Hình 1 Máy đo chiều cao cây CGQ-1 Figure 1 CQG-1 Clinometer Hình 2 Máy GPS Garmin 66S Figure 2 GPS Garmin 66S 2.2 Sử dụng không ảnh để tính toán diện tích thảm phủ và chiều cao cây Us
THỰC VẬT
Ho Chi Minh City, dated 22 January 2020
FLORA
Điều tra cây
Plant inventory Điều tra thực địa được tiến hành trong khoảng thời gian từ 22/11/2019 đến 22/12/2019 và chia thành 4 khu vực để khảo sát: khu vực công viên trung tâm, khu vực cây xanh đường phố, khu vực cây xanh trong các tòa nhà hiện hữu và khu vực cây mọc hoang dại Các thông tin gồm: tên tiếng việt của loài, tên khoa học, đường kính, tọa độ địa lý và tình trạng đặc biệt của cây (nếu có) đã được thu thập Việc định danh loài thông qua các đặc điểm của thân, lá, hoa kết hợp với việc tra cứu thông tin trong các tài liệu định danh thực vật, bao gồm: Cây cảnh – hoa Việt Nam (2000), Cây xanh và cây cảnh Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh (1998) của Trần Hợp, Cây cỏ Việt Nam (quyển 1, quyển 2, quyển 3) (2003) của Phạm Hoàng Hộ, tài nguyên cây cảnh Việt Nam
(2012) của tác giả Trần Hợp, … và một số tác phẩm về phân loại thực vật khác Các công cụ sử dụng trong điều tra thực địa gồm có: máy GPS hiệu Garmin GPSMap 66s, thước đo chu vi cây, thước đo chiều cao cây CGQ-1
From November 22 to December 22, 2019, a field survey was conducted across four categories—central park, the internal street system, buildings, and unmanaged areas—collecting a dataset of individual trees that includes local species name, scientific name, diameter, coordinates, and the current condition of each tree Tree identification was based on trunk, leaf, and flower characteristics in combination with information from reliable flora reference books Measurements and locations were obtained using a Garmin GPSMap 66s, tapes, and CGQ-1 clinometers.
Hình 1 Máy đo chiều cao cây CGQ-1
Hình 2 Máy GPS Garmin 66S Figure 2 GPS Garmin 66S
Sử dụng không ảnh để tính toán diện tích thảm phủ và chiều cao cây
Using aerial image taken by UAV to obtain canopy cover and tree height
Cây xanh đô thị mang lại nhiều lợi ích thiết thực, từ cải thiện chất lượng không khí và nguồn nước, giảm thiểu khí nhà kính và các chất ô nhiễm môi trường khác, cho tới tăng cường kết nối giữa người dân với tự nhiên Để tối ưu hóa các lợi ích này, thông tin về loài cây, thành phần cây và độ phủ của cây đô thị được thu thập phục vụ cho quy hoạch và quản lý đô thị Với sự ra đời và phát triển của UAV (thiết bị bay siêu nhẹ không người lái), viễn thám và công nghệ bán tự động, việc xác định thảm phủ thực vật, nhận diện cây và đo chiều cao cây trở nên dễ dàng và chính xác hơn.
Urban trees offer numerous benefits for cities, including energy savings, improved air and water quality, and reduced greenhouse gas emissions, while also connecting residents with nature To maximize these advantages, planners need detailed data on tree location, species composition, and the extent of the urban forest Recent advances in UAV (drone) remote sensing and semi-automatic analysis now make it feasible to map urban forest canopy cover at scale, detect individual trees, and estimate tree heights, thereby supporting informed planning and effective management of urban green spaces.
Phương pháp thuận tiện được áp dụng trong đánh giá thực vật bằng cách kết hợp khảo sát thực địa với sử dụng ảnh không gian và ảnh viễn thám có độ phân giải cao để nhận diện và đánh giá thảm thực vật một cách nhanh chóng và chính xác Tuy nhiên, kỹ thuật này đòi hỏi nhiều lao động và nguồn lực tài chính, làm tăng chi phí và thời gian thực hiện Điều này có thể được khắc phục bằng cách sử dụng drone (máy bay không người lái) để lập bản đồ và đánh giá thảm phủ, từ đó xác định các dịch vụ sinh thái liên quan đến thảm thực vật một cách hiệu quả hơn Việc tích hợp công nghệ drone với dữ liệu ảnh viễn thám giúp theo dõi biến động của thảm thực vật theo thời gian, cải thiện khả năng đánh giá và quản lý các dịch vụ sinh thái mà hệ sinh thái cung cấp.
Traditional approaches to assessing trees rely on ground surveying and interpreting aerial photography and high-resolution remote sensing imagery, but these methods are labor-intensive and financially demanding Advances in drone remote sensing technologies offer a cost-effective, scalable alternative that reduces fieldwork while delivering detailed data In this study, we applied drone technology to map and evaluate tree ecosystem services, enabling more efficient assessment and informed decision-making for forest management and conservation.
Các bước thực hiện được mô tả tại hình 4 Trong dự án này, chúng tôi dùng DroneDeploy để lập kế hoạch bay và thực hiện các chuyến bay drone nhằm thu thập ảnh trên không Có 8 lượt bay ở độ cao 70 m để thu được ảnh có độ phân giải 2 m trên toàn khu vực thành phố Celadon Thiết bị được sử dụng là DJI Mavic Pro Platinum, cho phép ghi lại tổng cộng 2.421 ảnh từ 8 lượt bay Dữ liệu ảnh được xử lý bằng phần mềm Fix4D để đánh giá phổ ảnh, lập bản đồ 2D và tạo đám mây điểm (point cloud) Để xác định tọa độ của các cây trong thành phố, chúng tôi dùng các ảnh trên không đã thu thập để xử lý tiếp bằng Keras, Scikit-learn, TensorFlow và thư viện YOLO, kết hợp với CNN và thuật toán tạo vòm cây Để xác định độ cao của cây, chúng tôi sử dụng các đám mây điểm và dữ liệu DSM.
This article presents a comprehensive methodology developed for the project, as illustrated in Figure 4 The workflow relies on the DroneDeploy web application to design the flight plan and fly the drone, enabling the capture of high‑resolution aerial photographs.
Eight flight plans at 70 meters altitude were executed to acquire 2-meter resolution imagery covering the entire Celadon City township The DJI Mavic Pro Platinum drone (Figure 3) captured 2,421 aerial photographs across these routes, ensuring full coverage of Celadon City Fix4D photogrammetry software was used to assess the imagery, mosaic the photos into a seamless orthomosaic, and generate 2D mapping outputs.
To map and count trees in Celadon City, we analyzed drone imagery and point-cloud data to locate individual trees and estimate their heights We built an object-detection pipeline using YOLO and CNN-based models, implemented with Keras, TensorFlow, Scikit-Learn, and Tree Crown algorithms This workflow extracts tree crowns from the drone imagery and leverages the drone-derived point cloud to derive accurate tree height measurements, enabling robust urban forest analysis.
Hình 3 Mavic Pro Platinum Figure 3 Mavic Pro Platinum
Hình 4 Sơ đồ khung phương pháp thực hiện Figure 4 Research methodological framework
Đo nhiệt độ không khí
Để đánh giá hiệu quả làm mát của thảm thực vật, nhiệt độ không khí được đo tại 3 khu vực với 5 vị trí: bên trong công viên trung tâm (site 1, site 2), trong đường nội bộ của thành phố Celadon (site 3), và bên ngoài thành phố Celadon (site 4, site 5) Thời điểm đo lúc 9h, 12h và 15h vào các ngày 23, 24, 27, 28 và 30/11/2019, với độ cao 1,2m so với mặt đất Dữ liệu nhiệt độ được đo bởi máy đo nhiệt ẩm Tenmars TM-305U.
To assess the cooling effect of vegetation cover, air temperature was measured in three area types: inside the central park (sites 1 and 2), on internal streets (site 3), and outside Celadon city (sites 4 and 5) Readings were taken three times per day at 9:00, 12:00 and 15:00 on 23, 24, 27, 28 and 30 November 2019, with the sensor positioned 1.2 meters above ground The measurements were conducted using a Tenmars TM-305U device.
Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phép kiểm định trung bình tổng thể nhằm đánh giá sự khác biệt về nhiệt độ giữa ba khu vực Báo cáo này sử dụng phần mềm SPSS 23 để thực hiện các phân tích thống kê và trình bày kết quả một cách rõ ràng, có thể so sánh giữa các khu vực.
Data is analysed by SPSS 23 to test the difference between the average air temperature in these 3 distinct areas
Hình 5 Máy đo nhiệt độ không khí Figure 5 Air temperature measurement device
Bảng 1 Vị trí các điểm đo nhiệt Table 1 Location of air temperature measurement sites
Zone 2A (trong bản vẽ cây xanh hoàn công)
Zone 1B (trong bản vẽ cây xanh hoàn công)
Zone 1B Đường nội bộ của
10°48'5.32"N 106°37'8.67"E Đường Tân Kỳ, Tân Quý
Tan Ky Tan Quy road
10°48'26.76"N 106°37'5.89"E Đường Bờ Bao Tân Thắng
Bo Bao Tan Thang road
Nguồn: điều tra thực địa, 2019
Hình 6 Vị trí các điểm đo nhiệt độ Figure 6 Location of air temperature measurement sites
Kết quả và thảo luận
Danh mục thực vật
Khu vực Celadon ghi nhận tổng số 170 loài thực vật, gồm 36 loài cây gỗ lớn, 110 loài cây bụi và cây trồng chậu nhỏ, và 24 loài cây hoang dại Các loài này thuộc 70 họ thực vật được liệt kê trong Bảng 2, cho thấy sự đa dạng sinh học phong phú của khu vực và tiềm năng nghiên cứu về hệ thực vật địa phương.
Trong hệ thực vật, họ Fabaceae (Đậu) có 16 loài và họ Apocynaceae (Trúc đào) có 10 loài, chiếm số lượng áp đảo so với các họ còn lại Hai họ Araceae (Ráy) và Poaceae (Cỏ) mỗi họ có 8 loài, cho thấy sự cân bằng về số lượng giữa các họ, dù Fabaceae và Apocynaceae vẫn vượt trội.
This study documents a total of 170 flora species, including 36 tree species, 110 shrub species, and 24 wild plant species, distributed across 70 plant families as presented in Table 2 Species diversity is led by Fabaceae, the most dominant family with 16 species, followed by Apocynaceae with 10 species; the least common families are Arecaceae and Poaceae, each represented by eight species.
Bảng 2 Số lượng loài chia theo họ thực vật Table 2 Number of species in family category
Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Bảng 3 Danh mục cây gỗ lớn Table 3 Tree speices list
Tên khoa học Botanical name
2 Hoàng nam Polyalthia longifolia Annonaceae
3 Hoa sữa Alstonia scholaris Apocynaceae
4 Sứ hồng Plumeria rubra Apocynaceae
5 Đào tiên Crescentia cujete Bignoniaceae
6 Sò đo cam Spathodea campanulata Bignoniaceae
7 Chuông vàng Tabebuia aurea Bignoniaceae
8 Kèn hồng Tabebuia rosea Bignoniaceae
10 Cây bứa Garcinia spicata Clusiaceae
12 Bàng Đài loan Terminalia mantaly Combretaceae
16 Mặc nưa Diospyros mollis Ebenaceae
17 Gõ đỏ Afzelia xylocarpa Fabaceae
Muồng hoàng yến Cassia fistula Fabaceae
19 Muồng đen Cassia siamea Fabaceae
Muồng hoa vàng Cassia splendida Fabaceae
21 Phượng vỹ Delonix regia Fabaceae
Giáng hương Ấn Pterocarpus indicus Fabaceae
25 Me tây Samanea saman Fabaceae
26 Me chua Tamarindus indica Fabaceae
27 Long não Cinnamomum camphora Lauraceae
28 Lộc vừng Barringtonia acutangula Lecythidaceae
29 Đầu lân Couroupita guianensis Lecythidaceae
30 Ngọc lan Michella alba Magnoliaceae
31 Sọ khỉ/ Xà cừ Khaya senegalensis Meliaceae
32 Nhạc ngựa Swietenia macrophylla Meliaceae
34 Tràm bông đỏ Callistemon citrinus Myrtaceae
35 Tràm gió Melaleuca cajeputi Myrtaceae
36 Liễu rũ Salix babylonica Salicaceae
Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Có 36 loài cây gỗ lớn thuộc 17 họ thực vật khác nhau, trong đó họ Fabaceae (Đậu) chiếm số lượng nhiều nhất với 10 loài, họ Bignoniaceae (Núc nác) có 4 loài, họ Dipterocarpaceae (Sao dầu) có 3 loài, các họ còn lại có từ 1-2 loài Họ Fabaceae (Đậu) có nhiều cây gỗ quý như Gõ đỏ, Giáng hương và họ này cũng là họ cho nhiều loài có hoa đẹp (Cassia fistula - Muồng hoàng yến, Cassia siamea - Muồng đen, Cassia splendida - Muồng hoa vàng, Delonix regia - Phượng vỹ,
Cây Peltophorum pterocarpum (Lim sẹt) và Samanea saman (Me tây) là những cây cho bóng mát lớn Đáng chú ý, họ Dipterocarpaceae tuy có số lượng loài ít nhưng số cây gỗ thuộc họ này chiếm phần lớn, với các đại diện như Sao, Dầu, Vên vên Họ Meliaceae (Xoan) mặc dù chỉ có hai loài nhưng cũng chiếm số lượng cây lớn, ví dụ Khaya senegalensis - Xà cừ.
Swietenia macrophylla - Nhạc ngựa) (xem phụ lục)
Across 36 tree species from 17 families, Fabaceae is the most common family, accounting for 10 species, followed by Bignoniaceae with 4 species and Dipterocarpaceae with 3; the remaining families each contribute 1–2 species Fabaceae provides valuable trees and ornamental flowers—including Cassia fistula, Cassia siamea, Cassia splendida, Delonix regia, Peltophorum pterocarpum—and shade trees such as Samanea saman Dipterocarpaceae and Meliaceae contain a few species but contribute a larger number of trees overall (see Appendix for details).
Bảng 4 Số lượng loài cây gỗ lớn chia theo họ Table 4 Number of trees in family category
Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Trong khu vực Celadon City, tổng số cây gỗ lớn được khảo sát là 3.734 cây Cây Sọ khỉ/Xà cừ (Khaya senegalensis) hiện diện nhiều nhất, chiếm 32% tổng số cây Các loài Hopea odorata (Sao đen), Peltophorum pterocarpum (Lim sét) và Dipterocarpus alatus (Dầu rái) xếp ở các vị trí tiếp theo với tỷ lệ từ 7% đến 15% Những loài này hình thành quần xã thực vật mang tính đặc trưng của khu vực miền Đông Nam Bộ Ngoài ra, một số loài khác cũng có số lượng khá nhiều như Pterocarpus macrocarpus (Giáng hương quả to), Alstonia scholaris (Hoa sữa), Cassia fistula (Muồng hoàng yến).
Samanea saman (Me tây), Terminalia mantaly (Bàng Đài loan)
A total of 3,724 trees were measured for diameter at breast height (DBH) and height in this survey Khaya senegalensis emerges as the most common species, accounting for 32% of the sample, followed by Hopea odorata, Peltophorum pterocarpum, and Dipterocarpus alatus at 7–15% each This species composition reflects the typical Southeast region forest community Additional commonly encountered trees include Pterocarpus macrocarpus, Alstonia scholaris, Cassia fistula, Samanea saman, and Terminalia mantaly.
Bảng 5 Số lượng cây chia theo loài Table 5 Number of trees in species category
Tên khoa học Botanical name
Local name No of species
6 Sò đo cam Spathodea campanulata 2
12 Bàng Đài loan Terminalia mantaly 97
Muồng hoàng yến Cassia fistula 87
Muồng hoa vàng Cassia splendida 1
Giáng hương Ấn Pterocarpus indicus 46
31 Sọ khỉ/ Xà cừ Khaya senegalensis 1195
34 Tràm bông đỏ Callistemon citrinus 35
37 Cây mới trồng Undefined tree 58
Cây chết, rụng lá died tree 1
Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Cây gỗ lớn có đường kính chủ yếu từ 10 cm đến dưới 50 cm, trong đó phổ biến nhất là những cây có đường kính từ 20 cm đến dưới 30 cm Những cây có đường kính từ 60 cm trở lên đa phần là Khaya senegalensis.
(Xà cừ) Cây có đường kính dưới 10 cm chủ yếu là các cây mới trồng
Tree DBH ranges from 10 to 50 cm, with the most common DBH between 20 and 30 cm Some trees exceed 60 cm in diameter and are typically Khaya senegalensis, while diameters under 10 cm are usually newly planted saplings.
Bảng 6 Số lượng cây gỗ lớn phân theo cấp đường kính Table 6 Number of trees in diameter range category
ID Đường kính cây tại chiều cao
Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Cây gỗ lớn ở Celadon City có chiều cao từ 5 m đến dưới 25 m, trong đó mức chiều cao phổ biến nhất là từ 15 m đến dưới 20 m Những cây cao từ 25 m trở lên phần lớn thuộc loài Khaya senegalensis (Xà cừ), bên cạnh đó có một số cây thuộc các loài khác như Samanea saman (Me tây) và Swietenia macrophylla (Nhạc ngựa) Những cây cao dưới 5 m là những cây mới trồng hoặc đã bị cưa ngọn.
Tree heights range from 5 to 25 meters, with the most common height occurring between 15 and 20 meters Trees taller than 25 meters are often Khaya senegalensis, Samanea saman, and Swietenia macrophylla, while trees under 5 meters are typically newly planted or coppiced trees.
Bảng 7 Số lượng cây gỗ lớn phân theo cấp chiều cao Table 7 Number of trees in height category
Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Cây bụi có tổng số loài là 110, trong đó 57 loài được ghi nhận tại khu vực công viên và đường phố (chiếm 51%), phần loài còn lại phân bố ở các block nhà Ruby, bao gồm cả khu vực công cộng và khu dân cư Sự phân bố này cho thấy sự đa dạng cao giữa không gian công cộng và khu dân cư, và gợi ý tiềm năng cho các chiến lược bảo tồn cây bụi tại đô thị.
There are 110 shrub species in total, with 57 species (more than half) distributed in the park zone and streets zone, while the remaining 53 species occur inside the Ruby building and around the households.
Bảng 8 Danh mục loài cây bụi Table 8 List of shrub species
ID Local Name Botanical name Family
Chiều Hồng, Chiều Tím Ruellia brittoniana Acanthaceae
3 Các Đằng Đứng Thunbergia erecta Acanthaceae
4 Thùa Mỹ Agave americana Agavaceae
5 Agao Sọc Agave angustifolia Agavaceae
6 Huyết Dụ Cordyline terminalis Agavaceae
7 Trúc Bách Hợp Dracaena reflaxa Agavaceae
Tả Alisma plantago aquatica Alismataceae
9 Dệu Đỏ Alternanthera bettzickiana Amaranthaceae
Celosia argentea var cristata Amaranthaceae
11 Bạch Trinh Biển Hymenocallis littoralis Amaryllidaceae
12 Phong Huệ Zephyranthes rosea Amaryllidaceae
14 Rau Má Thái Hydrocotyle verticillata Apiaceae
15 Sứ Thái Adenium obesum Apocynaceae
Huỳnh Anh Bụi (Lá Nhỏ) Allamanda oenotheraefolia Apocynaceae
17 Dừa Cạn Catharanthus roseus Apocynaceae
18 Huỳnh Đệ Pentalinon luteum Apocynaceae
21 Mai Chỉ Thiên Wrightia antidysenterica Apocynaceae
22 Mai Chiếu Thuỷ Wrightia religiosa Apocynaceae
23 Tai Phật Alocasia cucullata Araceae
24 Hồng Môn Anthurium andraeanum Araceae
25 Môn - Ráy Caladium bicolor Araceae
26 Vạn Niên Thanh Dieffenbachia amoena Araceae
27 Đế Vương Xanh Philodendron erubescens Araceae
Syngonium podophyllum var “Imperial white” Araceae
30 Kim Phát Tài Zamioculcas zamiifolia Araceae
31 Đinh Lăng Polyscias fruticosa Araliaceae
32 Ngũ Gia Bì Schefflera arboricola Araliaceae
Ngũ Gia Bì Cẩm Thạch
Schefflera arboricola var variegata Araliaceae
34 Cau Kiểng Vàng Chrysalidocarpus lutescens Arecaceae
35 Cau Nga Mi Phoenix roebelenii Arecaceae
36 Mật Cật Rhapis excelsa Arecaceae
37 Náng Đế Beaucarnea recurvata Asparagaceae
38 Lan Chi Chlorophytum bichetii Asparagaceae
39 Ráng Ổ Phụng Asplenium nidus Aspleniaceae
40 Cúc Tần Ấn Vernonia elliptica Asteraceae
41 Xuyến Chi Wedelia trilobata Asteraceae
42 Ánh Hồng Pachyptera hymenaea Bignoniaceae
43 Huỳnh Liên Tecoma stans Bignoniaceae
44 Đu Đủ Carica papaya Caricaceae
45 Sử Quân Tử Quisquailis indica Combretaceae
46 Lẻ Bạn Tradescantia discolor Commelinaceae
47 Bạc Thau Argyreia nervosa Convolvulaceae
48 Phúc Lộc Thọ Costus woodsonii Costaceae
49 Tùng Thơm Cupressus macrocarpa Cupressaceae
50 Phất Dụ Kiếm Dracaena colorama Dracaenaceae
51 Phát Tài Núi Dracaena draco Dracaenaceae
52 Lưỡi Cọp Sansevieria trifasciata Dracaenaceae
53 Trà Hàng Rào Acalypha siamensis Euphorbiaceae
Cô Tòng Lá Đốm Vàng Codiaeum variegatum Euphorbiaceae
55 Trạng Nguyên Euphorbia pulcherrima Euphorbiaceae
56 Hồng Mai Jatropha pandurifolia Euphorbiaceae
57 Sơn Liễu Phyllanthus cochinchinensis Euphorbiaceae
58 Cỏ Đậu Arachis pintoi Fabaceae
59 Kim Phượng Caesalpinia pulcherrima Fabaceae
60 Kiều Hùng Đỏ Calliandra emarginata Fabaceae
61 Đậu Biếc Clitoria ternatea Fabaceae
62 Lá Gấm Chrysothemis pulcella Gesneriaceae
63 Mỏ Két Đỏ, Vàng Heliconia psittacorum Heliconiaceae
64 Rẻ Quạt Trimezia steyermarkii Iridaceae
65 Tía Tô Cảnh Coleus scutellarioides Lamiaceae
66 Húng Quế Ocimum basilicum Lamiaceae
67 Cao Cẳng Xanh Ophiopogon jaburan Liliaceae
68 Cẩm Tú Mai Cuphea hyssopifolia Lythraceae
69 Hàm Tiếu michela figo Magnoliaceae
70 Kim Đồng Vàng Galphimia gracilis Malpighiaceae
71 Bụp Thái Hibiscus rosa-sinensis Malvaceae
72 Hồng Phúc Ctenanthe tricolor Marantaceae
73 Cần Câu Thalia geniculata Marantaceae
74 Mua Thái Tibouchina urvilleana Melastomataceae
78 Dâu Tằm Morus alba Moraceae
79 Chùm Ngây Moringa oleifera Moringaceae
81 Hồng Lộc Syzygium myrtifolium Myrtaceae
82 Dương Xỉ Nephrolepis cordifolia Nephrolepidaceae
83 Bông Giấy Bougainvillea brasiliensis Nyctaginaceae
84 Mai Vàng Ochna integerrima Ochnaceae
Khế (cây trồng chậu) Averrhoa carambola Oxalidaceae
87 Dứa Sọc Vàng Pandanus baptistii Pandanaceae
88 Dứa Gai Pandanus tectorius Pandanaceae
89 Dây Leo Sao Đỏ Passiflora coccinea Passifloraceae
91 Cỏ Lá Gừng Axonopus compressus Poaceae
92 Trúc Cần Câu Bambusa multiplex Poaceae
93 Trúc Đùi Gà Bambusa ventricosa Poaceae
95 Cỏ Nhung Zoysia japonica Poaceae
96 Dây Leo Tigon Antigonon leptopus Polygonaceae
97 Lựu Punica granatum var nana Punicaceae
98 Hoa Hồng Rosa cultivars Rosaceae
99 Dành Dành Gardenia augusta Rubiaceae
100 Trang Thái Đỏ Ixora coccinea Rubiaceae
101 Trang Mỹ Đỏ Ixora macrothyrsa Rubiaceae
102 Trang Hồng Ixora rosea Rubiaceae
103 Bướm Hồng Mussaenda erythrophylla Rubiaceae
105 Nguyệt Quế Murraya paniculata Rutaceae
Tuyết Sơn Phi Hồng Leucophyllum frutescens Scrophulariaceae
107 Đông Hầu Kem Turnera subulata Turneraceae
108 Đông Hầu Turnera ulmifolia Turneraceae
109 Chuỗi Ngọc Duranta repens Verbenaceae
110 Liêm Hồ Đằng Cissus verticillata Vitaceae
Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Among 56 shrub and ornamental pot plant families, Apocynaceae and Araceae are the most represented, each with eight species Euphorbiaceae, Poaceae, and Rubiaceae follow with five species apiece; Agavaceae and Fabaceae each account for four species; Acanthaceae, Araliaceae, Arecaceae, Dracaenaceae, and Moraceae each have three species The remaining families include one to two species.
Poaceae, Rubiaceae have 5 species per each; Agavaceae, Fabaceae have 4 species per each, Acanthaceae, Araliaceae, Arecaceae, Dracaenaceae, Moraceae have 3 species per each, the rest have 1-2 species per each
Bảng 9 Danh sách họ thực vật của cây bụi và cây trồng chậu nhỏ Table 9 List of shrub and ornamental pot botanical families
Nguồn: điều tra thực địa, 2019
Bảng 10 Danh mục cây hoang dại Table 10 List of wild plant species
Tên khoa học Scientific name
1 Biến Hoa Asistasia chelonoides Acanthaceae
2 Bách Thủy Tiên Echinodorus palaefolius Alismataceae
3 Cỏ Mực Eclipta prostrata Asteraceae
4 Bạch Đầu Vernonia cinerea Asteraceae
5 Bạch Đầu Ông Vernonia sp Asteraceae
6 Màn Màn Thon Cleome chelidonii Capparaceae
7 Trai Tím Commelina diffusa Commelinaceae
8 Mỏ quạ Coccinia grandis Cucurbitaceae
10 Cói Dùi Thái Scirpus siamensis Cyperaceae
11 Phèn Đen Phyllanthus reticulatus Euphorbiaceae
12 Trinh Nữ Mimosa pudica Fabaceae
13 Tràng Quả Parochetus communi Fabaceae
14 Rau Bợ Marsilea quadrifolia Marsileaceae
16 Nhãn lồng Passiflora foetida Passifloraceae
17 Càng Cua Peperomia pellucida Piperaceae
18 Cỏ May Chrysopogon aciculatus Poaceae
19 Có Tranh Imperata cylindrica Poaceae
20 San sát Paspalum vaginatum Poaceae
21 Ráng Bòng Bong Lygodium palmatum Schizeaceae
22 Màn rìa Lindernia ciliata Scrophulariaceae
23 Lữ đằng Lindernia ruellioides Scrophulariaceae
24 Dương Xỉ Cyclosorus subpubescens Thelypteridaceae Nguồn: điều tra thực tế, 2019
Thảm phủ thực vật và chiều cao cây
Tree covery and tree height
3.2.1 Bản đồ hiện trạng TP Celadon
Celadon City park high-resolution drone map
Bản đồ hiện trạng được xây dựng từ các bức ảnh chụp bằng UAV và thể hiện ở hình 7 Đây là bản đồ chuyên đề đầu tiên dùng để chạy mô hình kỹ thuật bề mặt (DSM) và tạo dữ liệu điểm ảnh, từ đó cung cấp điều kiện cần thiết để xác định độ cao của cây.
This study presents a UAV-derived, orthorectified thematic map of Celadon City, as shown in Figure 7 The drone-generated thematic map is highly effective for mapping urban trees and detecting individual trees within Celadon City Park The drone-based digital surface model (DSM) and the corresponding point cloud data are especially useful for accurately identifying tree heights.
Hình 7 Bản đồ hiện trạng Figure 7 Drone map of Celadon city 3.2.2 Bản đồ thảm phủ thực vật
Thông qua việc sử dụng bản đồ từ không ảnh với Google Earth Engine, chúng tôi phân loại và phân lập các mảng xanh trong thành phố Tổng diện tích mảng xanh đạt 21 ha, như thể hiện trong Hình 8.
Using drone imagery processed in Google Earth Engine (GEE), we classified and mapped the tree cover within Celadon City Park Our analysis identified 21 hectares of tree cover in Celadon City Park based on 2019 drone imagery The resulting tree cover map is presented in Figure 8.
Hình 8 Bản đồ thảm phủ thực vật Figure 8 Tree cover map 3.2.3 Chiều cao cây đo bằng drone
Tree distribution and tree height by using drone
Thông qua ảnh từ drone và các thuật toán nhận diện, vị trí các cây trong vùng nghiên cứu được xác định và thể hiện ở Hình 9 Nhờ ảnh có độ phân giải cao và thuật toán nhận diện mạnh mẽ, hệ thống đã xác định được 3734 cây trong thành phố Celadon.
By leveraging drone imagery and machine learning algorithms, we identified individual trees across the study region, with Figure 9 illustrating the individual-tree detection in the area High-resolution drone imagery combined with advanced machine-learning tools enabled the precise identification of trees, resulting in a total of 3,734 trees detected in Celadon city park.
Hình 9 Bản đồ vị trí cây Figure 9 Tree location map Để xác định chiều cao cây, chúng tôi xác định các điểm ảnh (hình 10) bằng ArcGIS LAStools
In order to obtain the tree heights, we used the point cloud data (Figure
Hình 10 Kết quả xác định các điểm ảnh Figure 10 Drone-based point cloud data of Celadon city park
Trong xử lý ảnh, các điểm ảnh được phân loại thành điểm trên mặt đất và điểm không trên mặt đất Dựa trên các điểm thuộc mặt đất này, Chỉ số khoảng cách nghịch đảo trắng được tạo ra Tuy nhiên, phương pháp này thường cho hiệu quả cao hơn khi áp dụng vào các khu vực mở rộng lớn, còn trong khu vực rậm hoặc bị che phủ dày sẽ gặp khó khăn Những cây nằm bên dưới tán của những cây khác có thể bị che khuất, làm giảm độ chính xác nhận dạng và đòi hỏi điều chỉnh tham số để duy trì kết quả tin cậy.
30 lớn hơn sẽ không được phát hiện Kết quả thu được từ phương pháp này cho thấy cây có chiều cao từ 1.5 đến 31.5 m (xem hình11)
Point cloud data were first classified into ground points and non-ground points, and an inverse distance weighting (IDW) index was derived from the ground points A major challenge is that this approach is only applicable in very open canopies to extract tree distribution and tree height; under dense canopy cover, identifying individual trees and obtaining their heights may not be possible Despite this limitation, the study demonstrates drone-based tree height measurements, ranging from 1.5 to 31.5 meters in Celadon City Park (Figure 11).
Hình 11 trình bày bản đồ thể hiện chiều cao cây tại Công viên Celadon City và quá trình xác thực dữ liệu Để đánh giá lại kết quả, chúng tôi so sánh ba vùng được chọn ngẫu nhiên A, B và C (hình 11) với kết quả thực địa, và trong mỗi vùng này tiếp tục lựa chọn ngẫu nhiên 213 cây để so sánh.
To validate the detected trees with field reference data, we selected three locations (A, B, and C) where tall trees are distributed across the study area (Figure 11) At these sites, we randomly sampled 213 tall trees, as illustrated in Figure 11.
Chiều cao cây ở khu vực kiểm tra lại là từ 5 đến 25 m (hình 12) và kết quả so sánh với dữ liệu thực địa cho kết quả giá trị R bằng 0.669 (hình
13) điều này cho thấy kết quả đo được từ drone có ý nghĩa về mặt thống kê
Validating tree heights with UAVs using field references would be accurate in areas with denser tree cover In this study, validation site trees ranged from roughly 5 m to 25 m (Figure 12) The comparison between ground-reference data and drone-derived tree heights yielded an R value of 0.0669 (Figure 13), indicating the significance of using a drone for tree height measurement.
Hình 12 So sánh kết quả chiều cao cây từ drone và thực địa
Figure 12 Comparison of field tree inventory tree height and Drone tree height
Hình 13 Kết quả kiểm định của 213 cây
Figure 13 Field tree inventory and Drone estimated tree height
Proportion of green space in the city
Connectivity measure
Proportion of alien species
Water regulation
Cooling effects of tree cover
Recreational services
Thay loài thực vật ngoại lai bằng loài bản địa
Replace alien species by local species
Danh sách các loài ngoại lai được đính kèm ở phụ lục Nhiều loài trong danh sách này là các cây bụi, cây trồng trong chậu… có thể thay thế được dễ dàng Trong các chu trình thay cây hay trồng cây mới, cải tạo công viên…, một số loài sau đây có thể được cân nhắc để phát triển
An appendix lists alien species, and many of these are shrubs or ornamental potted plants, making substitutions convenient The following species can be considered as alternatives.
Bảng 15 Danh sách các loài bản địa dùng đề thay thế
Table 15 List of potential local species for replacement
Tên khoa học Botanical name
Justicia gendarussa Acanthaceae cây thuốc cây hàng rào, cây cắt tỉa
Fortunella margaritaceae Rutaceae cây thuốc cây hàng rào, cây cắt tỉa
Ehretia acuminata Boraginaceae cây thuốc cây hàng rào, cây cắt tỉa
4 Bóng nước Impatiens balsamina Balsaminaceae cây bụi nhỏ
Excoecaria cochinchinensis var cochinchinensis Euphorbiaceae cây thuốc cây bụi lớn
6 Bướm bạc Mussaenda philippica Rubiaceae cây bụi lớn
7 Đa lộc, Thiên lộc Etlingera littoralis Zingiberaceae cây bụi lớn
8 Vàng anh Saraca dives Fabaceae cây gỗ lớn
Dalbergia bariensis Fabaceae nguy cấp trong sách đỏ
Cây gỗ Bản địa lớn
Cây gỗ Bản địa lớn
12 Gõ đỏ Afzelia xylocarpa Fabaceae Cây gỗ
Cây gỗ Bản địa lớn
Cây gỗ Bản địa lớn
Cây gỗ Bản địa lớn
16 Kinh giới Elsholtzia cristata Lamiaceae cây thuốc
Ocimum tenuiflorum Lamiaceae cây thuốc
Tiểu hồi hương Foeniculum vulgare) Apiaceae cây thuốc
Các giải pháp bảo dưỡng cây
Trong quá trình khảo sát thực địa, chúng tôi ghi nhận một số tình trạng cây chưa được bảo dưỡng tốt, cây có ký sinh và phụ sinh, cũng như hiện tượng rỗng ruột; những dấu hiệu này cho thấy nguy cơ suy yếu và tiềm ẩn bệnh hại, đồng thời làm tăng khả năng mắc các tác động từ môi trường Vì vậy, các đề xuất dưới đây sẽ hỗ trợ công tác theo dõi sức khỏe cây một cách định kỳ, kết hợp quan sát trực tiếp, ghi nhận dữ liệu và lên kế hoạch can thiệp kịp thời, nhằm nhận diện sớm các dấu hiệu bất thường và tối ưu hóa hoạt động bảo dưỡng cây.
- Tưới nước nên được thực hiện hằng ngày
- Làm đất và nhổ cỏ dại thực hiện 2 lần mỗi tuần
- Sử dụng thuốc trừ cỏ và kháng nấm thân thiện với môi trường với tần suất 2 lần mỗi tháng trong suốt 6 tháng
- Tỉa cành hằng tháng hoặc khi cần thiết
- Kiểm tra các cọc đỡ và dây buộc hằng tháng hoặc khi cần thiết
- Thay thế các cây đã chết ngay khi phát hiện, và nên được thay thế bằng cây cùng loài
- Cắt cỏ 1 lần mỗi 2 tuần
- Theo dõi, sớm phát hiện và chữa trị cho những cây bị bệnh
- Gỡ ký sinh (Cuscuta sp – dây tơ hồng) và phụ sinh (Ficus sp – cây chi Ficus) trên cây
During field visits, some of trees in bad conditions were detected, such as having ficus and parasitic plants, etc Hence, some following solutions should be considered:
- Soil loosening and weeding twice weekly
- Spraying of pesticides & fungicides fortnightly during the first six (6) months
- Pruning monthly or as and when directed
- Checks and adjustments of stakes and ties monthly or when required
- Replacement of dead and missing plants
- Grass cutting once every two weeks
- Detecting trees health and giving treatment soon
- Remove ficus (Cuscuta sp.) and/or parasitic plants (Ficus sp )from the host
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ DỊCH VỤ SINH VẬT CẢNH
CENTER FOR BIO-LANDSCAPING RESEARCH AND SERVICE
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI THÀNH PHỐ CELADON
REPORT ON IMPLEMENTING BIODIVERSITY STUDIES AND
ASSESSMENT IN CELADON CITY TOWNSHIP
PHẦN 2 ĐỘNG VẬT PART 2 FAUNA
Ho Chi Minh City, dated 22 January 2020
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ DỊCH VỤ SINH VẬT CẢNH
CENTER FOR BIO-LANDSCAPING RESEARCH AND SERVICE
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI THÀNH PHỐ CELADON
REPORT ON IMPLEMENTING BIODIVERSITY STUDIES AND
ASSESSMENT IN CELADON CITY TOWNSHIP
PHẦN 2 ĐỘNG VẬT PART 2 FAUNA
Ho Chi Minh City, dated 22 January 2020
1 ThS Trần Trọng Ngân, Đại học Khoa học tự nhiên TPHCM (Tran Trong Ngan, University of Science Ho Chi Minh city)
2 ThS Lê Thị Thùy Dương, Đại học Khoa học tự nhiên TPHCM (Le Thi Thuy Duong, University of Science Ho Chi Minh city)
Mục lục - Contents 1 Danh mục bảng biểu - List of tables 3 Danh mục hình ảnh - List of figures 4 Tóm tắt - Summary 5
1 Đối với nhóm côn trùng - Insects 5 1.1 Phương pháp thực hiện - Methodology 5 1.2 Kết quả và thảo luận - Results and discussion 7
2 Đối với nhóm cá - Fish 29 2.1 Phương pháp thực hiện - Methodology 29
2.1.1 Thời gian, địa điểm và phương pháp thu mẫu - Sampling duration, sites and method 29 2.1.2 Phương pháp phân tích và định danh mẫu - Fish identification 30 2.2 Kết quả và thảo luận - Results and discussion 31 2.2.1 Cyprinus rubrofuscus Lacepede, 1803 32 2.2.2 Channa striata (Bloch, 1793) 33 2.2.3 Clarias batrachus (Linnaeus, 1758) 34 2.2.4 Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) 35 2.2.5 Oreochromis sp 36 2.2.6 Oreochromis sp × Oreochromis niloticus 37 2.2.7 Scleropages formosus (Müller & Schlegel, 1840) 37
The study of amphibians and reptiles follows a formal methodology that outlines the study period and survey sites, the equipment used, and the survey procedures implemented to collect field data, as well as the approach for sample analysis The Time and Survey Sites section specifies when and where fieldwork was conducted, the Equipment section lists the tools and devices used, and the Survey Methods section describes the protocols for detecting and recording amphibians and reptiles The Method of Sample Analysis explains how collected specimens were processed to support robust conclusions The Results and Discussion section then presents findings for Amphibians and for Reptiles, interpreting species composition, distribution, and relative abundance across the surveyed locations and discussing ecological implications.
4 Chim và thú nhỏ - Bird and small mammal 56
4.1 Phương pháp nghiên cứu - Methodology 56 4.2 Kết quả và thảo luận - Results and discussion 57 4.2.1 Chim - Bird 57 4.2.2 Thú nhỏ - Small mammal 69
5 Giải pháp tăng cường đa dạng sinh học - Solutions for biodiversity enhancement 70
5.1 Đối với côn trùng - For insects 70 5.2 Đối với cá - For the fish 71 5.3 Đối với lưỡng cư - For amphibians 74 5.4 Đối với bò sát - For reptiles 75 5.5 Đối với nhóm chim và thú nhỏ - Bird and small manmal 77
6 Tài liệu tham khảo - Reference 80
Danh mục bảng biểu - List of tables
Bảng 0 Danh sách các loài công trùng thu được
Table 1 List of the insects species composition 8
Bảng 0 Danh sách các loài cá thu được
Table 2 List of the fish species composition 33
Bảng 3 Thành phần các loài lưỡng cư ghi nhận được tại khu vực Công viên trung tâm Table 0 Species composition of amphibian recorded in the Central park 45
Bảng 4 Danh sách các loài chim ghi nhận tại công viên
Table 0 List of bird species recorded in the park (MI: Di cư - Migrant; RE: Định cư – Resident) 65 Bảng 5 Danh sách các loài thú ghi nhận tại công viên
Table 5 List of mammals recorded in the park 72
Danh mục hình ảnh - List of figures
Figure 1 shows a map of insect sampling locations, and Figure 2 delineates fish sampling areas, establishing the spatial scope of this biodiversity survey; Figure 3 summarizes morphology characteristics used for fish identification, with Figures 4–9 illustrating representative species such as Cyprinus rubrofuscus, Channa striata, Clarias batrachus, Oreochromis niloticus, an Oreochromis sp × Oreochromis niloticus hybrid, and Scleropages formosus; Figure 10 details Central Park, Celadon City (source: Google Earth), and Figure 11 presents the survey sites within the park; Figure 12 outlines the morphology and distribution of the Asian Black-spotted Toad in the park, followed by Figures 13–19 detailing additional amphibians—Occidozyga martensii, Fejervarya limnocharis, Hoplobatrachus rugulosus, Polypedates megacephalus, Kaloula pulchra, Microhyla mukhlesuri, and Microhyla heymonsi; Figures 20–22 cover park herpetofauna, including lizards, the red-eared turtle, and various snakes observed in the park; Figure 23 provides a diagram of a water hole and mineral area for butterflies, Figure 24 shows tilapia with mucus and scales lost, and Figure 25 records the planting of numerous native plant species around the pond to create scrub habitats for birds and mammals.
Dự án nhằm điều tra thành phần loài động vật trong công viên và xác định sự phân bố của chúng ở các môi trường khác nhau như hồ nước, bãi cỏ, vườn hoa, cây bụi và các cây lớn Các nhóm động vật được khảo sát gồm côn trùng (chuồn chuồn, bướm và bọ cánh cứng), cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú nhỏ Trong suốt một tháng mùa khô, chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phương pháp bắt gặp theo tuyến tại các sinh cảnh khác nhau trong khu công viên, sau đó quan sát, thu mẫu, chụp hình và định loại theo các tài liệu chuyên ngành Kết quả ghi nhận tổng cộng 39 loài côn trùng (7 loài bọ cánh cứng, 24 loài bướm, 8 loài chuồn chuồn), 7 loài cá, 8 loài lưỡng cư, 10 loài bò sát, 29 loài chim và 4 loài thú.
This project investigates the animal species composition in the Park and maps their distribution across habitats such as lakes, grasslands, shrubs, flower gardens, and large trees The target taxa include insects (dragonflies, butterflies, beetles), fishes, amphibians, reptiles, birds, and small mammals Over one month in the dry season, we conducted visual encounter surveys along transects in different habitats to observe animals, collect specimens, take photos, and identify species using professional references We recorded a total of 39 insect species (7 beetles, 24 butterflies, 8 dragonflies), 7 fish species, 8 frog species, 10 reptile species (4 snakes, 5 lizards, 1 turtle), 29 bird species, and 4 mammal species.
1 Đối với nhóm côn trùng - Insects
1.1 Phương pháp thực hiện - Methodology
Quá trình thu mẫu côn trùng bao gồm bắt bằng lưới côn trùng đối với các nhóm như bướm, chuồn chuồn và cánh cứng Sau khi bắt, mẫu được làm bất động nhẹ bằng cồn để thuận tiện cho việc chụp hình Các mẫu sau khi chụp hình sẽ được thả trả về môi trường tự nhiên nếu không được giữ làm mẫu vật Những hình ảnh thu được sẽ được dùng cho công tác định danh loài.
Thời gian, vị trí thu mẫu:
+ Ngày 23-11-2019, chiều: Toàn bộ khu công viên
+ Ngày 24-11-2019, cả ngày: Khu Tây hồ (hồ lớn)
+ Ngày 07-12-2019, chiều: Khu Đông hồ (khu vực giáp Aeon) và khu hồ số 1 (khu vực giáp khu trường học)
+ Ngày 08-12-2019, chiều: Khu Đông hồ (khu vực giáp Aeon)
+ Ngày 13-12-2019, cả ngày: Khu hồ số 1 (khu vực giáp khu trường học) và khu Tây hồ (hồ lớn)
+ Ngày 14-12-2019, cả ngày: Khu hồ số 1 (khu vực giáp khu trường học) và khu Tây hồ (hồ lớn)
Insects (butterflies, dragonflies, beetles) were collected by insect net Specimens were then partially stunned with alcohol vapor to be photographed After that,
Hình 1 Bản đồ các vị trí thu mẫu côn trùng A: Hồ số 1; B: Khu Đông hồ; C: Khu Tây hồ
Figure 1 Map of insect sampling locations A: Lake 1; B: East lake area; C: West Lake area
Seven specimens were released back into the wild Some specimens did not require net capture and were photographed at the detected location; the resulting images were used for identification.
Time and place of sampling:
+ November 23 rd , 2019, afternoon: The entire park
+ November 24 th , 2019, all day: West lake area (large lake)
+ December 7 th , 2019, afternoon: East lake area (area adjacent to Aeon) and Lake 1 area (area adjacent to school area)
+ December 8 th , 2019, afternoon: East lake area (area adjacent to Aeon)
+ December 13 th , 2019, all day: Lake 1 area (area adjacent to school area) and West lake area (large lake)
+ December 14 th , 2019, all day: Lake 1 area (area adjacent to school area) and West lake area (large lake)
1.2 Kết quả và thảo luận - Results and discussion
Tại khu công viên trung tâm, có tổng cộng 39 loài côn trùng được ghi nhận, thuộc 3 bộ và 16 họ khác nhau Danh sách các loài côn trùng này được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây.
In total, 39 insect species belong to 3 orders and 16 families were recorded in the
Central Park List of species composition was showed in the following table
Bảng 1 Danh sách các loài công trùng thu được
Table 1 List of the insects species composition
Một số đặc điểm của các loài côn trùng quan sát được:
Some characteristics of the observed insects:
Cánh cứng màu đen, bóng, nhẵn Đầu, ngực, bụng và chân màu cam sáng
Cây chủ: Các cây thuộc họ Bầu bí
(Cucurbitaceae) Ấu trùng ăn rễ, trưởng thành ăn lá và hoa
Elytra is black, glossy, smooth Bright orange head, thorax, abdomen and legs
Host plants: Cucurbitaceae families Larvae feed on roots, adults feed on leaves and flowers
Dài: 4,6 - 6,2 mm Đầu, ngực, cặp chân trước và cánh cứng màu cam sẫm
Cặp chân giữa và sau màu nâu đen
Bề mặt cánh cứng có các hàng lõm nhỏ li ti
Cây chủ: Thường ở trên và ăn các cây họ Thài lài (Commelinaceae): Chủ yếu là Rau trai thường (Commelina communis)
Head, thorax, forelegs and elytra are dark orange
Middle and hind legs are dark brown Orange-brown antennae
Elytra surface has rows of small indentations
Host plants: Usually on and eat the Spiderwort family (Commelinaceae): Mainly the Asiatic dayflower (Commelina communis)
Dài: 5,3 - 6,7 mm Đầu, ngực màu cam sẫm
Cánh cứng màu đen ánh kim, hơi xanh
Bề mặt cánh cứng có các hàng lõm nhỏ li ti
Cây chủ: Thường ở trên và ăn các cây thuộc chi Thài lài (Commelina) và chi
Murdannia (đều thuộc họ Thài lài -
Dark orange head and thorax Black antennae and legs
Elytra are metallic black, blue-greenish Elytra surface has rows of small indentations
Host plants: Usually on and eat plants of genus Commelina (Dayflowers) and genus Murdannia (both members of the Spiderwort family - Commelinaceae)
Tên Việt: Bọ rùa 6 vằn
English: Six-spotted zigzag ladybird
Rộng: 3,0 - 5,3 mm Ăn các loài rệp, bọ, côn trùng hại cây
Eat aphids, bugs and insect pests
Tên Việt: Bọ rùa đỏ
Rộng: 2,82 - 3,24 mm Ăn các loài rệp, bọ, côn trùng hại cây
Eat aphids, bugs and insect pests
Tên Việt: Kiến ba khoang
Động vật này thích những nơi đất ẩm, ưa sáng nên hay bay vào nhà người vào ban đêm theo ánh đèn, thường vào những ngày mưa Chúng ăn tạp và có ăn những loài có hại cho cây trồng.
Cơ thể chứa chất pederin, chỉ khi đập con vật thì chất này mới tiếp xúc da, gây kích ứng, phỏng rộp da (thuật ngữ: Paederus dermatitis)
Light attracted, often fly into people house at night due to the lights, usually on rainy days
Paederus beetles are omnivorous and feed on plant pests Their bodies contain a chemical called pederin, which is released when the insect is crushed against the skin Contact with pederin causes irritation and blistering, a condition known as Paederus dermatitis.
Mẫu có chiều dài ~20 mm
Sâu bướm được ghi nhận ăn các loài trong chi Đào lộn hột Anacardium (thuộc họ Xoài - Anacardiaceae) và chi Cam chanh Citrus (thuộc họ Cửu lý hương -
Caterpillars has been noted to feed on
Sâu bướm được ghi nhận ăn các loài Bạch đàn (chi Eucalyptus - thuộc họ Sim - Myrtaceae) và các loài chi Shorea (họ
Caterpillars are recorded to feed on species of genus Eucalyptus (family Myrtaceae) and genus Shorea (family
Sâu bướm ăn các loại vật chất thực vật chết
Caterpillars feed on dead plant material
Mẫu có sải cánh ~15 mm
[Hình không phải mẫu trong Celadon]
[Photo is not specimens from Celadon]
Tên Việt: Bướm nhảy nâu nhỏ thường
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) như tre, cỏ, Wingspan: 26 - 31 mm
Caterpillars host plants: Poaceae species such as bamboo, grass,
Tên Việt: Bướm nhảy nhỏ đốm vàng
Việc phân loại gặp khó khăn vì các đặc điểm hình thái của các loài khá giống nhau, ngoại trừ cơ quan sinh dục đực Các loài này ưa nắng và hoạt động dưới ánh sáng mặt trời, nhưng vẫn có thể được gặp khi trời nhiều mây.
Thường bay và nghỉ ở những vị trí khá gần mặt đất
It is not identifiable by morphology because species are quite similar, except for male genitalia
Prefer sunshine, but can still be seen when it is cloudy
Often fly and rest in locations fairly close to the ground
Tên Việt: Bướm xanh óng
Mẫu có sải cánh ~25 - 30 mm Mặt trên cánh có màu xanh dương tím óng
Specimen wingspan ~25 - 30 mm Wings upperside are metallic blue-purple
Tên Việt: Bướm xanh rằn trắng
Mẫu có sải cánh ~25 - 30 mm Khi còn nguyên vẹn, cánh có một đuôi nheo nhỏ phía sau
Mặt trên cánh có màu xanh dương trắng
Specimen wingspan ~25 - 30 mm When intact, each backwings have a small tail on the back
Wings upperside are pale whitish blue
Mặt trên cánh có màu xanh dương lợt
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ Ô rô (Acanthaceae), Đậu (Fabaceae), Chua me đất (Oxalidaceae)
Caterpillars host plants: Species of family Acanthaceae, Fabaceae, Oxalidaceae
Tên Việt: Bướm xanh chấm thường
Mặt dưới cánh sau có 2 đốm đen nằm lệch, không tạo thành hình tam giác với các đốm còn lại
Mặt trên cánh có màu xanh dương thẫm với viền xanh tím (đực), màu nâu với gốc cánh xanh dương (cái)
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ Đậu (Fabaceae)
Underside of the hindwing has 2 black spots that are slant and not forming a triangle with the rest
Wings upperside are dark blue with a purple-blue border (male), brown with a blue wing-base (female)
Caterpillars host plants: Species of family
Tên Việt: Bướm giáp cánh ren vạch trắng
Sải cánh trung bình: 70 mm
Mặt trên cánh con cái nhạt màu hơn con đực
Female wings upperside paler than male
Tên Việt: Bướm hổ vằn
Con đực có túi vảy ở cánh sau
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ
Male has a pouch on the hindwing Caterpillars host plants: Species of family
Tên Việt: Bướm quạ nâu lớn
Sải cánh trung bình: 80 mm
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ
La bố ma (Apocynaceae), Thiên lý (Asclepiadaceae), Dâu tằm (Moraceae) Average wingspan: 80 mm
Caterpillars host plants: Species of family Apocynaceae, Asclepiadaceae, Moraceae
Tên Việt: Bướm hoa đuôi công
Sải cánh trung bình khoảng 50 mm, đặc trưng cho hình thái mùa mưa Trong hình thái mùa khô, mặt sau của cánh có ít đốm mắt hơn, khiến nó trông như một chiếc lá khô.
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ Ô rô (Acanthaceae), Thượng tiễn (Gesneriaceae), Tếch (Verbenaceae)
This is the wet season form In the dry season, eyespots on wings underside reduced, underside looks like a dry leaf Caterpillars host plants: Species of family Acanthaceae, Gesneriaceae, Verbenaceae
Tên Việt: Bướm hoa xám trắng
Sải cánh trung bình khoảng 55 mm, đây là hình thái mùa mưa Ở hình thái mùa khô, mặt sau của cánh gần như có màu trắng và các đốm mắt được tiêu giảm.
Thường gặp chung với J almana Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ Ô rô (Acanthaceae)
This is the wet season form In the dry season, eyespots on wings underside reduced, underside almost looks white
Often encountered with J almana Caterpillars host plants: Species of family
Tên Việt: Bướm lượn băng trắng thường
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ Gạo (Bombacaceae), Đậu (Fabaceae), Thụ đào (Icacinaceae), Trinh nữ (Mimosaceae), Trôm (Sterculiaceae), Đoạn (Tiliaceae)
Caterpillars host plants: Species of family Bombacaceae, Fabaceae, Icacinaceae, Mimosaceae, Sterculiaceae, Tiliaceae
Tên Việt: Bướm hổ đốm
Không có thông tin nổi bật
Tên Việt: Bướm giáp báo thường
Thường tránh nơi bóng râm, hoạt động mạnh vào giữa trưa
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ
Bồ quân (Flacourtiaceae), Dương liễu (Salicaceae), Khúc khắc (Smilacaceae)
Avoid shaded areas, most active at noon
Caterpillars host plants: Species of family Flacourtiaceae, Salicaceae, Smilacaceae
Tên Việt: Bướm đuôi cụt đốm xanh
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ Mãng cầu (Annonaceae), Nguyệt quế (Lauraceae), Mộc lan (Magnoliaceae)
Caterpillars host plants: Species of family Annonaceae, Lauraceae, Magnoliaceae
Tên Việt: Bướm phượng chanh
Mẫu thu được là con đực Con cái sẽ có những vết, vùng đỏ nổi bật ở cánh sau
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ
The specimen collected was male Female will have prominent red spots and area on the hindwings
Caterpillars host plants: Species of family
Tên Việt: Bướm hải âu sọc
Sải cánh trung bình: 58 mm
Cây chủ của sâu bướm: Các loài thuộc họ
Caterpillars host plants: Species of family
Tên Việt: Bướm phấn vàng 2 chấm