Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nội dung sau đây đã được thực hiện: - Đánh giá các tác động tiềm tàng của BĐKH đối với cộng đồng vùng ven biển tại Phan Thiết Nội dung 1 - Đánh giá tỉn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NGUYỄN GIA BẢO
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐỚI BỜ TẠI PHAN THIẾT DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VULNERABILITY ASSESSMENT FOR COASTAL COMMUNITY IN PHAN THIET CITY UNDER THE EFFECT OF CLIMATE CHANGE
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: PGS.TS Lê Văn Khoa
2 Ủy viên: TS Phan Thu Nga
3 Phản biện 1: TS.Lê Ngọc Tuấn
4 Phản biện 2: PGS.TS Châu Nguyễn Xuân Quang
5 Thư ký: TS Lâm Văn Giang
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-o0o -
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường Mã số : 60850101
I TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐỚI BỜ TẠI PHAN THIẾT DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá tính dễ tổn thương của vùng bờ thành phố Phan Thiết và đề xuất giải pháp thích ứng, thể hiện thông qua các nội dung sau:
1 Đánh giá các tác động của BĐKH đối với cộng đồng vùng ven biển tại Phan Thiết thông qua tổng quan tài liệu và khảo sát thực tế
2 Đánh giá tính dễ tổn thương dưới tác động tiềm tàng của BĐKH đối với cộng đồng vùng ven biển tại Phan Thiết
3 Đề xuất các giải pháp thích ứng các tác động của BĐKH tại vùng ven biển thành phố Phan Thiết
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành là cách để tôi tri ân và đóng góp tri thức của mình đến mảnh đất tôi sinh ra, lớn lên và trưởng thành trước khi vào Tp.HCM học tập Luận văn được hoàn thành không chỉ bằng ý chí của tôi mà còn nhờ vào sự hỗ trợ vô cùng lớn từ rất nhiều người Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô đã giảng dạy trong suốt chương trình học, những người đã vun đắp những nền tảng kiến thức đầu tiên để em định hình được hướng nghiên cứu Tiếp theo, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn luận văn của mình, PGS.TS Võ Lê Phú cùng các Thầy và chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của đề tài, gồm GS.TS Tsung-Yi Lin và PGS.TS Nguyễn Danh Thảo, những người Thầy đã gợi ý những định hướng đầu tiên cho tôi trong chuyến thực địa vào tháng 07 và tháng 08/2017 Suốt chặng đường thực hiện Luận văn này, tôi còn nhận được rất nhiều lời góp ý từ các Thầy từ các trường, các trung tâm và các đơn vị khác đối với nội dung luận văn trong quá trình tham vấn ý kiến chuyên gia
Về các cơ quan quản lý tại Phan Thiết, tôi xin cảm ơn tập thể các cô chú, anh chị tại Phòng Môi Trường và Tài Nguyên thuộc UBND Thành phố Phan Thiết, Chi cục Biển
và Hải Đảo, Sở Tài nguyên và Môi Trường, Cục thống kê tỉnh Bình Thuận và bác Mai Chí, nguyên Phó Giám Đốc Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Ngoài ra, không thể không kể đến những sự giúp đỡ nhiệt tình từ các ông bà, cô chú, anh chị em và bạn
bè tại thành phố Phan Thiết đã giúp đỡ tôi rất nhiểu trong quá trình khảo sát thực tế ở địa phương
Tôi cũng xin cảm ơn những người bạn cùng lớp Quản lý Tài nguyên Môi trường, K2016, cảm ơn các anh chị và các bạn đã luôn đồng hành và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình xây dựng bản đồ GIS Ngoài ra, tôi mong muốn được gửi lời cảm ơn đến các anh chị quản lý và đồng nghiệp ở Công ty Ajinomoto Việt Nam và Công ty TNHH Bodynits
đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong công việc và quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn đến gia đình đã luôn là nguồn động viên vô biên và sát cánh để tôi có thể vượt qua những những giai đoạn khó khăn nhất
TPHCM, ngày 31 tháng 12 năm 2018
NGUYỄN GIA BẢO
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Phan Thiết là trung tâm hành chính, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Thuận và là một trong những địa điểm du lịch nổi bật trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ Phan Thiết mang đặc trưng của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiều nắng, ít mưa cùng địa hình trải dài ven biển với nhiều bãi tắm đẹp và các kiểu địa hình độc đáo khác Thành phố biển này đang phát triển mạnh mẽ qua mỗi năm theo định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn dựa trên lợi thế về tài nguyên biển Tuy vậy, với tình hình hệ thống khí hậu toàn cầu có nhiều biến đổi đáng kể trong những năm gần đây, sự phát triển của Phan Thiết đứng trước nhiều áp lực từ các rủi ro thiên nhiên, bao gồm thiên tai hạn hán kéo dài, sự xuất hiện thường xuyên hơn của các hiện tượng thời tiết cực đoan
và đặc biệt là mối nguy nước biển dâng gây xói lở ven biển Những rủi ro này ảnh hưởng toàn diện lên cả cấu trúc tự nhiên lẫn hoạt động kinh tế - xã hội của vùng bờ Phan Thiết, đặc biệt là các phường xã ven biển Trong điều kiện đó, sự thiếu hụt các cơ
sơ khoa học để thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và quy hoạch vùng bờ nói riêng tại Phan Thiết đặt ra sự cấp thiết của các cuộc đánh giá rủi ro từ BĐKH Dựa trên cơ sở tổng quan tài liệu, số liệu cũng như khảo sát thực tế, tính dễ tổn thương của từng phường xã vùng bờ thành phố Phan Thiết được đánh giá chi tiết thông qua ba tiêu chí: mức độ phơi nhiễm về xói lở; mức độ nhạy cảm của đối tượng dân số, kinh tế-xã hội, sinh kế; khả năng thích ứng của cấp chính quyền và cộng đồng Các kết quả đánh giá được thể hiện dưới dạng bản đồ để mang tính trực quan, dễ dàng phù hợp với nhiều đối tượng tiếp cận Bộ tiêu chí để đánh giá tính dễ tổn thương được xây dựng trên cơ sở đáng tin cậy để phù hợp với điều kiện hiện tại của Phan Thiết, đồng thời, xây dựng bộ trọng số theo phép phân tích cấp bậc AHP Kết quả nghiên cứu cho thấy các phường xã vùng bờ tại Phan Thiết có mức độ dễ tổn thương khác nhau và phản ánh đúng với hiện trạng được ghi nhận qua truyền thông cũng như qua các kết quả nghiên cứu có liên quan khác Từ kết quả đánh giá chi tiết, các giải pháp phù hợp được đề xuất
để làm giảm tính dễ tổn thương cho từng khu vực Các giải pháp này bao gồm nhóm giải pháp kỹ thuật công trình, kỹ thuật phi công trình và giải pháp quản lý cùng với những đề xuất phối hợp các giải pháp với nhau nhằm quản lý vùng bờ và ứng phó với BĐKH một cách bền vững
Trang 6ABSTRACT
Phan Thiet is well-known as Binh Thuan Province’s capital, which is center of administration, economy and social, as well as one of the most valuable coastal tourism cities in Central Region of Vietnam Phan Thiet has a tropical monsoon climate with a marked long dry, hot season and less rain in year This city also owns a long coastline with remarkable beaches and other extraordinary types of terrain such as sand dunes Phan Thiet’s economy has grown significantly in recent years with sea-based orientation, which aims to take advantage of coastal resources However, in global climate-changed background resulted in many significantly negative phenomenon, Phan Thiet's develop is threaten by pressure of natural risks, such as long-term drought, appearance of abnormal tropical storm, especially sea level rising led to coastal erosion These risks have influence comprehensively to natural structure as well as socio-economy activities in coastal region of Phan Thiet In this circumstance, the lack of scientific database for overall urban planning required a suitable climate-change risk analysis such as vulnerability assessment Based on literature overviews as well as field observation, vulnerability assessment was processed by three basic components: exposures of erosion, sensitive of population/socio-economy/livelihood, adapt capacity
of authority as well as coastal community The assessment result is illustrated by ranged map in order to reflect the data visually to many kinds of audience The index used for assessment is composed based on trusted information to be suitable with current situation of Phan Thiet In addition, weightage of index is indicated by AHP (Analytic hierarchy process), which includes pair of index comparing and importance considering with study objective The assessment resulted that every coastal ward has different vulnerable level that be conforming to current issues in Phan Thiet, which is reported by communication as well as related research Regarding to analyzed results, various method is proposed in order to mitigate vulnerability in Phan Thiet’s coastal region These methods include structural countermeasure, non-structural countermeasure and management technique Some combination of methods is also discussed aims to strengthen coastal management sustainably in Phan Thiet
Trang 7color-LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá tính dễ tổn thương của cộng đồng vùng đới bờ tại Phan Thiết dưới tác động của biến đổi khí hậu” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Tất cả những thông tin, số liệu đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu tài liệu tham khảo đầy đủ Những hình ảnh và dữ liệu phục vụ cho đánh giá kết quả đều do chính tôi thực hiện
Tp.HCM, ngày 31 tháng 12 năm 2018
Học viên
Nguyễn Gia Bảo
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp luận 2
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 13
1.6 BỐ CỤC LUẬN VĂN 14
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ VỀ VÙNG BỜ, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VÙNG BỜ 15
2.1 TỔNG QUAN VỀ VÙNG BỜ 15
2.2 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG BỜ 18
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG 22
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VÙNG ĐỚI BỜ TẠI PHAN THIẾT – BÌNH THUẬN 25
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ VÙNG BỜ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 27
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 27
3.1.1 Vị trí địa lý 27
3.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng 28
3.1.3 Đặc điểm khí hậu chung 29
3.1.4 Về đặc điểm chế độ thủy văn, hải văn 31
3.1.5 Tài nguyên biển và cảnh quan 35
3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 35
3.2.1 Về tổ chức hành chính và quy mô dân số 35
3.2.2 Về cơ sở hạ tầng của tỉnh 36
3.2.3 Về ngành nghề xã hội và tăng trưởng kinh tế 39
3.2.4 Một số ngành kinh tế biển mũi nhọn của thành phố Phan Thiết 40
3.2.5 Về quy hoạch phát triển kinh tế và xã hội 44
3.3 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 44
Trang 93.3.1 Biểu hiện và xu hướng của BĐKH tại khu vực Phan Thiết Error!
Bookmark not defined
3.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến các hoạt động kinh tế - xã hội tại Phan
Thiết – Bình Thuận 44
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG BỜ THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIÊT, TỈNH BÌNH THUẬN 50
4.1 XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 50
4.1.1 Các tiêu chí thể hiện mức độ tổn thương 51
4.1.2 Các tiêu chí thể hiện khả năng thích ứng 64
4.2 TỔNG HỢP DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG CỦA VÙNG BỜ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT ĐỐI VỚI XÓI LỞ 77
4.2.1 Nhóm tiêu chí thể hiện mức độ phơi nhiễm 77
4.2.2 Nhóm tiêu chí thể hiện mức độ nhạy cảm 78
4.2.3 Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực thích ứng với BĐKH 81
4.2.4 Đánh giá tổng hợp tính dễ tổn thương của vùng bờ thành phố Phan Thiết
84
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG BỜ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN 88
5.1 CÁC MỐI QUAN TÂM CỦA CỘNG ĐỒNG 88
5.2 PHÂN TÍCH SWOT CÔNG TÁC THÍCH ỨNG VỚI BĐKH Ở VÙNG BỜ TẠI THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, BÌNH THUẬN 89
5.2.1 Chiến lược SO 91
5.2.2 Chiến lược WO 91
5.2.3 Chiến lược ST 92
5.2.4 Chiến lược WT 93
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH ĐỀ XUẤT CHO KHU VỰC VÙNG BỜ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT 95
5.3.1 Giải pháp kỹ thuật 95
5.3.2 Giải pháp quản lý 105
KẾT LUẬN CHUNG 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 123
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hướng tiếp cận đề tài 2
Hình 1.2 Các dạng trình bày sau khi xử lý thông tin 10
Hình 1.3 Một số bản đồ tính tổn thương xây dựng bằng công cụ GIS 12
Hình 1.4 Bản đồ phạm vi khu vực nghiên cứu 13
Hình 2.1 Các thành phố đới bờ với dân số lớn hơn 5 triệu dân ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương 16
Hình 2.2 Dân số năm 2000 và dự báo đến năm 2030/2060 ở các quốc gia với kịch bản gia tăng dân số mức cao nhất 17
Hình 2.3 Một số biểu đồ thể hiện kết quả theo dõi những thay đổi trong hệ thống khí hậu toàn cầu 19
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa BĐKH và các đối tượng của vùng đới bờ 20
Hình 2.5 Tóm tắt các tác động của BĐKH dựa trên tham khảo tài liệu từ sau Báo cáo tổng hợp lần thứ 4 của IPCC 21
Hình 3.1 Vị trí địa lý thành phố Phan Thiết 27
Hình 3.2 Bản đồ địa hình của tỉnh Bình Thuận 28
Hình 3.3 Địa hình đồi cát tại Phan Thiết 29
Hình 3.4 Bản đồ hệ thống sông ngòi của tỉnh Bình Thuận 31
Hình 3.5 Đường quá trình mực giờ thực đo tại Phan Phan Thiết – Tháng 1 năm 2010 34
Hình 3.6 Sự phát triển của đội tàu tỉnh Bình Thuận 41
Hình 3.7 Sản lượng thủy sản của thành phố Phan Thiết 41
Hình 4.1 Tổng quan quy trình xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính tổn thương 50
Hình 4.2 Biến động đường bờ tại một số phường thuộc khu vực nghiên cứu 53
Hình 4.3 Đặc điểm nhóm dân cư và sinh kế ở một số khu vực tại Tp Phan Thiết 58
Hình 4.4 Một số địa hình vùng bờ tại các phường xã tại khu vực nghiên cứu 60
Hình 4.5 Các dự án xây dựng khu đô thị mới tại thành phố Phan Thiết 61
Hình 4.6 Các phương án ứng phó của chính quyền địa phương đối với xói lở 68
Hình 4.7 Tỷ lệ nhận thức về BĐKH tại các phường, xã ven biển Tp Phan Thiết68 Hình 4.8 Kết quả khảo sát về nguyên nhân của BĐKH tại các phường xã ven biển thuộc thành phố Phan Thiết 69
Hình 4.9 Kết quả khảo sát về các biểu hiện của BĐKH ở Phan Thiết 70
Hình 4.10 Kết quả khảo sát về các biện pháp ứng phó đối với xói lở 71
Hình 4.11 Một số biện pháp ứng phó tạm thời của cộng đồng ven biển 71
Hình 4.12 Kết quả khảo sát về thời gian khắc phục đời sống sau xói lở 72
Hình 4.13 Kết quả khảo sát về sự tiếp cận đối với các kênh cung cấp thông tin xói lở 73
Trang 12Hình 4.14: Kết quả khảo sát về tỷ lệ các mức thu nhập của người dân 73
Hình 4.15: Mối liên hệ giữa các sinh kế đối với tài nguyên vùng bờ 74
Hình 4.16: Bản đồ mức độ phơi nhiễm của các phường xã đối với xói lở ven biển 78
Hình 4.17: Bản đồ mức độ nhạy cảm tại các phường xã đối với xói lở ven biển 81 Hình 4.18: Bản đồ năng lực thích ứng tại các phường xã đối với xói lở ven biển83 Hình 4.19 Bản đồ tính dễ tổn thương của các phường xã vùng bờ thành phố Phan Thiết đối với BĐKH và xói lở ven biển 85
Hình 5.1.Nuôi bãi bằng phương pháp đặt trực tiếp vật liệu lên bãi 96
Hình 5.2 Mặt cắt bờ biển, đụn cát đối với các phương án nuôi bãi nhân tạo 97
Hình 5.3 Một số dạng phao giảm sóng 99
Hình 5.4: Quy trình chuẩn bị cho các ống địa kỹ thuật 99
Hình 5.5: Đê chắn sóng bằng vải địa kỹ thuật tại bờ biển Đồi Dương, thành phố Phan Thiết 100
Hình 5.6: Kè biển cố định tại bở biển Đồi Dương, thành phố Phan Thiết, 2017100 Hình 5.7: Đê chắn sóng bằng ống địa kỹ thuật tại khu vực bờ biển bị xói lở thuộc thôn Tiến Đức, xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết, 2018 100
Hình 5.8: Đê chắn sóng bằng ống địa kỹ thuật tại một số cơ sở du lịch thuộc khu vực bờ biển phường Hàm Tiến, Tp Phan Thiết 101
Hình 5.9: Mô hình mô phỏng cơ chế hoạt động của một module TetraPOT 102
Hình 5.10: Mô phỏng quy trình thi công một đơn nguyên TetraPOT 103
Hình 5.11: Một số giải pháp công trình bảo vệ vùng bờ tại Phan Thiết 105
Hình 5.12: Sơ đồ các bên liên quan trong công tác ứng phó xói lở vùng bờ tại Phan Thiết 106
Hình 5.13: Các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai theo kế hoạch PCTT & TKCN tỉnh Bình Thuận 107
Hình 5.14: Các hoạt động truyền thông – giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng về vấn đề xói lở bờ biển ở thành phố Phan Thiết 111
Hình 5.15 Chu trình quy hoạch không gian biển 112
Hình 5.16 Mối quan hệ của các nội dung chính trong kế hoạch phân vùng 113
Hình 5.17: Ứng dụng viễn thám để theo dõi sự thay đổi đường bờ khu vực bờ biển Đồi Dương 114
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng xếp hạng các mức độ so sánh cặp trong thuật toán AHP 4
Bảng 1.2 Phân bố số mẫu trên địa bàn các phường thuộc phạm vi nghiên cứu 9
Bảng 2.1 Định nghĩa tính dễ bị tổn thương 22
Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại TP Phan Thiết 30
Bảng 3.2 Đặc trưng khí hậu tại trạm Phan Thiết từ năm 2010 – 2017 30
Bảng 3.3 Kết quả xử lý thống kê quan trắc sóng ngoài khơi tại trạm Bạch Hổ 32 Bảng 3.4 Diện tích,số dân và mật độ dân số tỉnh Bình Thuận năm 2017 36
Bảng 3.5 Một số dự án điện gió đang được triển khai tại tỉnh Bình Thuận, tính tới tháng 12/2016 38
Bảng 3.6 Sản lượng thủy sản chế biến giai đoạn 2010-2014 42
Bảng 3.7 Các chỉ số thống kê xuất khẩu thủy sản tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010-2014 42
Bảng 3.8 Thống kê một số chỉ tiêu về du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ 2012-2016 43
Bảng 4.1.Các tiêu chí về xói lở thuộc nhóm tiêu chí thể hiện mức độ phơi nhiễm52 Bảng 4.2: Dự báo xói lở bờ biển tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010-2015 và 2015-2020 54
Bảng 4.3 Tổng hợp vecto trọng số đối với tiêu chí mức độ phơi nhiễm 55
Bảng 4.4 Các nhóm tiêu chí thể hiện mức độ nhạy cảm 56
Bảng 4.5 Số lượng cơ sở lưu trú du lịch tại khu vực nghiên cứu 62
Bảng 4.6 Tổng hợp vector trọng số của các tiêu chí phụ dân số 63
Bảng 4.7 Tổng hợp vector trọng số của tiêu chí phụ điều kiện tự nhiên 63
Bảng 4.8 Tổng hợp vector trọng số của tiêu chí phụ sinh kế 63
Bảng 4.9 Tổng hợp vector trọng số của các nhóm tiêu chí phụ về mức độ nhạy cảm
64
Bảng 4.10 Các tiêu chí phụ thuộc nhóm tiêu chí thể hiện khả năng thích ứng 64
Bảng 4.11 Kinh phí đề xuất để xử lý các điểm nóng xói lở thuộc thành phố Phan Thiết 66
Bảng 4.12 Thống kê số hộ có sinh kế biển tại các phường xã thuộc khu vực nghiên cứu tại thành phố Phan Thiết 75
Bảng 4.13 Tổng hợp vector trọng số của tiêu chí phụ năng lực thích ứng cấp chính quyền 76
Bảng 4.14 Tổng hợp vector trọng số của tiêu chí phụ năng lực thích ứng cấp cộng đồng 76
Bảng 4.15 Giá trị chuẩn hóa mức độ phơi nhiễm của các tiêu chí về xói lở 77
Bảng 4.16: Giá trị chuẩn hóa mức độ nhạy cảm của nhóm đối tượng dân số 79
Trang 14Bảng 4.17: Giá trị chuẩn hóa mức độ nhạy cảm của nhóm tiêu chí điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội 79
Bảng 4.18 Giá trị chuẩn hóa thể hiện độ nhạy cảm của nhóm đối tượng sinh kế79 Bảng 4.19: Giá trị chuẩn hóa thể hiện mức độ nhạy cảm chung 80
Bảng 4.20: Giá trị chuẩn hóa năng lực thích ứng cấp chính quyền 81
Bảng 4.21: Giá trị chuẩn hóa năng lực thích ứng cấp chính quyền 82
Bảng 4.22: Giá trị chuẩn hóa năng lực thích ứng chung 82
Bảng 4.23: Tổng hợp giá trị chuẩn hóa tính dễ tổn thương của vùng bờ Tp Phan Thiết 84
Bảng 5.1: Phân tích SWOT cho chương trình thích ứng BĐKH tại thành phố Phan Thiết 89
Bảng 5.2: Một số loài cây trồng thích hợp trên các lập địa cát ven biển 101
Bảng 5.3: Các hình thức truyển thông tương ứng với các mục tiêu 111
Trang 15DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AHP : Mô hình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)
BĐKH : Biến đổi khí hậu
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
GHGs : Khí nhà kính (Greenhouse gases)
GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
IPCC : Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel
on Climate Change)
KT-XH : Kinh tế - xã hội
LECZ : Vùng đới bờ thấp (Low-elevation coastal zone)
SPSS : Phần mềm phân tích thống kê (Statistical Product and Services
Solutions)
SNNPTNT : Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
STNMT : Sở Tài nguyên và Môi trường
SWOT : Mô hình phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses),
Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats)
TDBTT : Tính dễ bị tổn thương
VI : Chỉ số tổn thương (Vulnerability Index)
WGII : Nhóm công tác II (Working Group II)
Trang 16CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) tại Việt Nam đã có những chuyển biến phức tạp, không chỉ tại Đồng Bằng Sông Cửu Long mà còn đối với các thành phố ven biển miền Trung Phan Thiết, thành phố ven biển nổi tiếng với ngành du lịch và ngành khai thác chế biến hải sản, cũng đang phải đối mặt với những vấn đề của mình liên quan đến BĐKH BĐKH ảnh hưởng toàn diện đến Phan Thiết, bao gồm các thay đổi về kiểu địa hình tự nhiên cũng như gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội của thành phố Trong số các ảnh hưởng từ BĐKH đến Phan Thiết, xói lở là biểu hiện được báo cáo và quan tâm nhiều trong những năm gần đây bởi các tác động nghiêm trọng của hiện tượng này Các sự việc xói
lở sâu vào bờ biển, sạt lở nhà cửa gây thiệt hại về tài sản tại các khu vực phường Mũi Né, Đức Long, xã Tiến Thành liên tục được cập nhật và nêu ra trong các báo cáo kinh tế - xã hội chung của thành phố cũng như các báo cáo chuyên đề của Tỉnh
Nhiều chương trình hành động và đánh giá đã và đang được đề xuất cho Chính phủ và chính quyền địa phương để đưa ra các chính sách thích hợp giải quyết vấn
đề này, tuy nhiên, các giải pháp chưa mang tính khắc phục dài hạn mà chỉ khắc phục hậu quả trước mắt Với mục đích đề xuất nguồn thông tin đáng tin cậy cho công tác ra quyết định các chương trình hành động mang tính quy hoạch dài hạn trong tương lai, đề tài áp dụng phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương để áp dụng cho vùng bờ Phan Thiết đối với BĐKH, trong đó tập trung vào hiện tượng xói lở Các bản đồ tính dễ tổn thương từ kết quả đánh giá cũng là thông tin tham khảo cần thiết, đặc biệt là đối với các nhà quản lý cũng như người dân bởi tính trực quan của dạng thông tin này
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 17CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Đánh giá tính tổn thương của BĐKH, xét cụ thể đối với tác động xói lở bờ biển đối với cộng đồng tại vùng bờ thành phố Phan Thiết và đề xuất một số giải pháp thích ứng đối với xói lở bờ biển
Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nội dung sau đây đã được thực hiện:
- Đánh giá các tác động tiềm tàng của BĐKH đối với cộng đồng vùng ven biển tại Phan Thiết (Nội dung 1)
- Đánh giá tỉnh dễ tổn thương dưới tác động tiềm tàng của BĐKH đối với cộng đồng vùng ven biển tại Phan Thiết, thông qua đánh giá mức độ phơi nhiễm,
độ nhạy cảm và năng lực thích ứng (Nội dung 2)
- Đề xuất một số giải pháp thích ứng nhằm giảm nhẹ tính dễ tổn thương của vùng ven biển thành phố Phan Thiết đối với tác động của BĐKH (Nội dung 3)
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hình 1.1 Hướng tiếp cận của đề tài 1.3.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc
và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết
Trang 18CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Theo đó, nghiên cứu về tính tổn thương của cộng đồng vùng đới bờ dưới tác động của biến đổi khí hậu, thông qua biểu hiện xói lở tại vùng ven biển thành phố Phan Thiết là một quá trình nhận dạng các vấn đề rủi ro do thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu đến các đối tượng và hệ thống tài nguyên cũng như môi trường tại vùng đới bờ; từ đó áp dụng các cách thức đánh giá nhằm xác định mức độ tổn thương đối với biến đổi khí hậu và sử dụng kết quả đánh giả để xây dựng các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ các tác động đó
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các nội dung nêu trên, các phương pháp sau đây đã được áp dụng:
1.3.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu:
Đề tài tiến hành tổng quan các thông tin có liên quan đến nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Tại thời điểm thực hiện đề tài, lượng thông tin liên quan đến lĩnh vực đề tài là khá phong phú và có thể tiếp cận dễ dàng Tuy nhiên, từng đề tài nghiên cứu khác nhau lại đưa ra nhiều mô tả và hướng tiếp cận phù hợp mục tiêu cụ thể của đề tài đó, đặt ra yêu cầu cho đề tài cần phải cân nhắc và xác định
rõ mục tiêu của mình Các thông tin liên quan phục vụ cho đề tài bao gồm:
- Các báo cáo và công bố của IPCC về biến đổi khí hậu;
- Các báo cáo của Bộ TNMT về kịch bản biến đổi khí hậu tại Việt Nam;
- Các tài liệu về thiên tai và biến đổi khí hậu, vùng đới bờ, tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống tài nguyên và môi trường đới bờ;
- Các báo cáo của địa phương về thiên tai và thiệt hại do thiên tai trong những năm gần đây…
Các nguồn tài liệu này sẽ được thu thập, tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: Thư viện ĐHQG TP.HCM, thư viện Trường Đại học Bách Khoa và thư viện Khoa Môi trường và Tài nguyên; các bài báo nghiên cứu; các báo cáo đề tài
và kế quả nghiên cứu từ các công trình trước đây do giáo viên hướng dẫn cung cấp hoặc do học viên tự thu thập
1.3.2.2 Phương pháp xây dựng tiêu chí để đánh giá tính dễ tổn thương
a Xác định bộ tiêu chí
Trang 19CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Sau khi tổng quan tài liệu và khảo sát thực tế, các tiêu chí được tiến hành liệt kê, lựa chọn và xếp hạng ưu tiên về mức độ quan trọng để xây dựng bộ tiêu chí hoàn chỉnh và đánh giá tính dễ tổn thương, phục vụ nội dung 1 và nội dung 2
Kỹ thuật 6W2H là kỹ thuật đặt câu hỏi để tìm cách thức giải quyết cho vấn đề được đặt ra Kỹ thuật này áp dụng để xây dựng mối quan hệ giữa các tiêu chí thành phần đối với các tiêu chí mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng, từ đó liệt kê đầy đủ các tiêu chí có khả năng sử dụng cho đánh giá tính dễ tổn thương phù hợp với mục tiêu đề tài Các loại câu hỏi bao gồm:
(1) Vấn đề nào gây ra tác động? (What?); (2) Ai (nguyên nhân) gây ra tác động? (Who?); (3) Thời gian tác động? (When?); (4) Địa điểm tác động? (Where?); (5)
Ai bị tác động? (Whom?); (6) Đối tượng nào bị tác động? (Which?); (7) Tác động như thế nào? (How?); (8) Mức độ tác động ra sao? (How much?)
Trong phạm vi đề tài, kỹ thuật 6W2H được sử dụng trong quá trình sàng lọc thông tin tổng quan tài liệu để xây dựng bộ tiêu chí ban đầu để tham vấn ý kiến ý kiến chuyên gia đợt 1
b Xếp hạng ưu tiên về giá trị giữa các tiêu chí
Sau khi lựa chọn được bộ tiêu chí, phương pháp AHP được sử dụng để xếp hạng
ưu tiên và xây dựng bộ trọng số cho các tiêu chí AHP (Analytical Hierarchy Process) là phương pháp phân tích đa tiêu chí được Thomas L Saaty đề xuất vào những năm 1980 và tiếp tục mở rộng cho đến ngày nay Kỹ thuật AHP được xem
là công cụ hữu hiệu dùng để định lượng ưu tiên về giá trị giữa các tiêu chí thông qua việc so sánh theo cặp và cho điểm (hệ số) Hệ số của ma trận được xác định
từ việc so sánh cặp các tiêu chí bằng phương pháp chuyên gia Sau đó, các trọng
số tương ứng được tính toán thông qua vector ưu tiên của ma trận
Bảng 1.1 Xếp hạng các mức độ so sánh cặp trong thuật toán AHP
Mức độ quan trọng Giá trị
ngang nhau Quan trọng như nhau cho đến vừa phải 2
Trang 20CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Quan trọng vừa phải đến hơi quan trọng hơn 4 cho một tiêu chí
một tiêu chí Hơi quan trọng hơn đến rất quan trọng 6
trọng so với tiêu chí kia Rất quan trọng đến vô cùng quan trọng 8
Vô cùng quan trọng
9 Được ưu tiên ở mức độ cao nhất có thể
Ví dụ:
- Nếu tiêu chí A vô cùng quan trọng so với tiêu chí B A ở mức 9, B nhận
giá trị 1/9
- Tương tự, A hơi quan trọng hơn C A nhận giá trị 5 và C nhận giá trị 1/5
- B kém quan trọng hơn C (so sánh ở mức độ: “Rất quan trọng”) B nhận
Quy ước: So sánh từ trái qua phải, tứclà a-2, a-3, a-4 , b-1, b-3, b-4 ,
Các bước xác định trọng số cho tiêu chí theo phương pháp AHP như sau:
- Bước 1: Dựa vào các tiêu chí thu thập, thiết lập ma trận tiêu chí/tiêu chí
- Bước 2: Cho điểm đánh giá so sánh từng cặp tiêu chí bằng giá trị số theo từng mức độ quan trọng, cụ thể trong bảng 1.1
- Bước 3: Tính trung bình tích cho từng tiêu chí (GEOMEAN)
- Bước 4: Tính vecto trọng số bằng cách chuẩn hóa trung bình tích
- Bước 5: Kiểm tra tính nhất quán của ma trận thông qua tỷ số nhất quán CR
Ma trận được xem xét là nhất quán khi CR ≤ 0.1 Tính tỷ số CR như sau:
CR = CI/RI
Trong đó:
RI: chỉ số ngẫu nhiên, phụ thuộc vào số bậc của ma trận tiêu chí/tiêu chí
hay chính bằng số tiêu chí RI được xác định theo bảng sau
Trang 21CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
RI 0.58 0.9 1.12 1.24 1.32 1.41 1.45 1.49 1.51 1.48 1.56 1.57 1.59
CI: chỉ số nhất quán Chỉ số nhất quán được tính bằng công thức:
Với n = số tiêu chí, được tính như sau:
+ Chia mỗi phần tử của vecto B cho thành tố tương ứng trong vecto trọng
số, ta được vecto C
[
] [ ]
+ là trung bình của các thành tố trong vecto C
a Khảo sát thực địa:
Trang 22CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Khảo sát thực địa là quá trình quan sát thực tế để thu thập các thông tin đủ tin cậy nhằm trình bày hoặc chứng minh một luận cứ khoa học nào đó nhằm đạt được mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu Cụ thể, quá trình khảo sát thực địa trong đề tài này nhằm đạt được các nội dung công việc như sau:
- Khảo sát thực tế, đặc biệt là tại các khu vực tự nhiên có dấu hiệu bị tác động hoặc đã bị tác động bởi những thay đổi trong hệ thống khí hậu theo các báo cáo có thể giúp thu thập được hình ảnh, thông tin thực tế liên quan đến
nhóm tiêu chí Mức độ bị tác động (E – Exposure), bổ sung cho thông tin
tổng quan được từ các nguồn tài liệu tổng quan
- Đối với các khu vực có phân bố đối tượng cộng đồng thuộc đối tượng nghiên cứu, cùng với điều tra bằng bảng hỏi (chi tiết được trình bày tiếp theo), khảo sát thực tế giúp thu thập các hình ảnh, thông tin thực tế bổ sung cho thông tin tổng quan được từ các nguồn tài liệu liên quan đến nhóm tiêu
chí Mức độ nhạy cảm (S – Sensitivity), Khả năng thích ứng cấp cộng đồng (AC – Adaptive Capacity)
Quá trình khảo sát được thực hiện đối với các nhóm cộng đồng đang sinh sống tại 10 phường xã vùng bờ thành phố Phan Thiết (danh sách cụ thể được trình bày trong bảng 1.2), đặc biệt nhấn mạnh vào các nhóm đối tượng được báo cáo bị ảnh hưởng từ quá trình xói lờ ven biển Việc lựa chọn các đối tượng/vị trí khảo sát thực địa được căn cứ dựa trên:
- Kết quả kế thừa từ các nghiên cứu trước (trình bày tại phần “Các nghiên cứu liên quan đến vùng đới bờ tại Phan Thiết – Bình Thuận”)
- Hiện trạng thực tế tổng quan được từ các báo cáo của địa phương; phản ánh dân cư trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu như vị trí khảo sát trải dài theo khu vực nghiên cứu, có dấu hiệu và nguy cơ rõ ràng; vị trí khảo sát được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học theo các nghiên cứu trước và kịch bản BĐKH cũng như dựa vào suy luận từ chế độ động lực học tại khu vực nghiên cứu
Trang 23CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Trong quá trình lựa chọn địa điểm khảo sát, các tham vấn chuyên gia về nghiên cứu BĐKH cũng như các chuyên viên, nhà khoa học tại địa phương về địa điểm lựa chọn khảo sát cũng sẽ được tiến hành để đảm bảo mức độ tin cậy cao nhất
b Điều tra bằng bảng hỏi:
Sau khi xây dựng hoàn chỉnh bảng khảo sát, quá trình khảo sát và thu thập thông tin hiện trường được tiến hành Trong quá trình khảo sát cộng đồng ở địa phương, bảng khảo sát là cơ sở chính để tiến hành phỏng vấn, đồng thời, ghi nhận thêm những thông tin có liên quan đến đề xuất, sáng kiến đã và đang được
áp dụng để thích ứng BĐKH mà các nghiên cứu trước chưa đề cập hoặc đề cập chưa cụ thể Bảng khảo sát được đưa ra nhằm thu thập dữ liệu liên quan đến các nhóm tiêu chí để xác định mức độ tác động, tính nhạy cảm và khả năng thích ứng nhằm đánh giá tính dễ tổn thương tại khu vực nghiên cứu Đối với quá trình triển khai công việc điều tra bằng bảng hỏi, tác giả Vũ Cao Đàm (2015) đề cập các công việc cần quan tâm như sau:
Chọn mẫu
Theo tác giả Vũ Cao Đàm (2015), chọn mẫu điều tra phải vừa mang tính ngẫu nhiên, vừa mang tính đại diện, tránh chọn mẫu theo chủ quan của người nghiên cứu Theo đó, các đối tượng dân cư được lựa chọn để điều tra bằng bảng hỏi trong đề tài này dựa trên một số điểm sau:
- Các hộ dân cư được lựa chọn điều tra cần thuộc các phường xã là có đường
bờ biển (10/18 phường xã thuộc Phan Thiết)
- Là hộ có bất kỳ hoạt động nào (sinh hoạt, sinh kế…) chịu ảnh hưởng hoặc nguy cơ ảnh hưởng bởi BĐKH
- Đảm bảo tính đại diện cho các thành phần dân cư của khu vực nghiên cứu Việc lựa chọn sẽ được tham vấn các chuyên gia về nhân khẩu học ở Phan Thiết nhằm hạn chế đến mức tối đa những sai sót có thể có trong quá trình chọn mẫu
Cỡ mẫu phỏng vấn
Cỡ mẫu phỏng vấn được xác định bằng công thức tính mẫu đơn theo ước lượng tỉ
lệ P:
Trang 24CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
e = độ chính xác tuyệt đối mong muốn (confident limit around the point estimate), thường lấy = 0.05 (5%)
Thay các dữ liệu vào công thức, ta được n = 271 Đây là số hộ gia đình tối thiểu cần được điều tra Dựa trên tình hình thực tế tại khu vực nghiên cứu, tổng quan tài liệu và tham vấn chuyên gia, phân bố số mẫu tối thiểu trên địa bàn nghiên cứu
Số lượng phiếu
Ghi chú
(61,4% tổng dân số Phan Thiết)
271 (*) Nguồn: Cục thống kê Phan Thiết, 2018
Trang 25CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng khảo sát là phương tiện tiếp cận trực tiếp đến các đối tượng nghiên cứu, do
đó, có vai trò quan trọng quyết định đến tính chính xác đến các quá trình phân tích tiếp theo hay kết quả của cả đề tài nghiên cứu Bảng khảo sát cần được xây dựng chi tiết và phù hợp với đối tượng nghiên cứu cũng như phạm vi nghiên cứu của đề tài Có hai nội dung được quan tâm khi thiết kế bảng khảo sát: (1) Các loại câu hỏi; và (2) Trật tự logic của các câu hỏi (Vũ Cao Đàm, 2015) Cấu trúc của bảng khảo sát nên đảm bảo các điểm sau:
- Có phần mở đầu và kết thúc, các phần phải ngắn gọn, đơn giản nhưng phải
dễ hiểu, tránh gây mơ hồ dẫn đến các sự hiểu lầm của người làm khảo sát
- Không hỏi những câu hỏi thừa và phải khéo léo với những thông tin nhạy cảm (thu nhập, học vấn, …)
- Cần chú ý đến độ dài của câu hỏi và cần sắp xếp câu hỏi hợp lý, sử dụng phối hợp các dạng câu hỏi (câu hỏi lựa chọn, câu hỏi mở)
Ngoài ra, các câu hỏi cần đảm bảo thu thập đủ thông tin cần thiết theo mục tiêu
và nội dung nghiên cứu, đồng thời, áp dụng các kỹ thuật xây dựng bảng hỏi cần thiết để đảm bảo kiểm tra chéo được các thông tin trong bảng hỏi
Xử lý kết quả điều tra
Sau quá trình thu thập thông tin từ tổng quan tài liệu cũng như khảo sát, thông tin thu nhận được sẽ khá nhiều và đa dạng Do đó, quá trình phân loại thông tin để đưa ra hướng xử lý là cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất
Hình 1.2 Một số dạng trình bày sau khi xử lý thông tin (Vũ Cao Đàm, 2015)
THÔNG TIN THU THẬP Thông tin định lượng
Con số rời rạc Bảng số liệu Biểu đồ
Đồ thị
Thông tin định tính
Sơ đồ (Sơ đồ VENN) Biểu thức toán học
Trang 26CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
Các công cụ sử dụng để xử lý thông tin sử dụng trong phạm vi đề tài bao gồm:
- Tính năng PivotTable trong phần mềm Microsoft Excel: được sử dụng để tính toán, tóm tắt, tổng hợp và phân tích thông tin thu thập được từ điều tra trong cộng đồng dưới dạng bảng tính và đồ thị
- Kỹ thuật SWOT: mô hình phân tích áp dụng nhằm đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu của nội tại chính quyền, chính sách ứng phó BĐKH đang áp dụng, cũng như các cơ hội và thách thức của bối cảnh kinh tế-xã hội hiện tại mà chính quyền/chính sách gặp phải để đề xuất các giải pháp phù hợp, từ đó có
cơ sở thực hiện nội dung 3
1.3.2.4 Các phương pháp xử lý thông tin khác
a ArcGIS (Geographical information system):
GIS là công cụ khá hiệu quả nhằm hỗ trợ các cơ quan chính phủ, các nhà quản
lý, các doanh nghiệp, các cá nhân, đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản
lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin trên nền tảng cơ sở dữ liệu nền (bản đồ) nhất quán với cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào
Một số bản đồ tính tổn thương xây dựng bằng công cụ GIS tại một số nghiên cứu được minh họa tại Hình 1.3.Trong phạm vi nghiên cứu, công cụ GIS được sử dụng để chồng lớp các lớp dữ liệu chỉ số tác động, chỉ số nhạy cảm, chỉ số khả năng ứng phó để cho ra bản đồ tổn thương cho vùng nghiên cứu ở thành phố Phan Thiết Các dữ liệu cho từng nhóm tiêu chí sau khi được chuẩn hóa thì tiến hành số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS, từ đó, sử dụng nguồn dữ liệu
số để tiến hành chồng lớp và thể hiện kết quả chồng lớp dưới dạng bản đồ thang màu
b Sơ đồ VENN:
Sơ đồ VENN là công cụ nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các bên liên quan cho thấy được tính chặt chẽ, quan hệ xa-gần các mối quan hệ này cũng như vai trò của các bên gắn với một vấn đề cụ thể nào đó của cộng đồng (thích ứng với BĐKH, phòng chống thiên tai …) Sau khi nêu ra được các mối quan hệ và vai
Trang 27CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
trò của các tổ chức, các nhà ra quyết định có cơ sở để phân tích nhằm tìm ra cách
cải thiện mối quan hệ và vai trò của các bên liên quan
Hình 1.3 Một số bản đồ tính tổn thương xây dựng bằng công cụ GIS
(a) Bản đồ tính tổn thương BĐKH tại Cù Lao Dung, Sóc Trăng (Phạm Thị Kim Nhung, 2013), (b) Mức độ tổn thương xã hội tại các cộng đồng khu vực Tây Nam Đài Loan
(Chin-Cheng Wu và cộng sự, 2016)
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng của đề tài
Cộng đồng vùng bờ thành phố Phan Thiết, trong đó bao gồm yếu tố sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng dân cư và các hoạt động sinh kế của họ
Trang 28CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
- Giới hạn Phía Bắc: Bãi biển dưới chân mũi Né, gần lăng Ông, thuộc phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết, điểm tọa độ 10°55'12.5"N 108°16'57.8"E
Hình 1.4 Bản đồ phạm vi khu vực nghiên cứu 1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
a Đối với lĩnh vực khoa học
Hiện tại, lĩnh vực đánh giá tính dễ tổn thương tại Phan Thiết - Bình Thuận và các nghiên cứu liên quan lĩnh vực này hiện tại chưa được triển khai nghiên cứu rộng rãi Do đó, đề tài được thực hiện với mong muốn cung cấp các cơ sở khoa học đáng tin cậy để sử dụng trong các nghiên cứu liên quan
Bản đồ tính dễ tổn thương cho khu vực ven biển của thành phố Phan Thiết thực hiện trong phạm vi đề tài có thể cung cấp thông tin để phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực đánh giá tính tổn thương hoặc các lĩnh vực liên quan khác, góp phần vào công tác nghiên cứu khoa học giải quyết các vấn đề hiện tại Những tiếp cận của nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng của các công tác dự báo
để từ đó, các bên liên quan có thể chủ động hơn trong công tác ứng phó, thích ứng trong bối cảnh BĐKH, chuyển các công tác dự báo mang tính chủ động hơn (preactive/proactive), phù hợp với bối cảnh chung của khu vực và toàn cầu
b Đối với lĩnh vực kinh tế xã hội
Đề tài nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu để phục vụ quy hoạch và phát triển kinh
tế - xã hội tổng thể của địa phương theo hướng bền vững, tích hợp được các nội dung nhằm chủ động ứng phó với BĐKH theo chủ trương và định hướng phát
Trang 29CHƯƠNG 1 – Giới thiệu chung
triển bền vững của tỉnh Những nội dung nghiên cứu sẽ góp phần để các nhà hoạch định (decision maker) cân nhắc, bổ sung chương trình mục tiêu ứng phó BĐKH; bổ sung hoặc điều chỉnh quy hoạch các kế hoạch phát triển một cách phù hợp hơn tại địa phương và quốc gia
Những kết quả đạt được từ nghiên cứu giúp cung cấp phân tích tính dễ tổn thương dưới các hình thức dễ tiếp cận, và do đó, thu hẹp dần khoảng cách giữa giới học giả và các tầng lớp khác của xã hội trong lĩnh vực nghiên cứu về BĐKH, giúp toàn xã hội có nhận thức đầy đủ hơn về BĐKH, những tác động tiềm tàng
và từ đó, nâng tầm khả năng thích ứng của cộng đồng, đặc biệt là cộng đồng khu
vực ven biển nằm trong khu vực nghiên cứu
1.6 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn được chia thành 5 chương, trong đó, chương 1 nêu khái quát về đề tài nghiên cứu, bao gồm: tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu, nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa đề tài Chương 2 tổng quan về hai nội dung chính là
biến đổi khí hậu và tính dễ tổn thương nhẳm cung cấp cho người đọc hiểu về
các định nghĩa cơ bản và mối liên hệ của hai nội dung này với đối tượng vùng bờ (đối tượng nghiên cứu) Tiếp đó, chương 3 trình bày các nội dung tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội cụ thể của vùng bờ Phan Thiết, đồng thời, nhấn mạnh các tác động của BĐKH đến khu vực này, tạo tiền đề để thực hiện các bước phân tích sâu hơn trong chương kế tiêp Ở chương 4, quá trình đánh giá tính
dễ tổn thương được trình bày chi tiết thông qua các bước xây dựng bộ tiêu chí, xây dựng trọng số cho bộ tiêu chí, tổng hợp dữ liệu cho bộ tiêu chí, chuẩn hóa dữ liệu và tính toán tính dễ tổn thương Kết quả được thể hiện bằng các bản đồ tương ứng với từng thành phần cơ bản của tính dễ tổn thương cho mỗi phường
xã Trong chương 5, các giải pháp được đề xuất dựa trên kết quả phân tích SWOT để giảm nhẹ tính dễ tổn thương của vùng bờ Phan Thiết Các nhóm giải pháp bao gồm giải pháp công trình, phi công trình và các giải pháp về quản lý
Trang 30CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN CƠ SỞ VỀ VÙNG BỜ, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN VÙNG BỜ
những khu vực cụ thể và có dân cư nằm ở độ cao 10m so với mực nước biển
(Vafeidis et al., 2011)” Về cơ bản, vùng bờ bao gồm hệ thống tự nhiên (natural system) và hệ thống xã hội, con người (human system) Trong đó, hệ thống tự
nhiên bao gồm các đặc điểm đới bờ đặc trưng với các hệ sinh thái đa dạng như
bờ biển dạng vách đá (Cliff), bãi tắm (Beach), các đụn cát (Sand dune), cửa sông
và đầm phá (River mouth/Estuary and Lagoon), đồng bằng (Coastal plain), vùng cửa biển (Estuary), vùng ngập nước (Tidal marsh) và các rặng san hô (Coral reef) Những yếu tố này giúp định nghĩa thành phần hướng bờ và hướng biển với ranh giới là đường bờ biển Trong khi đó, những yếu tố liên quan đến hệ thống xã hội, con người bao gồm những không gian xây dựng (nơi lưu trú, hệ thống cấp thống nước cùng các công trình và mạng lưới giao thông), hoạt động con người (du lịch, nuôi trồng thủy hải sản, đánh bắt) và những cách thức vận hành chính thức cũng như không chính thức qui định cho các hoạt động này (chính sách, luật, tục lệ, qui tắc và văn hóa) (IPCC, 2014) Tại Việt Nam, theo Khoản 6, Điều
3, Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25
tháng 06 năm 2015 có giải thích “Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển” (Quốc Hội, 2015)
Trang 31CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
Trong lịch sử nhân loại, vùng bờ có vị trí quan trọng bởi vai trò của loại hình địa
lý này trong việc cung cấp các nguồn tài nguyên khác nhau cho con người, bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên về không gian biển Con người đã khai thác các nguồn sản vật biển có giá trị để phục vụ trong đời sống (như hải sản, ngọc trai, san hô,…), cũng như chọn vùng ven biển để hình thành các không gian trao đổi hàng hóa, thông thương giữa các nền kinh tế và phát triển những cảng trung chuyển trên những tuyến hàng hải quốc tế Từ những hoạt động đó, những cộng đồng dân cư ven biển hình thành và là tiền thân của các đô thị, siêu đô thị ngày nay Tính đến hiện tại, sự phát triển này vẫn được giữ nguyên và thể hiện qua các xu hướng đô thị hóa toàn cầu ở các khu vực ven biển Theo thống kê trong nghiên cứu của tác giả Barbara Neumann cùng cộng sự (2015), Việt Nam nằm trong top 25 nước ven biển với dân số nằm trong vùng bờ thấp năm 2000, xếp thứ 4 với tổng diện tích là 66,232 km2 (chiếm 20.2%) và dân
số nằm trong vùng này là 43,1 triệu dân (chiếm 12.9%) Điều này cho thấy Việt Nam thuộc những nước nằm trong vùng bờ thấp điển hình và có thể chịu những tác động điển hình như những vùng bờ, từ đó, đặt ra những thách thức cho các nhà quản lý, quy hoạch có những chính sách định hướng và phát triển phù hợp
Hình 2.1 Các thành phố đới bờ với dân số lớn hơn 5 triệu dân ở khu vực
Châu Á – Thái Bình Dương (Hugo, 2010)
Trang 32CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
Hình 2.2 Dân số năm 2000 và dự báo đến năm 2030/2060 ở các quốc gia với kịch bản gia tăng dân số mức cao nhất Dân số tại các thành phố lớn (>
8 triệu người) ước tính vào năm 2010 và dự báo năm 2030/2060 dựa trên
xu hướng đô thị hóa toàn cầu (Neumann và cộng sự, 2015)
Trang 33CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
Môi Trường định nghĩa như sau: “Biến đổi khí hậu - Climate Change là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người” Theo hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về BĐKH, “Biến đổi khí hậu - Climate Change là sự thay đổi của khí hậu (định nghĩa của Công ước khí hậu) được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Biến đổi khí hậu xác định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu Trong đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ”
Những định nghĩa này tuy có những khác biệt, nhưng nhìn chung vẫn phản ánh đúng những nhận định của Liên Hiệp Quốc trong Báo cáo khung về BĐKH của
Liên Hiệp Quốc đưa ra vào năm 1992 như sau:
“BĐKH là sự thay đổi của khí hậu có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người, làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu và đóng góp vào các biến đổi khí hậu tự nhiên quan sát được trong các khoảng thời gian tương ứng”
BĐKH được quan tâm ngày càng nhiều không chỉ trong giới khoa học, các nhà nghiên cứu mà còn nhiều tầng lớp trong xã hội bởi những biểu hiện ngày càng rõ ràng và tạo ra những hệ quả nghiêm trọng Trong báo cáo tổng hợp lần thứ 5, Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) đã nhận định:
“Sự ấm lên của hệ thống khí hậu là rất rõ ràng và kể từ những năm 1950, những
sự thay đổi của khí hậu đã ghi nhận được cho thấy sự thay đổi này là chưa từng thấy qua nhiều thập niên của nhiều thiên niên kỷ đã qua Khí quyển và đại dương
Trang 34CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
lượng mưa hàng năm từ năm 1951-2010
Các quan sát và nghiên cứu BĐKH trên phạm vi toàn cầu đã chỉ ra được những biểu hiện của sự thay đổi hệ thống khí hậu trên Trái Đất cùng với diễn biến của những biểu hiện này một cách chắc chắn, bao gồm:
- Thay đổi nhiệt độ của khí quyển và đại dương
- Thay đổi lượng băng ở hai cực
- Mực nước biển tăng
- Thay đổi lượng mưa
Những tác động của BĐKH có ảnh hưởng toàn diện lên cả đối tượng tự nhiên lẫn con người trên phạm vi tất cả các châu lục và đại đương Tùy thuộc vào từng đối
Trang 35CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
tượng, mức độ ảnh hưởng của BĐKH là khác nhau, nhưng nhìn chung, những tác động này mang lại nhiều hệ quả tiêu cực và ảnh hưởng không chỉ đối với hệ sinh thái mà còn các hoạt động kinh tế, xã hội của con người
Vùng bờ là một trong những đối tượng bị ảnh hưởng bởi những tác động của BĐKH, bao gồm cả hai thành phần (hệ sinh thái và cộng đồng xã hội) Mỗi thành phần của vùng bờ sẽ chịu những tác động khác nhau từ sự thay đổi của hệ thống khí hậu toàn cầu, cùng với sự cộng hưởng của những tác động từ con người, dẫn đến các hệ quả tiêu cực
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa BĐKH và các đối tượng của vùng đới bờ (IPCC,
dự án ưu tiên Hiện tại, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện cập nhật kịch bản BĐKH và nước biển dâng phiên bản năm 2016, được xây dựng dựa trên cơ
Trang 36CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
sở các số liệu khí tượng thủy văn và mực nước biển của Việt Nam cập nhật đến năm 2014, số liệu địa hình được cập nhật đến tháng 3 năm 2016, được đánh giá theo phương pháp mới nhất trong Báo cáo đánh giá khí hậu lần thứ 5 của Ban liên chính phủ về BĐKH Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng có mức độ chi tiết đến cấp tỉnh và các đảo, quần đảo của Việt Nam Bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng có mức độ chi tiết đến cấp huyện và đến cấp xã đối với các khu vực có bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Kịch bản về một số đặc trưng cực trị khí hậu được cung cấp để phục vụ công tác quy hoạch (Bộ TNMT, 2016)
Hình 2.5 Tóm tắt các tác động của BĐKH dựa trên tham khảo tài liệu từ
sau Báo cáo tổng hợp lần thứ 4 của IPCC (IPCC, 2014)
Trang 37CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG
Tính dễ bị tổn thương trên thế giới được nghiên cứu ở các quy mô, khía cạnh khác nhau: vùng/khu vực, hệ thống tự nhiên - xã hội, kinh tế, chính trị, môi trường, y tế, dưới các tác động và hoàn cảnh đa dạng (sự BĐKH toàn cầu, tai biến thiên nhiên và biến động môi trường, biến động giá cả hàng hóa trên thị trường, sự khan hiếm lương thực, sự thay đổi tổ chức và thể chế, thảm họa công nghệ, chiến tranh, …) Tính dễ bị tổn thương không có một khái niệm chung nhất được đưa ra một cách chính thức để có thể phù hợp với tất cả các hoàn cảnh (Thang TX Nguyen và cộng sự, 2016) Một vài định nghĩa như sau:
Bảng 2.1 Định nghĩa tính dễ bị tổn thương IPCC
(2014)
Xu hướng hoặc khuynh hướng về những ảnh hưởng tiêu cực Tính
dễ tổn thương bao gồm nhiều khái niệm và yếu tố, bao gồm tính nhạy cảm hoặc tính mẫn cảm với các yếu tố gây hại và thiếu khả năng đương đầu cũng như thích ứng Một tập hợp các yếu tố như khả năng tài chính, tình trạng xã hội và giới tính giúp xác định tính
dễ tổn thương và mức phơi nhiễm với các rủi ro liên quan đến khí hậu Tính dễ tổn thương được xem là chủ chốt nếu chúng có khả năng kết hợp với những sự kiện hoặc xu hướng nguy cấp để tạo thành các rủi ro chính Ngược lại, tính dễ tổn thương có ít liên quan đến những rủi ro liên quan đến khí hậu và do đó, không thể hiện ra những mối nguy, thì không được xem là chủ chốt (Trích từ Chương 19 “Emergent Risks and Key Vulnerabilities”, Báo cáo của nhóm công tác II, 2014)
Ví dụ, suy thoái chất lượng nước mặt và ô nhiễm môi trường khí là căn cứ để nhận biết TDBTT của hệ môi trường
Trang 38CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
Việc xác định rõ ràng khái niệm tính dễ tổn thương là cần thiết để lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp cũng như tránh những nhầm lẫn trong quá trình đánh giá
Các tiêu chí để xác định tính dễ tổn thương do BĐKH được nhóm công tác thứ 2 của IPCC đề xuất trong báo cáo lần thứ 5 (2014) bao gồm: (1) Mức độ tiếp xúc với các sức ép từ khí hậu, (2) Sự quan trọng của hệ thống dễ bị tổn thương, (3) Những giới hạn trong khả năng đối phó và xây dựng sự thích ứng, (4) Sự tồn tại của những điều kiện dễ tổn thương và mức độ không thể phục hồi hậu quả, (5)
Sự hiện diện của những điều kiện khiến cho hệ thống dễ tổn thương từ những áp lực tích lũy từ bối cảnh tiếp xúc phức tạp và nhiều thành phần tham gia Cụ thể như sau:
- Mức độ tiếp xúc với các sức ép từ khí hậu: đây là tiêu chí quan trọng để xác
định tính dễ tổn thương cụ thể có được xem là then chốt hay không Tiêu chí này cụ thể là sự tiếp xúc của cộng đồng hoặc các hệ sinh thái vùng ven biển với những áp lực từ sự thay đổi của hệ thống khí hậu, được đánh giá thông qua các sự kiện trong quá khứ, hiện tại hoặc xu hướng trong tương lai Có thể đánh giá mức độ tiếp xúc theo thời gian hoặc không gian xác định theo yêu cầu của nghiên cứu Những đối tượng được đánh giá có thể bao gồm hệ sinh thái, tài sản, con người và những yếu tố khác nằm trong vùng nguy hiểm và
có khả năng cao mất mát (UNISDR, 2009)
- Sự quan trọng của hệ thống dễ bị tổn thương: được xem xét dựa trên sự quan
trọng từ nhiều khía cạnh khác nhau của cộng đồng hay hệ sinh thái, có tính đến yếu tố vùng miền và văn hóa địa phương (Kienberger, 2012) Khi xem xét đến tiêu chí này, phải tính đến những tính chất có liên quan đến sự tồn tại của hệ sinh thái cũng như những tính chất khiến cộng đồng dễ tổn thương như quá trình xã hội hóa
- Những giới hạn trong khả năng đối phó và xây dựng sự thích ứng: các cộng
đồng ven biển từ lâu đã có ý thức xây dựng những kế hoạch để giảm nhẹ hoặc giới hạn lại các hậu quả của mối nguy từ khí hậu (như kè đê, xây đập, chằn chống nhà cửa…) Tuy nhiên, những điểm yếu hay các giới hạn về hệ thống
Trang 39CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
bảo vệ, cũng như sự lạc hâu trong việc nghiên cứu và thay đổi hệ thống quản
lý khiến cho các đối tượng trở nên dễ tổn thương hơn Các giới hạn này cung cấp các tiêu chí để xác định tính dễ tổn thương then chốt và là một trong các tiêu chí cốt lõi (Warner và cộng sự, 2012)
- Sự tồn tại của những điều kiện dễ tổn thương và mức độ không thể phục hồi hậu quả: tính dễ tổn thương được xem là đáng kể khi nó tồn tại dai dẳng và
khó mà thay đổi, khi mà sự nhạy cảm của hệ thống với các biến đổi khí hậu khá cao trong khi mức độ chống chọi lại thấp nhưng lại không thể thay đổi vì nhiều lý do Những suy thoái không thể khắc phục của hệ sinh thái, tình trạng lạc hậu của cộng đồng do lề thói xã hội hay tình trạng sử dụng đất thiếu bền vững chính là động lực khiến cho tính tổn thương trở nên đáng kể Nếu không được đánh giá đúng mức, những đối tượng này sẽ đạt đến ngưỡng giới hạn và sụp đổ một phần hay thậm chí là hoàn toàn, từ đó, bị thay thế hoặc biến mất (Renaud và cộng sự, 2010)
- Sự hiện diện của những điều kiện khiến cho hệ thống dễ tổn thương từ những
áp lực tích lũy từ bối cảnh tiếp xúc phức tạp và nhiều thành phần tham gia:
tức là các điều kiện khiến cho hệ sinh thái hoặc cộng đồng rất nhạy cảm với những mối nguy khí hậu không thể tránh khỏi hoặc có ảnh hưởng đến khả năng chống chọi của các đối tượng này (bất ổn trong xã hội) Ngoài ra, sự phụ thuộc không tách rời vào các các hệ thống cơ sở hạ tầng phụ thuộc lẫn nhau (như hệ thống cấp điện, năng lượng, giao thông, dịch vụ chăm sóc sức khỏe) khiến cho sự thích ứng với những ảnh hưởng là thấp
Trong các nghiên cứu khác, các tiêu chí này được thu gọn thành ba tiêu chí chính: Mức độ tiếp xúc (Exposure), tính nhạy cảm của đối tượng (Sensitive) và năng lực thích ứng (Adaptive Capacity), hình thành mô hình tiêu chí đánh giá tính dễ tổn thương
Tính dễ tổn thương được khái quát bằng công thức sau:
Mức độ tổn thương (V) = 1/3 [Mức độ phơi nhiễm (E) + Mức độ nhạy cảm
(S) + (1-Khả năng thích ứng (AC)] (IPCC, 2014)
Trang 40CHƯƠNG 2 – Tổng quan cơ sở về vùng bờ, biến đổi khí hậu và các tác động
của BĐKH đến vùng bờ
Bộ tiêu chí được IPCC đề xuất này không nhất thiết áp dụng toàn bộ mà tùy thuộc vào từng bối cảnh nghiên cứu khác nhau để lựa chọn tiêu chí phù hợp Với những hiểu biết từ các nghiên cứu liên quan đến tác động của BĐKH đối với vùng bờ như đã đề cập ở phần trên, việc thực hiện các kế hoạch thích ứng là cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi của khí hậu ngày càng biểu hiện rõ rệt Việc đánh giá tính dễ tổn thương của vùng bờ theo cách phù hợp với bối cảnh sẽ giúp đưa đến những thích ứng hiệu quả hơn
Trong bối cảnh hiện nay, sự gia tăng nhanh chóng các cơ sở hạ tầng tại các vùng
bờ ở Việt Nam cùng với bối cảnh biến đổi khí hậu tạo động lực cho các nghiên cứu phân tích, đánh giá tính dễ tổn thương vùng bờ nhằm xác định các rủi ro những vùng này có thể gặp phải hiện tại và tương lai Tuy nhiên, rất khó để so sánh các kết quả của các vùng với nhau do thiếu thống nhất trong việc sử dụng
mô hình đánh giá và bộ tiêu chí
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VÙNG ĐỚI BỜ TẠI PHAN THIẾT – BÌNH THUẬN
Vấn đề xói lở, xâm thực bờ biển tại Phan Thiết, đặc biệt là trong bối cảnh BĐKH diễn biến phức tạp đã và đang được tiến hành tại Phan Thiết Phần lớn các nghiên cứu đều tập trung phân tích các vấn đề cấp bách mà Phan Thiết nói riêng và Bình Thuận nói chung đang gặp phải để đề xuất giải pháp ngắn hạn cũng như dài hạn, mang tính quy hoạch
a Công trình 1: Đánh giá quá trình xâm thực bờ biển tỉnh Bình Thuận – Phân
tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp phòng chống (Nguyễn Đình Vượng,
2006)
Công trình nghiên cứu đã tiến hành phân tích quá trình xâm thực ở bờ biển Bình Thuận, diễn ra ở 7 vùng bờ, trong đó có bao gồm khu vực Phan Thiết – Mũi Né thuộc phạm vi nghiên cứu Các cơ chế xâm thực được tóm tắt và phân tích diễn biến đường bờ, đồng thời bàn luận các nguyên nhân khác nhau để làm các nghiên cứu tiếp theo, đặc biệt là các nghiên cứu về xói lở - bồi tụ tại Bình Thuận Các giải pháp bảo vệ bờ biển được kiến nghị tương ứng với từng kiểu vùng bờ, vẫn còn tính phù hợp trong bối cảnh hiện tại Đánh giá sơ lược tình trạng xâm thực