở năm xx04 Mặc dù có mức tăng trưởng cao nhưng mức tăng trưởng này là hợp

lí vì đã thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu nhưng chưa hiệu quả vì chi phí bán hàng chỉ hiệu quả khi tốc độ tăng trưởng bẳng tốc độ tăng trưởng của doanh thu Việc thấp hơn này tiềm ẩn rủi ro khi người bán hàng cảm thấy công sức mình bỏ ra chưa phù hợp hay nói cách khác năng suất lao động tăng nhưng chưa được trả lương hợp lí hoặc đến từ các đại lí khi họ bán được nhiều sản phẩm nhưng tiền hoa hồng họ nhận được khôgn tương xứng

Giai đoạn xx05-xx06 đánh dấu bước giảm của chi phí bán hàng so với năm xx04, việc giảm chi phí bán hàng này là cần thiết vì ở năm xx04 doanh thu chỉ tăng 12,8% nhưng chi phí bán hàng lại tăng 21,07% điều này cho thấy việc chi cho bán hàng của doanh nghiệp không hiệu quả vì phải trả nhiều tiền hơn như chi cho quảng cáo cao hơn nhưng doanh thu đem lại là hạn chế Năm xx06 ghi nhận mức tăng chi phí bán hàng 10,9% nhưng là mức giảm so với năm xx05 đã góp phần làm tổng chi phí giảm 1,79% nhưng so với tốc độ tăng doanh thu thì lại chưa phù hợp vì giống giai đoạn trước vẫn chưa hiệu quả vì không tương xứng

Mặc dù có tốc độ tăng trưởng thấp ở giai đoạn xx05-xx06 nhưng tốc độ này vẫn khá cao vì vậy chi phí bán hàng đã chiếm một phần rất lớn trong cơ cấu tổng chi phí Vì vậy công ty cần có những chính sách phù hợp hơn để cải thiện vấn đề này

2.1.2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 21

Chi phí quản lý doanh nghiệp của NGB chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu tổng chi phí, điều này đến từ việc công ty kiểm soát hiệu quả nguồn chi phí này Nhưng cần xem xét tốc độ tăng trưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp để thấy được vai trò của nó đối với doanh nghiệp

Kết quả so sánh cho thấy, chi phí quản lý doanh nghiệp luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, điều này là tín hiệu tích cực vì công ty

đã sử dụng hiệu quả chi phí này, góp phần đạt được nhiệm vụ kinh tế tối thiểu hóa chi phí

2.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận là phần chênh lệch hay phần còn lại giữa doanh thu và chi phí, việc phân tích lợi nhuận giúp NGB có thể biết được kết quả kinh doanh của công ty và có thể định hướng trong giai đoạn tiếp theo để tạo ra nhiều kết quả hơn

Bảng 2.13 Bảng thống kê tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của NGB

giai đoạn XX01-XX06

Chỉ tiêu

Năm xx01

Năm xx02

Năm xx03

Năm xx04

Năm xx05

Năm xx06 Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 205.70 201.74 206.83 269.33 305.79 325.17 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Tổng lợi nhuận kế toán trước

Tổng lợi nhuận sau thuế 26.18 18.30 15.77 37.06 44.75 40.55

Bảng 2.14 Bảng thống kê sự chênh lệch tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh của NGB qua các năm XX01-XX06

Chỉ tiêu

Chênh lệch xx02/xx01

Chênh lệch xx03/xx02

Chênh lệch xx04/xx03

Chênh lệch xx05/xx04

Chênh lệch xx06/xx05 Giá trị

(tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%) Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch

vụ

-3.96 -1.92 5.09 2.52 62.50 30.22 36.46 13.54 19.37 6.34 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh -9.85 -30.09 -3.17 -13.84 26.61 135.02 9.62 20.77 -5.25 -9.39 Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế -9.85 -30.09 -3.17 -13.84 26.61 135.02 9.62 20.77 -5.25 -9.39

Ngày đăng: 14/04/2022, 06:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w